Báo các Tổng kết năm học THPT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:21' 06-05-2008
Dung lượng: 70.5 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:21' 06-05-2008
Dung lượng: 70.5 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
sở giáo dục đào tạo hải dương
trường thpt mạc đĩnh chi
=====
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
====================
Nam Sách, Ngày 25 tháng 5 năm 2004
báo cáo tổng kết
năm học 2003 - 2004
Thực hiện chỉ thị về nhiệm vụ năm học 2003 - 2004 của Bộ GD - ĐT, của UBND Tỉnh Hải Dương và Hướng dẫn số 153 / THPT về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2003 - 2004 bậc Trung học của Sở GD - ĐT Hải Dương.
Theo hướng dẫn số 37/ THHC ngày 27/4/2004 của Giám đốc Sở giáo dục- đào tạo Hải Dương về việc Tổng kết năm học, Trường THPT Mạc Đĩnh Chi báo cáo công tác thực hiện kế hoạch và kết quả năm học 2003 - 2004 như sau :
I. Đặc điểm tình hình:
1. Phát triển về qui mô, số lượng :
- Năm học 2003 - 2004 Trường có 23 lớp ( 20 lớp công lập , 3 lớp bán công ). Số học sinh đầu năm : 1165 , cuối năm : 1158 .So với đầu năm giảm 7 học sinh , số giảm chủ yếu là do chuyển trường theo gia đình chuyển vùng.
- Về đội ngũ : Tổng số cán bộ, giáo viên , công nhân viên trong nhà trường là 50. Giám hiệu 3 , Hành chính 4, Trực tiếp giảng dạy 43 ( trong đó có 5 giáo viên hợp đồng trong biên chế )
- Về trình độ đào tạo của giáo viên:
+ Có 1 đồng chí đang theo học thạc sĩ ( môn Văn ).
+ Có 2 đồng chí đang theo học sau đại học ( 1 môn Văn , 1 môn Toán ).
+ có 2 đồng chí đang theo học Đại học tại chức ( 1 môn Thể dục, 1 môn Anh văn ).
- Về cơ sở vật chất :
+ Trường Hiện có 16 phòng học ( 12 phòng kiên cố cao tầng ở khuvực xã Thanh Quang , 4 phòng cấp 4 ở khu vực xã Hợp Tiến) . Trong các phòng học trang bị đủ cơ sở vật chất bảng viết , bàn ghế giáo viên, học sinh , quạt điện ...để phục vụ cho dạy và học.
+ Có phòng thư viện, thí nghiệm, Công đoàn, Đoàn thanh niên và 6 phòng làm việc cho Ban giám hiệu, Văn thư , Kế toán, Thủ quĩ.
- Việc dạy chính khoá đã được tập trung ở một nơi.
- Đội ngũ giáo viên đủ, nhiệt tình, có ý thức trách nhiệm vơí nghề nghiệp , có ý thức học hỏi trau dồi kiến thức cũng như kinh nghiệm giữa lớp trẻ và lớp có tuổi nhiều kinh nghiệm.
- Số Đảng viên đông ( 23/ 50 ) , có Chi đoàn giáo viên ( 26/ 50 ) nhiệt tình, hoạt động tích cực làm chỗ dựa vững chắc trong việc thực hiện , thúc đẩy các hoạt động của nhà trường.
2. Khó khăn:
- Đội ngũ Giáo viên đủ nhưng chưa đều ở các môn. Năng lực sư phạm của một vài giáo viên còn có hạn chế từng mặt.
- Cơ sở vật chất còn thiếu nhiều , thiếu phòng học và các phòng phụ trợ . Bàn ghế học sinh đủ và có được sắm sửa thêm . Số bàn ghế cũ còn nhiều , chất lượng chưa thật sự đảm bảo , còn bị hư hỏng .
- Trường vẫn phải học hai nơi xa nhau nên còn gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý điều hành chung.
II. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học.
Thực hiện các chỉ thị , hướng dẫn của cấp trên , từ thực tế những thuận lợi , khó khăn cũng như việc phát triển về qui mô của cơ sở , Trường đã xây dựng kế hoạch hoạt động thực hiện nhiệm vụ năm học, qui chế dân chủ ở cơ sở được thông qua Đại hội CBCNVC. Sau một năm thực hiện nhiệm vụ , Trường đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2003 - 2004 như sau:
1. Nhiệm vụ giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức tác phong.
Nhà trường xác định đây là một nhiệm vụ quan trọng , có tính chất nền tảng cho mọi hoạt động khác nên đã tập trung chỉ đạo với nhiều việc làm cụ thể :
- Tổ chức cho Cán bộ -Giáo viên - CNV nghiên cứu học tập nhiệm vụ , nắm bắt tinh thần chỉ đạo của Bộ , của Sở . Trên cơ sở đó , dựa vào đặc điểm của đơn vị xây dựng kế hoạch năm học.
- Triển khai các chủ trương chính sách của Đảng , nhà nước cũng như của ngành đến Hội đồng đủ, đúng thời hạn.
- Chú ý đến tổ chức các ngày sinh hoạt tập thể và chào cờ đầu tuần với nhiều loại hình hoạt động , khen chê kịp thời để giáo dục về tư tưởng chính trị , giáo dục các em có lối sống lành mạnh , trung thực .
- Thực hiện đủ , nghiêm túc đối với việc dạy , học môn giáo dục công dân ở các khối lớp . Kết hợp với đoàn thanh niên tổ chức các chuyên đề giáo dục như cho học sinh ký cam kết không vi phạm các tệ nạn xã hội , hoc luật an toàn giao thông , tham gia các cuộc thi tìm hiểu pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính , âm vang điện biên , tổ chức các hoạt động làm công tác nhân đạo , từ thiện ( thăm tặng quà các bà mẹ Việt Nam anh hùng của 8 xã khu vực phía bắc của Huyện Nam Sách , các gia đình cán bộ giáo viên có thân nhân là liệt sĩ , có bố mẹ là người cao tuổi ) quyên góp ủng hộ tuổi trẻ Lai Châu , trao học bổng cho học sinh nghèo vượt khó...
Là vùng thuần nông nên chủ yếu là các em ngoan nhưng vẫn còn hiện tượng có học sinh vi phạm kỷ luật như đánh nhau , trộm cắp ở ngoài trường để cơ quan pháp luật phải thông báo cho nhà trường . Những hiện tượng trên , bên giáo dục nhà trường đã kiên quyết xử lý . Trong năm học số cảnh cáo trước toàn trường 4 em , trong đó có 2 em không được dự thi TNPT.
Bên cố gắng chung , công tác giáo dục chính trị tư tưởng vẫn còn có những hạn chế cần khắc phục :
- Việc theo dõi nhắc nhở học sinh cần thường xuyên hơn .
- Sự kết hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với cha mẹ học sinh để cùng giáo dục học sinh khi học sinh vi phạm khuyết điểm ở một vài giáo viên chủ nhiệm có lúc chưa kịp thời .
Kết quả xếp loại đạo đức Học sinh toàn trường:
Tốt : 40,9 %
Khá : 50,2 %
Trung bìmh : 7,0 %
Yếu : 1,9 %
So với cùng kỳ năm trước :
- Tốt : Giảm 0,2 %
- Khá : Tăng 2%
-Trung bình : Giảm 1,9 %
- Yếu : Tăng 0,1 %
Đạt so với chỉ tiêu đề ra:
- Tốt , Khá : 90 %
- Không có học sinh xếp loại kém
2. Công tác dạy và học:
Nhà trường xác định đây là nhiệm vụ trung tâm nên đã đầu tư trí lực , vật lực đẩy mạnh hoạt động này . Cụ thể :
a) Về giảng dạy :
- Ban chuyên môn đã có kế hoạch cụ thể , chi tiết đến từng tháng , từng tuần .có chỉnh sửa bổ xung thường xuyên cho phù hợp trên cơ sở kế hoạch của Sở của trường .
- Phân công chuyên môn tương đối hợp lý . Dậy đủ , đúng phân phối chương trình . Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực chủ động , sáng tạo của học sinh.
- Hồ sơ giáo án đủ , yêu cầu cải tiến theo phương pháp giảng dậy mới.
- Tăng cường kiểm tra , kiểm tra chuyên đề , giáo án , sổ đầu bài , chế độ cho điểm vào sổ , tính điểm thường xuyên. Trong năm kiểm tra toàn diện 11 đồng chí :
+ Tốt : 6 đ/c
+ Khá : 5 đ/c
- Chú trọng công tác bồi dưỡng mũi nhọn , có kế hoạch phân công bồi dưỡng để tạo nguồn hợp lý . Nhiều đồng chí có kinh nghiệm và bồi dưỡng tốt nên nhiều năm liên tục có học sinh đạt giải như Thầy Trần Khoa ( 6 năm liền ), Cô Đỗ Thị Mức ( 5 năm liền ). Nhiều đội tuyển có 3 học sinh đi thi có 2 em đạt giải như đội tuyển Toán 12 của Thầy Trần Khoa , Văn 12 của Cô Bùi Thị Nga , Địa 12 của cô Đỗ Thị Mức . Có 2 đội tuyển xép loại cao là đội tuyển văn 12 của cô Bùi Thị Nga ( 2/42) , đội tuyển giải toán trên máy tính ca si ô của Cô Nguyễn Thu Hà và Thầy Trần Khoa ( 6/42). Số lượng giải và chất lượng giải cũng tăng . Trong 14 giải tỉnh có 1 giải nhì, 5 giải ba, 8 giải khuyến khích . Đồng đội xép thứ 22/42.
- Có 15 sáng kiến kinh nghiệm , trong đó 12 sáng kiến được xếp loại A gửi về Sở xét duyệt , 3 sáng kiến loại B .
- Về hội giảng : Trong năm tiến hành 2 đợt hội giảng :
+ Đợt I : có 42/ 43 đ/c thao giảng tổ , 6 đ/c thao giảng trường .
+ Đợt II : có 6 đ/c tham gia hội giảng trường .
Các đồng chí tham gia hội giảng đều đạt từ yêu cầu trở lên . 12 đ/c tham gia hội giảng trường đều đạt giờ tốt . Nhiều đ/c có số điểm cao như Cô Nguyễn Thu Hà , Cô Trần Thị Kim Thoa , Thầy Đoàn Duy Hưng, Cô Bùi Thị Nga ...
- Để nâng cao chất lượng giảng dậy , nhà trường tạo điều kiện cho các đồng chí chưa đạt chuẩn và các đồng chí đạt chuẩn đi hoc trên chuẩn . Hiện tại có 1 đ/c đi học thạc sĩ , 2 đ/c học sau đại học , 2 đ/ c cao đẳng học tiếp đại học .
Hạn chế:
- Trong giảng dậy có giáo viên chưa phát huy được việc dạy theo phương pháp mới.
- Việc dự giờ thăm lớp chưa nhiều, chưa đều ở các tháng.
- Chế độ họp tổ , nhóm còn chưa thường xuyên.
b) Về học tập :
- Ban chuyên môn kết hợp cùng Đoàn Thanh niên tổ chức thực hiện thường xuyên 5 kiểm tra nề nếp và xếp loại thi đua hàng tuần đối với các khối lớp .
- Tổ chức 2 đợt thi NKTN và nhiều tuần thi t
trường thpt mạc đĩnh chi
=====
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
====================
Nam Sách, Ngày 25 tháng 5 năm 2004
báo cáo tổng kết
năm học 2003 - 2004
Thực hiện chỉ thị về nhiệm vụ năm học 2003 - 2004 của Bộ GD - ĐT, của UBND Tỉnh Hải Dương và Hướng dẫn số 153 / THPT về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2003 - 2004 bậc Trung học của Sở GD - ĐT Hải Dương.
Theo hướng dẫn số 37/ THHC ngày 27/4/2004 của Giám đốc Sở giáo dục- đào tạo Hải Dương về việc Tổng kết năm học, Trường THPT Mạc Đĩnh Chi báo cáo công tác thực hiện kế hoạch và kết quả năm học 2003 - 2004 như sau :
I. Đặc điểm tình hình:
1. Phát triển về qui mô, số lượng :
- Năm học 2003 - 2004 Trường có 23 lớp ( 20 lớp công lập , 3 lớp bán công ). Số học sinh đầu năm : 1165 , cuối năm : 1158 .So với đầu năm giảm 7 học sinh , số giảm chủ yếu là do chuyển trường theo gia đình chuyển vùng.
- Về đội ngũ : Tổng số cán bộ, giáo viên , công nhân viên trong nhà trường là 50. Giám hiệu 3 , Hành chính 4, Trực tiếp giảng dạy 43 ( trong đó có 5 giáo viên hợp đồng trong biên chế )
- Về trình độ đào tạo của giáo viên:
+ Có 1 đồng chí đang theo học thạc sĩ ( môn Văn ).
+ Có 2 đồng chí đang theo học sau đại học ( 1 môn Văn , 1 môn Toán ).
+ có 2 đồng chí đang theo học Đại học tại chức ( 1 môn Thể dục, 1 môn Anh văn ).
- Về cơ sở vật chất :
+ Trường Hiện có 16 phòng học ( 12 phòng kiên cố cao tầng ở khuvực xã Thanh Quang , 4 phòng cấp 4 ở khu vực xã Hợp Tiến) . Trong các phòng học trang bị đủ cơ sở vật chất bảng viết , bàn ghế giáo viên, học sinh , quạt điện ...để phục vụ cho dạy và học.
+ Có phòng thư viện, thí nghiệm, Công đoàn, Đoàn thanh niên và 6 phòng làm việc cho Ban giám hiệu, Văn thư , Kế toán, Thủ quĩ.
- Việc dạy chính khoá đã được tập trung ở một nơi.
- Đội ngũ giáo viên đủ, nhiệt tình, có ý thức trách nhiệm vơí nghề nghiệp , có ý thức học hỏi trau dồi kiến thức cũng như kinh nghiệm giữa lớp trẻ và lớp có tuổi nhiều kinh nghiệm.
- Số Đảng viên đông ( 23/ 50 ) , có Chi đoàn giáo viên ( 26/ 50 ) nhiệt tình, hoạt động tích cực làm chỗ dựa vững chắc trong việc thực hiện , thúc đẩy các hoạt động của nhà trường.
2. Khó khăn:
- Đội ngũ Giáo viên đủ nhưng chưa đều ở các môn. Năng lực sư phạm của một vài giáo viên còn có hạn chế từng mặt.
- Cơ sở vật chất còn thiếu nhiều , thiếu phòng học và các phòng phụ trợ . Bàn ghế học sinh đủ và có được sắm sửa thêm . Số bàn ghế cũ còn nhiều , chất lượng chưa thật sự đảm bảo , còn bị hư hỏng .
- Trường vẫn phải học hai nơi xa nhau nên còn gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý điều hành chung.
II. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học.
Thực hiện các chỉ thị , hướng dẫn của cấp trên , từ thực tế những thuận lợi , khó khăn cũng như việc phát triển về qui mô của cơ sở , Trường đã xây dựng kế hoạch hoạt động thực hiện nhiệm vụ năm học, qui chế dân chủ ở cơ sở được thông qua Đại hội CBCNVC. Sau một năm thực hiện nhiệm vụ , Trường đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2003 - 2004 như sau:
1. Nhiệm vụ giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức tác phong.
Nhà trường xác định đây là một nhiệm vụ quan trọng , có tính chất nền tảng cho mọi hoạt động khác nên đã tập trung chỉ đạo với nhiều việc làm cụ thể :
- Tổ chức cho Cán bộ -Giáo viên - CNV nghiên cứu học tập nhiệm vụ , nắm bắt tinh thần chỉ đạo của Bộ , của Sở . Trên cơ sở đó , dựa vào đặc điểm của đơn vị xây dựng kế hoạch năm học.
- Triển khai các chủ trương chính sách của Đảng , nhà nước cũng như của ngành đến Hội đồng đủ, đúng thời hạn.
- Chú ý đến tổ chức các ngày sinh hoạt tập thể và chào cờ đầu tuần với nhiều loại hình hoạt động , khen chê kịp thời để giáo dục về tư tưởng chính trị , giáo dục các em có lối sống lành mạnh , trung thực .
- Thực hiện đủ , nghiêm túc đối với việc dạy , học môn giáo dục công dân ở các khối lớp . Kết hợp với đoàn thanh niên tổ chức các chuyên đề giáo dục như cho học sinh ký cam kết không vi phạm các tệ nạn xã hội , hoc luật an toàn giao thông , tham gia các cuộc thi tìm hiểu pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính , âm vang điện biên , tổ chức các hoạt động làm công tác nhân đạo , từ thiện ( thăm tặng quà các bà mẹ Việt Nam anh hùng của 8 xã khu vực phía bắc của Huyện Nam Sách , các gia đình cán bộ giáo viên có thân nhân là liệt sĩ , có bố mẹ là người cao tuổi ) quyên góp ủng hộ tuổi trẻ Lai Châu , trao học bổng cho học sinh nghèo vượt khó...
Là vùng thuần nông nên chủ yếu là các em ngoan nhưng vẫn còn hiện tượng có học sinh vi phạm kỷ luật như đánh nhau , trộm cắp ở ngoài trường để cơ quan pháp luật phải thông báo cho nhà trường . Những hiện tượng trên , bên giáo dục nhà trường đã kiên quyết xử lý . Trong năm học số cảnh cáo trước toàn trường 4 em , trong đó có 2 em không được dự thi TNPT.
Bên cố gắng chung , công tác giáo dục chính trị tư tưởng vẫn còn có những hạn chế cần khắc phục :
- Việc theo dõi nhắc nhở học sinh cần thường xuyên hơn .
- Sự kết hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với cha mẹ học sinh để cùng giáo dục học sinh khi học sinh vi phạm khuyết điểm ở một vài giáo viên chủ nhiệm có lúc chưa kịp thời .
Kết quả xếp loại đạo đức Học sinh toàn trường:
Tốt : 40,9 %
Khá : 50,2 %
Trung bìmh : 7,0 %
Yếu : 1,9 %
So với cùng kỳ năm trước :
- Tốt : Giảm 0,2 %
- Khá : Tăng 2%
-Trung bình : Giảm 1,9 %
- Yếu : Tăng 0,1 %
Đạt so với chỉ tiêu đề ra:
- Tốt , Khá : 90 %
- Không có học sinh xếp loại kém
2. Công tác dạy và học:
Nhà trường xác định đây là nhiệm vụ trung tâm nên đã đầu tư trí lực , vật lực đẩy mạnh hoạt động này . Cụ thể :
a) Về giảng dạy :
- Ban chuyên môn đã có kế hoạch cụ thể , chi tiết đến từng tháng , từng tuần .có chỉnh sửa bổ xung thường xuyên cho phù hợp trên cơ sở kế hoạch của Sở của trường .
- Phân công chuyên môn tương đối hợp lý . Dậy đủ , đúng phân phối chương trình . Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực chủ động , sáng tạo của học sinh.
- Hồ sơ giáo án đủ , yêu cầu cải tiến theo phương pháp giảng dậy mới.
- Tăng cường kiểm tra , kiểm tra chuyên đề , giáo án , sổ đầu bài , chế độ cho điểm vào sổ , tính điểm thường xuyên. Trong năm kiểm tra toàn diện 11 đồng chí :
+ Tốt : 6 đ/c
+ Khá : 5 đ/c
- Chú trọng công tác bồi dưỡng mũi nhọn , có kế hoạch phân công bồi dưỡng để tạo nguồn hợp lý . Nhiều đồng chí có kinh nghiệm và bồi dưỡng tốt nên nhiều năm liên tục có học sinh đạt giải như Thầy Trần Khoa ( 6 năm liền ), Cô Đỗ Thị Mức ( 5 năm liền ). Nhiều đội tuyển có 3 học sinh đi thi có 2 em đạt giải như đội tuyển Toán 12 của Thầy Trần Khoa , Văn 12 của Cô Bùi Thị Nga , Địa 12 của cô Đỗ Thị Mức . Có 2 đội tuyển xép loại cao là đội tuyển văn 12 của cô Bùi Thị Nga ( 2/42) , đội tuyển giải toán trên máy tính ca si ô của Cô Nguyễn Thu Hà và Thầy Trần Khoa ( 6/42). Số lượng giải và chất lượng giải cũng tăng . Trong 14 giải tỉnh có 1 giải nhì, 5 giải ba, 8 giải khuyến khích . Đồng đội xép thứ 22/42.
- Có 15 sáng kiến kinh nghiệm , trong đó 12 sáng kiến được xếp loại A gửi về Sở xét duyệt , 3 sáng kiến loại B .
- Về hội giảng : Trong năm tiến hành 2 đợt hội giảng :
+ Đợt I : có 42/ 43 đ/c thao giảng tổ , 6 đ/c thao giảng trường .
+ Đợt II : có 6 đ/c tham gia hội giảng trường .
Các đồng chí tham gia hội giảng đều đạt từ yêu cầu trở lên . 12 đ/c tham gia hội giảng trường đều đạt giờ tốt . Nhiều đ/c có số điểm cao như Cô Nguyễn Thu Hà , Cô Trần Thị Kim Thoa , Thầy Đoàn Duy Hưng, Cô Bùi Thị Nga ...
- Để nâng cao chất lượng giảng dậy , nhà trường tạo điều kiện cho các đồng chí chưa đạt chuẩn và các đồng chí đạt chuẩn đi hoc trên chuẩn . Hiện tại có 1 đ/c đi học thạc sĩ , 2 đ/c học sau đại học , 2 đ/ c cao đẳng học tiếp đại học .
Hạn chế:
- Trong giảng dậy có giáo viên chưa phát huy được việc dạy theo phương pháp mới.
- Việc dự giờ thăm lớp chưa nhiều, chưa đều ở các tháng.
- Chế độ họp tổ , nhóm còn chưa thường xuyên.
b) Về học tập :
- Ban chuyên môn kết hợp cùng Đoàn Thanh niên tổ chức thực hiện thường xuyên 5 kiểm tra nề nếp và xếp loại thi đua hàng tuần đối với các khối lớp .
- Tổ chức 2 đợt thi NKTN và nhiều tuần thi t
 









Các ý kiến mới nhất