Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Ngữ văn 6 (tuần 19 đến tuần 23)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trung Chánh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:14' 31-07-2008
Dung lượng: 649.0 KB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích: 0 người
Tuần 19 Ngày soạn : 15/01/2008
Tiết 73 Ngày dạy : 16/01/2008
Bài 18
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Tiết 1)
((((
I. Mục tiêu:
1- Kiến thức: Giúp HS:
- Hiểu được nội dung ý nghĩa bài học đường đời đầu tiên.
- Nắm được những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn.
2- Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại ohù hợp với tính cách các nhân vật, tả vật.
3- Thái độ:
- Giáo dục ý thức sống thân ái đoàn kết với mọi người
II. Chuẩn bị:
1- GV: - Bảng phụ: Tóm tắt 3 sự việc chính.
- Chân dung của tác giả Tô Hoài
2- HS: - Đọc, nghiên cứu nội dung SGK
III. Các bước lên lớp:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI

1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra: Tập sách, sự chuẩn bị của HS
3. Bài mới:
- HĐ 1: HD đọc chú thích văn bản:
- Hướng dẫn đọc, sau đó GV đọc mẫu 1 đoạn.
- Kiểm tra việc hiểu 1 vài từ khó trong mục chú thích (SGK).
-Văn bản BHĐĐĐT có 2 phần nội dung:
+ Phần đầu: Miêu tả hinh dáng, tính cách của
Dế Mèn.
+ Phần sau: Kể về bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
Hãy xác định 2 phần đó trên văn bản?



- Truyện được kể bằng lời của nhân vật nào? Thuộc ngôi kể thứ mấy?
- GV: Cách lựa chọn vai kể như vậy có nhiều tác dụng: Tạo sự thân mật gần gũi giữa người kể với người đọc, dễ biểu hiện tâm trạng, ý nghĩ, thái độ đối với những gì xung quanh và đối với chính mình.
HĐ 2: Hướng dẫn đọc- hiểu văn bản:
- GV: Khi xuất hiện ở đầu câu chuyện, DM đã là “1 chàng dế thanh niên cường tráng”. Điều đó thể hiện rõ qua những nét cụ thể nào về hình dáng? (càng, chân, cánh, râu…) hành động? (đạp, vũ, nhai…)
- Tác giả dùng nhiều những từ loại nào khi miêu tả hình dáng, hành động của DM?

- Em có nhận xét gì về trình tự miêu tả của tác giả và tác dụng của cách miêu tả đó?


- Qua đoạn văn miêu tả hình ảnh DM hiện lên trong trí tưởng tượng của em về chàng dế ra sao?
- Tính cách của DM được miêu tả qua các chi tiết cụ thể nào về hành động, ý nghĩ?
- Từ đó, em có nhận xét gì về tính cách của DM?
4. Củng cố: Nhận xét về nghệ thuật miêu tả DM ở đoạn 1.
Cảm nhận về hình dáng, tính cách của DM qua đoạn trích.
5. Hướng dẫn học ở nhà:
- Tìm hiểu tiếp đoạn 2.
- Báo cáo



- Nghe, đọc theo yêu cầu

- Giải thích






- Xác định:
+ Từ đầu đến “đứng đầu thiên hạ rồi”.
+ Từ “Chao ôi, có biết …đến hết”
- Nhân vật chính - Dế Mèn - Ngôi thứ nhất.





- Tìm, nêu:
+ Hình dáng: Đôi càng mẫm bóng, vuốt chân…, đôi cánh dài, cả người, đầu to…hai răng đen nhánh, râu dài uốn cong.
+ Hành động: Đạp phanh phách, vũ phành phạch, nhai ngoàm ngoạm, trịnh trọng vuốt râu.
+ Nhiều động từ, tính từ.
- Trao đổi: Lần lượt miêu tả từng bộ phận cơ thể, gắn liền miêu tả hình dáng với hành động khiến hình ảnh DM mỗi lúc một rõ nét.
- Bộc lộ.




- Tìm, nêu: Đi đứng oai vệ; cà khịa với tất cả hàng xóm, quát, đá…tưởng mình sắp đứng đầu thiên hạ.

- Nhận xét.



I/ Đọc – chú thích văn bản:



















II/ Đọc- hiểu văn bản:
1/ Hình dáng, tính cách của DM:
- Hình dáng:









Khoẻ mạnh, cường tráng.


-Tính cách: Kiêu căng, tự phụ.











* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………………………......
…………………………………………………………………………………………………………….
===///===
Tuần 19 Ngày soạn : 15/01/2008
Tiết 74 Ngày dạy : 16/01/2008
Bài 18
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Tiết 2)
((((
I. Mục tiêu:
1- Kiến thức: Giúp HS:
- Hiểu được nội dung ý nghĩa bài học đường đời đầu tiên.
- Nắm được những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn.
2- Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại Phù hợp với tính cách các nhân vật, tả vật.
3- Thái độ:
- Giáo dục ý thức sống thân ái đoàn kết với mọi người
II. Chuẩn bị:
1- GV: - Bảng phụ
2- HS: - Đọc, nghiên cứu nội dung SGK
III. Các bước lên lớp:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI

1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Cảm nhận về hình dáng, tính cách của DM qua đoạn trích?
3. Bài mới: (Tiếp theo)
HĐ1;Tìm hiểu bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn:
- DM đã gây ra điều gì để phải ân hận suốt đời?

- Tìm chi tiết miêu tả hình ảnh DC?


- Lời DM xưng hô với DC có gì đặc biệt?

- Dưới mắt DM, DC hiện ra như thế nào?
- DM gây sự với Cốc? Vì sao? Nhận xét cách gây sự của DM.

- Đây có phải là hành động dũng cảm không? Vì sao?
- DM có chịu hậu quả nào không? nếu có là hậu quả gì?

- DC chết, DM thay đổi thái độ như thế nào? Điều ấy cho ta hiểu thêm điều gì về DM?

- Theo em, sự ăn năn hối lỗi của DM có cần thiết không? Có thể tha thứ không?



- Theo em, những đặc điểm nào của con người được gán cho các con vật ở truyện này? Em có biết tác phẩm nào cũng có cách viết như thế?


( Sau tất cả các sự việc đã gây ra, nhất là sau cái chết của DC. DM đã tự rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình. Theo em, bài học đó là gì?
- Kẻ kiêu căng có thể hại người khác khiến phải ân hận suốt đời (Bài học về thói kiêu căng.
- Nên biết sống đoàn kết với mọi người, đó là bài học về tình thân ái.
- Chốt, treo bảng phụ


- HĐ2: Hướng dẫn tổng kết:
-Cảm nhận của em về hình ảnh DM?
- Vì sao DM gây nên tội lỗi?
- Nhận xét đặc điểm nghệ thuật trong truyện?
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
4. Củng cố: Em học được gì từ nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của Tô Hoài trong văn bản này?
5. Hướng dẫn học ở nhà: Nắm nội dung bài hoc.
- Chuẩn bị bài Sông nước Cà Mau






- Khinh thường DC, gây sự với Cốc dẫn đến cái chết của DC.

- Như gã thuốc phiện; cánhngắn ngủn, râu 1 mẫu, mặt mũi ngẩn ngơ, hôi như cú mèo…
- Gọi “Chú mày” trong khi trạc tuổi ( xem thường.
- Yếu ớt, lười biếng, đáng khinh
- Muốn ra oai với DC, chứng tỏ mình đứng đầu thiên hạ; xấc xược, ác ý, không nghĩ hậu quả.
- Không dũng cảm mà ngông cuồng (hậu quả DC bị chết.
- Mất láng giềng, bị DC dạy cho bài học nhớ đời và ân hận suốt đời.
- Hối hận và xót thương (Còn có tình cảm đồng loại, biết ăn năn, hối lỗi.
- Cần, vì kẻ biết lỗi sẽ tránh được lỗi. Có thể tha thứ vì tình cảm DM là chân thành nhưng cũng khó tha thứ bởi đã gây ra cái chết cho DC.
-Trao đổi, nêu
- DM: Kiêu căng nhưng biết hối lỗi. DC: Yếu đuối nhưng biết tha thứ. Cốc: Tự ái, nóng nảy. Các truyện: Hươu và Rùa, Đeo nhạc cho mèo…


- HS suy nghĩ, trả lời:
+ Kiêu căng có thể hại người khác.
+ Sống phải biết đoàn kết với mọi người.

- Nghe, quan sát, ghi vở
- Nêu cảm nhận
- Nhận xét



2/ Bài học đường đời đầu tiên:



































- Kiêu căng có thể làm hại người khác.
- Sống phải biết đoàn kết với mọi người.


3/ Tổng kết:
(SGK)


* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………………………......
…………………………………………………………………………………………………………….
===///===
Tuần : 19 Ngày soạn : 14/01/2008
Tiết : 75 Ngày dạy : 17/01/2008
PHÓ TỪ
((((
I. Mục tiêu:
1- Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nắm được khái niệm phó từ
- Phân tích để tìm ra ý nghĩa và công dụng của phó từ để nhận biết.
2- Kỹ năng: Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghía khác nhau.
3- Thái độ: Hiểu và nhớ các loại ý nghĩa của phó từ.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: + Bảng phụ phân loại các phó từ. (SGK)
Học sinh: + Đọc kĩ ghi nhớ, tìm hiểu nội dung bài học.
III. Các bước lên lớp:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI

1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra tập, sách, sự chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới: Ở HK I, các em đã được học 1 loại từ không có khả năng gọi tên sự vật hành động, tính chất hay quan hệ. (Tức là không phải DT, ĐT, TT- còn gọi là thực từ) đó là lượng từ. Hôm nay, các em sẽ tiếp tục tìm hiểu thêm một loại từ như thế: Đó là phó từ. Với khái niệm, ý nghĩa và công dụng của nó. (SGK Tr 12)
HĐ 1: Tìm hiểu khái niêm phó từ:
- Gọi HS đọc mục 1 (SGK)
- Tìm và ghi (Vở nháp) từ được các từ in đậm bổ sung.



- Xác định từ loại của những từ đã tìm được:



GV: Nhấn mạnh: Không có danh từ được các từ đó bổ sung ý nghĩa.
- Vậy ta rút ra khái niệm phó từ là những từ như thế nào?
HĐ 2: Tìm hiểu các loại phó từ:
- Gọi HS đọc câu a, b, c ở BT 1: Tìm các phó từ bổ sung nghĩa cho những động từ, tính từ.



- Nhận xét về vị trí của phó từ so với động từ và tính từ mà nó bổ sung nghĩa?

HĐ 3: Xác định công dụng và ý nghĩa của phó từ:
- Treo bảng phụ phân loại phó từ và yêu cầu HS điền vào đúng chỗ. (SGK)
- Gọi HS đọc ghi nhớ 2 (SGK)
HĐ4: Hướng dẫn luyện tập:
- Xác định yêu cầu của bài tập.

















- Hướng dẫn HS làm BT2: Yêu cầu:
+ Thuật lại việc Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt.
+ Độ dài: 3 – 5 câu.
+ Kĩ năng: Dùng 1 phó từ và giải thích được lí do.
- Nhận xét
4. Củng cố: :
- Phó từ là gì?
- Có mấy loại phó từ?
5. Hướng dẫn học ở nhà: - Nắm nội dung ghi nhớ.
- Làm tiếp bài tập nếu chưa xong.
- Chuẩn bị bài So sánh











- Đọc và theo dõi.
a) đã → đi ; cũng → ra
vẫn chưa → thấy ; rất → lỗi lạc
b) được → soi gương;
rất → ưa nhìn ; ra → to
rất → bướng
+ Động từ: Đi, ra (Câu đố) thầy, soi…
+ Tính từ: Lối lạc, ưa nhìn, to, bướng.


- HS nêu: + Vài em nhắc lại, GV ghi bảng.
- Đọc, tìm, nêu:
Đứng trước ĐT,TT Đứng sau
chóng lớn lắm
trêu vào
đã trông
đang loay hoay
- Nêu nhận xét:
+ Đứng trước hoặc sau ĐT, TT



- Quan sát, thực hiện.
- Nhận xét, bổ sung.
- Đọc

- Xác định, nêu
+ Nhận xét
















- Thực hiện.
- Nghe, thực hiện










I/ Phó từ là gì:








Là những từ chuyên đi kèm động từ , tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.
II/ Các loại phó từ:


- Phó từ đứng trước ĐT, TT.
- Phó từ đứng trước ĐT, TT.

III/ Luyện tập:
1/ Tìm và nêu tác dụng của phó từ:
a) + Đã (đến): Chỉ quan hệ thời gian.
+ Không (còn): Tiếp diễn, tương tự.
+ Đã: Qhệ Tgian
+ Đều: Sự tiếp diễn
+ Đương, sắp: Thời gian.
+ Lại: Tiếp diễn
+ Ra: Kquả và hướng
+ Cũng: Tiếp diễn; sắp: Tgian
+ Đã: Tgian
b) + Đã: Tgian; được: tiếp diễn
2/ Viết đoạn văn



* Rút kinh nghiệm:……………………………………………
 
Gửi ý kiến