Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 6. Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thảo
Ngày gửi: 19h:45' 02-10-2026
Dung lượng: 339.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Lương Hòa Lạc

Tuần 01 tiết 01,02

Tổ KHTN - CN
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết được hiện tượng tự nhiên
- Nêu được khái niệm của KHTN
- Phân biệt được các lĩnh vực chính của KHTN: Sinh học, Hóa học và Vật lí học.
- Trình bày được vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao
tiếp.
- Năng lực riêng:
 Năng lực nghiên cứu khoa học
 Năng lực phương pháp thực nghiệm.
 Năng lực trao đổi thông tin.
 Năng lực cá nhân của HS.
- Năng lực số:
+ [1.1.TC1a]: Giải thích được nhu cầu tìm kiếm thông tin về các lĩnh vực Khoa học tự nhiên trên
Internet.
+ [3.1.TC1a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa bài trình chiếu đơn giản giới thiệu về một nhà
khoa học.
+ [2.4.TC1a]: Lựa chọn được công cụ cộng tác trực tuyến để nhóm cùng thảo luận về các phát
minh khoa học.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu khoa học. Lập được kế hoạch
hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
 Dụng cụ để chiếu các hình trong bài lên màn ảnh
 Dụng cụ để HS làm các thí nghiệm trong hình 1.1
 2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
• Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS quan sát hình trong sách giáo khoa trang 7. GV đặt câu hỏi: "Em hãy nêu tên
các phát minh khoa học và công nghệ được ứng dụng vào các đồ dùng hằng ngày ở hình đó. Nếu
không có những phát minh này thì cuộc sống của con người sẽ như thế nào?".
GV cũng yêu cầu HS tìm thêm các ứng dụng khác của KHTN trong đời sống.
- GV hướng dẫn HS giải thích nhu cầu sử dụng Internet để tìm kiếm thêm thông tin về các phát
minh khoa học và công nghệ vừa quan sát trong SGK.
• Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS quan sát hình ảnh, trao đổi theo cặp đôi để tìm câu trả lời cho các vấn đề GV đặt ra.
GV quan sát, gợi ý để HS liên hệ với các đồ dùng quen thuộc trong gia đình.
• Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
Đại diện các cặp đôi phát biểu ý kiến trước lớp.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung thêm các ứng dụng mà nhóm mình tìm được.
• Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV đánh giá các ý kiến của HS, nhận xét về khả năng quan sát và liên hệ thực tế.
GV chốt lại tầm quan trọng của các phát minh KHTN và dẫn dắt vào bài học để tìm hiểu sâu
hơn về khái niệm này,.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm KHTN – vật sống và vật không sống
a. Mục tiêu: Thông qua các hiện tượng tự nhiên đơn giản thường gặp trong đời sống và các thí
nghiệm dễ làm, hấp dẫn, để giúp HS hiểu thế nào là hiện tượng tự nhiên, nhiệm vụ của KHTN
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

I. Khái niệm Khoa học tự nhiên

+ GV đặt câu hỏi, hs trả lời:

- Khoa học tự nhiên là một nhánh của

? Thế nào là hiện tượng tự nhiên

khoa học, nghiên cứu các hiện tượng

+ GV thông báo đặc điểm của mọi hiện tượng tự

tự nhiên, tìm ra các tính chất, các quy

nhiên xảy ra theo những quy luật nhất định. Dùng

luật của chúng.

thí nghiệm trong hinh 1.1 để minh họa cho đặc

II. Vật sống và vật không sống

điểm này.

? Xác định nhiệm vụ của KHTN

Trả lời câu hỏi:

- GV yêu cầu HS tự tìm hiểu mục II. Vật sống và

Vật sống (1, 4, 5)

vật không sống theo cá nhân và trả lời câu hỏi

Vật không sống (2, 3, 6)

trng SGK.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV luôn yêu cầu HS tìm thêm ví dụ trong đời
sống để minh họa. Chỉ cho HS hiểu khái niệm
KHTN thông qua nhiệm vụ của nó, không phát
biểu định nghĩa KHTN
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Nhận biết các lĩnh vực vật lí học, hóa học và sinh học
a. Mục tiêu: HS hoạt động nhóm và làm việc cá nhân tìm hiểu các lĩnh vực chính của KHTN.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

III. Các lĩnh vực chính của khoa học

- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã có và tự nhiên
kinh nghiệm hằng ngày để phát biểu ý nghĩ Hình 1.1:
của em về các lĩnh vực Vật lí học, Hóa học, a, Đầu khác tên hút nhau, cùng tên đẩy
sinh học.

nhau

- Cho HS làm việc cá nhân điền thông tin vào b, Có bị biến đổi thành chất khác
Bảng 1.1

c, HS làm thí nghiệm và nhận xét

- Cho HS hoạt động nhóm thực hiện các thí d, Cây sẽ héo tàn
nghiệm Hình 1.1
- HS lựa chọn và sử dụng công cụ cộng tác
trực tuyến (như Padlet, Linoit hoặc Google
Docs) để các thành viên trong nhóm cùng thảo

Bảng 1.1:
Hiện

Lĩnh vực khoa học tự nhiên

tượng

Sinh học Hóa

Vật lí học

luận, phân loại các hiện tượng vào Bảng 1.1
và ghi chép kết quả thí nghiệm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần

học
a

X

b

X

c
d

X
X

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS điền thông tin Bảng 1.1, báo cáo kết quả
thí nghiệm Hình 1.1
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét.
Trong KHTN không chỉ có 3 lĩnh vực (Vật lí
học, Hóa học, Sinh học) mà còn nhiều lĩnh
vực khác nữa. Có thể nhắc tới Thiên văn học
vì các em sẽ được học một số bài thiên văn ở
cuối chương trình KHTN 6.
Hoạt động 3: Nhận biết vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống
a. Mục tiêu: Dựa vào việc so sánh các phương tiện giao thông vận tải, thông tin liên lạc, năng
lượng xưa và nay để giúp HS thấy được vai trò của KHTN đối với đời sống.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

IV. Khoa học tự nhiên với công nghệ và

+ GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm, quan dời sống
sát Hình 1.2 và 1.3 và trả lời các câu hỏi.

- HS tự trả lời dựa trên Hình 1.2, ví dụ đối

+ Yêu cầu HS đưa thêm những so sánh không với lĩnh vực thông tin liên lạc:
có trong hình 1.2.

+ Khi khoa học và công nghệ chưa phát

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

triển: phương tiện truyền thông thô sơ,

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận dùng loa và di chuyển để đưa tin,...
theo nhóm nhỏ.

+ Hiện nay: dùng điện thoại truy cập

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS internet để đọc tin tức,...
cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - HS tự trả lời dựa trên Hình 1.3.
luận

+ Lợi ích: công nghiệp phát triển, phương

+ GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy báo tiện giao thông hiện đại,...
cáo kết quả làm việc của nhóm.

+ Tác hại: khí thải, ô nhiễm môi trường,...

+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
C + D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Tạo điều kiện để HS làm quen dần với việc tìm tòi thông tin trong sách, sưu tầm tư
liệu, rèn luyện phương pháp tự học, nâng cao năng lực giao tiếp, thuyết trình.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, tìm hiểu thông tin quá sách báo, internet, nghe giáo viên hướng
dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày của HS
d. Tổ chức thực hiện:
• Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS sưu tầm tranh ảnh, tư liệu để làm báo tường về một thành tựu KHTN hoặc một
lĩnh vực yêu thích (vũ trụ, ô tô...).
GV cũng giao nhiệm vụ chuẩn bị một câu chuyện về nhà khoa học hoặc video minh họa về ích
lợi/tác hại của KHTN,.
- Bài trình chiếu đơn giản (PowerPoint, Canva hoặc Google Slides) giới thiệu về một nhà khoa
học hoặc một thành tựu KHTN do HS tự thiết kế, chỉnh sửa nội dung và hình ảnh.
• Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm: đọc sách báo, tìm kiếm thông tin trên internet, sưu tầm tư
liệu và thiết kế sản phẩm báo tường.
GV theo dõi, hướng dẫn HS cách chọn lọc thông tin chính xác.
• Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm báo tường trong lớp. Một vài HS đứng tại chỗ kể
chuyện về nhà khoa học hoặc trình bày video đã chuẩn bị.
Cả lớp cùng tham gia thảo luận về các nội dung được trưng bày.
• Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV đánh giá sự sáng tạo, tinh thần tự học và năng lực giao tiếp của HS qua các sản phẩm.
GV nhận xét, tổng kết về vai trò hai mặt của KHTN (ích lợi và tác hại) đối với công nghệ và đời
sống, từ đó chuẩn kiến thức và kết thúc bài học

D. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Chuẩn bị ở nhà
- Hoàn thành bài tập ở nhà
- Chuẩn bị cho bài học tiếp theo: Bài 2: An toàn trong phòng thực hành
TUẦN 01 TIẾT 03
BÀI 2: AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Thời gian 01 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Phân biệt được các kí hiệu biển báo cảnh báo trong phòng thực hành.
- Nhận biết được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
- Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm và thói quen hợp tác trong học tập.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao
tiếp.
- Năng lực riêng:
 Năng lực nghiên cứu khoa học
 Năng lực phương pháp thực nghiệm.
 Năng lực năng quan sát, hoàn thành bảng biểu
 Năng lực cá nhân của HS.
- Năng lực số:
+ [4.1.TC1b]: Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo rủi ro về điện và hóa chất trong môi trường
số.
+ [1.1.TC1b]: Thực hiện tìm kiếm các quy trình sơ cứu khi gặp sự cố trong phòng thí nghiệm
trên mạng.
+ [5.2.TC1b]: Lựa chọn video hướng dẫn sử dụng bình chữa cháy kĩ thuật số để giải quyết tình
huống giả định.
3. Phẩm chất
- Yêu thích nghiên cứu khoa học
- Giữ gìn và bảo vệ các thiết bị thí nghiệm, phòng học bộ môn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Các tranh, ảnh và kí hiệu về an toàn thí nghiệm.
- Bảng nội quy phòng thực hành.

- Một số dụng cụ: Áo choàng, kính bảo vệ mắt, khẩu trang, găng tay cách nhiệt,...
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Bước đầu giúp HS phân biệt các hành động hoặc thao tác: “An toàn” và “Không an
toàn” trong phòng thực hành.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
• Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV cho HS quan sát một bức tranh mô tả các HS đang đùa nghịch với các dụng cụ thí nghiệm
trong phòng thực hành.
GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để nhận ra các lỗi vi phạm và những nguy hiểm, rủi ro có thể
xảy ra.
- HS lựa chọn và xem các video hướng dẫn sử dụng bình chữa cháy kĩ thuật số (mô phỏng) để
đưa ra phương án giải quyết cho các tình huống giả định về cháy nổ trong phòng thực hành.
• Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi theo cặp đôi để phân tích các hành động an toàn và không an
toàn trong bức tranh.
GV quan sát các cặp đôi hoạt động và hỗ trợ khi cần.
• Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
GV gọi HS đại diện cặp đôi phát biểu ý kiến trước lớp.
GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung các rủi ro mà bạn chưa nêu hết.
• Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS và dẫn dắt vào bài mới để tìm hiểu kỹ hơn về các quy
định an toàn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số kí hiệu cảnh báo trong phóng thí nghiệm
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS phân biệt được một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

I. Một số kí hiệu cảnh báo trong

+ GV nêu lí do vì sao cần phải biết và thực hiện phòng thực hành
đúng các quy tắc an toàn trong phòng thực hành.

- Hướng dẫn HS tìm hiểu một số kí hiệu cảnh báo Hình 2.1
về an toàn và phân biệt được các kí hiệu đó trong Trả lời câu hỏi:
phòng thực hành thông qua quan sát tranh, ảnh Ý nghĩa các biển báo
Hình 2.1.

a) Không uống nước từ nguồn lấy

- GV trình chiếu các hình ảnh kí hiệu cảnh báo
rủi ro về điện và hóa chất trên màn hình tivi/máy
tính; HS quan sát và thực hiện phân biệt các kí
hiệu này trong môi trường số so với biển báo
thực tế.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

trong phòng thực hành.
b) Cấm lửa.
c) Không ăn uống trong phòng thực
hành (VD 1).
Đặc điểm chung của 3 biển báo: Màu

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.

đỏ, cấm thực hiện (VD 2).

+ GV quan sát, hướng dẫn HS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số quy định an toàn trong phòng thực hành
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng
thực hành.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

II. Một số quy định an toàn trong

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số quy tắc phòng thực hành
an toàn trong phòng thực hành thông qua - Mặc trang phục gọn gàng, nữ buộc tóc
Bảng ở mục II SGK.

cao, đeo găng tay, khẩu trang, kính bảo

- GV nêu ra yêu cầu bắt buộc phải làm trước, vệ mắt và thiết bị bảo vệ khác (nếu cần
trong và sau khi làm việc trong phòng thực thiết).
hành, cũng như mối hiểm nguy sẽ xảy ra nếu - Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người
không tuân thủ đúng các yêu cầu đó.

hướng dẫn.

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi của mục này - Không ăn uống, đùa nghịch trong
trong SGK.

phòng thí nghiệm; không nếm hoặc ngửi

- GV tổ chức một hoạt động: Tạo hai cột, cột hoá chất.
(1) là “An toàn” và cột (2) là “Không an toàn” - Nhận biết các vật liệu nguy hiểm trước
trên phiếu học tập. Sắp xếp các tình huống đã khi làm thí nghiệm (vật sắc nhọn, chất dễ
nêu vào đúng cột.

cháy nổ, chất độc, nguồn điện nguy

- HS sử dụng máy tính hoặc thiết bị thông
minh để thực hiện tìm kiếm các quy trình sơ
cứu khi gặp sự cố trong phòng thí nghiệm
(như bỏng hóa chất, hít phải khí độc) trên các
trang thông tin điện tử uy tín.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

hiểm,...).

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS đọc một số quy tắc an toàn trong phòng
thực hành thông qua Bảng ở mục II SGK.
+ Đại diện HS trả lời câu hỏi trong SGK, HS
khác nhận xét.
+ Các nhóm hoàn thành phiếu học tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét.
GV luôn nhắc HS cần phải thực hiện đúng và
đầy đủ các quy định an toàn trong phòng thực
hành.

- Sau khi làm xong thí nghiệm, thu gom
chất thải để đúng nơi quy định, lau dọn
sạch sẽ chỗ làm việc; sắp xếp dụng cụ
gọn gàng, đúng chỗ, rửa sạch tay bằng xà
phòng.
Trả lời câu hỏi:
1. Cần phải đeo kính bảo vệ (làm bằng
thuỷ tỉnh hữu cơ) để che chở cho mắt và
các bộ phận quan trọng khác trên gương
mặt. (VD 1)
- Đeo găng tay và mặc áo choàng để
tránh việc tiếp xúc trực tiếp các chất độc
hại, chất dễ ăn mòn (như: acid đặc, kiềm
đặc, kim loại kiểm, phosphorus trắng,
phenol,...), tránh các hoá chất văng vào
người khi thao tác. (VD 1)
2. a) Chúng ta cần tuân thủ những nội
quy, quy định trong phòng thực hành để
phòng tránh rủi ro khi sử dụng, làm việc
và đảm bảo an toàn trong quá trình vận
chuyển.
b) Ý nghĩa các kí hiệu: a) nguy hiểm về
điện, b) chất ăn mòn, c) chất độc, d) chất
độc sinh học. (VDI)
HĐ:
Cột 1: Gồm a, d, e, g, h.
Cột 2: Gốm b và c (VDI).

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
• Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS làm bài tập
Bài tập: Tạo hai cột, cột (1) là “An toàn” và cột (2) là “Không an toàn” trên phiếu học tập. Sắp
xếp các tình huống dưới đây (chỉ cần ghi các mẫu tự a, b, c, ...) vào đúng cột.
a) Không được nếm các chất độc hại bằng miệng.
b) Không đùa nghịch khi làm thí nghiệm.
c) Không hít mạnh hoặc kể mũi vào gần bình hoá chất mà chỉ được dùng bàn tay phẩy nhẹ hơi
hoá chất vào mũi.
đ) Đựng hoá chất trong các lọ dày, nút kín.
e) Khi đã có găng tay thì không cần phải rửa tay, rửa sạch các dụng cụ sau khi hoàn thành thí
nghiệm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
• Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ cá nhân hoặc trao đổi nhanh để đưa ra câu trả lời.
GV quan sát và nhắc nhở HS lưu ý các chi tiết như việc rửa tay sau khi làm thí nghiệm.
• Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời kết quả phân loại (Ví dụ: cột 1 là a, b, c, d; cột 2 là e). GV gọi
HS khác nhận xét, đối chiếu với bài làm của mình.
• Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức dựa trên đáp án chính xác đã đưa ra.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
• Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
Câu hỏi: Giải thích các biển báo hoặc kí hiệu cảnh báo sau đây:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Giải thích đúng cả 2: Giỏi; chỉ giải thích được 1: Đạt; Không giải thích được cả 2: Không đạt.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
• Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS quan sát hình ảnh, tiếp nhận nhiệm vụ và vận dụng kiến thức đã học về kí hiệu cảnh báo để
tìm câu trả lời.
GV hỗ trợ nếu HS gặp khó khăn trong việc gọi tên biển báo.
• Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời giải thích cho từng hình vẽ.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét về tính chính xác của phần giải thích.
• Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV nhận xét, đánh giá năng lực của HS (theo các mức: Giỏi, Đạt, Không đạt) và chốt lại các
quy tắc an toàn quan trọng nhất cần ghi nhớ
TUẦN 02 TIẾT 04, TUẦN 02 TIẾT 05
BÀI 3: SỬ DỤNG KÍNH LÚP
Thời gian 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được cấu tạo và công dụng của kính lúp.
- Biết cách sử dụng và bảo quản kính lúp.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao
tiếp.
- Năng lực riêng:
 Năng lực sử dụng kính lúp
 Năng lực thực hành
 Năng lực trao đổi thông tin.
 Năng lực cá nhân của HS.
- Năng lực số:
+ [5.2.TC1b]: Lựa chọn ứng dụng kính lúp điện tử trên điện thoại để quan sát các vật mẫu nhỏ.
+ [1.3.TC1a]: Lựa chọn và lưu trữ hình ảnh vật mẫu quan sát được vào thư mục học tập trên
máy tính.
+ [3.1.TC1b]: Thể hiện hiểu biết về cấu tạo kính lúp thông qua một sơ đồ kĩ thuật số tự vẽ.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất chăm chỉ, có trách nhiệm…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hình ảnh phân biệt hoa tay và vân tay thường.

- Phiếu học tập số 1 cho mỗi nhóm.
- Phiếu học tập số 2, 3 cho cá nhân HS.
- Kính lúp cho các nhóm (tối thiểu mỗi nhóm 1 chiếc).
- Mỗi HS chuẩn bị 1 chiếc lá (không to quá 1 bàn tay).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về kính lúp
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề học tập và tìm hiểu về kính lúp.
b) Nội dung: Học sinh tự đếm hoa tay của mình và nhận ra sự khó khăn khi nhìn các vật có
kích thước nhỏ bằng mắt thường nên ta cần sử dụng kính lúp.
c) Sản phẩm:
- HS báo cáo số hoa tay của mình bằng cách giơ tay
- HS trả lời được cần sử dụng kính lúp để nhìn các vật nhỏ dễ dàng hơn.
d) Tổ chức thực hiện:
 - GV giới thiệu về hoa tay và yêu cầu HS tự đếm số hoa tay của mình trong 30s.
 + Hoa tay là vân ở đầu ngón tay có dạng hình xoáy tròn.


 - HS hoạt động cá nhân đếm số hoa tay của mình.
 - Báo cáo hoạt động: GV hỏi số HS có 9-10/ 6-8/≤ 5 hoa tay giơ tay.
 - GV dẫn dắt HS làm rõ vấn đề cẩn giải quyết:
 + Con có gặp khó khăn gì khi đếm hoa tay của mình không?
 + Có một dụng cụ có thể giúp ta nhìn rõ được những vật nhỏ như dấu vân tay, một con
bọ cánh cứng hoặc gân của một chiếc lá, con có biết đó là dụng cụ nào không?
HS chưa cần trả lời, từ đó gv dẫn dắt vào bài mới.
• Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV giới thiệu về hoa tay và yêu cầu HS tự quan sát, đếm số hoa tay của mình trong vòng 30
giây.
• Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS hoạt động cá nhân, tập trung quan sát các đầu ngón tay để đếm số lượng hoa tay (vân hình
xoáy tròn).
GV quan sát và khích lệ HS.
• Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
GV gọi HS báo cáo số lượng hoa tay bằng cách giơ tay theo các nhóm số lượng (9-10, 6-8, dưới
5).

GV đặt câu hỏi thảo luận: "Con có gặp khó khăn gì khi đếm hoa tay không?" và gợi mở về một
dụng cụ giúp nhìn rõ các vật nhỏ.
• Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV ghi nhận ý kiến của HS về sự khó khăn khi nhìn vật nhỏ bằng mắt thường.
GV xác nhận cần có công cụ hỗ trợ và chính thức giới thiệu kính lúp là dụng cụ sẽ tìm hiểu
trong bài học để giải quyết vấn đề này.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về kính lúp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động quan sát trực tiếp một kính lúp đơn giản để HS tự tìm hiểu
được cấu tạo và công dụng của kính lúp.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

I. Tìm hiểu về kính lúp

- GV Phát cho mỗi nhóm một kính lúp cầm tay 1. Cấu tạo của kính lúp cầm tay: tấm
và yêu cầu HS kết hợp sgk hoàn thành phiếu học kính có phần rìa mỏng hơn phần giữa,
khung kính, tay cầm.
tập.
Các loại kính lúp
Ứng dụng
thông dụng
- HS sử dụng các công cụ vẽ đơn giản trên máy
Đọc sách, quan
tính hoặc máy tính bảng (như Paint, Canva) để
1. Kính lúp cầm
sát lá cây, côn
tự vẽ sơ đồ cấu tạo kính lúp cầ
 
Gửi ý kiến