Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Vũ Bảo
Ngày gửi: 15h:42' 13-08-2026
Dung lượng: 124.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Giáo án tự soạn ( 50k/ kì/ khối). LH ZALO: 0349612196
Ngày soạn: 9.9.2025
Ngày dạy: 10.9.2025
BÀI 1.TIẾT 1. LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG
I. MỤC TIÊU
Năng lực:
-Nêu được các khái niệm lịch sử và môn Lịch sử.
-Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
-Giải thích được vì sao cần học lịch sử.
Phẩm chất:Biết tôn trọng và giữ gìn quá khứ
THTTHCM: có ý thức học tập và rèn luyện theo gương Bác Hồ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Hộp phục chế
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
*. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt
được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm
hiểu bài mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Quan sát hình 1, em hãy chỉ ra những điểm thay đổi theo thời gian của máy tính điện
tử. Theo em, sự thay đổi theo thời gian như vậy được hiểu là gì?
Bước 2:
HS thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu hỏi của GV
Sản phẩm:  Của học sinh ( có thể chưa chính xác….)
* Những điểm thay đổi theo thời gian của máy tính điện tử:
- Máy tính đầu tiên trên thế giới:
+ Có kích thước khổng lồ: dài khoảng 24 mét, bao phủ diện trích khoảng 160 mét vuông và
nặng tổng cộng khoảng 27 tấn.
+ Cổ máy này cần lượng điện tới 150 KW để cung cấp cho hệ thống 18.800 bóng đèn điện tử

các kích cỡ.
- Máy tính thế hệ thứ tư:
+ Kích thước nhỏ gọn hơn, tiêu tốn ít điện năng hơn so với chiếc máy tính đầu tiên trên thế
giới.
+ Bước đầu có sự kết nối mạng giữa các máy tính (Internet).
+ Hạn chế: người dùng không thể mang máy tính theo bên mình.
- Máy tích xách tay hiện nay:
+ Thiết kế đẹp, gọn nhẹ (chỉ khoảng 1 – 3 kg), tiêu tốn ít điện năng.
+ Phổ biến sự kết nối mạng máy tính (Internet).
+ Người dùng có thể mang máy tính theo mình, vì vậy rất thuận tiện trong quá trình sử dụng.
* Nhận xét: sự thay đổi theo thời gian của máy tính điện tử được hiểu là lịch sử hình thành và
phát triển của chiếc máy tính điện tử.
Bước 3: HS báo cáo sản phẩm . GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
Bước 4: GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, Kết luận những vấn đề chính trong
phần trả lời của HS và dẫn dắt vào bài học.
*. Hoạt động hình thành kiến thức:
1. Lịch sử là gì?
a) Mục tiêu
Nêu được khái niệm lịch sử.
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Chia nhóm: Cặp đôi. Khái niệm Lịch sử được hiểu như thế nào? Nêu ví dụ cụ thể?
Bước 2:
HS thực hiện nhiệm vụ và ghi câu trả lời vào vở. GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ và
hướng dẫn cách thực hiện đối với những HS gặp khó khăn.
Sản phẩm:  
* Khái niệm “Lịch sử”:
- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ. Lịch sử còn có nghĩa là khoa học tìm hiểu và
phục dựng lại những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ.
* Ví dụ cụ thể:

- Sự kiện: khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 43).
- Sự kiện: ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa (2/9/1945).
Bước 3: HS báo cáo sản phẩm . GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
Bước 4: GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có các vấn đề
chưa rõ hoặc có tình huống phát sinh để trao đổi, thảo luận trước lớp. Kết luận những vấn
đề chính, khoa học.
2. Vì sao phải học lịch sử.
a) Mục tiêu
Giải thích được Vì sao phải học lịch sử.
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Chia nhóm: 1.Nêu ý nghĩa 2 câu thơ của Bác Hồ
2. Việc biên soạn các tác phẩm lịch sử có tác dụng gì?
3. Vì sao phải học lịch sử.
Bước 2:
HS thực hiện nhiệm vụ và ghi câu trả lời vào vở. GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ và
hướng dẫn cách thực hiện đối với những HS gặp khó khăn.
Sản phẩm:  
1.Nêu ý nghĩa 2 câu thơ của Bác Hồ
- “Dân ta phải biết sử ta/ Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”… Đó là 2 câu đầu của bài
thơ lục bát “Lịch sử nước ta” của Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng tác vào năm 1942.
- Qua 2 câu thơ trên: Chủ tịch Hồ Chí Minh mong muốn chúng ta trận trọng, học và hiểu về
lịch sử nước nhà để:
+ Biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước.
+ Biết và hiểu được quá trình lao động, dựng nước và giữ nước của cha ông. Từ đó, hình
thành ở chúng ta lòng biết ơn tổ tiên; trân trọng những gì mình đang có; ý thức giữ gìn, phát
huy những giá trị tốt đẹp mà cha ông để lại.
2. Việc biên soạn các tác phẩm lịch sử có tác dụng gì?
- Việc biên soạn như hình 2 có tác dụng:
+ Tổng hợp, phân tích (đưa ra các nhận định của tác giả) về các sự kiện, hiện tượng/ các giai
đoạn lịch sử. Từ đó, giúp thế hệ sau dễ dàng tiếp nhận kiến thức lịch sử.
+ Làm phong phú hơn về số lượng các tác phẩm liên quan đến lịch sử, tạo ra nhiều lựa chọn

hơn cho độc giả.
3. Vì sao phải học lịch sử.
Cần phải học lịch sử, vì:
+ Học Lịch sử giúp chúng ta biết được: cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước; biết và
hiểu được quá trình lao động, dựng nước và giữ nước của cha ông.
+ Học lịch sử còn giúp chúng ta hiểu được những gì nhân loại đã tạo ra trong quá khứ để xây
dựng được xã hội văn minh ngày nay, từ đó hình thành được ở người học ý thức gìn giữ, phát
huy các giá trị tốt đẹp do con người trong quá khứ để lại.
+ Học lịch sử giúp chúng ta có thể đúc kết những bài học kinh nghiệm về sự thành công và
thất bại của quá khứ để phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống mới trong tương lai.
Bước 3: HS báo cáo sản phẩm . GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
Bước 4: GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có các vấn đề
chưa rõ hoặc có tình huống phát sinh để trao đổi, thảo luận trước lớp. Kết luận những vấn
đề chính, khoa học.
*. Hoạt động luyện tập:
a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức
b. Tổ chức thực hiện: Gv cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm sau:
Câu 1. Lịch Sử được hiểu là tất cả những gì
A. đã xảy ra trong quá khứ.
B. sẽ xảy ra trong tương lai.
C. đang diễn ra ở hiện tại.
D. đã và đang diễn ra trong đời sống.
Câu 2. Hình ảnh sau đây giúp em hiểu biết về về điều gì?

A. Đặc điểm của các thế hệ máy tính điện tử.
B. Sự xuất hiện của máy tính điện tử trên thế giới.
C. Sự thay đổi của các loại hình máy tính điện tử theo thời gian.
D. Lịch Sử xuất hiện và phát triển của máy tính điện tử.
Câu 3. Phân môn Lịch Sử mà chúng ta được học là môn học tìm hiểu về
A. tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.
B. những chuyện cổ tích do người xưa kể lại.
C. sự biến đổi của khí hậu qua thời gian.
D. quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người.
Câu 4. Ý nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc học lịch sử?
A. Biết được chu kì chuyển động của các thiên thể trong vũ trụ.
B. Biết được cội nguồn của bản thân, gia đình, dòng họ và dân tộc.
C. Biết được quá trình hình thành và phát triển của mỗi ngành, mỗi lĩnh vực.
D. Đúc kết được những bài học kinh nghiệm của quá khứ phục vụ cho hiện tại.
Câu 5. Tìm hiểu và dựng lại những hoạt động của con người và xã hội loài người trong
quá khứ là nhiệm vụ của ngành khoa học nào?
A. Sử học.
B. Khảo cổ học.
C. Việt Nam học.
D. Cơ sở văn hóa.

Câu 6. Chủ thể sáng tạo ra lịch sử là
A. con người.
B. Chúa Giê-su.
C. Đức Phật.
D. Thánh Ala.
Câu 7. Tác giả của câu nói nổi tiếng “Lịch Sử là thầy dạy của cuộc sống” là ai?
A. Đê-mô-crit.
B. Hê-ra-crit.
C. Xanh-xi-mông.
D. Xi-xê-rông.
Câu 8: Nhà chính trị nổi tiếng La Mã cổ đại Xi-xê-rông đã nói: “Lịch Sử là thầy dạy của cuộc
sống”. Câu nói nói có ý nghĩa như thế nào?
A. Lịch Sử giúp ta đúc kết bài học kinh nghiệm tưf quá khứ để phục vụ cho hiện tại.
B. Lịch Sử chỉ có ý nghĩa với cuộc sống con người ở quá khứ.
C. Lịch Sử giúp cuộc sống con người giàu có lên nhanh chóng.
D. Tìm hiểu lịch sử giúp con người có thể thâu tóm toàn bộ tri thức trong cuộc sống.
Câu 9. Xi-xê-rông là nhà chính trị nổi tiếng của quốc gia cổ đại nào dưới đây?
A. Ấn Độ cổ đại.
B. La Mã cổ đại.
C. Hy Lạp cổ đại.
D. Trung Quốc cổ đại.
Câu 10. Học lịch sử giúp em tìm hiểu về
A. quá trình dựng nước và giữ nước của cha ông.
B. sự sinh trưởng và phát triển của các loài sinh vật trên Trái Đất.
C. chu kì chuyển động của các thiên thể trong vũ trụ.
D. sự biến đổi của môi trường, khí hậu qua thời gian.
Câu 11. Học lịch sử giúp em tìm hiểu về
A. chu kì chuyển động của các thiên thể trong vũ trụ.
B. sự biến đổi của môi trường, khí hậu qua thời gian.
C. cội nguồn của chính bản thân, gia đình, dòng họ…

D. sự sinh trưởng của các loài sinh vật trên Trái Đất.
Câu 12. Ý nào sau đây không thuộc về lịch sử?
A. Các cuộc chiến tranh thế giới.
B. Sự hình thành các nền văn minh.
C. Các lời tiên tri, dự báo tương lai.
D.  Hoạt động của một vương triều.
Câu 13. Câu nói “Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy
nước” là của ai?
A. Đại tướng Võ Nguyên Giáp.
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh.
C. Thủ tướng Phạm Văn Đồng.
D. Tổng Bí thư Trần Phú.
Câu 14. Ai là tác giả của  2 câu thơ sau:
“Dân ta phải biết sử ta
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”
A. Trường Chinh.
B. Võ Nguyên Giáp.
C. Hồ Chí Minh.
D. Phạm Văn Đồng.
Câu 15.  Ngày 19 – 9 – 1954, Bác Hồ đã căn dặn các chiến sĩ: “Hôm nay gặp các chú ở Đền
Hùng có ý nghĩa to lớn vì Vua Hùng là vị vua khai quốc…Các vua Hùng đã có công dựng
nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”. Em hãy cho biết: Đền Hùng thuộc tỉnh nào
của nước ta?
A. Nghệ An.
B. Phú Thọ.
C. Hà Nội.
D. Cao Bằng.

*. Hoạt động vận dụng:

a. Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố, mở rộng kiến thức, hình thành kỹ năng thực
tiễn.
b.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ

BT1. Nhà chính trị học nổi tiếng của La Mã cổ đại Xi-xe-rông đã nói: “Lịch sử là thầy
dạy của cuộc sống”. Em có đồng ý với nhận xét đó không? Vì sao?
Bước 2:
HS thực hiện nhiệm vụ và ghi câu trả lời vào vở. GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ và
hướng dẫn cách thực hiện đối với những HS gặp khó khăn.
Bước 3: HS báo cáo sản phẩm . GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
Bước 4: GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có các vấn đề chưa
rõ hoặc có tình huống phát sinh để trao đổi, thảo luận trước lớp.
Sản phẩm:  
- Em đồng ý với quan điểm: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”, vì:
+ Lịch sử cho chúng ta biết về quá khứ nguồn cội, nền văn hóa truyền thống; quá trình xây
dựng và phát triển của một quốc gia/ dân tộc/ một tộc người …. Từ đó, hình thành ở chúng ta
lòng biết ơn tổ tiên; trân trọng những gì mình đang có; ý thức giữ gìn, phát huy những giá trị
tốt đẹp mà cha ông để lại.
+ Mặt khác, lịch sử giúp chúng ta có thể đúc kết những bài học kinh nghiệm về sự thành công
và thất bại của quá khứ để phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống mới trong tương lai. 2. HS

về nhà làm, GV kiểm tra ở tiết sau

(Bài làm chỉ mang tính chất tham khảo)

Người soạn

Phê duyệt của tổ chuyên môn
(Tổ trưởng)

Ngày soạn: 9.9.2025
Ngày dạy: 10.9.2025
BÀI 4.TIẾT 4-5. NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI
I. MỤC TIÊU

Năng lực:
– Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hoá từ vượn người thành người trên Trái Đất.
– Xác định được những dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á.
– Kể được tên được những địa điểm tìm thấy dấu tích của người tối cổ trên đất nước Việt
Nam
THNLS: Dùng công cụ Chat GPT, Notebooklms để vẽ sơ đồ tư duy về dấu tích của người
tối cổ ở Đông Nam Á.
Phẩm chất:
- GD ý thức tự hào dân tộc, VN là cái nôi của loại người
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Video về nguồn gốc loài người
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
*. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt
được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm
hiểu bài mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Các em có biết tại sao người châu Phi có làn da đen, người châu Á da vàng, người châu
Âu lại da trắng? Liệu họ có chung một nguồn gốc hay không? Nếu có thì từ đâu mà ra?
Bước 2:
HS thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu hỏi của GV
Sản phẩm:  Của học sinh ( có thể chưa chính xác….)
* Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về màu da giữa người châu Phi và châu Âu:
- Độ sáng tối của da là do số lượng các hắc tố trong da quyết định.
+ Người châu Âu có ít hắc tố nên màu da rất nhạt.
+ Người châu Phi nhiều hắc tố nên da màu đen hoặc nâu đen.
- Các nhà khoa học cho biết, màu da của người là kết quả thích ứng với môi trường trong quá
trình tiến hóa lâu dài.
+ Người châu Phi do sống ở vùng vĩ độ thấp, nhiều ánh nắng, cường độ nắng gay gắt => tia
cực tím xâm nhập vào da, gây hại và khiến da bị tổn thương, khi đó cơ thể sẽ kích thích sản
sinh ra hắc tố (melanin) bảo vệ tế bào da => lượng hắc tố cao khiến da đen sạm đi.
+ Người châu Âu sống ở vùng vĩ độ cao, ánh nắng mặt trời chiếu không mạnh nên da họ có ít

hắc tố hơn => da của họ sáng hơn.
* Người châu Phi và Châu Âu đều có chung một nguồn gốc (được tiến hóa qua hàng triệu
năm từ một loài vượn cổ).

Bước 3: HS báo cáo sản phẩm . GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
Bước 4: GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, Kết luận những vấn đề chính trong
phần trả lời của HS và dẫn dắt vào bài học.
*. Hoạt động hình thành kiến thức:
1. Quá trình tiến hoá từ vượn thành người
a) Mục tiêu
– Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hoá từ vượn người thành người trên Trái Đất.
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Chia nhóm: Cặp đôi
Dựa vào hình trên trục thời gian (trang 16), em hãy cho bết quá trình tiến hóa từ vượn
thành người đã trải qua các giai đoạn nào? Cho biết niên đại tương ứng của các giai
đoạn đó.
Bước 2:
HS thực hiện nhiệm vụ và ghi câu trả lời vào vở. GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ và
hướng dẫn cách thực hiện đối với những HS gặp khó khăn.
Sản phẩm:  
- Quá trình tiến hóa từ vượn thành người trải qua các giai đoạn là: Vượn người; Người tối cổ
và Người tinh khôn.
- Niên đại tương ứng với các giai đoạn:
+ Loài Vượn cổ xuất hiện cách ngày nay khoảng 6 triệu năm.
+ Cách ngày nay khoảng 4 triệu năm trước, một nhánh của loài Vượn cổ đã phát triển lên
thành Người tối cổ.
+ Cách ngày nay khoảng 15 vạn năm, người Tối cổ đã tiến hóa thành Người tinh khôn.
Bước 3: HS báo cáo sản phẩm . GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn.

Bước 4: GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có các vấn đề
chưa rõ hoặc có tình huống phát sinh để trao đổi, thảo luận trước lớp. Kết luận những vấn
đề chính, khoa học.
2. Những dấu tích của Quá trình tiến hóa từ vượn thành người trên thế giới và Việt
Nam
a) Mục tiêu
– Xác định được những dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á.
– Kể được tên được những địa điểm tìm thấy dấu tích của người tối cổ trên đất nước Việt
Nam
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Chia nhóm:
1. – Xác định những dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á.
2. – Kể được tên những địa điểm tìm thấy dấu tích của người tối cổ trên đất nước Việt
Nam
3. Những dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á và VN chứng tỏ điều gì?
Bước 2:
HS thực hiện nhiệm vụ và ghi câu trả lời vào vở. GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ và
hướng dẫn cách thực hiện đối với những HS gặp khó khăn.
Sản phẩm:  
1. – Xác định những dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á.
+ Ở các quốc gia khác thuộc khu vực Đông Nam Á:
Lang Xpen (Campuchia).
Pôn-đa-ung và A-ni-at (Mianma).
Kho-ta Tam-pan và Ni-a (Malaixia).
Tri-nin (In-đô-nê-xia).
2. – Kể được tên những địa điểm tìm thấy dấu tích của người tối cổ trên đất nước Việt Nam
+ Ở Việt Nam:
Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn)
Núi Đọ (Thanh Hóa).
An Khê (Gia Lai).
Xuân Lộc (Đồng Nai).

3. Những dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á và VN chứng tỏ điều gì?
- Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở Đông Nam Á đã chứng tỏ tại khu vực
Đông Nam Á (nói chung) và Việt Nam (nói riêng) từ rất sớm đã diễn ra quá trình tiến hóa từ
vượn thành người.
Bước 3: HS báo cáo sản phẩm . GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
Bước 4: GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có các vấn đề
chưa rõ hoặc có tình huống phát sinh để trao đổi, thảo luận trước lớp. Kết luận những vấn
đề chính, khoa học.
*. Hoạt động luyện tập:
a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức
b. Tổ chức thực hiện: Gv cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm sau:

Câu 1. Loài vượn cổ xuất hiện cách ngày nay khoảng
A. 5 – 6 triệu năm.
B. 4 triệu năm.
ADVERTISING
C. 15 vạn năm.
D. 4 vạn năm.
Câu 2. Người tối cổ xuất hiện cách ngày nay khoảng
A. 5 – 6 triệu năm.
B. 4 triệu năm.
C. 15 vạn năm.
D. 4 vạn năm.
Câu 3. Người tinh khôn xuất hiện cách ngày nay khoảng
A. 5 – 6 triệu năm.
B. 4 triệu năm.
C. 15 vạn năm.
D. 4 vạn năm.
Câu 4. Cách ngày nay khoảng 4 triệu năm, một nhánh của loài Vượn cổ đã tiến
hóa thành
A. vượn người.
B. Người tối cổ.

C. Người tinh khôn.
C. Người hiện đại.
Câu 5. Cách ngày nay khoảng 15 vạn năm, dạng người nào đã xuất hiện
A. người vượn.
B. Người tối cổ.
C. người khéo léo.
D. Người tinh khôn.
Câu 6. Quá trình tiến hóa từ vượn thành người diễn ra theo tiến trình nào sau đây?
A. Vượn người => người hiện đại => người tối cổ.
B. Người tối cổ => người tinh khôn => vượn nhân hình.
C. Vượn người => người tối cổ => người tinh khôn.
D. Người hiện đại => người tối cổ => vượn người.
Câu 7. Những dấu tích nào của người tối cổ được tìm thấy tại Đông Nam Á?
A. Công cụ và vũ khí bằng đồng.
B. Di cốt hóa thạch và công cụ bằng đá.
C. Di cốt hóa thạch và vu khí bằng sắt.
D. Đồ gốm và vũ khí bằng đồng thau.
Câu 8. Người tối cổ đã
A. loại bỏ hết dấu tích của loài vượn trên cơ thể mình.
B. biết chế tạo công cụ lao động bằng đồng đỏ.
C. hoàn toàn đi, đứng bằng hai chân.
D. có cấu tạo cơ thể giống với con người hiện nay.
Câu 9. Nội dung nào dưới đây không đúng khi mô tả về đặc điểm hình thể của
Người tối cổ?
A. Hoàn toàn đi, đứng bằng hai chân.
B. Trán thấp, bợt ra sau, u mày nổi cao.
C. Thể tích hộp sọ lớn hơn so với vượn cổ.
D. Trán cao, mặt phẳng, cơ thể gọn và linh hoạt.
Câu 10. Nội dung nào dưới đây không đúng khi mô tả đặc điểm hình thể của
Người tinh khôn?

A. Cấu tạo cơ thể cơ bản giống với con người hiện nay.
B. Thể tích hộp sợ lớn hơn so với Người tối cổ.
C. Trán thấp, bợt ra sau, u mày nổi lên cao.
D. Trên cơ thể chỉ còn một lớp lông mỏng.
Câu 11. Tại hang Thẩm Khuyên (Lạng Sơn, Việt Nam), các nhà khảo cổ học đã
tìm thấy dấu tích nào của Người tối cổ?
A. Công cụ và vũ khí bằng sắt.
B. Răng hóa thạch.
C. Bộ xương hóa thạch.
D. Công cụ và vũ khí bằng đồng.
Câu 12. Tại di chỉ Núi Đọ (Thanh Hóa, Việt Nam), các nhà khảo cổ học đã tìm
thấy dấu tích nào của Người tối cổ
A. Công cụ và vũ khí bằng sắt.
B. Răng hóa thạch.
C. Bộ xương hóa thạch.
D. Công cụ lao động bằng đá.
Câu 13. Tại di chỉ Xuân Lộc (Đồng Nai, Việt Nam), các nhà khảo cổ học đã tìm
thấy dấu tích nào của Người tối cổ
A. Răng hóa thạch.
B. Bộ xương hóa thạch.
C. Công cụ lao động bằng đá.
D. Công cụ và vũ khí bằng sắt.
Câu 14. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng đặc điểm hình thể của Người tối
cổ?
A. Di chuyển bằng bốn chân.
B. Loại bỏ hết dấu tích của vượn trên cơ thể.
C. Thể tích hộp sọ lớn, trong não đã hình thành trung tâm phát tiếng nói.
D. Cơ thể gọn, linh hoạt, cơ bản giống với cơ thể của con người hiện nay.
Câu 15. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng đặc điểm hình thể của Người tinh
khôn?
A. Di chuyển bằng bốn chân.

B. Loại bỏ hết dấu tích của vượn trên cơ thể.
C. Trán thấp, bợt ra sau, u mày nổi lên cao.
D. Trên cơ thể có một lớp lông rất dày.
*. Hoạt động vận dụng:

a. Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố, mở rộng kiến thức, hình thành kỹ năng thực
tiễn.
b.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
BT1. Quan sát hình 2 (trang 17), em thấy vượn người, người tinh khôn và người tối cổ
có điểm gì khác nhau?
2.THNLS: Dùng công cụ Chat GPT, Notebooklms để vẽ sơ đồ tư duy về dấu tích của
người tối cổ ở Đông Nam Á.
Bước 2:
HS thực hiện nhiệm vụ và ghi câu trả lời vào vở. GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ và
hướng dẫn cách thực hiện đối với những HS gặp khó khăn.
Bước 3: HS báo cáo sản phẩm . GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
Bước 4: GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có các vấn đề chưa
rõ hoặc có tình huống phát sinh để trao đổi, thảo luận trước lớp.
Sản phẩm:  

1.- Điểm khác biệt giữa Vượn người, Người tối cổ, Người tinh khôn:
Vượn người

Người tối cổ

Người tinh khôn

- Có khả năng
đi, đứng bằng
2 chi sau.

- Đi, đứng hoàn toàn bằng 2 chân.

- Có cấu tạo cơ thể như người
ngày nay:

- Chưa loại bỏ hết dấu tích của
vượn trên cơ thể mình, ví dụ:

+ Cương cốt nhỏ.

+ Trán còn thấp, bợt ra sau.

+ Cơ thể gọn và linh hoạt.

+ U mày nổi cao.

+ Bàn tay nhỏ, khéo léo.

+ Trên cơ thể vẫn còn lớp lông
dày.

+ Trán cao, mặt phẳng.

2.GV kiểm tra bài làm ở tiết sau

(Bài làm chỉ mang tính chất tham khảo)

Người soạn

Phê duyệt của tổ chuyên môn
(Tổ trưởng)

Ngày soạn: 9.9.2025
Ngày dạy: 10.9.2025
BÀI 6.TIẾT 8-9. SỰ CHUYỂN BIẾN VÀ PHÂN HÓA
CỦA XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
I. MỤC TIÊU
Năng lực:
– Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại và vai trò của nó đối với sự chuyển biến
từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp.
– Mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp.
– Giải thích được vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã.
– Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại và vai trò của nó đối với sự chuyển biến
và phân hóa của xã hội nguyên thuỷ.
– Mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp.
– Mô tả và giải thích được sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương
Đông.
– Nêu được phân hóa của xã hội nguyên thuỷ ở VN
THNLS: Dùng công cụ Chát GPT để tìm hiểu một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy
ở Việt Nam (qua các nền văn hóa khảo cổ Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun)
Phẩm chất: GD tinh thần và ý thức lao động

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Video về xã hội nguyên thuỷ
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
*. Hoạt động 1: Mở đầu

a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học
cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh
đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Trong đời sống thường ngày, chúng ta sử dụng rất nhiều các vật dụng được làm
từ đồng và sắt, bởi các nguyên liệu này đã trở nên rất quen thuộc và cần thiết đối
với con người từ rất lâu đời. Em hãy kể tên một số vật dụng đó. Em có biết các
nguyên liệu đồng và sắt được phát hiện như thế nào, từ bao giờ và chúng đã làm
thay đổi đời sống xã hội ra sao?
Bước 2:
HS thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu hỏi của GV
Sản phẩm:  Của học sinh ( có thể chưa chính xác….)
* Một số vật dụng được làm từ đồng, sắt:
- Đồ dùng sinh hoạt trong gia đình: xoong, chảo, thìa, nĩa, dao…
- Các công cụ sản xuất (thủ công): liềm, cuốc, xẻng, cày…
- Các loại máy móc/ thiết bị được sử dụng trong sản xuất công nghiệp và các lĩnh vực
khác.
* Sự xuất hiện của kim loại và tác động của chúng tời đời sống của người nguyên thủ:
- Từ thiên niên kỉ IV TCN, con người phát hiện và chế tác công cụ lao đồng bằng đồng
đỏ, tiếp theo là đồng thau.
- Đến khoảng cuối thiên niên kỉ II - đầu thiên niên kỉ I TCN, con người biết chế tác
cô
 
Gửi ý kiến