KNTT - Bài 15. Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:27' 28-10-2026
Dung lượng: 428.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:27' 28-10-2026
Dung lượng: 428.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 15: LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN. CẢM ỨNG
TỪ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Thực hiện thí nghiệm để mô tả được hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn
mang dòng điện đặt trong từ trường.
-
Xác định được độ lớn và hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng
điện đặt trong từ trường.
-
Định nghĩa được cảm ứng từ B và đơn vị tesla.
-
Nêu được đơn vị cơ bản và dẫn xuất để đo các đại lượng từ.
-
Thảo luận để thiết kế phương án, lựa chọn phương án, thực hiện phương án, đo
được (hoặc mô tả được phương pháp đo) cảm ứng từ bằng cân “dòng điện”.
-
Vận dụng được biểu thức tính lực F = BILsinθ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản
thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi, làm thí
nghiệm và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra.
-
Năng lực giao tiếp hợp tác: Chủ động trao đổi ý kiến với các thành viên trong
nhóm để hoàn thành phiếu học tập tìm hiểu về lực tử, cảm ứng từ, đề xuất phương
án đo độ lớn của cảm ứng từ.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về lực từ tác dụng lên dây dẫn
mang dòng điện, cảm ứng từ; tiến hành thí nghiệm về lực từ tác dụng lên đoạn dây
dẫn mang dòng điện và đo độ lớn cảm ứng từ.
1
Năng lực vật lí:
-
Định nghĩa được cảm ứng từ B, đơn vị cảm ứng từ.
-
Nếu được đơn vị cơ bản, đơn vị dẫn xuất để đo các đại lượng từ.
-
Thực hiện thí nghiệm để mô tả được hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn
mang dòng điện đặt trong từ trường.
-
Xác định được hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt
trong từ trường.
-
Vận dụng được biểu thức tính lực từ F = BILsinα và thực hành đo cảm ứng từ.
-
Nêu được quy tắc bàn tay trái để xác định chiều phương và chiều của lực từ.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến
thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (Sử dụng phần mềm bảng tính
như Excel/Google Sheets để xử lý số liệu thí nghiệm đo lực từ, vẽ đồ thị tương
quan F-I và xác định hệ số góc B).
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Phân tích
cách các thuật toán AI trong thiết bị đo từ trường chuyên dụng xử lý tín hiệu từ
cảm biến Hall để loại bỏ nhiễu và đưa ra kết quả chính xác).
- Năng lực AI:
- 12.C3.2: Nêu được ví dụ về cách thức đánh giá hiệu quả của hệ thống AI xác định
độ lớn cảm ứng từ.
- 12.C4.MR1: Thu thập và tổ chức được bảng dữ liệu đo cảm ứng từ đáp ứng yêu
cầu phát triển một hệ thống AI dự đoán.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thí nghiệm.
2
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-
SGK, SBT, SGV Vật lí 12, KHBD.
-
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh bộ thí nghiệm lực từ và cảm ứng từ, hình
vẽ mô tả quy tắc bàn tay trái, hình ảnh dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ
trường, hình ảnh đồ thị quan hệ F và I,…
-
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
-
Phiếu học tập.
-
Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh:
-
HS mỗi nhóm:
+ Dụng cụ thí nghiệm lực từ và cảm ứng từ: Hộp gỗ có gắn: nam châm điện có
gắn hai tấm thép, đòn cân có gắn gia trọng và khớp nối với khung dây dẫn, hai
ampe kế có giới hạn đo 2 A, hai biến trở xoay 100 Ω – 2 A, hai công tắc dùng để
đảo chiều dòng điện; khung dây; lực kế; đèn chỉ hướng; nguồn điện một chiều.
-
HS cả lớp:
+ SGK, SBT Vật lí 12.
+ Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định được vấn đề của bài học để tìm hiểu về lực từ (độ lớn, phương,
chiều, điểm đặt) và đại lượng đặc trưng của từ trường (cảm ứng từ).
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận về nội dung mở đầu trong SGK, HS phát biểu ý kiến
của bản thân để hình dung về lực từ và cảm ứng từ, từ đó GV định hướng HS vào nội
dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được các nội dung về lực từ và cảm ứng từ, phát hiện vấn
đề và giải quyết vấn đề cần tìm hiểu.
d. Tổ chức thực hiện:
3
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong
video
- GV ôn tập bài cũ về tương tác từ và phương án khảo sát của bài trước về đoạn dây dẫn
mang dòng điện đặt trong từ trường của nam châm hình chữ U.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Làm thế nào để xác định được lực từ tác dụng lên đoạn
dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường? Làm thế nào xác định được cảm ứng từ
của từ trường?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
+ Xác định phương, chiều, độ lớn và đo cảm ứng từ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học: Tính chất cơ
bản của từ trường là gây ra lực từ tác dụng lên một nam châm hay một dòng điện đặt
trong từ trường đó. Vậy lực từ có đặc điểm như thế nào? Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề
này chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 15: Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang
dòng điện. Cảm ứng từ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện
a. Mục tiêu:
- HS thực hiện được thí nghiệm để mô tả được hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây
dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường.
- HS xác định được hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt
trong từ trường.
- HS nêu được quy tắc bàn tay trái để xác định phương và chiều của lực từ.
4
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về
lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về
lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I.
học tập
THÍ
NGHIỆM
NLS
VỀ 5.3.NC1a:
HS
LỰC TỪ TÁC DỤNG áp dụng công
- GV chiếu Hình 15.1 và giới thiệu bộ LÊN ĐOẠN DÂY DẪN cụ mô phỏng
thí nghiệm
MANG DÒNG ĐIỆN
hoặc video AR
- Khi cho dòng điện có để trực quan
cường độ I chạy qua đoạn hóa vectơ lực
dây dẫn đặt trong từ trường từ, cảm ứng từ
thì xuất hiện lực từ ⃗F tác và dòng điện
dụng lên đoạn dây dẫn trong
- GV lưu ý quy tắc an toàn: Cần hỏi
GV trước khi cắm điện, đo xong tắt
điện ngay, khi đo mới bật điện.
- GV chia lớp thành 6 nhóm và phát
dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm đọc nội dung
Hoạt động (SGK – tr61) và trả lời các
câu hỏi:
1. Quan sát và giải thích hiện tượng
xảy ra với khung dây.
2. Quan sát đèn chỉ hướng từ trường
trong lòng nam châm điện, các cực
của nguồn điện nối với khung dây,
mang dòng điện.
không
gian ba chiều,
- Lực từ ⃗F có phương giúp nắm vững
vuông góc với đoạn dây quy tắc bàn tay
dẫn mang dòng điện đặt trái
nhanh
trong từ trường và vuông chóng hơn so
góc với đường sức từ.
với hình vẽ 2D.
- Chiều của lực từ được xác
định theo quy tắc bàn tay
trái: Đặt bàn tay trái sao
cho vectơ cảm ứng từ ⃗B
hướng vào lòng bàn tay,
chiều từ cổ tay đến các
ngón tay trùng với chiều
dòng điện, thì ngón tay cái
5
chiều chuyển động của khung dây, từ choãi ra 90° chỉ chiều của
F tác dụng lên dây
đó xác định chiều của cảm ứng từ bên lực từ ⃗
trong lòng nam châm điện, chiều dòng dẫn mang dòng điện.
điện và chiều của lực từ tác dụng lên
đoạn dây dẫn mang dòng điện I trong
từ trường.
3. Dự đoán hiện tượng xảy ra nếu đổi
chiều dòng điện chạy qua nam châm
điện hoặc khung dây.
4. Đề xuất cách xác định chiều của lực
từ.
- GV chiếu hình ảnh 15.3, yêu cầu HS
nghiên cứu SGK và nêu được nội dung
quy tắc bàn tay trái.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng mô phỏng
PhET để hình dung quy tắc bàn tay
trái trong không gian 3D.
- GV yêu cầu HS trả lời nội dung Hoạt
động (SGK – tr62)
Sử dụng quy tắc bàn tay trái để kiểm
chứng chiều của lực từ tác dụng lên
thanh kim loại M1M2 trong Hình 15.2.
6
- GV kết luận về nội dung lực từ tác
dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng
điện.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV
yêu cầu HS trả lời nội dung Câu hỏi
(SGK – tr62)
Ba dây dẫn mang dòng điện đặt trong
từ trường như Hình 15.4.
1. Hãy xác định phương và chiều của
lực từ tác dụng lên dây dẫn ở Hình
15.4a, 15.4b.
2. Trong trường hợp Hình 15.4c, có
lực từ tác dụng lên dây dẫn không? Dự
đoán lực từ còn phụ thuộc vào yếu tố
nào khác?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin SGK, trao đổi, thảo
luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
7
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo
kết quả thảo luận:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr61)
1. Khung dây bị nâng lên hoặc hạ
xuống do chịu tác dụng của lực từ do
từ trường của nam châm điện gây ra.
2. Học sinh tự quan sát thí nghiệm và
đưa ra kết luận.
3. Nếu đổi chiều dòng điện chạy qua
nam châm điện hoặc khung dây thì
khung dây sẽ chuyển động ngược lại
so với ban đầu.
4. Cách xác định chiều của lực từ:
Quy tắc bàn tay trái.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr62)
- Cực màu đỏ của nam châm là cực
Bắc, cực màu xanh là cực Nam nên
đường sức từ có hướng từ trái qua
phải. Chiều dòng điện chạy qua thanh
kim loại M1M2 có hướng từ bên trong
trang giấy hướng ra ngoài. Áp dụng
quy tắc bàn tay trái, ta xác định được
lực từ có phương vuông góc với thanh
và chiều từ dưới hướng lên trên.
8
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr62)
1. Hình 15.4a SGK: lực từ có phương
vuông góc với tờ giấy, chiều từ ngoài
vào trong.
Hình 15.4b SGK: lực từ có phương
song song với tờ giấy, chiều từ trên
xuống dưới.
2. Trong trường hợp Hình 15.4c, dòng
điện song song với đường sức từ nên
không có lực từ tác dụng lên dây dẫn.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV
nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Thí nghiệm
về lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn
mang dòng điện.
- GV chuyển sang nội dung Độ lớn
cảm ứng từ.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về độ lớn cảm ứng từ
a. Mục tiêu:
- HS định nghĩa được cảm ứng từ B, đơn vị cảm ứng từ.
- HS nêu được đơn vị cơ bản, đơn vị dẫn xuất để đo các đại lượng từ.
- 12.C3.2: Nêu được ví dụ về cách thức đánh giá hiệu quả của hệ thống AI xác định độ
lớn cảm ứng từ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để xác định
được độ lớn của cảm ứng từ.
9
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để xác định được
độ lớn và đơn vị của cảm ứng từ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NL AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. ĐỘ LỚN CẢM ỨNG 12.C3.2:
tập
TỪ
Nêu được
- GV yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm, thảo 1. Biểu thức
ví dụ về
luận và thực hiện các yêu cầu sau:
cách thức
F = BILsinα
+ Thí nghiệm 1: Giữ nguyên giá trị L và góc Trong đó:
đánh giá
α. Thay đổi giá trị cường độ dòng điện I, + B: cảm ứng từ;
hiệu quả
F
tính tỉ số I . Rút ra nhận xét.
+ Thí nghiệm 2: Giữ nguyên giá trị cường
độ dòng điện I và góc α. Thay đổi giá trị
của đoạn dây dẫn L đặt trong từ trường,
F
tính tỉ số L .
+ I: cường độ dòng điện;
của hệ
+ L: chiều dài đoạn dây thống AI.
dẫn mang dòng điện đặt
trong từ trường;
+ α: góc hợp bởi đoạn dây
dẫn mang dòng điện và
+ Thí nghiệm 3: Giữ nguyên giá trị cường vecto cảm ứng từ.
độ dòng điện I và đoạn dây dẫn L đặt trong
từ trường. Thay đổi giá trị của góc α, tính tỉ 2. Đơn vị
- Trong hệ SI, đơn vị cảm
F
số sinα .
ứng từ là tesla (T).
- Sau khi làm thí nghiệm, GV thông báo
biểu thức F tỉ lệ thuận với I, L và sinα, từ đó
F
rút ra đại lượng ILsinα là không đổi.
- GV thông báo định nghĩa, biểu thức cảm
ứng từ B, đơn vị cảm ứng từ.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nêu
được đơn vị cơ bản và dẫn xuất để đo các
10
đại lượng từ.
- GV kết luận về nội dung độ lớn cảm ứng
từ.
- GV yêu cầu HS trả lời nội dung Câu hỏi
(SGK – tr63)
1. Xét một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài
L = 1 m, có dòng điện I = 3 A chạy qua
được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ
B = 5.10-2 T. Hãy xác định độ lớn của lực từ
tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện
nếu phương của dây dẫn hợp với vectơ cảm
ứng từ một góc 60°.
2. Một dây dẫn dài 50 cm có dòng điện chạy
qua được đặt vuông góc với từ trường có độ
lớn cảm ứng từ là 5 mT.
a) Nếu có 1018 electron chạy qua dây dẫn
trong mỗi giây thì cường độ dòng điện chạy
qua dây dẫn bằng bao nhiêu? (Cho biết độ
lớn điện tích electron là |e| = 1,60.10-19 C).
b) Tính độ lớn của lực từ tác dụng lên dây
dẫn.
- GV yêu cầu HS nêu cách đánh giá một hệ
thống AI tính cảm ứng từ từ số liệu đo: so
với giá trị chuẩn, tính sai số, thử ở nhiều giá
trị dòng điện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, trao đổi, thảo luận
trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
11
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
- HS nêu được ví dụ cụ thể về cách đánh giá
hiệu quả của hệ thống AI xác định cảm ứng
từ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận:
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr63)
1. F = BIlsinα = 5.10-2.1.3.sin600 = 0,13 N.
q ne 1018 .1,6 .10−19
=0,16 A .
2. a) I = = =
t
t
1
b) F = BILsinα, vì α = 900 nên F = BIL =
0,0004 N.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận
xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm
vụ.
- GV kết luận về nội dung Độ lớn cảm ứng
từ.
- GV chuyển sang nội dung Thực hành đo
độ lớn cảm ứng từ.
Hoạt động 3. Thực hành đo độ lớn cảm ứng từ
a. Mục tiêu:
- HS thiết kế và thực hiện được phương án đo cảm ứng từ.
- HS xác định được sai số của cảm ứng từ.
12
- 12.C4.MR1: Thu thập và tổ chức được bảng dữ liệu đo cảm ứng từ đáp ứng yêu cầu
phát triển một hệ thống AI dự đoán.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để thực hành
đo độ lớn cảm ứng từ.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để thực hành đo,
đánh giá cách tính sai số, kết quả đo B.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS/NL AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. THỰC HÀNH ĐO 5.3.NC1a: HS
tập
ĐỘ LỚN CẢM ỨNG áp dụng kỹ
- GV giới thiệu bộ thí nghiệm đo cảm ứng TỪ
năng sử dụng
từ bằng cân "dòng điện", chức năng, cách 1. Mục đích thí nghiệm bảng tính điện
sử dụng cho HS quan sát và nhận biết.
- Xác định độ lớn cảm tử để xử lý dữ
- GV tổ chức cho HS thử vận hành bộ thí ứng từ của từ trường liệu
thí
nghiệm, khám phá cấu tạo, chức năng, từ đều.
nghiệm: vẽ đồ
đó thiết kế phương án đo cảm ứng từ theo 2. Dụng cụ thí nghiệm
thị chuẩn xác,
nội dung Hoạt động (SGK – tr63)
xác định hệ số
a) Từ công thức (15.1), hãy cho biết để xác
góc bằng hàm
định cảm ứng từ thì cần đo các đại lượng
SLOPE hoặc
nào.
Trendline, loại
b) Nên đặt góc α bằng bao nhiêu? Tại sao?
c) Mô tả các bước tiến hành thí nghiệm để
đo được cảm ứng từ của nam châm điện.
- GV yêu cầu HS: Thực hiện phương án thí
nghiệm, ghi kết quả vào bảng số liệu trên
Excel/ Google Sheets trên điện thoại/ máy
tính, vẽ đồ thị và xác định cảm ứng từ của
nam châm điện, tính toán sai số và trả lời
các câu hỏi Hoạt động (SGK – tr64)
3. Thiết kế phương án
thí nghiệm
Như nội dung trả lời
câu hỏi.
4.
Tiến
hành
thí
nghiệm
a) Treo khung dây vào
đầu đòn cân.
bỏ sai số chủ
quan khi vẽ
tay.
12.C4.MR1:
Thu thập và tổ
chức được dữ
liệu đáp ứng
yêu cầu phát
triển hệ thống
13
F
- Tính IL và điền vào bảng như ví dụ minh b) Điều chỉnh khung dây AI.
vuông góc với vectơ
hoạ ở Bảng 15.1.
cảm ứng từ của nam
- Tính giá trị trung bình, sai số phép đo độ
châm điện (α = 90°).
lớn cảm ứng từ B của từ trường nam châm.
c) Điều chỉnh gia trọng
Nhận xét và đánh giá kết quả thí nghiệm:
và dây căng lực kế để
Nhận xét về nguyên nhân gây ra sai số của
lực kế đo được lực từ.
phép đo và đề ra giải pháp để giảm sai số
d) Bật công tắc nguồn
đó.
điện. Điều chỉnh cường
- GV yêu cầu HS viết báo cáo thí nghiệm.
độ dòng điện qua nam
- GV hướng dẫn HS phân tích các bước khi
châm điện ở mức ban
dùng AI xử lí số liệu đo cảm ứng từ và chỉ
đầu 0,1 A. Xác định độ
rõ bước nào người làm thí nghiệm phải
lớn của lực từ F qua lực
kiểm soát, chịu trách nhiệm về kết quả.
kế.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
e) Thay đổi giá trị
- HS đọc thông tin SGK, trao đổi, thảo luận
cường độ dòng điện qua
trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
khung dây mỗi lần tăng
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
lên 0,1 A. Đọc giá trị
cần thiết).
cường độ dòng điện I
- HS phân tích được các bước và chỉ ra
qua khung dây và xác
trách nhiệm của con người đối với số liệu,
định độ lớn lực từ F qua
kết quả đo cảm ứng từ.
lực kế, ghi kết quả vào
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
vở như ví dụ ở Bảng
thảo luận
15.1.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết
g) Đánh dấu các điểm
quả thảo luận:
thực nghiệm lên hệ trục
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr63)
toạ độ và vẽ đường
a) Từ hệ thức (15.1 SGK) cho thấy để xác
thẳng đi gần nhất các
định cảm ứng từ cần đo lực từ F chiều dài
14
dây dẫn L đặt trong từ trường, cường độ điểm thực nghiệm.
dòng điện I và góc α.
5. Kết quả thí nghiệm
b) Nên đặt góc α = 90° thì sinα = 1, khi đó Như nội dung trả lời
chỉ cần đo F, L và I.
câu hỏi.
c) Các bước tiến hành thí nghiệm để đo
được cảm ứng từ của nam châm điện:
- Treo khung dây vào đầu đòn cân.
- Điều chỉnh khung dây vuông góc với
vectơ cảm ứng từ của nam châm điện (α =
90°).
- Điều chỉnh gia trọng và dây căng lực kế
để lực kế đo được lực từ.
- Bật công tắc nguồn điện. Điều chỉnh
cường độ dòng điện qua nam châm điện ở
mức ban đầu 0,1 A. Xác định độ lớn của
F qua lực kế.
lực từ ⃗
- Thay đổi giá trị cường độ dòng điện qua
khung dây mỗi lần tăng lên 0,1 A. Đọc giá
trị cường độ dòng điện I qua khung dây và
F qua lực kế, ghi kết
xác định độ lớn lực từ ⃗
quả vào vở như ví dụ ở Bảng 15.1.
- Đánh dấu các điểm thực nghiệm lên hệ
trục toạ độ và vẽ đường thẳng đi gần nhất
các điểm thực nghiệm.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr64)
Ví dụ kết quả thí nghiệm
- Chiều dài dây dẫn đặt trong từ trường
nam châm Ln = 0,1.200 = 20 m
15
Lần thí nghiệm
I (A)
F (N)
1
0,00
0,00
2
0,10
0,25
3
0,20
0,50
4
0,30
0,65
5
0,40
0,70
B=
I F Q−F N 1 0,6−0,3
=
= .
=0,1 T
Ln I Q−I N 20 0,3−0,15
- GV hướng dẫn HS vẽ thêm hai đường
thẳng gần điểm thực nghiệm và xác định
sai số phép đo tương tự thí nghiệm đo nhiệt
dung riêng của nước. Sai số khoảng 0,02
T.
B = 0,10 ± 0,02 T
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận
xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm
vụ.
- GV kết luận về nội dung Thực hành đo
độ lớn cảm ứng từ.
- GV chuyển sang nội dung Luyện tập.
16
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện và
cảm ứng từ để trả lời câu hỏi và giải được các bài tập có liên quan.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên
quan đến lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện và cảm ứng từ .
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc
nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Cảm ứng từ B được xác định bởi biểu thức nào?
F
A. B= ILsinα .
FIL
B. B= sinα .
F
C. B= IL .
Fsinα
D. B= IL .
Câu 2: Khi cho dòng điện có cường độ I chạy qua đoạn dây dẫn đặt trong từ trường thì
xuất hiện
A. cảm ứng từ.
B. lực từ.
C. từ thông.
D. từ trường.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về lực từ?
A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có phương vuông góc với dòng điện.
B. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái.
17
C. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có điểm đặt tại trung điểm của đoạn dây mang dòng
điện.
D. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn tỉ lệ nghịch với độ lớn cảm ứng từ B.
Câu 4: Một đoạn dây dẫn dài 70 cm được đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp
với vecto cảm ứng từ một góc 450. Biết độ lớn cảm ứng B = 10-3 T và dây dẫn chịu lực từ
F = 3.10-2 F. Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là
A. 20 A.
B. 40 A.
C. 60 A.
D. 80 A.
Câu 5: Treo một thanh đồng có chiều dài 1 m và có khối lượng 200 g vào hai sợi dây
thẳng đứng cùng chiều dài trong một từ trường đều có B = 0,2 T và có chiều thẳng đứng
từ dưới lên trên. Cho dòng điện một chiều qua thanh đồng thì thấy dây treo bị lệch so với
phương thẳng đứng một góc 600. Lấy g = 10 m/s2. Cường độ dòng điện I chạy trong
thanh đồng và lực căng T của mỗi dây lần lượt là
A.
10
A và 4 N.
√3
B.
10
A và 2 N.
√3
C. 10 √ 3 A và 2 N.
D. 10 √ 3 A và 4 N.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
B
D
C
C
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
18
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã biết về lực từ tác dụng lên dòng điện và cảm ứng từ
để trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành nội dung Vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm, hoàn thành nội dung:
Một đoạn dây dẫn dài L = 0,5 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ
cảm ứng từ một góc 45 o. Biết cảm ứng từ B = 0,2 T và dây dẫn chịu lực từ F = 4.10
–2
N.
Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em có biết (SGK – tr65) để tìm hiểu về tàu đệm từ.
- Nhiệm vụ về nhà: GV yêu cầu HS tìm kiếm trên Internet và hỏi AI giải thích nguyên lý
hoạt động dựa trên lực từ
6.1.NC1a: HS phân tích cách lực từ tác dụng trong động cơ điện, so sánh với mô hình lý
thuyết đã học.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo GV đã hướng dẫn.
- GV theo dõi,
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 15: LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN. CẢM ỨNG
TỪ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Thực hiện thí nghiệm để mô tả được hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn
mang dòng điện đặt trong từ trường.
-
Xác định được độ lớn và hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng
điện đặt trong từ trường.
-
Định nghĩa được cảm ứng từ B và đơn vị tesla.
-
Nêu được đơn vị cơ bản và dẫn xuất để đo các đại lượng từ.
-
Thảo luận để thiết kế phương án, lựa chọn phương án, thực hiện phương án, đo
được (hoặc mô tả được phương pháp đo) cảm ứng từ bằng cân “dòng điện”.
-
Vận dụng được biểu thức tính lực F = BILsinθ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản
thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi, làm thí
nghiệm và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra.
-
Năng lực giao tiếp hợp tác: Chủ động trao đổi ý kiến với các thành viên trong
nhóm để hoàn thành phiếu học tập tìm hiểu về lực tử, cảm ứng từ, đề xuất phương
án đo độ lớn của cảm ứng từ.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về lực từ tác dụng lên dây dẫn
mang dòng điện, cảm ứng từ; tiến hành thí nghiệm về lực từ tác dụng lên đoạn dây
dẫn mang dòng điện và đo độ lớn cảm ứng từ.
1
Năng lực vật lí:
-
Định nghĩa được cảm ứng từ B, đơn vị cảm ứng từ.
-
Nếu được đơn vị cơ bản, đơn vị dẫn xuất để đo các đại lượng từ.
-
Thực hiện thí nghiệm để mô tả được hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn
mang dòng điện đặt trong từ trường.
-
Xác định được hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt
trong từ trường.
-
Vận dụng được biểu thức tính lực từ F = BILsinα và thực hành đo cảm ứng từ.
-
Nêu được quy tắc bàn tay trái để xác định chiều phương và chiều của lực từ.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến
thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (Sử dụng phần mềm bảng tính
như Excel/Google Sheets để xử lý số liệu thí nghiệm đo lực từ, vẽ đồ thị tương
quan F-I và xác định hệ số góc B).
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Phân tích
cách các thuật toán AI trong thiết bị đo từ trường chuyên dụng xử lý tín hiệu từ
cảm biến Hall để loại bỏ nhiễu và đưa ra kết quả chính xác).
- Năng lực AI:
- 12.C3.2: Nêu được ví dụ về cách thức đánh giá hiệu quả của hệ thống AI xác định
độ lớn cảm ứng từ.
- 12.C4.MR1: Thu thập và tổ chức được bảng dữ liệu đo cảm ứng từ đáp ứng yêu
cầu phát triển một hệ thống AI dự đoán.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thí nghiệm.
2
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-
SGK, SBT, SGV Vật lí 12, KHBD.
-
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh bộ thí nghiệm lực từ và cảm ứng từ, hình
vẽ mô tả quy tắc bàn tay trái, hình ảnh dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ
trường, hình ảnh đồ thị quan hệ F và I,…
-
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
-
Phiếu học tập.
-
Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh:
-
HS mỗi nhóm:
+ Dụng cụ thí nghiệm lực từ và cảm ứng từ: Hộp gỗ có gắn: nam châm điện có
gắn hai tấm thép, đòn cân có gắn gia trọng và khớp nối với khung dây dẫn, hai
ampe kế có giới hạn đo 2 A, hai biến trở xoay 100 Ω – 2 A, hai công tắc dùng để
đảo chiều dòng điện; khung dây; lực kế; đèn chỉ hướng; nguồn điện một chiều.
-
HS cả lớp:
+ SGK, SBT Vật lí 12.
+ Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định được vấn đề của bài học để tìm hiểu về lực từ (độ lớn, phương,
chiều, điểm đặt) và đại lượng đặc trưng của từ trường (cảm ứng từ).
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận về nội dung mở đầu trong SGK, HS phát biểu ý kiến
của bản thân để hình dung về lực từ và cảm ứng từ, từ đó GV định hướng HS vào nội
dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được các nội dung về lực từ và cảm ứng từ, phát hiện vấn
đề và giải quyết vấn đề cần tìm hiểu.
d. Tổ chức thực hiện:
3
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong
video
- GV ôn tập bài cũ về tương tác từ và phương án khảo sát của bài trước về đoạn dây dẫn
mang dòng điện đặt trong từ trường của nam châm hình chữ U.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Làm thế nào để xác định được lực từ tác dụng lên đoạn
dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường? Làm thế nào xác định được cảm ứng từ
của từ trường?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
+ Xác định phương, chiều, độ lớn và đo cảm ứng từ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học: Tính chất cơ
bản của từ trường là gây ra lực từ tác dụng lên một nam châm hay một dòng điện đặt
trong từ trường đó. Vậy lực từ có đặc điểm như thế nào? Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề
này chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 15: Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang
dòng điện. Cảm ứng từ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện
a. Mục tiêu:
- HS thực hiện được thí nghiệm để mô tả được hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây
dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường.
- HS xác định được hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt
trong từ trường.
- HS nêu được quy tắc bàn tay trái để xác định phương và chiều của lực từ.
4
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về
lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về
lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I.
học tập
THÍ
NGHIỆM
NLS
VỀ 5.3.NC1a:
HS
LỰC TỪ TÁC DỤNG áp dụng công
- GV chiếu Hình 15.1 và giới thiệu bộ LÊN ĐOẠN DÂY DẪN cụ mô phỏng
thí nghiệm
MANG DÒNG ĐIỆN
hoặc video AR
- Khi cho dòng điện có để trực quan
cường độ I chạy qua đoạn hóa vectơ lực
dây dẫn đặt trong từ trường từ, cảm ứng từ
thì xuất hiện lực từ ⃗F tác và dòng điện
dụng lên đoạn dây dẫn trong
- GV lưu ý quy tắc an toàn: Cần hỏi
GV trước khi cắm điện, đo xong tắt
điện ngay, khi đo mới bật điện.
- GV chia lớp thành 6 nhóm và phát
dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm đọc nội dung
Hoạt động (SGK – tr61) và trả lời các
câu hỏi:
1. Quan sát và giải thích hiện tượng
xảy ra với khung dây.
2. Quan sát đèn chỉ hướng từ trường
trong lòng nam châm điện, các cực
của nguồn điện nối với khung dây,
mang dòng điện.
không
gian ba chiều,
- Lực từ ⃗F có phương giúp nắm vững
vuông góc với đoạn dây quy tắc bàn tay
dẫn mang dòng điện đặt trái
nhanh
trong từ trường và vuông chóng hơn so
góc với đường sức từ.
với hình vẽ 2D.
- Chiều của lực từ được xác
định theo quy tắc bàn tay
trái: Đặt bàn tay trái sao
cho vectơ cảm ứng từ ⃗B
hướng vào lòng bàn tay,
chiều từ cổ tay đến các
ngón tay trùng với chiều
dòng điện, thì ngón tay cái
5
chiều chuyển động của khung dây, từ choãi ra 90° chỉ chiều của
F tác dụng lên dây
đó xác định chiều của cảm ứng từ bên lực từ ⃗
trong lòng nam châm điện, chiều dòng dẫn mang dòng điện.
điện và chiều của lực từ tác dụng lên
đoạn dây dẫn mang dòng điện I trong
từ trường.
3. Dự đoán hiện tượng xảy ra nếu đổi
chiều dòng điện chạy qua nam châm
điện hoặc khung dây.
4. Đề xuất cách xác định chiều của lực
từ.
- GV chiếu hình ảnh 15.3, yêu cầu HS
nghiên cứu SGK và nêu được nội dung
quy tắc bàn tay trái.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng mô phỏng
PhET để hình dung quy tắc bàn tay
trái trong không gian 3D.
- GV yêu cầu HS trả lời nội dung Hoạt
động (SGK – tr62)
Sử dụng quy tắc bàn tay trái để kiểm
chứng chiều của lực từ tác dụng lên
thanh kim loại M1M2 trong Hình 15.2.
6
- GV kết luận về nội dung lực từ tác
dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng
điện.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV
yêu cầu HS trả lời nội dung Câu hỏi
(SGK – tr62)
Ba dây dẫn mang dòng điện đặt trong
từ trường như Hình 15.4.
1. Hãy xác định phương và chiều của
lực từ tác dụng lên dây dẫn ở Hình
15.4a, 15.4b.
2. Trong trường hợp Hình 15.4c, có
lực từ tác dụng lên dây dẫn không? Dự
đoán lực từ còn phụ thuộc vào yếu tố
nào khác?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin SGK, trao đổi, thảo
luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
7
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo
kết quả thảo luận:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr61)
1. Khung dây bị nâng lên hoặc hạ
xuống do chịu tác dụng của lực từ do
từ trường của nam châm điện gây ra.
2. Học sinh tự quan sát thí nghiệm và
đưa ra kết luận.
3. Nếu đổi chiều dòng điện chạy qua
nam châm điện hoặc khung dây thì
khung dây sẽ chuyển động ngược lại
so với ban đầu.
4. Cách xác định chiều của lực từ:
Quy tắc bàn tay trái.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr62)
- Cực màu đỏ của nam châm là cực
Bắc, cực màu xanh là cực Nam nên
đường sức từ có hướng từ trái qua
phải. Chiều dòng điện chạy qua thanh
kim loại M1M2 có hướng từ bên trong
trang giấy hướng ra ngoài. Áp dụng
quy tắc bàn tay trái, ta xác định được
lực từ có phương vuông góc với thanh
và chiều từ dưới hướng lên trên.
8
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr62)
1. Hình 15.4a SGK: lực từ có phương
vuông góc với tờ giấy, chiều từ ngoài
vào trong.
Hình 15.4b SGK: lực từ có phương
song song với tờ giấy, chiều từ trên
xuống dưới.
2. Trong trường hợp Hình 15.4c, dòng
điện song song với đường sức từ nên
không có lực từ tác dụng lên dây dẫn.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV
nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Thí nghiệm
về lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn
mang dòng điện.
- GV chuyển sang nội dung Độ lớn
cảm ứng từ.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về độ lớn cảm ứng từ
a. Mục tiêu:
- HS định nghĩa được cảm ứng từ B, đơn vị cảm ứng từ.
- HS nêu được đơn vị cơ bản, đơn vị dẫn xuất để đo các đại lượng từ.
- 12.C3.2: Nêu được ví dụ về cách thức đánh giá hiệu quả của hệ thống AI xác định độ
lớn cảm ứng từ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để xác định
được độ lớn của cảm ứng từ.
9
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để xác định được
độ lớn và đơn vị của cảm ứng từ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NL AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. ĐỘ LỚN CẢM ỨNG 12.C3.2:
tập
TỪ
Nêu được
- GV yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm, thảo 1. Biểu thức
ví dụ về
luận và thực hiện các yêu cầu sau:
cách thức
F = BILsinα
+ Thí nghiệm 1: Giữ nguyên giá trị L và góc Trong đó:
đánh giá
α. Thay đổi giá trị cường độ dòng điện I, + B: cảm ứng từ;
hiệu quả
F
tính tỉ số I . Rút ra nhận xét.
+ Thí nghiệm 2: Giữ nguyên giá trị cường
độ dòng điện I và góc α. Thay đổi giá trị
của đoạn dây dẫn L đặt trong từ trường,
F
tính tỉ số L .
+ I: cường độ dòng điện;
của hệ
+ L: chiều dài đoạn dây thống AI.
dẫn mang dòng điện đặt
trong từ trường;
+ α: góc hợp bởi đoạn dây
dẫn mang dòng điện và
+ Thí nghiệm 3: Giữ nguyên giá trị cường vecto cảm ứng từ.
độ dòng điện I và đoạn dây dẫn L đặt trong
từ trường. Thay đổi giá trị của góc α, tính tỉ 2. Đơn vị
- Trong hệ SI, đơn vị cảm
F
số sinα .
ứng từ là tesla (T).
- Sau khi làm thí nghiệm, GV thông báo
biểu thức F tỉ lệ thuận với I, L và sinα, từ đó
F
rút ra đại lượng ILsinα là không đổi.
- GV thông báo định nghĩa, biểu thức cảm
ứng từ B, đơn vị cảm ứng từ.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nêu
được đơn vị cơ bản và dẫn xuất để đo các
10
đại lượng từ.
- GV kết luận về nội dung độ lớn cảm ứng
từ.
- GV yêu cầu HS trả lời nội dung Câu hỏi
(SGK – tr63)
1. Xét một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài
L = 1 m, có dòng điện I = 3 A chạy qua
được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ
B = 5.10-2 T. Hãy xác định độ lớn của lực từ
tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện
nếu phương của dây dẫn hợp với vectơ cảm
ứng từ một góc 60°.
2. Một dây dẫn dài 50 cm có dòng điện chạy
qua được đặt vuông góc với từ trường có độ
lớn cảm ứng từ là 5 mT.
a) Nếu có 1018 electron chạy qua dây dẫn
trong mỗi giây thì cường độ dòng điện chạy
qua dây dẫn bằng bao nhiêu? (Cho biết độ
lớn điện tích electron là |e| = 1,60.10-19 C).
b) Tính độ lớn của lực từ tác dụng lên dây
dẫn.
- GV yêu cầu HS nêu cách đánh giá một hệ
thống AI tính cảm ứng từ từ số liệu đo: so
với giá trị chuẩn, tính sai số, thử ở nhiều giá
trị dòng điện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, trao đổi, thảo luận
trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
11
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
- HS nêu được ví dụ cụ thể về cách đánh giá
hiệu quả của hệ thống AI xác định cảm ứng
từ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận:
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr63)
1. F = BIlsinα = 5.10-2.1.3.sin600 = 0,13 N.
q ne 1018 .1,6 .10−19
=0,16 A .
2. a) I = = =
t
t
1
b) F = BILsinα, vì α = 900 nên F = BIL =
0,0004 N.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận
xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm
vụ.
- GV kết luận về nội dung Độ lớn cảm ứng
từ.
- GV chuyển sang nội dung Thực hành đo
độ lớn cảm ứng từ.
Hoạt động 3. Thực hành đo độ lớn cảm ứng từ
a. Mục tiêu:
- HS thiết kế và thực hiện được phương án đo cảm ứng từ.
- HS xác định được sai số của cảm ứng từ.
12
- 12.C4.MR1: Thu thập và tổ chức được bảng dữ liệu đo cảm ứng từ đáp ứng yêu cầu
phát triển một hệ thống AI dự đoán.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để thực hành
đo độ lớn cảm ứng từ.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để thực hành đo,
đánh giá cách tính sai số, kết quả đo B.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS/NL AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. THỰC HÀNH ĐO 5.3.NC1a: HS
tập
ĐỘ LỚN CẢM ỨNG áp dụng kỹ
- GV giới thiệu bộ thí nghiệm đo cảm ứng TỪ
năng sử dụng
từ bằng cân "dòng điện", chức năng, cách 1. Mục đích thí nghiệm bảng tính điện
sử dụng cho HS quan sát và nhận biết.
- Xác định độ lớn cảm tử để xử lý dữ
- GV tổ chức cho HS thử vận hành bộ thí ứng từ của từ trường liệu
thí
nghiệm, khám phá cấu tạo, chức năng, từ đều.
nghiệm: vẽ đồ
đó thiết kế phương án đo cảm ứng từ theo 2. Dụng cụ thí nghiệm
thị chuẩn xác,
nội dung Hoạt động (SGK – tr63)
xác định hệ số
a) Từ công thức (15.1), hãy cho biết để xác
góc bằng hàm
định cảm ứng từ thì cần đo các đại lượng
SLOPE hoặc
nào.
Trendline, loại
b) Nên đặt góc α bằng bao nhiêu? Tại sao?
c) Mô tả các bước tiến hành thí nghiệm để
đo được cảm ứng từ của nam châm điện.
- GV yêu cầu HS: Thực hiện phương án thí
nghiệm, ghi kết quả vào bảng số liệu trên
Excel/ Google Sheets trên điện thoại/ máy
tính, vẽ đồ thị và xác định cảm ứng từ của
nam châm điện, tính toán sai số và trả lời
các câu hỏi Hoạt động (SGK – tr64)
3. Thiết kế phương án
thí nghiệm
Như nội dung trả lời
câu hỏi.
4.
Tiến
hành
thí
nghiệm
a) Treo khung dây vào
đầu đòn cân.
bỏ sai số chủ
quan khi vẽ
tay.
12.C4.MR1:
Thu thập và tổ
chức được dữ
liệu đáp ứng
yêu cầu phát
triển hệ thống
13
F
- Tính IL và điền vào bảng như ví dụ minh b) Điều chỉnh khung dây AI.
vuông góc với vectơ
hoạ ở Bảng 15.1.
cảm ứng từ của nam
- Tính giá trị trung bình, sai số phép đo độ
châm điện (α = 90°).
lớn cảm ứng từ B của từ trường nam châm.
c) Điều chỉnh gia trọng
Nhận xét và đánh giá kết quả thí nghiệm:
và dây căng lực kế để
Nhận xét về nguyên nhân gây ra sai số của
lực kế đo được lực từ.
phép đo và đề ra giải pháp để giảm sai số
d) Bật công tắc nguồn
đó.
điện. Điều chỉnh cường
- GV yêu cầu HS viết báo cáo thí nghiệm.
độ dòng điện qua nam
- GV hướng dẫn HS phân tích các bước khi
châm điện ở mức ban
dùng AI xử lí số liệu đo cảm ứng từ và chỉ
đầu 0,1 A. Xác định độ
rõ bước nào người làm thí nghiệm phải
lớn của lực từ F qua lực
kiểm soát, chịu trách nhiệm về kết quả.
kế.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
e) Thay đổi giá trị
- HS đọc thông tin SGK, trao đổi, thảo luận
cường độ dòng điện qua
trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
khung dây mỗi lần tăng
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
lên 0,1 A. Đọc giá trị
cần thiết).
cường độ dòng điện I
- HS phân tích được các bước và chỉ ra
qua khung dây và xác
trách nhiệm của con người đối với số liệu,
định độ lớn lực từ F qua
kết quả đo cảm ứng từ.
lực kế, ghi kết quả vào
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
vở như ví dụ ở Bảng
thảo luận
15.1.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết
g) Đánh dấu các điểm
quả thảo luận:
thực nghiệm lên hệ trục
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr63)
toạ độ và vẽ đường
a) Từ hệ thức (15.1 SGK) cho thấy để xác
thẳng đi gần nhất các
định cảm ứng từ cần đo lực từ F chiều dài
14
dây dẫn L đặt trong từ trường, cường độ điểm thực nghiệm.
dòng điện I và góc α.
5. Kết quả thí nghiệm
b) Nên đặt góc α = 90° thì sinα = 1, khi đó Như nội dung trả lời
chỉ cần đo F, L và I.
câu hỏi.
c) Các bước tiến hành thí nghiệm để đo
được cảm ứng từ của nam châm điện:
- Treo khung dây vào đầu đòn cân.
- Điều chỉnh khung dây vuông góc với
vectơ cảm ứng từ của nam châm điện (α =
90°).
- Điều chỉnh gia trọng và dây căng lực kế
để lực kế đo được lực từ.
- Bật công tắc nguồn điện. Điều chỉnh
cường độ dòng điện qua nam châm điện ở
mức ban đầu 0,1 A. Xác định độ lớn của
F qua lực kế.
lực từ ⃗
- Thay đổi giá trị cường độ dòng điện qua
khung dây mỗi lần tăng lên 0,1 A. Đọc giá
trị cường độ dòng điện I qua khung dây và
F qua lực kế, ghi kết
xác định độ lớn lực từ ⃗
quả vào vở như ví dụ ở Bảng 15.1.
- Đánh dấu các điểm thực nghiệm lên hệ
trục toạ độ và vẽ đường thẳng đi gần nhất
các điểm thực nghiệm.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr64)
Ví dụ kết quả thí nghiệm
- Chiều dài dây dẫn đặt trong từ trường
nam châm Ln = 0,1.200 = 20 m
15
Lần thí nghiệm
I (A)
F (N)
1
0,00
0,00
2
0,10
0,25
3
0,20
0,50
4
0,30
0,65
5
0,40
0,70
B=
I F Q−F N 1 0,6−0,3
=
= .
=0,1 T
Ln I Q−I N 20 0,3−0,15
- GV hướng dẫn HS vẽ thêm hai đường
thẳng gần điểm thực nghiệm và xác định
sai số phép đo tương tự thí nghiệm đo nhiệt
dung riêng của nước. Sai số khoảng 0,02
T.
B = 0,10 ± 0,02 T
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận
xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm
vụ.
- GV kết luận về nội dung Thực hành đo
độ lớn cảm ứng từ.
- GV chuyển sang nội dung Luyện tập.
16
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện và
cảm ứng từ để trả lời câu hỏi và giải được các bài tập có liên quan.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên
quan đến lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện và cảm ứng từ .
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc
nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Cảm ứng từ B được xác định bởi biểu thức nào?
F
A. B= ILsinα .
FIL
B. B= sinα .
F
C. B= IL .
Fsinα
D. B= IL .
Câu 2: Khi cho dòng điện có cường độ I chạy qua đoạn dây dẫn đặt trong từ trường thì
xuất hiện
A. cảm ứng từ.
B. lực từ.
C. từ thông.
D. từ trường.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về lực từ?
A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có phương vuông góc với dòng điện.
B. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái.
17
C. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có điểm đặt tại trung điểm của đoạn dây mang dòng
điện.
D. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn tỉ lệ nghịch với độ lớn cảm ứng từ B.
Câu 4: Một đoạn dây dẫn dài 70 cm được đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp
với vecto cảm ứng từ một góc 450. Biết độ lớn cảm ứng B = 10-3 T và dây dẫn chịu lực từ
F = 3.10-2 F. Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là
A. 20 A.
B. 40 A.
C. 60 A.
D. 80 A.
Câu 5: Treo một thanh đồng có chiều dài 1 m và có khối lượng 200 g vào hai sợi dây
thẳng đứng cùng chiều dài trong một từ trường đều có B = 0,2 T và có chiều thẳng đứng
từ dưới lên trên. Cho dòng điện một chiều qua thanh đồng thì thấy dây treo bị lệch so với
phương thẳng đứng một góc 600. Lấy g = 10 m/s2. Cường độ dòng điện I chạy trong
thanh đồng và lực căng T của mỗi dây lần lượt là
A.
10
A và 4 N.
√3
B.
10
A và 2 N.
√3
C. 10 √ 3 A và 2 N.
D. 10 √ 3 A và 4 N.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
B
D
C
C
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
18
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã biết về lực từ tác dụng lên dòng điện và cảm ứng từ
để trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành nội dung Vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm, hoàn thành nội dung:
Một đoạn dây dẫn dài L = 0,5 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ
cảm ứng từ một góc 45 o. Biết cảm ứng từ B = 0,2 T và dây dẫn chịu lực từ F = 4.10
–2
N.
Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em có biết (SGK – tr65) để tìm hiểu về tàu đệm từ.
- Nhiệm vụ về nhà: GV yêu cầu HS tìm kiếm trên Internet và hỏi AI giải thích nguyên lý
hoạt động dựa trên lực từ
6.1.NC1a: HS phân tích cách lực từ tác dụng trong động cơ điện, so sánh với mô hình lý
thuyết đã học.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo GV đã hướng dẫn.
- GV theo dõi,
 








Các ý kiến mới nhất