TUẦN 20-KNTT-NLS-AI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:57' 22-10-2026
Dung lượng: 45.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:57' 22-10-2026
Dung lượng: 45.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 20
CHỦ ĐIỂM 5: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG
BÀI 3: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN
TIẾT 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến; biết nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm
trạng, cảm xúc của nhân vật.
- Biết phân biệt lời người dẫn chuyện, lời cô bé Mai, lời mẹ Mai và lời ông nhạc sĩ khi đọc.
- Hiểu nội dung câu chuyện; trả lời được các câu hỏi về chi tiết, nhân vật, ý nghĩa câu chuyện.
- Biết nhận lỗi, sửa lỗi; biết yêu thương cây cối, cảm thông và chia sẻ với mọi người xung quanh.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tích cực luyện đọc, chuẩn bị bài, tự sửa lỗi phát âm.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm, lắng nghe bạn đọc và nhận xét lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy luận từ chi tiết để nhận xét nhân vật và rút ra bài học.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết đồng cảm, chia sẻ, giúp đỡ người khác bằng việc làm cụ thể.
- Trung thực: Biết nhận lỗi khi làm sai và có ý thức sửa lỗi.
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Tích hợp:
- Tích hợp QCN: Trẻ em có quyền được yêu thương, được tôn trọng, được lắng nghe và được bảo vệ;
HS biết nói lời yêu thương, ứng xử nhân ái với người xung quanh.
- Tích hợp AI (4.A2.2): HS nhận biết AI có thể hỗ trợ các đối tượng yếu thế trong xã hội như người
khiếm thính, người khuyết tật; liên hệ AI như “ông Bụt” hiện đại với ứng dụng chuyển giọng nói
thành văn bản, hỗ trợ con người trong giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint, máy chiếu/ti vi, tranh minh hoạ SGK, bảng phụ,
phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi, bút, bảng con, đồ dùng học tập; chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, kết nối với chủ điểm Sống để yêu thương và
bài đọc mới.
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm 2: Hãy kể
- HS trao đổi nhóm 2 và nêu: Ông Bụt thường
những điều em biết về ông Bụt trong những
có râu tóc bạc phơ, khuôn mặt hiền từ, có nhiều
truyện cổ tích mà em đã đọc.
phép lạ, hay giúp đỡ người gặp khó khăn.
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp.
- 2 - 3 HS trình bày; HS khác lắng nghe, bổ
sung ý kiến.
- GV cho HS quan sát tranh minh họa bài đọc và - HS quan sát tranh, nêu: Em thấy một cô bé bên
hỏi: Tranh gợi cho em điều gì?
chậu hoa, một ông nhạc sĩ đang ngồi bên đàn;
có thể câu chuyện nói về lòng tốt và sự giúp đỡ.
- GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tìm hiểu - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
câu chuyện Ông Bụt đã đến để biết “ông Bụt”
đặc biệt trong bài là ai.
2. Khám phá - Mục tiêu: Đọc đúng, đọc rõ ràng và bước đầu đọc diễn cảm văn bản.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể nhẹ nhàng, - HS lắng nghe, theo dõi bài trong SGK.
nhấn giọng ở các từ thể hiện cảm xúc: ngắm
nghía, sững người, òa khóc, khe khẽ, sung
sướng.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia bài thành 3 đoạn: Đoạn 1 từ đầu đến
“cảnh tượng ấy”; đoạn 2 tiếp theo đến “xin lỗi
ông đi”; đoạn 3 phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp theo dõi, nhận xét
giọng đọc.
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK.
- 3 HS đọc nối tiếp; cả lớp lắng nghe để phát
hiện tiếng đọc sai.
- HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh các từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rung rinh,
dập dìu, nhành lan, thảng thốt, lẩm nhẩm, nức
nở.
- GV hướng dẫn ngắt nghỉ câu dài: “Quán cà
- 2 - 3 HS luyện đọc câu dài; HS khác nhận xét
phê nhà Mai thuê / nằm dựa lưng vào bức tường cách ngắt nghỉ.
căn nhà hai tầng / màu hồng nhạt rất đẹp của
một nhạc sĩ.”
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp theo nhóm 3.
- HS luyện đọc trong nhóm 3; mỗi bạn đọc một
đoạn, góp ý cho nhau.
- GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp.
- 2 nhóm đọc; cả lớp nhận xét về phát âm, ngắt
nghỉ, giọng đọc.
3. Luyện tập - Mục tiêu: Hiểu nội dung câu chuyện, trả lời câu hỏi SGK và rút ra bài học.
- Mục tiêu tích hợp QCN: HS nhận biết trẻ em có quyền được yêu thương, tôn trọng, lắng
nghe và bảo vệ khi mắc lỗi; biết ứng xử nhân ái, không làm tổn thương bạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và hỏi:
- HS trả lời: Mai thích mấy chậu hoa; sáng nào
Những chi tiết nào cho thấy Mai rất yêu hoa?
cũng ngắm hoa; hồi hộp chờ hoa nở; bắt sâu cho
hoa; sững sờ khi thấy nhành lan bung nở.
- GV hỏi: Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì?
- HS trả lời: Mai sơ ý làm gãy một nhành lan
trong khóm hoa lan của nhà ông nhạc sĩ.
- GV hỏi: Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan
- HS trả lời: Vì ông biết Mai rất buồn, lo sợ khi
mới thay cho chậu lan cũ?
làm gãy nhành lan; ông muốn an ủi và đem lại
niềm vui cho Mai.
- GV hỏi: Ai được xem là ông Bụt trong câu
- HS trả lời: Ông nhạc sĩ được xem là ông Bụt
chuyện? Vì sao?
vì ông âm thầm giúp Mai, thay chậu lan mới để
Mai vui và yên lòng.
- GV cho HS quan sát tranh cuối bài và hỏi:
- HS nói: Cháu xin lỗi ông vì đã sơ ý làm gãy
Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông nhạc sĩ sau khi nhành lan. Cháu cảm ơn ông vì đã giúp cháu và
biết việc ông đã làm cho mình.
không trách mắng cháu.
- GV hỏi: Theo em, câu chuyện muốn nói với
- HS trả lời: Câu chuyện ca ngợi tấm lòng nhân
chúng ta điều gì?
hậu của ông nhạc sĩ; nhắc chúng ta biết yêu
thương, tha thứ và giúp người khác sửa lỗi.
- GV chốt nội dung bài: Câu chuyện thể hiện
- HS nhắc lại nội dung bài.
tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm
thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai.
- Tích hợp QCN: GV gợi hỏi: Khi một bạn nhỏ - HS nêu: Cần bình tĩnh lắng nghe, hỏi rõ sự
lỡ làm sai như Mai làm gãy nhành lan, người
việc, hướng dẫn bạn nhận lỗi và sửa lỗi; không
lớn và bạn bè nên ứng xử thế nào để bạn ấy vẫn mắng nhiếc, không dọa nạt, không chế giễu bạn
được yêu thương, được tôn trọng và được lắng trước lớp.
nghe?
- GV phân tích: Ông nhạc sĩ nhìn thấy Mai lo sợ - HS lắng nghe, nhận ra ông nhạc sĩ đã giúp Mai
nhưng ông không quát mắng, không bắt đền,
bằng sự nhân hậu, không làm Mai tổn thương,
không làm em xấu hổ. Ông âm thầm mua chậu giúp Mai có cơ hội hiểu lỗi và biết cảm ơn, xin
lan mới để giúp Mai bớt day dứt. Cách ứng xử lỗi.
ấy thể hiện sự tôn trọng cảm xúc và phẩm giá
của trẻ em.
- GV liên hệ quyền trẻ em: Các em có quyền
- HS liên hệ: Khi mắc lỗi em cần nói thật, xin
được yêu thương, được lắng nghe, được người lỗi, sửa lỗi; khi bạn mắc lỗi em cần góp ý nhẹ
lớn hướng dẫn khi mắc lỗi; đồng thời các em
nhàng, không cười chê, biết giúp bạn bình tĩnh
cũng cần trung thực nhận lỗi, biết xin lỗi và cố sửa sai.
gắng sửa lỗi bằng việc làm cụ thể.
- GV đặt tình huống: Nếu trong lớp có bạn vô ý - HS nêu cách nói phù hợp: Bạn làm hỏng đồ
làm hỏng đồ dùng học tập của em, em sẽ nói gì của mình rồi, lần sau bạn cẩn thận hơn nhé;
để vừa bảo vệ đồ dùng của mình vừa tôn trọng chúng mình cùng báo cô để tìm cách sửa hoặc
bạn?
khắc phục.
- GV kết luận: Tôn trọng quyền con người bắt
- HS ghi nhớ thông điệp: Sống nhân hậu, tôn
đầu từ những việc nhỏ hằng ngày: biết lắng
trọng bạn bè, biết xin lỗi, cảm ơn và giúp nhau
nghe, nói lời tử tế, giúp người khác nhận lỗi và sửa lỗi.
sửa lỗi mà không làm tổn thương nhau.
4. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: Biết liên hệ bài học với việc nhận lỗi, sửa lỗi và giúp đỡ
người khác.
- Mục tiêu tích hợp AI (4.A2.2): HS nhận biết AI có thể hỗ trợ người yếu thế trong giao tiếp,
học tập và sinh hoạt; biết dùng công nghệ để lan tỏa lòng nhân ái, không phụ thuộc hoặc sử
dụng máy móc.
- Tích hợp AI (4.A2.2): GV gợi hỏi: Nếu một
- HS nêu: AI có thể chuyển giọng nói thành chữ,
bạn khiếm thính, nói khó hoặc gặp khó khăn
đọc chữ thành tiếng, nhắc việc, hỗ trợ giao tiếp
trong giao tiếp, công nghệ AI có thể hỗ trợ bạn hoặc học tập cho người gặp khó khăn.
ấy như thế nào?
- GV giới thiệu cụ thể: Ứng dụng chuyển giọng - HS nhận biết một số ví dụ AI hỗ trợ người yếu
nói thành văn bản có thể giúp người khiếm
thế: phụ đề tự động, đọc văn bản, chuyển lời nói
thính đọc được lời nói của người khác; ứng
thành chữ, nhắc việc, hỗ trợ học tập.
dụng đọc văn bản thành giọng nói có thể giúp
người nhìn kém nghe nội dung; một số công cụ
AI còn hỗ trợ nhắc lịch uống thuốc, hướng dẫn
đường đi, đọc phụ đề tự động.
- GV nhấn mạnh: AI chỉ thật sự có ý nghĩa khi - HS hiểu: AI là công cụ hỗ trợ; con người vẫn
được con người sử dụng với lòng nhân ái. Công cần lòng tốt, sự quan tâm, trách nhiệm và cách
nghệ không thay thế tình yêu thương, nhưng có sử dụng đúng đắn.
thể giúp chúng ta quan tâm, hỗ trợ và bảo vệ
người khác tốt hơn.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Hãy đề xuất - HS thảo luận, nêu ý tưởng: tạo bảng chữ to
một việc làm dùng công nghệ hoặc AI để giúp cho bạn nhìn kém, dùng phụ đề tự động khi xem
một bạn gặp khó khăn trong học tập, giao tiếp
video, dùng giọng đọc để nghe bài, dùng lời
hoặc sinh hoạt hằng ngày.
nhắc để không quên nhiệm vụ học tập.
- GV kết luận: AI giống một “ông Bụt” hiện đại - HS ghi nhớ: Dùng AI để hỗ trợ việc tốt, không
khi con người biết dùng nó đúng cách để giúp
phụ thuộc máy móc, không chia sẻ thông tin
người khác; khi sử dụng AI, các em không đưa riêng tư và biết kiểm tra lại thông tin.
thông tin cá nhân lên mạng và phải hỏi người
lớn khi chưa chắc chắn.
- GV tổ chức trò chơi “Bông hoa yêu thương”: - HS tham gia trò chơi, nêu cách ứng xử: xin lỗi,
HS bốc thăm một tình huống và nói cách ứng xử cảm ơn, giúp bạn sửa lỗi, nói lời nhẹ nhàng.
nhân ái.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà kể lại câu - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ về nhà.
chuyện Ông Bụt đã đến cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
BÀI 3: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU - HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ.
- Biết kết hợp chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp, đúng nghĩa.
- Biết đặt câu hỏi để xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu.
- Vận dụng kiến thức để hoàn thành câu và đặt câu phù hợp ngữ cảnh.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự đọc yêu cầu, làm bài cá nhân và tự kiểm tra kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết làm việc nhóm, trao đổi đáp án, nhận xét lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn chủ ngữ, vị ngữ phù hợp để tạo câu.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực làm bài, luyện đặt câu.
- Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ học tập nghiêm túc.
- Nhân ái: Biết hợp tác, hỗ trợ bạn trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint, máy chiếu/ti vi, tranh minh hoạ SGK, bảng phụ,
phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi, bút, bảng con, đồ dùng học tập; chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - Mục tiêu: Ôn lại kiến thức về câu, tạo tâm thế vào bài mới.
- GV tổ chức trò chơi “Hái hoa câu hỏi”: Câu là - HS trả lời: Câu là một tập hợp từ, thường diễn
gì?
đạt một ý trọn vẹn.
- GV hỏi: Chữ cái đầu câu phải viết như thế
- HS trả lời: Chữ cái đầu câu phải viết hoa.
nào?
- GV hỏi: Cuối câu thường có dấu gì?
- HS trả lời: Cuối câu thường có dấu chấm, dấu
chấm hỏi, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
tùy mục đích nói.
- GV giới thiệu: Hôm nay chúng ta tìm hiểu hai - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
thành phần chính của câu.
2. Khám phá - Mục tiêu: Nhận diện chủ ngữ, vị ngữ và hiểu vai trò của từng thành phần.
- Bài tập 1: GV yêu cầu HS đọc bảng và câu
- HS đọc yêu cầu, quan sát bảng trong SGK.
mẫu: Ông Bụt đã cứu con.
- GV hỏi: Trong câu “Ông Bụt đã cứu con”,
thành phần thứ nhất là gì?
- GV hỏi: Thành phần thứ hai của câu là gì?
- HS trả lời: Thành phần thứ nhất là “Ông Bụt”.
- HS trả lời: Thành phần thứ hai là “đã cứu
con”.
- GV hỏi: “Ông Bụt” nêu người, vật hay hiện
- HS trả lời: “Ông Bụt” nêu người được nói đến
tượng tự nhiên?
trong câu.
- GV hỏi: “đã cứu con” nêu hoạt động, đặc điểm - HS trả lời: “đã cứu con” nêu hoạt động của
hay giới thiệu, nhận xét?
Ông Bụt.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tách các
- HS thảo luận nhóm 4 và ghi kết quả vào phiếu.
câu còn lại thành hai thành phần.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày câu “Nắng
- HS trình bày: Thành phần thứ nhất là “Nắng
mùa thu vàng óng.”
mùa thu”; thành phần thứ hai là “vàng óng”.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày câu “Nhành
- HS trình bày: Thành phần thứ nhất là “Nhành
lan ấy rất đẹp.”
lan ấy”; thành phần thứ hai là “rất đẹp”.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày câu “Nhạc sĩ - HS trình bày: Thành phần thứ nhất là “Nhạc sĩ
Văn Cao là tác giả bài hát Tiến quân ca.”
Văn Cao”; thành phần thứ hai là “là tác giả bài
hát Tiến quân ca”.
- GV chốt: Hai thành phần chính của câu là chủ - HS lắng nghe, ghi nhớ.
ngữ và vị ngữ.
- Bài tập 2a: GV yêu cầu HS xếp thành phần thứ - HS xếp: người - Ông Bụt, Nhạc sĩ Văn Cao;
nhất vào nhóm người, vật, hiện tượng tự nhiên. vật - nhành lan ấy; hiện tượng tự nhiên - nắng
mùa thu.
- Bài tập 2b: GV yêu cầu HS xếp thành phần thứ - HS xếp: hoạt động - đã cứu con; đặc điểm hai vào nhóm hoạt động, trạng thái; đặc điểm;
vàng óng, rất đẹp; giới thiệu, nhận xét - là tác
giới thiệu, nhận xét.
giả bài hát Tiến quân ca.
- Bài tập 3: GV hỏi: Muốn tìm chủ ngữ, ta đặt
- HS trả lời: Ta đặt câu hỏi Ai? Cái gì? Con gì?
câu hỏi nào?
- GV hỏi: Muốn tìm vị ngữ, ta đặt câu hỏi nào? - HS trả lời: Ta đặt câu hỏi Làm gì? Thế nào?
Là ai?
- GV yêu cầu HS đặt câu hỏi cho câu “Nắng
- HS nêu: Cái gì vàng óng? - Nắng mùa thu.
mùa thu vàng óng.”
Nắng mùa thu thế nào? - Vàng óng.
- GV yêu cầu HS đặt câu hỏi cho câu “Nhành
- HS nêu: Cái gì rất đẹp? - Nhành lan ấy. Nhành
lan ấy rất đẹp.”
lan ấy thế nào? - Rất đẹp.
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK.
- 3 - 4 HS đọc ghi nhớ; cả lớp đọc thầm theo.
3. Luyện tập - Mục tiêu: Hoàn thành câu bằng chủ ngữ hoặc vị ngữ thích hợp.
- Bài tập 4: GV yêu cầu HS đọc đề: Tìm chủ
- 1 HS đọc đề; cả lớp theo dõi.
ngữ hoặc vị ngữ thích hợp để hoàn thành câu.
- GV hỏi: Câu a “Chú chim sơn ca ...” đã có
- HS trả lời: Câu a đã có chủ ngữ “Chú chim
thành phần nào?
sơn ca”, cần thêm vị ngữ.
- GV hỏi: Câu b “... chìm vào giấc ngủ say.” đã - HS trả lời: Câu b đã có vị ngữ “chìm vào giấc
có thành phần nào?
ngủ say”, cần thêm chủ ngữ.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- HS làm bài: a. Chú chim sơn ca đang cất cao
tiếng hót. b. Thành phố chìm vào giấc ngủ say.
c. Vườn hồng đang nở rộ. d. Chú mèo nằm phơi
nắng bên thềm.
- GV gọi HS đọc câu đã hoàn thành.
- HS đọc câu; HS khác nhận xét câu đã đủ chủ
ngữ, vị ngữ chưa.
4. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố kiến thức chủ ngữ, vị ngữ.
- GV tổ chức trò chơi “Ghép nhanh thành câu”: - HS thi ghép thẻ và đọc câu: Bông hoa hồng nở
mỗi nhóm nhận thẻ chủ ngữ và vị ngữ để ghép rực rỡ. Các bạn nhỏ đang chăm sóc cây. Tiếng
thành câu đúng.
chim hót véo von.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS tìm 3 câu trong - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
bài Ông Bụt đã đến và gạch dưới chủ ngữ, vị
ngữ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
BÀI 3: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN
TIẾT 3: VIẾT - VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NGƯỜI GẦN
GŨI, THÂN THIẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết.
- Biết dựa vào các ý đã tìm để viết đoạn văn có đủ mở đầu, triển khai, kết thúc.
- Biết đọc soát và chỉnh sửa đoạn văn theo gợi ý.
- Biết kể lại câu chuyện Ông Bụt đã đến cho người thân nghe và trao đổi về nhân vật trong chuyện.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự lựa chọn ý, tự viết và tự đọc soát bài.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ bài viết, góp ý cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn từ ngữ phù hợp để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương, trân trọng người thân, bạn bè.
- Chăm chỉ: Cố gắng hoàn thành bài viết.
- Trách nhiệm: Biết sửa bài theo góp ý.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint, máy chiếu/ti vi, tranh minh hoạ SGK, bảng phụ,
phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi, bút, bảng con, đồ dùng học tập; chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - Mục tiêu: Ôn lại cấu tạo đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc.
- GV hỏi: Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
- HS trả lời: Đoạn văn thường có 3 phần: mở
thường có mấy phần?
đầu, triển khai, kết thúc.
- GV hỏi: Phần mở đầu có nhiệm vụ gì?
- HS trả lời: Phần mở đầu giới thiệu người gần
gũi, thân thiết mà em muốn bày tỏ tình cảm,
cảm xúc.
- GV hỏi: Phần triển khai cần viết gì?
- HS trả lời: Phần triển khai nêu những điều ở
người đó làm em xúc động và nêu tình cảm,
cảm xúc của em.
- GV giới thiệu nhiệm vụ tiết học: Viết đoạn văn - HS lắng nghe, chuẩn bị vở viết.
hoàn chỉnh dựa vào các ý đã tìm.
2. Hoạt động viết - Mục tiêu: Viết được đoạn văn đúng yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài: Viết đoạn văn nêu - 1 HS đọc đề; cả lớp đọc thầm.
tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân
thiết.
- GV hỏi: Đề bài yêu cầu viết về ai?
- HS trả lời: Viết về một người gần gũi, thân
thiết như ông, bà, cha, mẹ, anh chị em, bạn bè
hoặc người chăm sóc em.
- HS mở vở nháp, đọc lại dàn ý đã chuẩn bị.
- GV yêu cầu HS đọc lại các ý đã tìm ở bài
trước.
- GV nhắc HS khi viết cần có đủ ba phần: mở
- HS ghi nhớ yêu cầu trước khi viết.
đầu, triển khai, kết thúc.
- GV nhắc HS dùng từ ngữ trực tiếp bộc lộ tình - HS lựa chọn từ ngữ phù hợp với người mình
cảm như yêu quý, biết ơn, kính trọng, thương
viết.
yêu, xúc động.
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở.
- HS viết bài cá nhân vào vở.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS còn lúng túng bằng
- HS trả lời câu hỏi gợi ý và tiếp tục hoàn thành
câu hỏi: Em muốn viết về ai? Người đó làm
đoạn văn.
điều gì khiến em xúc động?
3. Đọc soát và chỉnh sửa - Mục tiêu: Biết tự phát hiện lỗi và sửa bài.
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn để phát hiện - HS tự đọc lại bài và kiểm tra đoạn văn đã đủ
lỗi về cách sắp xếp ý.
mở đầu, triển khai, kết thúc chưa.
- GV yêu cầu HS kiểm tra cách nêu cử chỉ, lời - HS gạch chân hoặc bổ sung chi tiết còn thiếu
nói, suy nghĩ, việc làm của người gần gũi, thân trong đoạn văn.
thiết.
- GV yêu cầu HS kiểm tra cách chọn từ ngữ bộc - HS sửa những từ chưa phù hợp, thêm từ ngữ
lộ tình cảm, cảm xúc.
biểu cảm nếu cần.
- GV cho HS đổi vở theo nhóm 2 để góp ý.
- HS đọc bài của bạn, góp ý nhẹ nhàng về nội
dung và lỗi chính tả.
- GV mời 2 - 3 HS đọc đoạn văn trước lớp.
- 2 - 3 HS đọc bài; HS khác nhận xét điểm hay
và góp ý cụ thể.
4. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: Biết chia sẻ tình cảm với người thân.
- GV giao nhiệm vụ: Về nhà đọc đoạn văn cho - HS lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện.
người thân nghe và nói thêm một lời yêu thương
với người đó.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết có - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
cảm xúc, biết sửa bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
BÀI 4: QUẢ NGỌT CUỐI MÙA
TIẾT 1 + 2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm bài thơ Quả ngọt cuối mùa; biết nhấn giọng ở từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Hiểu nghĩa từ ngữ trong bài: trảy, tháng Giêng, Đoài; hiểu nội dung các câu thơ.
- Trả lời được câu hỏi về tình yêu thương của bà dành cho con cháu và tình cảm của người cháu dành
cho bà.
- Học thuộc lòng bài thơ; biết tìm từ đồng nghĩa với từ trông và đặt câu với từ tìm được.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tích cực luyện đọc, học thuộc lòng bài thơ.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết thảo luận nhóm, chia sẻ cảm nhận về bài thơ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy luận ý nghĩa hình ảnh thơ, lựa chọn cách diễn đạt cảm xúc.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương, kính trọng, biết ơn ông bà, cha mẹ.
- Chăm chỉ: Tự giác luyện đọc, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Biết thể hiện tình cảm bằng việc làm vừa sức.
4. Tích hợp:
- Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS biết yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ;
trân trọng sự chăm sóc của người thân và thể hiện tình cảm bằng việc làm vừa sức.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint, máy chiếu/ti vi, tranh minh hoạ SGK, bảng phụ,
phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi, bút, bảng con, đồ dùng học tập; chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - Mục tiêu: Gợi cảm xúc về tình cảm gia đình, kết nối với bài thơ.
- GV cho HS nghe hoặc hát một đoạn bài “Bé
- HS nghe/hát theo, tạo không khí vui vẻ.
quét nhà”.
- GV hỏi: Bài hát gợi cho em nhớ đến ai trong - HS trả lời: Em nhớ đến bà, mẹ, ông hoặc
gia đình?
những người thân luôn chăm sóc em.
- GV cho HS quan sát tranh bài Quả ngọt cuối - HS quan sát, nêu: Em thấy một người bà bên
mùa và hỏi: Em thấy hình ảnh gì trong tranh?
cây cam/quýt, bà đang giữ quả chín cho con
cháu.
- GV giới thiệu bài thơ Quả ngọt cuối mùa.
- HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá - Mục tiêu: Đọc đúng, đọc diễn cảm bài thơ.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng tha thiết, trầm - HS lắng nghe, theo dõi bài trong SGK.
lắng, thể hiện tình cảm yêu thương dành cho bà.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài thơ.
- 1 HS đọc; cả lớp theo dõi.
- GV chia bài thơ thành 3 đoạn: 4 dòng thơ đầu, - HS đánh dấu đoạn trong SGK.
4 dòng thơ tiếp theo, 6 dòng thơ cuối.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- 3 HS đọc nối tiếp; HS khác nhận xét phát âm.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chồi non,
- HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh từ khó.
trảy vào, rét cứa như dao, Đoài, tóc sương da
mồi.
- GV hướng dẫn đọc câu thơ: “Quả ngon dành - HS luyện đọc, chú ý ngắt nhịp và giọng cảm
tận cuối mùa / Chờ con, phần cháu / bà chưa
động.
trảy vào.”
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS luyện đọc nối tiếp trong nhóm, góp ý cho
nhau.
- GV tổ chức thi đọc diễn cảm.
- Đại diện các tổ thi đọc; cả lớp bình chọn bạn
đọc hay.
3. Luyện tập - Mục tiêu: Hiểu nội dung bài thơ, luyện học thuộc lòng và luyện tập theo văn
bản.
- Mục tiêu tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS biết hiếu thảo, kính trọng ông
bà, cha mẹ; biết trân trọng sự chăm sóc của người thân và thể hiện bằng việc làm vừa sức.
- GV yêu cầu HS đọc chú giải và hỏi: Trảy
nghĩa là gì?
- GV hỏi: Tháng Giêng là tháng nào?
- GV hỏi: Đoài nghĩa là gì?
- Câu 1: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: Tìm
những chi tiết thể hiện tình yêu thương của bà
dành cho con cháu.
- Câu 2:
CHỦ ĐIỂM 5: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG
BÀI 3: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN
TIẾT 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến; biết nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm
trạng, cảm xúc của nhân vật.
- Biết phân biệt lời người dẫn chuyện, lời cô bé Mai, lời mẹ Mai và lời ông nhạc sĩ khi đọc.
- Hiểu nội dung câu chuyện; trả lời được các câu hỏi về chi tiết, nhân vật, ý nghĩa câu chuyện.
- Biết nhận lỗi, sửa lỗi; biết yêu thương cây cối, cảm thông và chia sẻ với mọi người xung quanh.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tích cực luyện đọc, chuẩn bị bài, tự sửa lỗi phát âm.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm, lắng nghe bạn đọc và nhận xét lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy luận từ chi tiết để nhận xét nhân vật và rút ra bài học.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết đồng cảm, chia sẻ, giúp đỡ người khác bằng việc làm cụ thể.
- Trung thực: Biết nhận lỗi khi làm sai và có ý thức sửa lỗi.
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Tích hợp:
- Tích hợp QCN: Trẻ em có quyền được yêu thương, được tôn trọng, được lắng nghe và được bảo vệ;
HS biết nói lời yêu thương, ứng xử nhân ái với người xung quanh.
- Tích hợp AI (4.A2.2): HS nhận biết AI có thể hỗ trợ các đối tượng yếu thế trong xã hội như người
khiếm thính, người khuyết tật; liên hệ AI như “ông Bụt” hiện đại với ứng dụng chuyển giọng nói
thành văn bản, hỗ trợ con người trong giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint, máy chiếu/ti vi, tranh minh hoạ SGK, bảng phụ,
phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi, bút, bảng con, đồ dùng học tập; chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, kết nối với chủ điểm Sống để yêu thương và
bài đọc mới.
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm 2: Hãy kể
- HS trao đổi nhóm 2 và nêu: Ông Bụt thường
những điều em biết về ông Bụt trong những
có râu tóc bạc phơ, khuôn mặt hiền từ, có nhiều
truyện cổ tích mà em đã đọc.
phép lạ, hay giúp đỡ người gặp khó khăn.
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp.
- 2 - 3 HS trình bày; HS khác lắng nghe, bổ
sung ý kiến.
- GV cho HS quan sát tranh minh họa bài đọc và - HS quan sát tranh, nêu: Em thấy một cô bé bên
hỏi: Tranh gợi cho em điều gì?
chậu hoa, một ông nhạc sĩ đang ngồi bên đàn;
có thể câu chuyện nói về lòng tốt và sự giúp đỡ.
- GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tìm hiểu - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
câu chuyện Ông Bụt đã đến để biết “ông Bụt”
đặc biệt trong bài là ai.
2. Khám phá - Mục tiêu: Đọc đúng, đọc rõ ràng và bước đầu đọc diễn cảm văn bản.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể nhẹ nhàng, - HS lắng nghe, theo dõi bài trong SGK.
nhấn giọng ở các từ thể hiện cảm xúc: ngắm
nghía, sững người, òa khóc, khe khẽ, sung
sướng.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia bài thành 3 đoạn: Đoạn 1 từ đầu đến
“cảnh tượng ấy”; đoạn 2 tiếp theo đến “xin lỗi
ông đi”; đoạn 3 phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp theo dõi, nhận xét
giọng đọc.
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK.
- 3 HS đọc nối tiếp; cả lớp lắng nghe để phát
hiện tiếng đọc sai.
- HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh các từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rung rinh,
dập dìu, nhành lan, thảng thốt, lẩm nhẩm, nức
nở.
- GV hướng dẫn ngắt nghỉ câu dài: “Quán cà
- 2 - 3 HS luyện đọc câu dài; HS khác nhận xét
phê nhà Mai thuê / nằm dựa lưng vào bức tường cách ngắt nghỉ.
căn nhà hai tầng / màu hồng nhạt rất đẹp của
một nhạc sĩ.”
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp theo nhóm 3.
- HS luyện đọc trong nhóm 3; mỗi bạn đọc một
đoạn, góp ý cho nhau.
- GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp.
- 2 nhóm đọc; cả lớp nhận xét về phát âm, ngắt
nghỉ, giọng đọc.
3. Luyện tập - Mục tiêu: Hiểu nội dung câu chuyện, trả lời câu hỏi SGK và rút ra bài học.
- Mục tiêu tích hợp QCN: HS nhận biết trẻ em có quyền được yêu thương, tôn trọng, lắng
nghe và bảo vệ khi mắc lỗi; biết ứng xử nhân ái, không làm tổn thương bạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và hỏi:
- HS trả lời: Mai thích mấy chậu hoa; sáng nào
Những chi tiết nào cho thấy Mai rất yêu hoa?
cũng ngắm hoa; hồi hộp chờ hoa nở; bắt sâu cho
hoa; sững sờ khi thấy nhành lan bung nở.
- GV hỏi: Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì?
- HS trả lời: Mai sơ ý làm gãy một nhành lan
trong khóm hoa lan của nhà ông nhạc sĩ.
- GV hỏi: Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan
- HS trả lời: Vì ông biết Mai rất buồn, lo sợ khi
mới thay cho chậu lan cũ?
làm gãy nhành lan; ông muốn an ủi và đem lại
niềm vui cho Mai.
- GV hỏi: Ai được xem là ông Bụt trong câu
- HS trả lời: Ông nhạc sĩ được xem là ông Bụt
chuyện? Vì sao?
vì ông âm thầm giúp Mai, thay chậu lan mới để
Mai vui và yên lòng.
- GV cho HS quan sát tranh cuối bài và hỏi:
- HS nói: Cháu xin lỗi ông vì đã sơ ý làm gãy
Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông nhạc sĩ sau khi nhành lan. Cháu cảm ơn ông vì đã giúp cháu và
biết việc ông đã làm cho mình.
không trách mắng cháu.
- GV hỏi: Theo em, câu chuyện muốn nói với
- HS trả lời: Câu chuyện ca ngợi tấm lòng nhân
chúng ta điều gì?
hậu của ông nhạc sĩ; nhắc chúng ta biết yêu
thương, tha thứ và giúp người khác sửa lỗi.
- GV chốt nội dung bài: Câu chuyện thể hiện
- HS nhắc lại nội dung bài.
tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm
thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai.
- Tích hợp QCN: GV gợi hỏi: Khi một bạn nhỏ - HS nêu: Cần bình tĩnh lắng nghe, hỏi rõ sự
lỡ làm sai như Mai làm gãy nhành lan, người
việc, hướng dẫn bạn nhận lỗi và sửa lỗi; không
lớn và bạn bè nên ứng xử thế nào để bạn ấy vẫn mắng nhiếc, không dọa nạt, không chế giễu bạn
được yêu thương, được tôn trọng và được lắng trước lớp.
nghe?
- GV phân tích: Ông nhạc sĩ nhìn thấy Mai lo sợ - HS lắng nghe, nhận ra ông nhạc sĩ đã giúp Mai
nhưng ông không quát mắng, không bắt đền,
bằng sự nhân hậu, không làm Mai tổn thương,
không làm em xấu hổ. Ông âm thầm mua chậu giúp Mai có cơ hội hiểu lỗi và biết cảm ơn, xin
lan mới để giúp Mai bớt day dứt. Cách ứng xử lỗi.
ấy thể hiện sự tôn trọng cảm xúc và phẩm giá
của trẻ em.
- GV liên hệ quyền trẻ em: Các em có quyền
- HS liên hệ: Khi mắc lỗi em cần nói thật, xin
được yêu thương, được lắng nghe, được người lỗi, sửa lỗi; khi bạn mắc lỗi em cần góp ý nhẹ
lớn hướng dẫn khi mắc lỗi; đồng thời các em
nhàng, không cười chê, biết giúp bạn bình tĩnh
cũng cần trung thực nhận lỗi, biết xin lỗi và cố sửa sai.
gắng sửa lỗi bằng việc làm cụ thể.
- GV đặt tình huống: Nếu trong lớp có bạn vô ý - HS nêu cách nói phù hợp: Bạn làm hỏng đồ
làm hỏng đồ dùng học tập của em, em sẽ nói gì của mình rồi, lần sau bạn cẩn thận hơn nhé;
để vừa bảo vệ đồ dùng của mình vừa tôn trọng chúng mình cùng báo cô để tìm cách sửa hoặc
bạn?
khắc phục.
- GV kết luận: Tôn trọng quyền con người bắt
- HS ghi nhớ thông điệp: Sống nhân hậu, tôn
đầu từ những việc nhỏ hằng ngày: biết lắng
trọng bạn bè, biết xin lỗi, cảm ơn và giúp nhau
nghe, nói lời tử tế, giúp người khác nhận lỗi và sửa lỗi.
sửa lỗi mà không làm tổn thương nhau.
4. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: Biết liên hệ bài học với việc nhận lỗi, sửa lỗi và giúp đỡ
người khác.
- Mục tiêu tích hợp AI (4.A2.2): HS nhận biết AI có thể hỗ trợ người yếu thế trong giao tiếp,
học tập và sinh hoạt; biết dùng công nghệ để lan tỏa lòng nhân ái, không phụ thuộc hoặc sử
dụng máy móc.
- Tích hợp AI (4.A2.2): GV gợi hỏi: Nếu một
- HS nêu: AI có thể chuyển giọng nói thành chữ,
bạn khiếm thính, nói khó hoặc gặp khó khăn
đọc chữ thành tiếng, nhắc việc, hỗ trợ giao tiếp
trong giao tiếp, công nghệ AI có thể hỗ trợ bạn hoặc học tập cho người gặp khó khăn.
ấy như thế nào?
- GV giới thiệu cụ thể: Ứng dụng chuyển giọng - HS nhận biết một số ví dụ AI hỗ trợ người yếu
nói thành văn bản có thể giúp người khiếm
thế: phụ đề tự động, đọc văn bản, chuyển lời nói
thính đọc được lời nói của người khác; ứng
thành chữ, nhắc việc, hỗ trợ học tập.
dụng đọc văn bản thành giọng nói có thể giúp
người nhìn kém nghe nội dung; một số công cụ
AI còn hỗ trợ nhắc lịch uống thuốc, hướng dẫn
đường đi, đọc phụ đề tự động.
- GV nhấn mạnh: AI chỉ thật sự có ý nghĩa khi - HS hiểu: AI là công cụ hỗ trợ; con người vẫn
được con người sử dụng với lòng nhân ái. Công cần lòng tốt, sự quan tâm, trách nhiệm và cách
nghệ không thay thế tình yêu thương, nhưng có sử dụng đúng đắn.
thể giúp chúng ta quan tâm, hỗ trợ và bảo vệ
người khác tốt hơn.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Hãy đề xuất - HS thảo luận, nêu ý tưởng: tạo bảng chữ to
một việc làm dùng công nghệ hoặc AI để giúp cho bạn nhìn kém, dùng phụ đề tự động khi xem
một bạn gặp khó khăn trong học tập, giao tiếp
video, dùng giọng đọc để nghe bài, dùng lời
hoặc sinh hoạt hằng ngày.
nhắc để không quên nhiệm vụ học tập.
- GV kết luận: AI giống một “ông Bụt” hiện đại - HS ghi nhớ: Dùng AI để hỗ trợ việc tốt, không
khi con người biết dùng nó đúng cách để giúp
phụ thuộc máy móc, không chia sẻ thông tin
người khác; khi sử dụng AI, các em không đưa riêng tư và biết kiểm tra lại thông tin.
thông tin cá nhân lên mạng và phải hỏi người
lớn khi chưa chắc chắn.
- GV tổ chức trò chơi “Bông hoa yêu thương”: - HS tham gia trò chơi, nêu cách ứng xử: xin lỗi,
HS bốc thăm một tình huống và nói cách ứng xử cảm ơn, giúp bạn sửa lỗi, nói lời nhẹ nhàng.
nhân ái.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà kể lại câu - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ về nhà.
chuyện Ông Bụt đã đến cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
BÀI 3: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU - HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ.
- Biết kết hợp chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp, đúng nghĩa.
- Biết đặt câu hỏi để xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu.
- Vận dụng kiến thức để hoàn thành câu và đặt câu phù hợp ngữ cảnh.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự đọc yêu cầu, làm bài cá nhân và tự kiểm tra kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết làm việc nhóm, trao đổi đáp án, nhận xét lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn chủ ngữ, vị ngữ phù hợp để tạo câu.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực làm bài, luyện đặt câu.
- Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ học tập nghiêm túc.
- Nhân ái: Biết hợp tác, hỗ trợ bạn trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint, máy chiếu/ti vi, tranh minh hoạ SGK, bảng phụ,
phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi, bút, bảng con, đồ dùng học tập; chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - Mục tiêu: Ôn lại kiến thức về câu, tạo tâm thế vào bài mới.
- GV tổ chức trò chơi “Hái hoa câu hỏi”: Câu là - HS trả lời: Câu là một tập hợp từ, thường diễn
gì?
đạt một ý trọn vẹn.
- GV hỏi: Chữ cái đầu câu phải viết như thế
- HS trả lời: Chữ cái đầu câu phải viết hoa.
nào?
- GV hỏi: Cuối câu thường có dấu gì?
- HS trả lời: Cuối câu thường có dấu chấm, dấu
chấm hỏi, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
tùy mục đích nói.
- GV giới thiệu: Hôm nay chúng ta tìm hiểu hai - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
thành phần chính của câu.
2. Khám phá - Mục tiêu: Nhận diện chủ ngữ, vị ngữ và hiểu vai trò của từng thành phần.
- Bài tập 1: GV yêu cầu HS đọc bảng và câu
- HS đọc yêu cầu, quan sát bảng trong SGK.
mẫu: Ông Bụt đã cứu con.
- GV hỏi: Trong câu “Ông Bụt đã cứu con”,
thành phần thứ nhất là gì?
- GV hỏi: Thành phần thứ hai của câu là gì?
- HS trả lời: Thành phần thứ nhất là “Ông Bụt”.
- HS trả lời: Thành phần thứ hai là “đã cứu
con”.
- GV hỏi: “Ông Bụt” nêu người, vật hay hiện
- HS trả lời: “Ông Bụt” nêu người được nói đến
tượng tự nhiên?
trong câu.
- GV hỏi: “đã cứu con” nêu hoạt động, đặc điểm - HS trả lời: “đã cứu con” nêu hoạt động của
hay giới thiệu, nhận xét?
Ông Bụt.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tách các
- HS thảo luận nhóm 4 và ghi kết quả vào phiếu.
câu còn lại thành hai thành phần.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày câu “Nắng
- HS trình bày: Thành phần thứ nhất là “Nắng
mùa thu vàng óng.”
mùa thu”; thành phần thứ hai là “vàng óng”.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày câu “Nhành
- HS trình bày: Thành phần thứ nhất là “Nhành
lan ấy rất đẹp.”
lan ấy”; thành phần thứ hai là “rất đẹp”.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày câu “Nhạc sĩ - HS trình bày: Thành phần thứ nhất là “Nhạc sĩ
Văn Cao là tác giả bài hát Tiến quân ca.”
Văn Cao”; thành phần thứ hai là “là tác giả bài
hát Tiến quân ca”.
- GV chốt: Hai thành phần chính của câu là chủ - HS lắng nghe, ghi nhớ.
ngữ và vị ngữ.
- Bài tập 2a: GV yêu cầu HS xếp thành phần thứ - HS xếp: người - Ông Bụt, Nhạc sĩ Văn Cao;
nhất vào nhóm người, vật, hiện tượng tự nhiên. vật - nhành lan ấy; hiện tượng tự nhiên - nắng
mùa thu.
- Bài tập 2b: GV yêu cầu HS xếp thành phần thứ - HS xếp: hoạt động - đã cứu con; đặc điểm hai vào nhóm hoạt động, trạng thái; đặc điểm;
vàng óng, rất đẹp; giới thiệu, nhận xét - là tác
giới thiệu, nhận xét.
giả bài hát Tiến quân ca.
- Bài tập 3: GV hỏi: Muốn tìm chủ ngữ, ta đặt
- HS trả lời: Ta đặt câu hỏi Ai? Cái gì? Con gì?
câu hỏi nào?
- GV hỏi: Muốn tìm vị ngữ, ta đặt câu hỏi nào? - HS trả lời: Ta đặt câu hỏi Làm gì? Thế nào?
Là ai?
- GV yêu cầu HS đặt câu hỏi cho câu “Nắng
- HS nêu: Cái gì vàng óng? - Nắng mùa thu.
mùa thu vàng óng.”
Nắng mùa thu thế nào? - Vàng óng.
- GV yêu cầu HS đặt câu hỏi cho câu “Nhành
- HS nêu: Cái gì rất đẹp? - Nhành lan ấy. Nhành
lan ấy rất đẹp.”
lan ấy thế nào? - Rất đẹp.
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK.
- 3 - 4 HS đọc ghi nhớ; cả lớp đọc thầm theo.
3. Luyện tập - Mục tiêu: Hoàn thành câu bằng chủ ngữ hoặc vị ngữ thích hợp.
- Bài tập 4: GV yêu cầu HS đọc đề: Tìm chủ
- 1 HS đọc đề; cả lớp theo dõi.
ngữ hoặc vị ngữ thích hợp để hoàn thành câu.
- GV hỏi: Câu a “Chú chim sơn ca ...” đã có
- HS trả lời: Câu a đã có chủ ngữ “Chú chim
thành phần nào?
sơn ca”, cần thêm vị ngữ.
- GV hỏi: Câu b “... chìm vào giấc ngủ say.” đã - HS trả lời: Câu b đã có vị ngữ “chìm vào giấc
có thành phần nào?
ngủ say”, cần thêm chủ ngữ.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- HS làm bài: a. Chú chim sơn ca đang cất cao
tiếng hót. b. Thành phố chìm vào giấc ngủ say.
c. Vườn hồng đang nở rộ. d. Chú mèo nằm phơi
nắng bên thềm.
- GV gọi HS đọc câu đã hoàn thành.
- HS đọc câu; HS khác nhận xét câu đã đủ chủ
ngữ, vị ngữ chưa.
4. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố kiến thức chủ ngữ, vị ngữ.
- GV tổ chức trò chơi “Ghép nhanh thành câu”: - HS thi ghép thẻ và đọc câu: Bông hoa hồng nở
mỗi nhóm nhận thẻ chủ ngữ và vị ngữ để ghép rực rỡ. Các bạn nhỏ đang chăm sóc cây. Tiếng
thành câu đúng.
chim hót véo von.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS tìm 3 câu trong - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
bài Ông Bụt đã đến và gạch dưới chủ ngữ, vị
ngữ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
BÀI 3: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN
TIẾT 3: VIẾT - VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NGƯỜI GẦN
GŨI, THÂN THIẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết.
- Biết dựa vào các ý đã tìm để viết đoạn văn có đủ mở đầu, triển khai, kết thúc.
- Biết đọc soát và chỉnh sửa đoạn văn theo gợi ý.
- Biết kể lại câu chuyện Ông Bụt đã đến cho người thân nghe và trao đổi về nhân vật trong chuyện.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự lựa chọn ý, tự viết và tự đọc soát bài.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ bài viết, góp ý cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn từ ngữ phù hợp để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương, trân trọng người thân, bạn bè.
- Chăm chỉ: Cố gắng hoàn thành bài viết.
- Trách nhiệm: Biết sửa bài theo góp ý.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint, máy chiếu/ti vi, tranh minh hoạ SGK, bảng phụ,
phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi, bút, bảng con, đồ dùng học tập; chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - Mục tiêu: Ôn lại cấu tạo đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc.
- GV hỏi: Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
- HS trả lời: Đoạn văn thường có 3 phần: mở
thường có mấy phần?
đầu, triển khai, kết thúc.
- GV hỏi: Phần mở đầu có nhiệm vụ gì?
- HS trả lời: Phần mở đầu giới thiệu người gần
gũi, thân thiết mà em muốn bày tỏ tình cảm,
cảm xúc.
- GV hỏi: Phần triển khai cần viết gì?
- HS trả lời: Phần triển khai nêu những điều ở
người đó làm em xúc động và nêu tình cảm,
cảm xúc của em.
- GV giới thiệu nhiệm vụ tiết học: Viết đoạn văn - HS lắng nghe, chuẩn bị vở viết.
hoàn chỉnh dựa vào các ý đã tìm.
2. Hoạt động viết - Mục tiêu: Viết được đoạn văn đúng yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài: Viết đoạn văn nêu - 1 HS đọc đề; cả lớp đọc thầm.
tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân
thiết.
- GV hỏi: Đề bài yêu cầu viết về ai?
- HS trả lời: Viết về một người gần gũi, thân
thiết như ông, bà, cha, mẹ, anh chị em, bạn bè
hoặc người chăm sóc em.
- HS mở vở nháp, đọc lại dàn ý đã chuẩn bị.
- GV yêu cầu HS đọc lại các ý đã tìm ở bài
trước.
- GV nhắc HS khi viết cần có đủ ba phần: mở
- HS ghi nhớ yêu cầu trước khi viết.
đầu, triển khai, kết thúc.
- GV nhắc HS dùng từ ngữ trực tiếp bộc lộ tình - HS lựa chọn từ ngữ phù hợp với người mình
cảm như yêu quý, biết ơn, kính trọng, thương
viết.
yêu, xúc động.
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở.
- HS viết bài cá nhân vào vở.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS còn lúng túng bằng
- HS trả lời câu hỏi gợi ý và tiếp tục hoàn thành
câu hỏi: Em muốn viết về ai? Người đó làm
đoạn văn.
điều gì khiến em xúc động?
3. Đọc soát và chỉnh sửa - Mục tiêu: Biết tự phát hiện lỗi và sửa bài.
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn để phát hiện - HS tự đọc lại bài và kiểm tra đoạn văn đã đủ
lỗi về cách sắp xếp ý.
mở đầu, triển khai, kết thúc chưa.
- GV yêu cầu HS kiểm tra cách nêu cử chỉ, lời - HS gạch chân hoặc bổ sung chi tiết còn thiếu
nói, suy nghĩ, việc làm của người gần gũi, thân trong đoạn văn.
thiết.
- GV yêu cầu HS kiểm tra cách chọn từ ngữ bộc - HS sửa những từ chưa phù hợp, thêm từ ngữ
lộ tình cảm, cảm xúc.
biểu cảm nếu cần.
- GV cho HS đổi vở theo nhóm 2 để góp ý.
- HS đọc bài của bạn, góp ý nhẹ nhàng về nội
dung và lỗi chính tả.
- GV mời 2 - 3 HS đọc đoạn văn trước lớp.
- 2 - 3 HS đọc bài; HS khác nhận xét điểm hay
và góp ý cụ thể.
4. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: Biết chia sẻ tình cảm với người thân.
- GV giao nhiệm vụ: Về nhà đọc đoạn văn cho - HS lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện.
người thân nghe và nói thêm một lời yêu thương
với người đó.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết có - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
cảm xúc, biết sửa bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
BÀI 4: QUẢ NGỌT CUỐI MÙA
TIẾT 1 + 2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm bài thơ Quả ngọt cuối mùa; biết nhấn giọng ở từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Hiểu nghĩa từ ngữ trong bài: trảy, tháng Giêng, Đoài; hiểu nội dung các câu thơ.
- Trả lời được câu hỏi về tình yêu thương của bà dành cho con cháu và tình cảm của người cháu dành
cho bà.
- Học thuộc lòng bài thơ; biết tìm từ đồng nghĩa với từ trông và đặt câu với từ tìm được.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tích cực luyện đọc, học thuộc lòng bài thơ.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết thảo luận nhóm, chia sẻ cảm nhận về bài thơ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy luận ý nghĩa hình ảnh thơ, lựa chọn cách diễn đạt cảm xúc.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương, kính trọng, biết ơn ông bà, cha mẹ.
- Chăm chỉ: Tự giác luyện đọc, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Biết thể hiện tình cảm bằng việc làm vừa sức.
4. Tích hợp:
- Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS biết yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ;
trân trọng sự chăm sóc của người thân và thể hiện tình cảm bằng việc làm vừa sức.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint, máy chiếu/ti vi, tranh minh hoạ SGK, bảng phụ,
phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi, bút, bảng con, đồ dùng học tập; chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - Mục tiêu: Gợi cảm xúc về tình cảm gia đình, kết nối với bài thơ.
- GV cho HS nghe hoặc hát một đoạn bài “Bé
- HS nghe/hát theo, tạo không khí vui vẻ.
quét nhà”.
- GV hỏi: Bài hát gợi cho em nhớ đến ai trong - HS trả lời: Em nhớ đến bà, mẹ, ông hoặc
gia đình?
những người thân luôn chăm sóc em.
- GV cho HS quan sát tranh bài Quả ngọt cuối - HS quan sát, nêu: Em thấy một người bà bên
mùa và hỏi: Em thấy hình ảnh gì trong tranh?
cây cam/quýt, bà đang giữ quả chín cho con
cháu.
- GV giới thiệu bài thơ Quả ngọt cuối mùa.
- HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá - Mục tiêu: Đọc đúng, đọc diễn cảm bài thơ.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng tha thiết, trầm - HS lắng nghe, theo dõi bài trong SGK.
lắng, thể hiện tình cảm yêu thương dành cho bà.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài thơ.
- 1 HS đọc; cả lớp theo dõi.
- GV chia bài thơ thành 3 đoạn: 4 dòng thơ đầu, - HS đánh dấu đoạn trong SGK.
4 dòng thơ tiếp theo, 6 dòng thơ cuối.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- 3 HS đọc nối tiếp; HS khác nhận xét phát âm.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chồi non,
- HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh từ khó.
trảy vào, rét cứa như dao, Đoài, tóc sương da
mồi.
- GV hướng dẫn đọc câu thơ: “Quả ngon dành - HS luyện đọc, chú ý ngắt nhịp và giọng cảm
tận cuối mùa / Chờ con, phần cháu / bà chưa
động.
trảy vào.”
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS luyện đọc nối tiếp trong nhóm, góp ý cho
nhau.
- GV tổ chức thi đọc diễn cảm.
- Đại diện các tổ thi đọc; cả lớp bình chọn bạn
đọc hay.
3. Luyện tập - Mục tiêu: Hiểu nội dung bài thơ, luyện học thuộc lòng và luyện tập theo văn
bản.
- Mục tiêu tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS biết hiếu thảo, kính trọng ông
bà, cha mẹ; biết trân trọng sự chăm sóc của người thân và thể hiện bằng việc làm vừa sức.
- GV yêu cầu HS đọc chú giải và hỏi: Trảy
nghĩa là gì?
- GV hỏi: Tháng Giêng là tháng nào?
- GV hỏi: Đoài nghĩa là gì?
- Câu 1: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: Tìm
những chi tiết thể hiện tình yêu thương của bà
dành cho con cháu.
- Câu 2:
 









Các ý kiến mới nhất