KNTT - Bài 7: Trang phục trong đời sống.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:49' 21-10-2026
Dung lượng: 622.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:49' 21-10-2026
Dung lượng: 622.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG III: TRANG PHỤC VÀ THỜI TRANG
BÀI 7: TRANG PHỤC TRONG ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Xác định được những vật dụng là trang phục.
- Mô tả được các vai trò của trang phục.
- Phân loại được trang phục theo các tiêu chí khác nhau.
- Mô tả được một số đặc điểm của trang phục.
- Kể tên, xác định được nguồn gốc, tính chất của một số loại vải thông dụng.
- Đánh giá, lựa chọn được loại vải phù hợp với nhu cầu của bản thân về trang phục.
- Nhận biết được các loại vải thông qua việc đọc thông tin trên nhãn quần áo.
2. Năng lực
Năng lực công nghệ
- Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong khi thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
- Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được góp ý; chủ
động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập.
- Chủ động để xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ; hiểu rõ nhiệm vụ của
nhóm; biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao.
Năng lực chung
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
Năng lực số
- [1.1.TC1a]: Xác định nhu cầu thông tin và tìm kiếm hình ảnh/thông tin về các loại
vải trên Internet.
- [6.2.TC1a]: Sử dụng công cụ AI (Chatbot/Google Lens) để tra cứu thông tin về nhãn
mác hoặc tính chất vải.
- [5.2.TC1b]: Sử dụng ứng dụng thời tiết (IoT) để xác định nhu cầu trang phục phù
hợp với điều kiện môi trường thực tế.
3. Phẩm chất
- Tích cực sử dụng kiến thức đã học để vận dụng vào chọn trang phục.
- Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Các tranh ảnh về trang phục đời sống
- Video giới thiệu về một số trang phục đặc biệt
- Điện thoại thông minh có cài ứng dụng Google Lens/Chatbot AI (để làm mẫu).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Thiết bị di động (nếu điều kiện cho phép) để tra cứu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: HS được yêu cầu trả lời câu hỏi về trang phục của con người thời
nguyên thuỷ và trang phục của con người hiện nay theo sự hiểu biết của bản thân.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo về sự khác nhau giữa trang phục thời nguyên thuỷ với
trang phục hiện nay của con người.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát hình ảnh người nguyên thuỷ và con người ngày nay, đặt câu hỏi
nhằm khơi gợi hiểu biết trong thực tiễn của HS. Từ đó định hướng HS vào câu hỏi mở
đầu trong SGK: Trang phục của con người thời nguyên thuỷ làm từ vật liệu nào?
Trang phục của con người hiện nay được làm từ vật liệu nào? Trang phục thay đổi,
phát triển như thế nào giữa thời đại nguyên thuỷ và hiện nay?
- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân
- [1.1.TC1a] GV yêu cầu 1 nhóm HS: Sử dụng máy tính bảng/điện thoại, thực hiện
tìm kiếm từ khóa "Lịch sử phát triển vật liệu may mặc" trên Google Hình ảnh để tìm
thêm 1 ví dụ minh họa.
- GV đặt vấn đề: Trang phục có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống con người?
Trang phục nào thường được may bằng vải? Vải thiên nhiên và vải sợi hóa học khác
nhau như thế nào? Để tìm hiểu kĩ hơn, chúng ta cùng đến với Bài 7: Trang phục
trong đời sống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : Vai trò của trang phục
a. Mục tiêu:
- Xác định được các vật dụng là trang phục.
- Trình bày được vai trò của trang phục.
b. Nội dung: HS được yêu cầu kể tên các vật dụng được cho là trang phục mà HS
đang sử dụng hằng ngày, sau đó đưa ra khái niệm về trang phục. HS đọc SGK và quan
sát hình để thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám phá (trang 40 SGK), rút ra
kết luận về các vai trò của trang phục và ghi vào vở.
c. Sản phẩm học tập: HS kể tên được những vật dụng là trang phục và trình bày
được các vai trò của trang phục.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NĂNG LỰC SỐ
I. Vai trò của trang phục
- [6.2.TC1a]: Sử
- GV cho HS quan sát hình ảnh về một - Trang phục bao gồm các
số vật dụng trong đời sống của con loại quần áo và một số vật
dụng AI để giải
quyết vấn đề
người, yêu cầu HS lựa chọn những vật dụng đi kèm như giày, thắt -
[6.2.TC1b]:
dụng được cho là trang phục. Từ đó, lưng, tắt, khăn quảng, mũ,...
Thực
đưa ra khái niệm về trang phục.
dụng AI
- Trang phục có vai trò che
- GV yêu cầu HS đọc mục I trong chở, bảo vệ cơ thể con người
SGK, quan sát Hình 7.2 và cho biết khỏi một số tác động có hại
những nhân vật trong hình sử dụng của thời tiết và môi trường,
trang phục gì và chỉ ra vai trò của các góp phần tôn lên vẻ đẹp của
bộ trang phục đó.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn và
kễ tên một só nghệ cân trang phục đặc
biệt. Những bộ trang phục đó được sử
dụng với vai trò gì?
- GV đặt câu hỏi mở rộng: "Trang
phục phi hành gia có vai trò gì đặc
biệt?". Yêu cầu HS (nhóm có thiết bị)
nhập câu hỏi vào Chatbot AI (như
Poe/Bing Chat) để tìm câu trả lời
nhanh và chính xác.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
người mặc nhờ sự lựa chọn
trang phục phù hợp với đặc
điểm cơ thể, hoàn cảnh sử
dụng. Qua trang phục,
còn có thể biết được một số
thông tin cơ bản về người
mặc như sở thích, nghề
nghiệp,...
hành
sử
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận
câu hỏi và tiến hành thảo luận.
+ HS thực hiện thao tác nhập liệu
(prompting) vào công cụ AI và trích
xuất thông tin quan trọng (chống áp
suất, cung cấp oxy...).
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học
sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ Nhóm dùng AI bổ sung thêm vai trò
đặc biệt (bảo hộ chuyên dụng).
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Phân loại trang phục
a. Mục tiêu:
- Liệt kê được một số cách phân loại trang phục.
- Kể tên và phân loại được trang phục theo các cách đó.
b. Nội dung: HS đọc hiểu được sơ đổ phân loại trang phục để xác định các cách phân
loại trang phục và ghi vào vở; thực hiện được nhiệm vụ kể tên và phân loại trang phục
trong hộp chức năng Luyện tập (trang 42 SGK).
c. Sản phẩm học tập: HS kể tên và phân loại được các trang phục đang sử dụng trong
đời sống hằng ngày.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Phân loại trang phục
- GV sử dụng sơ đồ Hình 7.3 SGK để Bảng
yêu cầu HS đưa ra một số cách để
phân loại trang phục. Theo các tiêu
NĂNG LỰC SỐ
- [3.1.TC1a]: Biết
đến
phần
mềm
soạn thảo để chỉnh
sửa nội dung.
chí đó, trang phục được phân loại như
- [1.3.TC1a]: Biết
thế nào?
cách
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 7.4
SGK, kể tên các trang phục có trong
hình và phân loại chúng theo các
cách khác nhau trong Hình 7.3?
- GV yêu cầu HS: Thay vì kẻ bảng
giấy, hãy sử dụng phần mềm soạn
thảo (Word) hoặc ứng dụng ghi chú
trên điện thoại để tạo một "Danh
sách phân loại trang phục" của chính
mình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận
câu hỏi và tiến hành thảo luận.
lưu
trưc
thông tin trên thiết
bị.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học
sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Một số đặc điểm trang phục
a. Mục tiêu: HS mô tả được một số đặc điểm cơ bản của trang phục.
b. Nội dung: HS được yêu cầu quan sát hình ảnh các bộ trang phục khác nhau để chỉ
ra những điểm khác biệt giữa các bộ trang phục, kết hợp với đọc SGK, ghi các đặc
điểm của trang phục vào vở. HS thực hiện nhiệm vụ trong hộp Khám phá (trang 42
SGK) để làm rõ hơn về sự khác nhau trong mỗi đặc điểm.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo của HS/nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Một số đặc điểm trang [1.1.TC1b]: Thực
phục
một số bộ trang phục để mô tả - Chất liệu là thành phần cơ bản
những điểm tạo nên sự khác biệt để tạo ra trang phục. Chất liệu
giữa các bộ trang phục đó, kết hợp may trang phục đa dạng và có sự
đọc thông tin trong SGK, khái quát khác biệt về độ bên, độ dày,
một số đặc điểm của trang phục.
mỏng, độ nhàu và độ thắm hút.
- GV tổ chức cho HS chỉ ra sự khác - Kiểu dáng là hình dạng bể
nhau về kiểu dáng, màu sắc và ngoài của trang phục, thê hiện
đường nét giữa hai bộ trang phục tính thâm mĩ, tính đa dạng của
trong Hình 7.5.
các bộ trang phục.
- GV yêu cầu HS: Tìm kiếm trên - Màu sắc là yếu tố quan trọng
Google Images với từ khóa "Họa tạo nên vẻ đẹp của trang phục.
tiết trang phục dân tộc Việt Nam" Trang phục có thê sử dụng một
để thấy sự đa dạng về đường màu hoặc phối hợp nhiều màu
nét/họa tiết.
với nhau.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Đường nét, hoạ tiết là yêu tố
học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận
câu hỏi và tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học
sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
NĂNG LỰC SỐ
được dùng đề Trang trí, làm
tăng vẻ đẹp và tạo hiệu ứng
thẩm mĩ cho trang phục nhự
đường kẻ, đường cong,…
hiện
tìm
thông
Internet.
tin
kiếm
trên
động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 4: Một số loại vải thông dụng để may trang phục
a. Mục tiêu:
- Kể tên; xác định được nguồn gốc, tính chất của một số loại vải thông dụng.
- Đánh giá, lựa chọn được loại vải phù hợp với nhu cầu của bản thân về trang phục.
- Nhận biết được các loại vải thông qua việc đọc thông tin trên nhãn quần áo.
b. Nội dung: HS đọc SGK để so sánh được nguồn gốc, tính chất của các loại vải khác
nhau, hoàn thiện bảng so sánh vào vở. HS thực hiện nhiệm vụ trong hộp Kết nối năng
lực (trang 43 SGK), đưa ra được loại vải mà HS thích sử dụng để may trang phục.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày được bảng so sánh về nguồn gốc, tính chất và kể
tên một số loại vải.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc SGK, đưa ra tiêu chí
phân loại vải dựa trên nguồn gốc sợi dệt.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NĂNG LỰC SỐ
IV. Một số loại vải thông [6.2.TC1a]: Ứng
dụng để may trang phục
Dựa theo nguồn gốc sợi
dệt, vải được chia thành ba
dụng
AI/Image
Recognition
- GV tổ chức thảo luận nhóm theo kĩ thuật
mảnh ghép và hoàn thành PHT:
loại chính:
- Vải sợi thiên nhiên: được
dệt bằng các sợi có nguồn
gốc từ thiên nhiên như sợi
bông (cotton), sợi tơ tăm,
- GV đưa một số mẫu vải để HS nhận biết.
Đọc nhãn quần áo ở H7.6 cho biết trang
phục đó làm từ loại vải nào? Trong số các
loại vải đó em thích áo làm từ loại vài
nào? Tại sao?
- GV hướng dẫn HS: Sử dụng tính năng
Google Lens (hoặc Camera thông minh)
quét vào nhãn mác quần áo thực tế hoặc
sợi len,...
Trong đó, vải sợi
bông, vải tơ tăm có
độ hút âm cao, mặc
thoáng mát nhưng
dễ bị nhàu.
Vải len có khả năng
giữ nhiệt tốt.
Vải sợi hoá học:
hình ảnh trên sách để dịch các ký hiệu
gồm vài sợi nhân
giặt là hoặc tra cứu thành phần vải (ví
tạo và vải sợI tông
dụ: "Polyamide là gì?").
hợp.
- Gv mở rộng thêm nghề lụa ở Việt Nam.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Vải sợi nhân tạo:
được dệt bằng các
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu
loại sợi có nguôn
hỏi và tiến hành thảo luận.
gốc
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh
nứa,...
cần sự giúp đỡ.
viscose,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày kết quả
từ
gỏ,
tre,
như
sợi
sợi
acetate,... Loại vải
này có độ hút âm
cao,
mặc
thoáng
mát, ít nhàu.
+ Chia sẻ kết quả tra cứu từ Google - Vải sợi tổng hợp: được
Lens/AI.
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
dệt bằng các loại sợi có
nguồn gốc từ than đá, dầu
mỏ,... như sợi nylon, sợi
polyester,... Loại vải này
bền, đẹp, giặt nhanh
khô, không bị nhàu nhưng
có độ hút âm thấp, mặc
không thoáng mát.
- Vải sợi pha: được dệt
bằng sợi có sự kết hợp từ
hai hoặc nhiều loại sợi
khác nhau.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi:
1. GV đưa ra các hình ảnh về các vật dụng trong cuộc sống để HS nhận biết được sản
phẩm là trang phục. Từ đó, tiến hành phân loại chúng theo các tiêu chí khác nhau.
2. GV sử dụng các hình ảnh khác nhau để HS đánh giá vai trò chính của các bộ trang
phục.
3. Đọc thông tin về loại vải trong các nhãn quần áo sau, nêu ưu điểm của loại vải đó.
4. [5.2.TC1b] GV đưa tình huống "Ngày mai lớp đi dã ngoại" và yêu cầu HS: Mở ứng
dụng Thời tiết (Weather) trên điện thoại để xem dự báo nhiệt độ ngày mai, từ đó
quyết định chọn trang phục vải gì (Cotton hay Nylon) và giải thích.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà:
1. Kể tên một số loại trang phục thường mặc của em và tìm hiểu loại vải để
may các trang phục đó. Với thời tiệt mùa hè, em sẽ chọn quân áo làm từ loại
vải nào?
2. Tìm hiểu loại vải thường dùng để may trang phục truyền thống đặc trưng
cho dân tộc của em hoặc nơi em đang sinh sống.
3. [3.1.TC1a]: GV yêu cầu HS: Chụp ảnh nhãn mác 3 bộ quần áo ở nhà, tạo một file
trình chiếu (PowerPoint/Canva) hoặc Video ngắn (Tiktok/Capcut) giới thiệu về thành
phần vải và cách bảo quản các trang phục đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết học sau.
- GV tổng kết lại thức cần nhớ của bài học, đánh giá kết quả học tập trong tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Làm bài tập của Bài 7 - Sách bài tập Công nghệ 6.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 8: Sử dụng và bảo quản trang phục.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
giá
đánh giá
Công cụ đánh giá
- Thu hút được sự
- Sự đa dạng, đáp ứng các
- Báo cáo thực
tham gia tích cực
phong cách học khác nhau
hiện công việc.
của người học
của người học
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
và bài tập
- Tạo cơ hội thực
- Thu hút được sự tham gia
- Trao đổi, thảo
hành cho người học tích cực của người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung
- Hệ thống câu hỏi
luận
Ghi Chú
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG III: TRANG PHỤC VÀ THỜI TRANG
BÀI 7: TRANG PHỤC TRONG ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Xác định được những vật dụng là trang phục.
- Mô tả được các vai trò của trang phục.
- Phân loại được trang phục theo các tiêu chí khác nhau.
- Mô tả được một số đặc điểm của trang phục.
- Kể tên, xác định được nguồn gốc, tính chất của một số loại vải thông dụng.
- Đánh giá, lựa chọn được loại vải phù hợp với nhu cầu của bản thân về trang phục.
- Nhận biết được các loại vải thông qua việc đọc thông tin trên nhãn quần áo.
2. Năng lực
Năng lực công nghệ
- Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong khi thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
- Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được góp ý; chủ
động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập.
- Chủ động để xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ; hiểu rõ nhiệm vụ của
nhóm; biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao.
Năng lực chung
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
Năng lực số
- [1.1.TC1a]: Xác định nhu cầu thông tin và tìm kiếm hình ảnh/thông tin về các loại
vải trên Internet.
- [6.2.TC1a]: Sử dụng công cụ AI (Chatbot/Google Lens) để tra cứu thông tin về nhãn
mác hoặc tính chất vải.
- [5.2.TC1b]: Sử dụng ứng dụng thời tiết (IoT) để xác định nhu cầu trang phục phù
hợp với điều kiện môi trường thực tế.
3. Phẩm chất
- Tích cực sử dụng kiến thức đã học để vận dụng vào chọn trang phục.
- Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Các tranh ảnh về trang phục đời sống
- Video giới thiệu về một số trang phục đặc biệt
- Điện thoại thông minh có cài ứng dụng Google Lens/Chatbot AI (để làm mẫu).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Thiết bị di động (nếu điều kiện cho phép) để tra cứu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: HS được yêu cầu trả lời câu hỏi về trang phục của con người thời
nguyên thuỷ và trang phục của con người hiện nay theo sự hiểu biết của bản thân.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo về sự khác nhau giữa trang phục thời nguyên thuỷ với
trang phục hiện nay của con người.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát hình ảnh người nguyên thuỷ và con người ngày nay, đặt câu hỏi
nhằm khơi gợi hiểu biết trong thực tiễn của HS. Từ đó định hướng HS vào câu hỏi mở
đầu trong SGK: Trang phục của con người thời nguyên thuỷ làm từ vật liệu nào?
Trang phục của con người hiện nay được làm từ vật liệu nào? Trang phục thay đổi,
phát triển như thế nào giữa thời đại nguyên thuỷ và hiện nay?
- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân
- [1.1.TC1a] GV yêu cầu 1 nhóm HS: Sử dụng máy tính bảng/điện thoại, thực hiện
tìm kiếm từ khóa "Lịch sử phát triển vật liệu may mặc" trên Google Hình ảnh để tìm
thêm 1 ví dụ minh họa.
- GV đặt vấn đề: Trang phục có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống con người?
Trang phục nào thường được may bằng vải? Vải thiên nhiên và vải sợi hóa học khác
nhau như thế nào? Để tìm hiểu kĩ hơn, chúng ta cùng đến với Bài 7: Trang phục
trong đời sống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : Vai trò của trang phục
a. Mục tiêu:
- Xác định được các vật dụng là trang phục.
- Trình bày được vai trò của trang phục.
b. Nội dung: HS được yêu cầu kể tên các vật dụng được cho là trang phục mà HS
đang sử dụng hằng ngày, sau đó đưa ra khái niệm về trang phục. HS đọc SGK và quan
sát hình để thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám phá (trang 40 SGK), rút ra
kết luận về các vai trò của trang phục và ghi vào vở.
c. Sản phẩm học tập: HS kể tên được những vật dụng là trang phục và trình bày
được các vai trò của trang phục.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NĂNG LỰC SỐ
I. Vai trò của trang phục
- [6.2.TC1a]: Sử
- GV cho HS quan sát hình ảnh về một - Trang phục bao gồm các
số vật dụng trong đời sống của con loại quần áo và một số vật
dụng AI để giải
quyết vấn đề
người, yêu cầu HS lựa chọn những vật dụng đi kèm như giày, thắt -
[6.2.TC1b]:
dụng được cho là trang phục. Từ đó, lưng, tắt, khăn quảng, mũ,...
Thực
đưa ra khái niệm về trang phục.
dụng AI
- Trang phục có vai trò che
- GV yêu cầu HS đọc mục I trong chở, bảo vệ cơ thể con người
SGK, quan sát Hình 7.2 và cho biết khỏi một số tác động có hại
những nhân vật trong hình sử dụng của thời tiết và môi trường,
trang phục gì và chỉ ra vai trò của các góp phần tôn lên vẻ đẹp của
bộ trang phục đó.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn và
kễ tên một só nghệ cân trang phục đặc
biệt. Những bộ trang phục đó được sử
dụng với vai trò gì?
- GV đặt câu hỏi mở rộng: "Trang
phục phi hành gia có vai trò gì đặc
biệt?". Yêu cầu HS (nhóm có thiết bị)
nhập câu hỏi vào Chatbot AI (như
Poe/Bing Chat) để tìm câu trả lời
nhanh và chính xác.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
người mặc nhờ sự lựa chọn
trang phục phù hợp với đặc
điểm cơ thể, hoàn cảnh sử
dụng. Qua trang phục,
còn có thể biết được một số
thông tin cơ bản về người
mặc như sở thích, nghề
nghiệp,...
hành
sử
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận
câu hỏi và tiến hành thảo luận.
+ HS thực hiện thao tác nhập liệu
(prompting) vào công cụ AI và trích
xuất thông tin quan trọng (chống áp
suất, cung cấp oxy...).
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học
sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ Nhóm dùng AI bổ sung thêm vai trò
đặc biệt (bảo hộ chuyên dụng).
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Phân loại trang phục
a. Mục tiêu:
- Liệt kê được một số cách phân loại trang phục.
- Kể tên và phân loại được trang phục theo các cách đó.
b. Nội dung: HS đọc hiểu được sơ đổ phân loại trang phục để xác định các cách phân
loại trang phục và ghi vào vở; thực hiện được nhiệm vụ kể tên và phân loại trang phục
trong hộp chức năng Luyện tập (trang 42 SGK).
c. Sản phẩm học tập: HS kể tên và phân loại được các trang phục đang sử dụng trong
đời sống hằng ngày.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Phân loại trang phục
- GV sử dụng sơ đồ Hình 7.3 SGK để Bảng
yêu cầu HS đưa ra một số cách để
phân loại trang phục. Theo các tiêu
NĂNG LỰC SỐ
- [3.1.TC1a]: Biết
đến
phần
mềm
soạn thảo để chỉnh
sửa nội dung.
chí đó, trang phục được phân loại như
- [1.3.TC1a]: Biết
thế nào?
cách
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 7.4
SGK, kể tên các trang phục có trong
hình và phân loại chúng theo các
cách khác nhau trong Hình 7.3?
- GV yêu cầu HS: Thay vì kẻ bảng
giấy, hãy sử dụng phần mềm soạn
thảo (Word) hoặc ứng dụng ghi chú
trên điện thoại để tạo một "Danh
sách phân loại trang phục" của chính
mình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận
câu hỏi và tiến hành thảo luận.
lưu
trưc
thông tin trên thiết
bị.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học
sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Một số đặc điểm trang phục
a. Mục tiêu: HS mô tả được một số đặc điểm cơ bản của trang phục.
b. Nội dung: HS được yêu cầu quan sát hình ảnh các bộ trang phục khác nhau để chỉ
ra những điểm khác biệt giữa các bộ trang phục, kết hợp với đọc SGK, ghi các đặc
điểm của trang phục vào vở. HS thực hiện nhiệm vụ trong hộp Khám phá (trang 42
SGK) để làm rõ hơn về sự khác nhau trong mỗi đặc điểm.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo của HS/nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Một số đặc điểm trang [1.1.TC1b]: Thực
phục
một số bộ trang phục để mô tả - Chất liệu là thành phần cơ bản
những điểm tạo nên sự khác biệt để tạo ra trang phục. Chất liệu
giữa các bộ trang phục đó, kết hợp may trang phục đa dạng và có sự
đọc thông tin trong SGK, khái quát khác biệt về độ bên, độ dày,
một số đặc điểm của trang phục.
mỏng, độ nhàu và độ thắm hút.
- GV tổ chức cho HS chỉ ra sự khác - Kiểu dáng là hình dạng bể
nhau về kiểu dáng, màu sắc và ngoài của trang phục, thê hiện
đường nét giữa hai bộ trang phục tính thâm mĩ, tính đa dạng của
trong Hình 7.5.
các bộ trang phục.
- GV yêu cầu HS: Tìm kiếm trên - Màu sắc là yếu tố quan trọng
Google Images với từ khóa "Họa tạo nên vẻ đẹp của trang phục.
tiết trang phục dân tộc Việt Nam" Trang phục có thê sử dụng một
để thấy sự đa dạng về đường màu hoặc phối hợp nhiều màu
nét/họa tiết.
với nhau.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Đường nét, hoạ tiết là yêu tố
học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận
câu hỏi và tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học
sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
NĂNG LỰC SỐ
được dùng đề Trang trí, làm
tăng vẻ đẹp và tạo hiệu ứng
thẩm mĩ cho trang phục nhự
đường kẻ, đường cong,…
hiện
tìm
thông
Internet.
tin
kiếm
trên
động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 4: Một số loại vải thông dụng để may trang phục
a. Mục tiêu:
- Kể tên; xác định được nguồn gốc, tính chất của một số loại vải thông dụng.
- Đánh giá, lựa chọn được loại vải phù hợp với nhu cầu của bản thân về trang phục.
- Nhận biết được các loại vải thông qua việc đọc thông tin trên nhãn quần áo.
b. Nội dung: HS đọc SGK để so sánh được nguồn gốc, tính chất của các loại vải khác
nhau, hoàn thiện bảng so sánh vào vở. HS thực hiện nhiệm vụ trong hộp Kết nối năng
lực (trang 43 SGK), đưa ra được loại vải mà HS thích sử dụng để may trang phục.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày được bảng so sánh về nguồn gốc, tính chất và kể
tên một số loại vải.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc SGK, đưa ra tiêu chí
phân loại vải dựa trên nguồn gốc sợi dệt.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NĂNG LỰC SỐ
IV. Một số loại vải thông [6.2.TC1a]: Ứng
dụng để may trang phục
Dựa theo nguồn gốc sợi
dệt, vải được chia thành ba
dụng
AI/Image
Recognition
- GV tổ chức thảo luận nhóm theo kĩ thuật
mảnh ghép và hoàn thành PHT:
loại chính:
- Vải sợi thiên nhiên: được
dệt bằng các sợi có nguồn
gốc từ thiên nhiên như sợi
bông (cotton), sợi tơ tăm,
- GV đưa một số mẫu vải để HS nhận biết.
Đọc nhãn quần áo ở H7.6 cho biết trang
phục đó làm từ loại vải nào? Trong số các
loại vải đó em thích áo làm từ loại vài
nào? Tại sao?
- GV hướng dẫn HS: Sử dụng tính năng
Google Lens (hoặc Camera thông minh)
quét vào nhãn mác quần áo thực tế hoặc
sợi len,...
Trong đó, vải sợi
bông, vải tơ tăm có
độ hút âm cao, mặc
thoáng mát nhưng
dễ bị nhàu.
Vải len có khả năng
giữ nhiệt tốt.
Vải sợi hoá học:
hình ảnh trên sách để dịch các ký hiệu
gồm vài sợi nhân
giặt là hoặc tra cứu thành phần vải (ví
tạo và vải sợI tông
dụ: "Polyamide là gì?").
hợp.
- Gv mở rộng thêm nghề lụa ở Việt Nam.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Vải sợi nhân tạo:
được dệt bằng các
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu
loại sợi có nguôn
hỏi và tiến hành thảo luận.
gốc
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh
nứa,...
cần sự giúp đỡ.
viscose,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày kết quả
từ
gỏ,
tre,
như
sợi
sợi
acetate,... Loại vải
này có độ hút âm
cao,
mặc
thoáng
mát, ít nhàu.
+ Chia sẻ kết quả tra cứu từ Google - Vải sợi tổng hợp: được
Lens/AI.
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
dệt bằng các loại sợi có
nguồn gốc từ than đá, dầu
mỏ,... như sợi nylon, sợi
polyester,... Loại vải này
bền, đẹp, giặt nhanh
khô, không bị nhàu nhưng
có độ hút âm thấp, mặc
không thoáng mát.
- Vải sợi pha: được dệt
bằng sợi có sự kết hợp từ
hai hoặc nhiều loại sợi
khác nhau.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi:
1. GV đưa ra các hình ảnh về các vật dụng trong cuộc sống để HS nhận biết được sản
phẩm là trang phục. Từ đó, tiến hành phân loại chúng theo các tiêu chí khác nhau.
2. GV sử dụng các hình ảnh khác nhau để HS đánh giá vai trò chính của các bộ trang
phục.
3. Đọc thông tin về loại vải trong các nhãn quần áo sau, nêu ưu điểm của loại vải đó.
4. [5.2.TC1b] GV đưa tình huống "Ngày mai lớp đi dã ngoại" và yêu cầu HS: Mở ứng
dụng Thời tiết (Weather) trên điện thoại để xem dự báo nhiệt độ ngày mai, từ đó
quyết định chọn trang phục vải gì (Cotton hay Nylon) và giải thích.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà:
1. Kể tên một số loại trang phục thường mặc của em và tìm hiểu loại vải để
may các trang phục đó. Với thời tiệt mùa hè, em sẽ chọn quân áo làm từ loại
vải nào?
2. Tìm hiểu loại vải thường dùng để may trang phục truyền thống đặc trưng
cho dân tộc của em hoặc nơi em đang sinh sống.
3. [3.1.TC1a]: GV yêu cầu HS: Chụp ảnh nhãn mác 3 bộ quần áo ở nhà, tạo một file
trình chiếu (PowerPoint/Canva) hoặc Video ngắn (Tiktok/Capcut) giới thiệu về thành
phần vải và cách bảo quản các trang phục đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết học sau.
- GV tổng kết lại thức cần nhớ của bài học, đánh giá kết quả học tập trong tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Làm bài tập của Bài 7 - Sách bài tập Công nghệ 6.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 8: Sử dụng và bảo quản trang phục.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
giá
đánh giá
Công cụ đánh giá
- Thu hút được sự
- Sự đa dạng, đáp ứng các
- Báo cáo thực
tham gia tích cực
phong cách học khác nhau
hiện công việc.
của người học
của người học
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
và bài tập
- Tạo cơ hội thực
- Thu hút được sự tham gia
- Trao đổi, thảo
hành cho người học tích cực của người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung
- Hệ thống câu hỏi
luận
Ghi Chú
 









Các ý kiến mới nhất