Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 15

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sỹ
Ngày gửi: 08h:46' 28-11-2023
Dung lượng: 25.6 MB
Số lượt tải: 233
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 15

Soạn ngày 10/12/2023
Dạy thứ 2 ngày 11/12/2023

Tiết 1:
HĐTN
CHỦ ĐỀ 4:
ỨNG XỬ NƠI CÔNG CỘNG
Tuần 15: Tiết 43 - Sinh hoạt dưới cờ: TIẾP NỐI TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm học mới.
- HS tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào “Tiếp nối truyền thống quê hương”.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ đầu tuần.
- Tổ chức buổi lễ theo nghi tức quy định.
2. HS:
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự khai giảng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Mục tiêu: HS vui vẻ, phấn khởi nghe giới thiệu về truyền thống quê hương.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ về quê
- HS nghiêm túc theo dõi.
hương.
2. Sinh hoạt dưới cờ:
- Mục tiêu:
+ HS vui vẻ, phấn khởi nghe giới thiệu về truyền thống quê hương.
+ HS tích cực, nhiệt tình giưới thiệu một số nét đẹp truyền thống quê hương em.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức giới thiệu những nét chính về truyền thống
- HS lắng nghe GV giới
quê hương.
thiệu về quê hương.

- HS hưởng ứng tham gia
phong trào.
- Nhà trường phát động phong trào “Tiếp nối truyền thống
quê hương”
- Triển khai kế hoạch học tập.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết về một số truyền thống tốt đẹp của quê hương.
+ Hưởng ứng phong trào “Tiếp nối truyền thống quê hương”.
- Cách tiến hành:
- GV đặt một số câu hỏi về truyền thống quê hương, GV - HS tham gia trả lời câu
nêu câu hỏi:
hỏi về truyền thống quê

+ Hãy kể tên những truyền thống ở quê hương em và
chia sẻ cảm nhận của em về truyền thống đó?
+ Em đã có những hoạt động gì để giữ gìn và phát huy
truyền thống quê hương?
+ Theo em học sinh cần làm gì để giữ gìn và phát huy
truyền thống của quê hương?
+ Em có thích phong trào “Tiếp nối truyền thống quê
hương” không?
- GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để HS bắt đầu tham
gia thực hiện.
- Kết thúc, dặn dò.

hương.
- Mời 1 số HS trả lời theo
suy nghĩ của mình.

- HS lắng nghe.

Tiết 2
Tiếng Việt
Đọc:
NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nếu em có một khu vườn.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
-Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loài cây thể hiện qua những hình ảnh,
bộ phận của cây được miêu tả; thấy được lợi ích mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ khi
viết về những loài cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với cảm xúc của người viết.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút dạ màu, nam châm.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tổ chức trò chơi khởi động: Lật mảnh ghép
- HS lắng nghe, khởi động qua
- Luật chơi: Có tất cả 4 mảnh ghép, ẩn dưới mỗi
trò chơi.
mảnh ghép là các câu hỏi. Mỗi câu hỏi sẽ có 4
phương án để trả lời. Nhiệm vụ của người chơi là lật
từng mảnh ghép suy nghĩ và dùng thẻ lựa chọn đáp
án mình lựa chọn. Nếu chọn đúng sẽ được nhận
được một phần quà và có quyền chỉ định người chơi
tiếp theo. Thời gian cho mỗi mảnh ghép là 20 giây.
- Các câu hỏi:
Câu 1: Ước mơ của cậu bé trong câu chuyện con trai - HS dùng thẻ để chọn đáp án.
người làm vườn là gì?
A. Cậu bé ước mơ trở thành thuyền trưởng.
B. Cậu bé ước mơ trở thành một người làm vườn
giống như cha của mình.
C. Cậu bé ước mơ trở thành bác sĩ.
D. Cậu bé ước mơ trở thành luật sư.
Câu 2: Ngoại hình người con được miêu tả như thế

nào khi đã trở thành thuyền trưởng và trở về
thăm cha?
A. cao lớn, tràn trề sinh lực.
B. sắc mặt tươi tắn.
C. bờ vai khoẻ mạnh.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 3: Theo em, vì sao người cha rơi nước mắt khi
người con trở về?
A. Vui sướng vì con trai đã trở về nhà.
B. Xúc động vì con trai đã trở về nhà.
C. Cảm động, hạnh phúc vì sự trưởng thành của
con.
D. Hạnh phúc vì con đã trưởng thành.
Câu 4: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Nên biết ước mơ vừa với sức của mình.
B. Có đam mê và lòng kiên trì thì sẽ thực hiện
được ước mơ.
C. Kế thừa công việc của cha mẹ là việc tốt nhất đối
với con cái.
D. Muốn thành công phải có thật nhiều ước mơ.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV mời HS chia sẻ về ước mơ của bản thân.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
Nếu có một khu vườn, em sẽ trồng những loại cây
gì? Vì sao?
- Chiếu tranh và giới thiệu bài:

Nhìn vào bức tranh, ta thấy được một khu vườn
xinh đẹp với nhiều hoa thơm, trái ngọt. Đó chính là
khu vườn nhỏ mà bạn nhỏ đã ước mơ. Để tìm hiểu
xem bạn ấy đã ước mơ những gì, chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu qua bài đọc hôm nay: Nếu em có một khu

- HS chia sẻ trước lớp.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện trả lời.
- Nhóm khác nhận xét.
- HS quan sát tranh và lắng nghe
giới thiệu.

- HS ghi vở.
- HS đọc

vườn
- GV ghi tên bài lên bảng.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 5 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hoá thành công chúa.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến ăn quanh năm không chán.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến trong buổi sáng ướt đẫm
sương.
+ Đoạn 4: Tiếp đến sẽ cứ thế rủ nhau bay về.
+ Đoạn 5: Phần còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó (xoay tít, xế trưa, nấu canh, cá
nục, nở rộ)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ:
+ Xế trưa( tính từ): khoảng thời gian quá trưa, gần
chuyển sang chiều.
+ Phơn phớt ( tính từ ): ( màu ) rất nhạt chỉ phớt
một lớp rất mỏng bên trên.
+ Nhao nhác ( tính từ ): hỗn loạn, toán loạn lên đầy
vẻ sợ hãi, hốt hoảng.
+ Sực tỉnh: bỗng nhiên chợt tỉnh giấc.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài.
VD:
* Em sẽ xâu những chiếc lá vàng, lá đỏ/ thành vòng
lá, đội lên đầu, hoá thành công chúa.
* Từ ngày cả nhà chuyển ra thành phố, mẹ dạy em
trồng cây/ trong những chiếc chậu be bé/ xinh xinh.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của
các nhân vật: em chạy ù ù để gió thổi lồng lộng cho
chong chóng xoay tít; Và ngày nào em cũng không
thôi mơ ước, nếu em có một khu vườn như ở quê...
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 5.

- GV nhận xét.
- GV nhận xét chung việc đọc của cả lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi:
+ Câu 1: Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ muốn
trồng cây mít để làm gì?
(Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ muốn trồng

- HS trả lời.

- HS đọc nối tiếp
- HS đọc, sử dụng từ điển để tìm
hiểu nghĩa các từ.

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm đọc trước
lớp.
- Các nhóm tương tác, nhận xét
về cách đọc.
- HS làm việc cá nhân, đọc
nhẩm bài một lượt.

- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi:

cây mít để làm một bầu trâu chia cho các bạn. Mỗi
chiều, chiếc lá mít sẽ thành chong chóng để gió thổi
lồng lộng khi bản nhỏ chạy. Bạn sẽ xâu những chiếc
lá vàng, lá đỏ thành vòng lá, đội lên đầu để hóa
thành công chúa. )
- GV nhận xét
- GV chiếu câu hỏi số 2 và yêu cầu HS suy nghĩ
và đưa ra đáp án.

- HS khác nhận xét.

- HS quan sát trên màn hình thảo
luận nhóm đôi..
- Đại diện HS ghép trực tiếp trên
Slide.
- Các nhóm quan sát, nhận xét.
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, chốt đáp án đúng:

- GV yêu cầu HS đọc to câu hỏi số 3
Câu 3: Em thích hình ảnh loài cây nào nhất trong
khu vườn mơ ước của bạn nhỏ? Vì sao?
- GV cho HS tiến hành thảo luận theo kĩ thuật khăn
trải bàn để HS tự do chia sẻ ý kiến của mình.
- GV lưu ý HS: Mỗi người có những cảm nhận riêng
của mình về các loài cây. Vì vậy, ý kiến của mỗi
người có thể giống hoặc khác nhau. Điều quan trọng
không phải việc thích hình ảnh tưởng tượng về loài
cây nào mà là việc giải thích được một cách thuyết
phục là vì sao thích loài cây đó.
Ví dụ:
+ Em thích nhất hình ảnh loài cây mít trong khu
vườn ước mơ. Nó gợi ra hình ảnh của những trò chơi
mà em hay chơi với bạn mỗi khi rảnh rỗi như làm
nghé bằng lá mít, đội vương miện lá,...
+ Em thích khóm hoa dại bé xíu, trắng muốt vì nó
trông rất xinh xắn, dễ thương.
+Hình ảnh loài cây em thích nhất trong khu vườn
của bạn nhỏ là cây mít. Tuy cây mít rất giản dị,
không khoe hương, khoe sắc như những loài hoa
nhưng nó gắn liền với tuổi thơ của các bạn nhỏ ở
nông thôn.
 - GV nêu câu hỏi số 4: Vì sao khu vườn hiện ra
rất sống động trong trí tưởng tượng của bạn nhỏ?
Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của
em.

- 1 HS đọc.
- HS thực hiện thảo luận nhóm 4.
- HS lắng nghe những lưu ý của
GV để làm việc nhóm.
- HS tiến hành thảo luận và viết ý
kiến của mình vào giấy để chia
sẻ trong nhóm.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- Nhóm khác theo dõi, tương tác
với nhóm bạn.

- HS tự đọc câu hỏi và tìm đáp án
trả lời.

A. Vì bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú.
B. Vì bạn nhỏ đã có trải nghiệm về một khu vườn ở
quê.
C. Vì bạn nhỏ rất yêu cây cỏ.
- GV khuyến khích HS nêu thêm ý kiến riêng của
bản thân.
- GV tuyên dương, khen ngợi
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu chuyện
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Mỗi loài cây đều có những đặc điểm và lợi ích
riêng, vậy em nên làm gì để bảo vệ các loài cây?
- Nhận xét tiết học.

- HS chia sẻ ý kiến khác của bản
thân và đưa thêm lời giải thích
cho ý kiến mình đưa ra
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.

Tiết 3
Tiếng Việt
Luyện từ và câu:
DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được công dụng của dấu gạch ngang.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, webcam, thẻ xoay đáp án.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV chiếu yêu cầu:
- HS thực hiện các yêu cầu.
+ YC1: Viết một câu hỏi và một câu kể có sử dụng
dấu gạch ngang.
+ YC 2: Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác
dụng gì?

- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài: Ở lớp 3 các em đã được học về dấu
gạch ngang, biết được công dụng của dấu gạch ngang.
Tuy nhiên dấu gạch ngang còn có thêm công dụng
khác, đó là gì? Chúng ta sẽ cũng nhau tìm hiểu kĩ hơn
qua bài hôm nay: Dấu gạch ngang.
- GV ghi tên bài lên bảng.
2. Luyện tập, thực hành:

- HS lắng nghe GV giới thiệu.

- HS ghi tên bài lên bảng.

Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS đọc

- HS trả lời

- Bài yêu cầu làm gì? (Xác định công dụng của dấu
gạch ngang được sử dụng trong mỗi đoạn văn dưới
đây)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn để thực hiện yêu - HS thảo luận và thống nhất
cầu.
đáp án.
- Đại diện trình bày. Nhóm
Đáp án:
khác theo dõi, tương tác với
a. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
nhóm bạn.
b. Nối các từ ngữ trong một liên danh.
c. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. 
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu.

- Yêu cầu HS đọc nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện thảo luận trong
nhóm đôi: Đọc thầm, quan sát kĩ cách viết các câu
trong các trường hợp a và b, xác định câu nào có dấu
gạch ngang. Căn cứ vào vị trí của các dấu gạch ngang
trong câu hoặc tổng thể của cả đoạn văn để xác định
xem các dấu gạch ngang trong các trường hợp a và b
được dùng để làm gì hay có công dụng gì?
Đáp án:
+ a. Các dấu gạch ngang được đặt ở đầu dòng, dùng để
đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
+ b. Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một
liên danh.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi.
- GV chốt lại ghi nhớ, yêu cầu HS đọc lại.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.

- 2HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe, thảo luận cặp
đôi và tiến hành thảo luận, trao
đổi về tác dụng của các dấu
gạch ngang có trong đoạn a, b.
- Đại diện chia sẻ trước lớp.
- Các nhóm khác theo dõi và
tương tác với nhóm bạn.

- HS lắng nghe
- 3-5HS đọc lại ghi nhớ SGK
T.120
- 1HS đọc.

- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân hoàn thành bài vào
vở.
- GV chiếu vở HS trên webcam
Đáp án:
+ Dấu gạch ngang có thể thay thế cho các bông hoa.
+ Dấu gạch ngang trong phần a dùng để nối các từ ngữ
trong một liên danh.
+ Dấu gạch ngang ở phần b dùng để đánh dấu các ý
trong một đoạn liệt kê.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức trò chơi: Em tập làm thủ môn.
- Luật chơi: Có tất cả 4 câu hỏi. Mỗi câu hỏi có 4 đáp
án lựa chọn. Các em hãy suy nghĩ và đưa ra đáp án
đúng. Mỗi đáp án đúng các em sẽ đỡ được bóng. Thời
gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi là 15 giây.
Câu 1: Dấu gạch ngang có tất cả mấy tác dụng?
A. 3 tác dụng
B. 4 tác dụng
C. 2 tác dụng
D. Tất cả đều đúng
Câu 2: Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong đoạn văn
dưới đây:
Ở trường, em được học rất nhiều môn. Các môn em
thích là :
Âm nhạc
Mĩ thuật
Bơi lội
A. Dẫn lời nói nhân vật
B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
C. Chú thích
D. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
Câu 3: Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong đoạn văn
dưới đây:
Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:
-  Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư.
A. Chú thích
B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
C. Liệt kê
D. Tất cả đều sai
Câu 4: Trong câu: Chuyến xe Hà Nội – Hải Phòng

- HS suy nghĩ và hoàn thành
bài vào vở.
- HS quan sát, nhận xét bài bạn.

- HS lắng nghe GV phổ biến
trò chơi và luật chơi.
- HS tiến hành suy nghĩ và sử
dụng thẻ đáp án để lựa chọn
đáp án đúng.

sẽ khởi hành vào lúc 6 giờ 30 phút.
Dấu gạch ngang có tác dụng gì?
A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói
B. Chú thích
C. Nối các từ ngữ trong một liên danh
D. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV tuyên dương những HS hăng hái trong giờ học.
- Về nhà đặt câu có sử dụng dấu gạch ngang có công
dụng đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê và nối các
từ ngữ trong một liên danh .

Tiết 4

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ và thực
hiện.

ĐẠO ĐỨC
TÔN TRỌNG TÀI SẢN NGƯỜI KHÁC
BÀI 4:
TÔN TRỌNG TÀI SẢN NGƯỜI KHÁC ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lý tình huống liên quan đến việc tôn trọng tài
sản của người khác
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, giiar quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, trung thực
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, tranh - HS: sgk, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: + Theo em vì sao phải tôn trọng tài - 2-3 HS trả lời
sản của người khác?
- Nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập
Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk.
- HS đọc
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, hoàn thành - Thảo luận nhóm đôi
phiếu học tập.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
+ Ý kiến a: Tán thành: Chỉ sử dụng tài sản của
người khác khi được sự cho phép
+ Ý kiến b: Không tán thành Vì khi mượn đồ
của người khác chúng ta cần giữ gìn cẩn thận
và đem trả sau khi không dùng đến
+ Ý kiến c: Không tán thành Vì: đã tự ý dùng
đồ của người khác vì chưa chắc đã được sự

cho phép của người đó
+ Ý kiến d: Tán thành Vì: Ai cũng muốn tài
sản của mình không bị hư hỏng vì vậy khi
mượn tài snar của người khác cần phải giữ gìn
cẩn thận
- GV cùng HS nhận xét và yêu cầu học sinh
- Lắng nghe
chọn 1 trường hợp đóng vai
Bài tập 2: Nhận xét hành vi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- YC học sinh thảo luận nhóm 4 và TLCH
- HS trả lời
+ Bạn nào đã biết tôn trọng tài sản của người
- Thảo luận
khác? Bạn nào chưa biết tôn trọng tài sản của
người khác? Vì sao?
- Đại diện trình bày
- Đại diện trình bày
- NX, khen ngợi
KQ:
- Lắng nghe
- Tranh 1:Hải chưa biết tôn trong tài sản của
người khác
+ Tranh 2: Bạn nam áo xanh chưa biết tôn
trọng tài sản của ngườ khác. Bạn nam áo trắng
biết tôn trọng tài sản của người khác
+ Tranh 3+ 4:Việc làm của bạn nữ biết tôn
trọng tài sản của người khác
+ Tranh 5: Em chưa biết biết tôn trọng tài sản
của anh
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy kể những việc làm của mình thể
- 2-3 HS trả lời
hiện sự tôn trọng tài sản của người khác?
- GVNX
Tiết 5:
TOÁN
CHỦ ĐỀ 6: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Bài 30: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
(T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng song song bằng thước và ê ke
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được đưa ra, học sinh
có thể hình thành, phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học
- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc
viết) mà giáo viên đặt ra sẽ giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ Câu 1: Nêu đặc điểm của hai đường thẳng
- Hai đường thẳng song song không bao
song song
giờ cắt nhau
+ Câu 2: Khi kéo dài hai cạnh đối diện của
- Khi kéo dài hai cạnh đối diện của hình
hình chữ nhật ta được hai đường thẳng như thế chữ nhật ta được hai đường thẳng song
nào với nhau?
song với nhau?
+ Câu 3: Hai đường thẳng song song là hai
+ Hai đường thẳng song song là hai đường
đường thẳng như thế nào?
thẳng không bao giờ cắt nhau
+ Hai đường thẳng vuông góc tạo thành mấy
+ Hai đường thẳng vuông góc tạo thành
góc vuông?
bốn góc vuông chung đỉnh
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Củng cố kỹ năng vẽ đường thẳng song song với đường thẳng cho trước
- Biết được những việc phải làm và những công cụ cần sử dụng khi vẽ đường chạy ở sân thể
dục
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học và giải quyết vấn đề trong thực tiễn - vẽ đường chạy
trên mặt sân thể dục
- Cách tiến hành:
Bài 1. Vẽ đường thẳng CD qua H và song song
với đường thẳng AB (Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
- GV trình chiếu hình ảnh
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS quan sát hình vẽ

- Nêu cách dùng eke và thước thẳng để vẽ hai
đường thẳng song song với nhau
- GV hướng dẫn học sinh vẽ theo nhóm 2 vào
bảng con

-1 HS nêu cách dùng eke và thước thẳng để
vẽ hai đường thẳng song song với nhau
- HS làm vào bảng con theo nhóm 2
- HS nêu kq sau đó nêu cách vẽ

- GV cùng học sinh kiểm tra lại đáp án bằng
cách trình chiếu các hình sau khi vẽ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Vẽ đường chạy trên giấy (Làm việc cá
nhân theo từng bước)
- GV hướng dẫn Học sinh vẽ đường chạy trên
giấy theo các bước sau:
Bước 1: Vẽ vạch xuất phát là đoạn thẳng MN
dài 2 cm. Vẽ trung điểm H của đoạn thẳng MN.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS chuẩn bi thước, giấy để vẽ theo các
bước

Bước 2: Vẽ đoạn thẳng MP vuông góc với đoạn
thẳng MN: MP = 10 cm

Bước 3: vẽ đoạn thẳng HK, NQ song song với
đoạn thẳng MP: NK = NQ = 10 cm

Bước 4: nối điểm P với điểm Q ta được vạch
đích

Bước 5: Chú thích khu vực XUẤT PHÁT, khu
vực ĐÍCH và đánh số đường chạy Việt đã hoàn
thành đường chạy dành cho hai người.

- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả,
nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5)
- GV tổ chức cho HS làm theo nhóm 4 để vẽ
đường chạy trên sân thể dục.
- GV chuẩn bị cho mỗi nhóm thanh tre hoặc
đoạn dây để làm thước kẻ, chuẩn bị phấn để vẽ
các đường kẻ
- Sau khi vẽ GV các nhóm nhận xét đường chạy

- HS đổi vở soát nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- HS vận dụng kỹ năng vẽ bản thiết kế
đường chạy trên giấy để vẽ đường chạy

của nhóm bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.

trên sân thể dục
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết
học vào thực tiễn.
cách vẽ 2 đường thẳng song song, cách sử dụng
thước và eke để vẽ đường thẳng song song
- Ví dụ: GV tổ chức cho HS chơi trò hái hoa:
Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm lên hái hoa - 4 HS xung phong tham gia chơi.
và trả lời câu hỏi, bạn nào đúng sẽ được tuyên
dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
BUỔI CHIỀU
LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Dựa vào bài viết tìm bố cục bài văn, các chi tiết tiêu biểu.
- Hình thành và phát triển kĩ năng phân tích bài văn và dùng từ có biện pháp nghệ thuật
nhân hóa , so sánh khi viết văn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung
trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở luyện tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở luyện tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn
kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm
được các bài tập trong vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao cho HS làm
bài.
- Gv lệnh: đọc, xác định bố cục bài
văn “Đàn chim gáy”, tìm và phân tích
những bộ phận, đặc điểm tiêu biểu của
đàn chim gáy mà Tô Hoài đã miêu tả
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15
phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs.
- HS làm xong bài GV cho HS trao đổi
trong nhóm 4.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
- GV mời HS đọc bài văn.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1
1. Xác định phần mở bài, thân bài,
kết bài của bài văn.
- Mời HS trình bày.
- Mời các HS nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:

- HS làm bài
- HS thống nhất trong nhóm 4.
- 1 HS đọc bài văn.
- HS trình bày:
MB: từ đầu đến “sà xuống ruộng gặt.”
TB: tiếp đến “sau người đi mót lúa.”
KB: còn lại.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát, bổ sung.

 GV chốt: Bố cục bài văn 3 phần:
mở bài, thân bài, kết bài.
2. Để miêu tả đàn chim gáy, Tô Hoài
đã quan sát những bộ phận và
những đặc điểm nào của chúng?
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Mời HS đọc bài làm.
- Một số HS trình bày kết quả.
Ngoại hình: Béo nục; Đôi măt nâu trầm
ngâm, ngơ ngác nhìn xa; Cái bụng mịn
mượt, cổ quàng chiếc “tạp dề” công nhân
đáy hạt cườm lấp lánh biêng biếc; Chàng gáy
giọng trong dài đeo thêm vòng cườm đẹp
quanh cổ.
Hoạt động: Hàng đàn chim gáy cắn đuôi
nhau, lượn vòng rồi sà xuống ruộng gặt; bay

vần quanh trên các ngọn tre, rồi từng đàn sà
xuống những thửa ruộng vừa gặt quang; Con
mái xuống trước, đuôi lái lượn xòe như múa;
Con đực nán lại, gáy một thôi dài rồi mới
bước ra, ưỡn ngực lượn nhẹ theo; Chim gáy
nhặt thóc rụng, cặm cụi sau người đi mót
lúa.
Tính cách: hiền lành; thủng thỉnh; tha thẩn;
cặm cụi.
- HS nhận xét bạn.

- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
 Khi viết văn miêu tả con vật cần
lựa chọn những đặc điểm ngoại
hình, tính cách, hoạt động tiêu biểu.
3. Em thích câu văn nào nhất, vì
sao?
3. HĐ Vận dụng
H: Em biết được thông điệp gì qua bài
học?
 GV hệ thống bài:
- Nắm được bố cục 3 phần bài văn
miêu tả con vật, biết lựa chọn chi tiết
tiêu biểu, đặc trung của con vật được
miêu tả.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3, thảo luận nhóm
đôi.
- Một số HS trình bày kết quả.

- Theo dõi bổ sung.
- HS nghe
Bố cục, cách lựa chọn chi tiết khi miêu tả.
- HS lắng nghe

Soạn ngày 10/12/2023
Dạy thứ 3 ngày 12/12/2023
Tiết 3:
TOÁN
ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Bài 31:
HÌNH BÌNH HÀNH, HÌNH THOI (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hình bình hành thông qua hình ảnh trực quan.
- Mô tả được đặc điểm về cạnh của hình bình hành.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài
tập, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bộ đồ dùng dạy học Toán
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình bình hành (nếu có điều kiện giáo viên nên
chuẩn bị bộ xếp hình tangram)
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đây là hình gì?
+ Trả lời:
+ Câu 2: Đọc các cặp cạnh vuông góc có trong + Hình vuông
hình vuông
+ AB ⊥ BC; BC ⊥ CD;
+ Câu 3: Đọc tên các đường thẳng song song có
CD ⊥ DA; DA ⊥ AB
trong hình vuông
+ AB ∥ DC; AD ∥ BC
+ Câu 4: Khi vẽ hai đường thẳng vuông góc,
song song cần sử dụng đồ dùng học tập nào:?
+ Thước và ê ke
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được hình bình hành thông qua hình ảnh trực quan.
+ Mô tả được đặc điểm về cạnh của hình bình hành.
- Cách tiến hành:
- GV đưa ra bộ xếp hình tangram yêu cầu 3 học - 3 HS lên bảng xếp hình
sinh lên bảng xếp hình chú gà
- HS dưới lớp quan sát
- Sau khi học sinh xếp xong hình con gà, giáo
viên hỏi một số câu hỏi sau:
+ Thân con gà hình gì?
+ Hình tam giác
+ Cổ con gái hình gì?
+ Hình vuông
+ Các em có biết đuôi con gà hình gì không?
+ Đuôi con gà chính là hình bình
- GV vẽ trực quan hình bình hành trên bảng ô ly hành

- HS dưới lớp quan sát
- Các em hãy quan sát và cho cô biết trên hình
bình hành này có các cặp cạnh nào đối diện
nhau?
- Em hãy nêu các cặp cạnh song song với nhau?
- GV mời 1 HS lên bảng sử dụng thước đo độ
dài các cạnh của hình bình hành có bằng nhau
không?
- Em hãy cho biết hình bình hành có các cặp
cạnh như thế nào với nhau?
- GV nhận xét và chốt kiến thức

- AB và DC là hai cạnh đối diện; AD
và BC là hai cạnh đối diện
- Cạnh AB song song với cạnh BC;
cạnh AD song song với cạnh BC
- HS lên bảng đo độ dài các cạnh và
kết luận: AB = DC; AD = BC
- Hình bình hành có hai cặp cạnh đối
diện, song song và bằng nhau
- HS nhắc lại

3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được hình bình hành thông qua hình ảnh trực quan.
+ Củng cố nhận biết hình bình hành
+ Ôn tập đặc điểm về cạnh của hình bình hành (Hình bình hành có hai cặp cạnh đối
diện, song song và bằng nhau)
- Cách tiến hành:
Bài 1. Những hình nào dưới đây là hình bình
hành? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình
- HS quan sát hình

- Trong các hình trên, hình nào là hình bình
hành?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Quan sát hình vẽ rồi trả lời câu hỏi?
(Làm việc nhóm 2)
- GV chiếu hình ảnh
Biết A, B, C, D là 4 đỉnh của một hình bình
hành. Hỏi đỉnh C đã bị con vật nào che mất?

- HS lần lượt đọc miệng kết quả:
Hình A; hình C; hình E là các hình
bình hành.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS quan sát hình ảnh

- GV gọi HS nêu tranh vẽ hình gì?
- GV chia nhóm 2 yêu cầu các nhóm thảo luận
và cho biết: Nếu tứ giác ABCD là hình bình
hành thì đỉnh C đã bị con vật nào che mất
- GV gọi HS chia sẻ kết quả
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: ( Làm bài vào vở)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV trình chiếu

- Em làm thế nào để tìm được độ dài cạnh EG?

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- Đại diện nhóm nêu kết quả
Đỉnh C đã bị con gà che mất.
- Các nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm bài vào vở
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả,
nhận xét lẫn nhau.

- Em làm thế nào để tìm được các cặp cạnh
song song?

- Tranh vẽ hình bình hành
- HS thảo luận nhóm 2

- HS làm bài vào vở
- HS đổi vở soát nhận xét.
Kết quả: a. EG = 3 dm.
b. CD ∥ BA; CD ∥ GE
- HS nêu cách làm: (Dựa vào đặc
điểm của hình bình hành vì AB =
3dm nên CD = 3dm và EG = 3dm;
AB = DC = EG)
- Vì ABCD là hình bình hành bên
AB ∥BC. vì CDEG là hình bình
hành nên DC ∥EG.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức như trò
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
chơi "Tiếp sức" để học sinh nhận biết các đặc
đã học vào thực tiễn.
điểm của hình bình hành
- GV yêu cầu HS "tìm các vật có dạng hình
bình hành trong cuộc sống".
- GV mời mỗi nhóm 4 học sinh tham gia trải
- HS xung phong tham gia chơi.
nghiệm: Yêu cầu 4 em đứng theo thứ tự lần lượt
ghi tên các vật có dạng hình bình hành trong
cuộc sống trên bảng. Nhóm nào nhanh và nhiều
nhất sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
Tiết 4

Tiếng Việt

Viết:
LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn tưởng tượng dựa dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
* Năng lực ch...
 
Gửi ý kiến