Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BAI2NXBGDVN10 NĂNG LỰC SỐ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê tuấn anh
Ngày gửi: 21h:05' 09-09-2026
Dung lượng: 47.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
sTRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN –LÂM HÀ
TỔ:GDTC-HOÁ-QPAN

GIÁO VIÊN :BÙI NGỌC TỈNH

BÀI 2: NỘI DUNG CƠ BẢN MỘT SỐ LUẬT VỀ QUỐC PHÒNG
AN NINH CỦA VIỆT NAM
Thời Gian Thực Hiện :02 Tiết

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
HS khám phá những nội dung cơ bản của Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh,
Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, cụ thể:
− Mục tiêu giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục quốc phòng và an ninh trong
nhà trường.
− Vị trí, chức năng, nghĩa vụ và trách nhiệm của sĩ quan.
− Vị trí, chức năng của công an nhân dân; nghĩa vụ và trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ
quan, chiến sĩ công an nhân dân.
2. Về năng lực
Phân tích và trình bày được những nội dung cơ bản của Luật Giáo dục quốc phòng
và an ninh, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và Luật Công an nhân dân.
3. Về phẩm chất
− Tích cực, chủ động thực hiện được trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện
quy định của pháp luật về quốc phòng và an ninh.
− Có định hướng nghề nghiệp sau khi thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an,
phấn đấu được ở lại phục vụ quân đội, công an lâu dài cũng như đăng kí thi vào các học
viện, nhà trường quân đội và công an.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
- Xem trước bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b. Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c. Sản phẩm: Biết được một số thông tin về lịch sử môn học.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu cho HS một số hình ảnh học tập của bộ môn.
- Giới thiệu bài: Trong chiến lược quốc phòng, chiến lược quân sự Việt Nam, chiến lược
An ninh Việt Nam, Giáo dục quốc phòng và an ninh ở Việt Nam đã được luật hóa. Trải
qua hơn 70 năm xây dựng và trưởng thành, Việt Nam đã nhận rõ vị trí, vai trò đặc biệt
quan trọng của giáo dục quốc phòng và an ninh cho học sinh sinh viên trong giáo dục
quốc gia, là nguồn nhân lực chất lượng cao, lực lượng nòng cốt cho đất nước trong tương
lai
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Luật giáo dục quốc phòng và an ninh (20 phút)
a. Mục tiêu:Nắm được sự hình thành của môn học giáo dục quốc phòng an ninh
b. Nội dung:Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
1

c. Sản phẩm:Hiểu về môn học
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao I. NỘI DUNG CƠ BẢN MỘT
nhiệm vụ
SỐ LUẬT QUỐC PHÒNG VÀ
GV yêu cầu hs trả lời AN NINH
câu hỏi:
1. Luật giáo dục quốc phòng và
- Em biết gì về bộ an ninh (20 phút)
môn này và đã tìm Luật giáo dục quốc phòng an ninh
hiểu về nó như thế năm 2013 gồm 8 chương, 47 điều
nào?
quy định nguyên tắc chính sách,
- Em biết những hoạt nội dung cơ bản, hình thức
động nào về giáo dục GDQPAN; Nhiệm vụ, quyền hạn
quốc phòng và an của cơ quan, tổ chức, quyền và
ninh?
trách nhiệm của công dân về giáo
Theo em biết, môn dục quốc phòng và an ninh.
học GDQP VÀ AN - Mục tiêu GDQP VÀ AN (điều
được thực hiện chính 4): Giáo dục cho công dân về
khóa ở những cấp học kiến thức quốc phòng và an ninh
nào?
để phát huy tinh thần yêu nước,
Bước 2: Thực hiện truyền thống dựng nước và giữ
nhiệm vụ
nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc,
- HS tiếp nhận nhiệm nâng cao ý thức, trách nhiệm, tự
vụ, đọc sgk và tìm câu giác thực hiện nhiệm vụ quốc
trả lời
phòng và an ninh, bảo vệ Tổ quốc
- GV quan sát, hướng Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
dẫn khi HS cần
- Quyền và trách nhiệm của công
Bước 3: Báo cáo, dân về GDQP VÀ AN (điều 7):
thảo luận
Công dân có quyền và trách
- HS đứng dậy trình nhiệm học tập, nghiên cứu để
bày câu trả lời
nắm vững kiến thức quốc phòng
- HS khác nhận xét, và an ninh. Người tham gia giáo
đánh giá, bổ sung
dục quốc phòng và an ninh được
Bướ 4: Kết luận, hưởng chế độ, chính sách theo
nhận định
quy định của pháp luật.
- GV chuẩn kiến thức - Các hành vi bị nghiêm cấm
- HS ghi nội dung vào (điều 9):
vở
+ Lợi dụng hoạt động giáo dục
quốc phòng và an ninh để tuyên
truyền xuyên tạc đường lối, quan
điểm của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước; tiết lộ bí mật
nhà nước; tuyên truyền chính
sách thù địch, gây chia rẽ khối đại
đoàn kết toàn dân tộc; xâm phạm
lợi ích của Nhà nước, quyền và
lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
2

NĂNG LỰC SỐ DỰ
KIẾN
.1 – Khai thác dữ liệu pháp
luật trên cổng thông tin
điện tử chính thống;Về
luật qpan luật sĩ quan quân
đội
2.3 – Thực hiện trách
nhiệm công dân số trong
việc tuân thủ pháp luật;
5.2 – Ứng dụng công nghệ
để tuyên truyền, phổ biến
pháp luật.
Thực hiện các video clip
mô phỏng về toạ đàm xử lý
các vi phạm về pháp luật về
luật qpan chia sẻ trên trang
mạng xã hội quảng bá hình
ảnh thượng tôn pháp luật

nhân.
+ Cản trở việc thực hiện giáo dục
quốc phòng và an ninh.
+ Các hành vi khác theo quy định
của pháp luật.
- Giáo dục quốc phòng và an ninh
trong
nhà
trường
(điều
10.11.12.13.):
+ Giáo dục quốc phòng và an
ninh trong trường trung học phổ
thông, trung cấp chuyên nghiệp,
trung cấp nghề là môn học chính
khóa.
+ Bảo đảm cho học sinh có những
hiểu biết ban đầu về nền quốc
phòng toàn dân, an ninh nhân
dân; về truyền thống chống ngoại
xâm của dân tộc, lực lượng vũ
trang nhân dân và nghệ thuật
quân sự Việt Nam; có kiến thức
cơ bản, cần thiết về phòng thủ
dân sự và kỹ năng quân sự; sẵn
sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự
bảo vệ Tổ quốc.
+ Tổ chức dạy và học theo phân
phối chương trình. Trong năm
học, căn cứ vào điều kiện cụ thể,
phối hợp với cơ quan, tổ chức,
đơn vị liên quan tổ chức cho học
sinh học tập ngoại khoá với nội
dung và hình thức thích hợp.
việc tuân thủ pháp luật;
5.2 – Ứng dụng công nghệ
để tuyên truyền, phổ biến
pháp luật.
Hoạt động 2: 2. Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam (15 phút).
a. Mục tiêu:Hiểu được mục đích, yêu cầu và đặc thù của môn học
b. Nội dung:Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm:Nắm được mục đích, yêu cầu và đặc thù của môn học
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NĂNG LỰC SỐ DỰ
HS
KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. NỘI DUNG CƠ BẢN .1 – Khai thác dữ liệu
vụ
MỘT SỐ LUẬT QUỐC pháp luật trên cổng thông
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: PHÒNG VÀ AN NINH tin
điện
tử
chính
Câu 1. Em cho biết những 2. Luật sĩ quan quân đội thống;Về luật qpan luật sĩ
3

những hoạt động của sĩ quan
quân đội nhân dân Việt Nam
ngoài những hoạt động em đã
quan sát trên hình ở sgk?
Câu 2. Theo em vị trí, chức
năng, nghĩa vụ của sĩ quan
Quân đội nhân dân Việt Nam là
gì?
Câu 3. Là công dân thì cần phải
có những điều kiện gì để được
tuyển chọn đào tạo sĩ quan
Quân đội nhân dân Việt Nam.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc
sgk và tìm câu trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng dậy trình bày câu trả
lời
- HS khác nhận xét, đánh giá,
bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
- GV chuẩn kiến thức, tổng kết:
+ Giáo dục quốc phòng và an
ninh là môn học đặc thù cả về
nội dung, phương pháp và hình
thức thực hiện trong mỗi chủ
đề, mỗi bài học cần có những
phương pháp riêng thể hiện tính
đặc thù của môn học.

nhân dân Việt Nam.
Luật sĩ quan quân đội
nhân dân Việt Nam
1999 được sửa đổi, bổ
sung 2008 và năm 2014
bao gồm 7 chương, 51
điều.
- Sĩ quan quân đội nhân
dân Việt Nam (điều 1):
Sĩ quan Quân đội nhân
dân Việt Nam (sau đây
gọi chung là sĩ quan) là
cán bộ của Đảng Cộng
sản Việt Nam và Nhà
nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, hoạt
động trong lĩnh vực quân
sự, được Nhà nước phong
quân hàm cấp Úy, cấp Tá,
cấp Tướng.
- Vị trí, chức năng sĩ quan
(điều 2): Sĩ quan là lực
lượng nòng cốt của quân
đội và là thành phần chủ
yếu trong đội ngũ cán bộ
quân đội, đảm nhiệm các
chức vụ lãnh đạo, chỉ
huy, quản lý hoặc trực
tiếp thực hiện một số
nhiệm vụ khác, bảo đảm
cho quân đội sẵn sàng
chiến đấu và hoàn thành
mọi nhiệm vụ được giao.
- Nghĩa vụ của sĩ quan
(điều 26):
+ Sẵn sàng chiến đấu, hi
sinh bảo vệ độc lập, chủ
quyền và toàn vẹn lãnh
thổ của Tổ quốc.
+ Thường xuyên giữ gìn
và trau rồi đạo đức cách
mạng, học tập, rèn luyện
nâng cao trình độ, kiến
thức năng lực chính trị,
quân sự, văn hóa, chuyên
môn và thể lực để hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Tuyệt đối phục tùng chỉ
4

quan quân đội
2.3 – Thực hiện trách
nhiệm công dân số trong
việc tuân thủ pháp luật;
5.2 – Ứng dụng công
nghệ để tuyên truyền, phổ
biến pháp luật.
Thực hiện các video clip
mô phỏng về toạ đàm xử
lý các vi phạm về pháp
luật về luật qpan chia sẻ
trên trang mạng xã hội
quảng bá hình ảnh thượng
tôn pháp luật

huy, nghiêm chỉnh chấp
hành điều lệnh, điều lệ,
chế độ, quy định của quân
đội, giữ bí mật quân sự, bí
mật quốc gia.
+ Thường xuyên chăm lo
lợi ích vật chất và tinh
thân cho bộ đội.
+ Gương mẫu chấp hành
và vận động nhân dân
thực hiện đường lối, chủ
trương của Đảng, chính
sách pháp luật của nhà
nước, tôn trọng gắn bó
mật thiết với nhân dân.
- Trách nhiệm của sĩ quan
(điều 27).
+ Sẵn sàng chiến đấu, hi
sinh bảo vệ độc lập, chủ
quyền và toàn vẹn lãnh
thổ của Tổ quốc.
+ Thường xuyên giữ gìn
và trau rồi đạo đức cách
mạng, học tập, rèn luyện
nâng cao trình độ, kiến
thức năng lực chính trị,
quân sự, văn hóa, chuyên
môn và thể lực để hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Tuyệt đối phục tùng chỉ
huy, nghiêm chỉnh chấp
hành điều lệnh, điều lệ,
chế độ, quy định của quân
đội, giữ bí mật quân sự, bí
mật quốc gia.
+ Thường xuyên chăm lo
lợi ích vật chất và tinh
thân cho bộ đội.
+ Gương mẫu chấp hành
và vận động nhân dân
thực hiện đường lối, chủ
trương của Đảng, chính
sách pháp luật của nhà
nước, tôn trọng gắn bó
mật thiết với nhân dân.
Hoạt động 1: 3. Luật công an nhân dân. (20 phút)
a. Mục tiêu: Nắm được quá trình hình thành của lực lượng CAND Việt Nam
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
5

c. Sản phẩm: Nắm vững kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm 3. Luật công an nhân dân
vụ
(20 phút).
GV yêu cầu HS trả lời câu Luật Công an nhân dân
hỏi: Đọc sgk các chương của năm 2018 gồm 7 chương,
luật
46 điều quy định về
Câu 1. Em hãy nêu một số nguyên tắc tổ chức, hoạt
hoạt động của công an nhân động; vị trí, chức năng,
dân Việt Nam?
nhiệm vụ, quyền hạn; bảo
Câu 2. Vị trí, chức năng của đảm điều kiện hoạt động,
Công an nhân dân là gì?
chế độ, chính sách với
Câu 3. Tiêu chuẩn tuyển chọn công an nhân dân; trách
của Công an nhân? Đối tượng nhiệm của cơ quan, tổ chức
nào được ưu tiên?
các nhân có liên quan.
Câu 4. Nghĩa vụ tham gia Một số hoạt động: truy bắt
Công an nhân dân của công tội phạm, chống khủng bố,
nhân là gì?
chống bạo động, tuần tra,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh các ngày lễ
+ HS trả lời câu hỏi dựa vào lớn, thực hiện chuyên án,
SGK.
….
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Điều 3. Vị trí của Công
+ HS trả lời câu hỏi
an nhân dân
+ HS khác nhận xét, bổ sung
Công an nhân dân là lực
Bướ 4: Kết luận, nhận định lượng vũ trang nhân dân
+ GV chuẩn kiến thức
làm nòng cốt trong thực
+ HS chú ý lắng nghe tiếp thu hiện nhiệm vụ bảo vệ an
ý kiến và ghi chọn lọc vào vở. ninh quốc gia, bảo đảm trật
tự, an toàn xã hội, đấu
tranh phòng, chống tội
phạm và vi phạm pháp luật
về an ninh quốc gia, trật tự,
an toàn xã hội.
Điều 15. Chức năng của
Công an nhân dân
Công an nhân dân có chức
năng tham mưu với Đảng,
Nhà nước về bảo vệ an
ninh quốc gia, bảo đảm trật
tự, an toàn xã hội, đấu
tranh phòng, chống tội
phạm và vi phạm pháp luật
về an ninh quốc gia, trật tự,
an toàn xã hội; thực hiện
quản lý nhà nước về bảo vệ
an ninh quốc gia, bảo đảm
6

NĂNG LỰC SỐ DỰ
KIẾN
.1 – Khai thác dữ liệu
pháp luật trên cổng
thông tin điện tử chính
thống;Về luật qpan luật
sĩ quan quân đội
2.3 – Thực hiện trách
nhiệm công dân số trong
việc tuân thủ pháp luật;
5.2 – Ứng dụng công
nghệ để tuyên truyền,
phổ biến pháp luật.
Thực hiện các video clip
mô phỏng về toạ đàm xử
lý các vi phạm về pháp
luật về luật qpan chia sẻ
trên trang mạng xã hội
quảng bá hình ảnh
thượng tôn pháp luật

trật tự, an toàn xã hội, đấu
tranh phòng, chống tội
phạm và vi phạm pháp
luật về an ninh quốc gia,
trật tự, an toàn xã hội; đấu
tranh phòng, chống âm
mưu, hoạt động của các thế
lực thù địch, các loại tội
phạm và vi phạm pháp luật
về an ninh quốc gia, trật tự,
an toàn xã hội.
Điều 31. Nghĩa vụ, trách
nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ
quan, chiến sĩ Công an
nhân dân
- Tuyệt đối trung thành với
Tổ quốc, Nhân dân, với
Đảng và Nhà nước.
- Nghiêm chỉnh chấp hành
chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước, điều
lệnh Công an nhân dân, chỉ
thị, mệnh lệnh của cấp
trên.
- Trung thực, dũng cảm,
cảnh giác, sẵn sàng chiến
đấu, hoàn thành mọi nhiệm
vụ được giao.
- Tôn trọng và bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp
của cơ quan, tổ chức, cá
nhân; liên hệ chặt chẽ với
Nhân dân; tận tụy phục vụ
Nhân dân, kính trọng, lễ
phép đối với Nhân dân.
- Thường xuyên học tập
nâng cao trình độ chính trị,
pháp luật, khoa học - kỹ
thuật, chuyên môn, nghiệp
vụ; rèn luyện phẩm chất
cách mạng, ý thức tổ chức
kỷ luật và thể lực.
- Chịu trách nhiệm trước
pháp luật và cấp trên về
mệnh lệnh của mình, về
việc chấp hành mệnh lệnh
của cấp trên và việc thực
7

hiện nhiệm vụ của cấp
dưới thuộc quyền. Khi
nhận mệnh lệnh của người
chỉ huy, nếu có căn cứ cho
là mệnh lệnh đó trái pháp
luật thì phải báo cáo ngay
với người ra mệnh lệnh;
trường hợp vẫn phải chấp
hành mệnh lệnh thì không
phải chịu trách nhiệm về
hậu quả của việc thi hành
mệnh lệnh đó và báo cáo
kịp thời lên cấp trên trực
tiếp của người ra mệnh
lệnh.
Hoạt động 2: II. PHẤN ĐẤU TRỞ THÀNH SĨ QUAN QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN
NHÂN DÂN VIỆT NAM (15 phút)
a. Mục tiêu: Biết được những nội dung cơ bản về luật
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm: Nắm vững kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NĂNG LỰC SỐ DỰ
HS
KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm II. PHẤN ĐẤU TRỞ .1 – Khai thác dữ liệu
vụ
THÀNH
SĨ
QUAN pháp luật trên cổng
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG thông tin điện tử chính
Câu 1. Em gãy nêu tiêu chuẩn AN NHÂN DÂN VIỆT thống;Về luật qpan luật
tuyển chọn sĩ quan quân đội và NAM.
sĩ quan quân đội
công an nhân dân Việt Nam?
1. Tiêu chuẩn
2.3 – Thực hiện trách
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Công dân nước Cộng hòa nhiệm công dân số trong
Chia lớp thành 3 nhóm xây xã hội chủ ngĩa Việt Nam việc tuân thủ pháp luật;
dựng và báo cáo nội dung yêu có đủ tiêu chuẩn về chính 5.2 – Ứng dụng công
cầu:
trị, phẩm chất đạo đức, nghệ để tuyên truyền,
+ Nhóm 1: Xây dựng chủ đề trình độ học vấn, sức phổ biến pháp luật.
“học môn giáo dục quốc khỏe, tuổi tuổi đời có Thực hiện các video clip
phòng những điều thú vị”
nguyện vọng và khả năng mô phỏng về toạ đàm xử
+ Nhóm 2: Xây dựng kế hoạch hoạt động trong lĩnh vực lý các vi phạm về pháp
ngoại khóa cho bộ môn giáo quân sự thì có thể tuyển luật về luật qpan chia sẻ
dục quốc phòng.
chọn đào tạo sĩ quan quân trên trang mạng xã hội
Nhóm 3: Xây dựng báo cáo đội và sĩ quan công an quảng bá hình ảnh
hướng nghiệp vận động đăng nhân dân.
thượng tôn pháp luật
kí tham gia vào các trường Ngoài ra, nguồn bổ sung sĩ
quân đội và công an nhân dân quan tại ngũ trong quân
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
đội gồm: hạ sĩ quan, binh
+ Nhóm báo cáo.
sĩ tốt nghiệp các trường
+ HS khác nhận xét, bổ sung
đại học ngoài quân đội; hạ
Bướ 4: Kết luận, nhận định
sĩ quan, binh sĩ hoàn thành
+ GV chuẩn kiến thức
tốt nhiệm vụ chiến đấu;
8

+ HS chú ý lắng nghe tiếp thu quân nhân chuyên nghiệp
ý kiến và ghi chọn lọc vào vở. và công chức quốc phòng
tại ngũ tốt nghiệp đại học
trở lên đã được đào tạo,
bồi dưỡng chương trình
quân sự Theo quy định
của Bộ trưởng Bộ quốc
phòng.
2. Tình huống ( sử lí
tình huống sgk)
C. KẾT THÚC BÀI GIẢNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả lời
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS về nhà trả lời:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà trả lời câu hỏi
- GV chuẩn kiến thức bài học.
* Hướng dẫn về nhà: Đọc trước mục III trong SGK.
- Nhận xét buổi học
……………………………………………………………………………………………
……………………..
…………………………………………………………………………………………..
- Kiểm tra sỹ số, vật chất:
……………………………………………………………………………………………
…………
Phê duyệt
Ngày 3 tháng 2 năm 2026
Người soạn
Rút kinh nghiệm bổ sung
……………………………………………………………………………………………
……………..………..
……………………………………………………………………………………………
…………….
……………………………………………………………………………………...

9
 
Gửi ý kiến