Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 1 -TUẦN 11-16

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thạch Non
Ngày gửi: 14h:32' 25-06-2026
Dung lượng: 19.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
ỦY BAN NHÂN THỊ XÃ BÌNH MINH
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÙ LY

Giáo viên: THẠCH NON
Lớp: MỘT/2

Giáo viên: Thạch Non – Dạy lớp: Một/2- Trường TH Phù Ly

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ 13: THĂM QUÊ
BÀI 1: AM ĂM ÂM
số tiết: 2
Tuần 13
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 02/12/2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
Trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề (và tranh chủ đề) gợi ra, sử
dụng được một số từ khoá sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Thăm quê (quả
cam, cá trắm, que kem, tấm nệm, con tôm, cây rơm,…). Quan sát tranh khởi động, trao
đổi với bạn về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh có tên gọi chứa vần
am, ăm, âm(quả cam, cảm ơn, cầm,…).
Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần am, ăm, âm. Đánh vần, ghép
tiếng và hiểu nghĩa từ chứa vần có âm cuối “m”. Viết được các vần am, ăm, âm và
các tiếng, từ ngữ có các vần am, ăm, âm. Đánh vần thầm, gia tăng tốc độ đọc trơn và
hiểu nghĩa của các từ mở rộng; đọc được bài ứng dụng và hiểu nội dung của bài ứng
dụng ở mức độ đơn giản.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Yêu thích môn học; biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có vần được học có nội dung liên quan với
bài học; biết nói lời cảm ơn; cùng bạn nói lời cảm ơn qua các hoạt động mở rộng.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết; rèn luyện phẩm chất
trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm; năng lực
tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo qua hoạt động đọc, viết.
Tích hợp nội dung GDQPAN ( bộ phận)

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Thẻ từ, chữ có các vần am, ăm, âm (quả cam, cảm ơn, cầm,…);
bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc, tranh chủ đề; Video một số hoạt động có các sự
vật, hoạt động có tên gọi chứa vần có âm cuối “m”; tranh chủ đề.
2. Học sinh: Sách học sinh, vở Tập viết, viết chì, bảng con, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1

Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động: (2 phút)

Hoạt động của học sinh
* Cả lớp
* Mục tiêu: Tạo bầu khí vui tươi, sinh

Giáo viên: Thạch Non – Dạy lớp: Một/2- Trường TH Phù Ly

 
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Ai cần?”.

- Giới thiệu bài mới
2. Hoạt động khám phá và thực hành:
Hoạt động 1 Khởi động (4-5 phút):

- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm
đúng trang của bài học.
- Giáo viên giới thiệu tên chủ đề và chữ ghi tên chủ
đề, yêu cầu học sinh nhận diện và đọc chữ mà học
sinh đã học.
- Giáo viên yêu cầu học sinh trao đổi với bạn về
sự vật, hoạt động được tên chủ đề và tranh chủ đề
gợi ra.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu một số từ khoá
sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Thăm
quê.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh khởi
động, nói về những sự vật có trong tranh liên quan
đến am, ăm, âm.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh khởi
động, nói từ ngữ có tiếng chứa vần am, ăm, âm.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm điểm giống
nhau giữa các tiếng đã tìm được (có chứa am,
ăm, âm).

động cho lớp học và dẫn dắt vào bài học.
Quản trò hỏi: Ai cần? Ai cần?, Các bạn
trả lời:Tôi cần tôi cần. Cần gì? Cần gì?,
– Cần bàn, cần khăn, cần cân,….
- HS lắng nghe
* Cả lớp
* Mục tiêu: Học sinh trao đổi với bạn về
sự vật, hoạt động được tên chủ đề (và
tranh chủ đề) gợi ra, sử dụng được một số
từ khoá sẽ xuất hiện trong các bài học
thuộc chủ đề Thăm quê. Quan sát tranh
khởi động, trao đổi với bạn về các sự vật,
hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh
có tên gọi chứa vần am, ăm, âm.
- Học sinh mở sách học sinh trang 130.
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu tên
chủ đề và quan sát chữ ghi tên chủ đề.
- Học sinh trao đổi với bạn về sự vật,
hoạt động được tên chủ đề và tranh chủ
đề gợi ra.
- Học sinh nêu được một số từ khoá sẽ
xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề
như vườn cam, cây tràm, trâm bầu, đầm
sen, đầm ấm, rơm rạ,…
- Học sinh quan sát và nói: bạn nhỏ, cảm
ơn, ông bà, tràm, cây cam, nấm, chăm
sóc,…
- Học sinh nêu các tiếng tìm được: cam,
cảm, tràm, chăm, nấm.
- Học sinh tìm điểm giống nhau giữa các
tiếng đã tìm được có chứa am, ăm, âm.
Từ đó, học sinh phát hiện ra am, ăm, âm.
- Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu
bài, mục tiêu và quan sát chữ ghi tên bài.

- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng.
Giáo viên: Thạch Non – Dạy lớp: Một/2- Trường TH Phù Ly

- Giáo viên nêu mục tiêu của bài học.
Hoạt động 2 Nhận diện vần, tiếng có vần mới * Cả lớp
(23-25 phút):
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện sự tương
hợp giữa âm và chữ của vần am, ăm, âm.
Đánh vần, ghép tiếng và hiểu nghĩa từ
chứa vần có âm cuối “m”.Viết được các
vần am, ăm, âmvà các tiếng, từ ngữ có
các vần am, ăm, âm.
a. Nhận diện vần mới:
a.1. Nhận diện vầnam:
- Giáo viên gắn thẻ chữ am lên bảng, yêu cầu học
sinh quan sát và phân tích vần am.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc chữ am.
a.2. Nhận diện vầnăm, âm:
Tiến hành tương tự như nhận diện vần am.
a.3.Tìm điểm giống nhau giữa các vần am, ăm,
âm:
- Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh vần am, ăm,
âm.
b. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát mô hình
đánh vần tiếng có vần kết thúc bằng “m”.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích tiếng
đại diện cam.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng
theo mô hình tiếng cam.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đánh vần tiếng
khác, ví dụ đánh vần tiếng nấm.
c. Đánh vần tiếng khóa, đọc trơn từ khóa:
c.1. Đánh vần và đọc trơn từ khóa quả cam:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh từ
quả cam.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng
khóa cam.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc trơn từ khóa
quả cam.
c.2. Đánh vần và đọc trơn từ khóa cá trắm, nấm

- Học sinh quan sát chữ amin thường, in hoa,
phân tích vần am(âm ađứng trước, âm
mđứng sau).
- Học sinh đọc chữ am: a-mờ-am.

- Học sinh nêu điểm giống nhau giữa các
vần am, ăm, âm(đều có âm mđứng cuối
vần).
- Học sinh quan sát mô hình đánh vần
tiếng có vần kết thúc bằng “m”.
- Học sinh phân tích tiếng cam gồm âm
c, vần am.
- Học sinhđánh vần tiếng theo mô hình:
cờ-am-cam.
- Học sinhđánh vần: nờ-âm-nâm-sắcnấm.

- Học sinh quan sát từ quả camphát hiện
tiếng khóa camvần am trong tiếng khoá
cam.
- Học sinh đánh vần tiếng khóa: cờ-amcam.
- Học sinh đọc trơn từ khóa: quả cam.

Giáo viên: Thạch Non – Dạy lớp: Một/2- Trường TH Phù Ly

mối:
Tiến hành tương tự như từ khóa quả cam.
d. Tập viết:
d.1. Viết vào bảng conam, cam, ăm, cá trắm, âm,
nấm:
- Viết vần am:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo nét chữ của - Học sinh quan sát cách giáo viên viết và
chữ am.
phân tích cấu tạo nét chữ của vần
am(gồm chữ avà chữ m, chữ ađứng
trước, chữ mđứng sau).
- Học sinh viết vần amvào bảng con.
- Viết từ cam:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo của chữ - Học sinh quan sát cách giáo viên viết chữ
cam(chữ cđứng trước, vần amđứng sau).
cam.
- Học sinh viết chữ camvào bảng con.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình và
- Viết chữ ăm, cá trắm, âm, nấm:
bạn; sửa lỗi nếu có.
Tương tự như viết chữ am, cam.
d.2. Viết vào vở tập viết:
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết am, cam, ăm, - Học sinh viết am, cam, ăm, cá trắm,
cá trắm, âm, nấmvào vở Tập viết.
âm, nấm.
- Giáo viên giúp đỡ học sinh yếu.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình và
bạn; sửa lỗi nếu có, tự chọn biểu tượng
đánh giá phù hợp với kết quả bài của
mình.
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 3 Luyện tập đánh vần, đọc trơn * Cả lớp
* Mục tiêu: Học sinh đánh vần thầm, gia
(15-18 phút):
tăng tốc độ đọc trơn và hiểu nghĩa của
các từ mở rộng; đọc được bài ứng dụng
và hiểu nội dung của bài ứng dụng ở
mức độ đơn giản.Nói được câu có từ
ngữ chứa tiếng có vần được học có nội
dung liên quan với bài học.
a. Nhận diện, đánh vần, đọc trơn và hiểu nghĩa
các từ mở rộng:
- Giáo viên treo các tranh, hướng dẫn học sinh - Học sinh quan sát tranh, tìm từ có tiếng
tìm từ có tiếng chứa vần am, ăm, âm theo chiều chứa vần am, ăm, âm(rau sam, tăm tre,
kim đồng hồ.
con tằm, thổ cẩm).
Giáo viên: Thạch Non – Dạy lớp: Một/2- Trường TH Phù Ly

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần và đọc
trơn các từ mở rộng có tiếng chứa vần am, ăm,
âm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm nghĩa của các
từ mở rộng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nói câu có chứa
từ ngữ rau samhoặc tăm tre, con tằm, thổ cẩm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm thêm vần am,
ăm, âm bằng việc quan sát môi trường chữ viết
xung quanh.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu một số từ
ngữ có tiếng chứa vần am, ăm, âmvà đặt câu
(đơn giản).
b. Đọc trơn và tìm hiểu nội dung bài đọc ứng
dụng:
- Giáo viên đọc mẫu bài đọc ứng dụng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm tiếng chứa
âm chữ mới học có trong bài đọc.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần một số
từ khó và đọc thành tiếng câu ứng dụng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của
bài đọc ứng dụng: Nghỉ hè, Nam đi đâu? Ông dẫn
Nam đi đâu? Nam cảm thấy như thế nào?
3. Vận dụng

- Học sinh đánh vần và đọc trơn các từ:
rau sam, tăm tre, con tằm, thổ cẩm.
- Học sinh thảo luận, tìm nghĩa của các từ
mở rộng: rau sam, tăm tre, con tằm, thổ
cẩm.
- Học sinh nói trong nhóm, vài học sinh
nói trước lớp.
- Học sinh tìm thêm vần am, ăm, âmbằng
việc quan sát môi trường chữ viết xung
quanh.
- Học sinh nêu, ví dụ:âm nhạc, bút chì
bấm, chấm, hộp cắm bút, … và đặt câu
(đơn giản).

- Học sinh nghe giáo viên đọc mẫu.
- Học sinh tìm tiếng chứa âm chữ mới
học có trong bài đọc.
- Học sinh đánh vần một số từ khó và
đọc thành tiếng bài đọc ứng dụng.
- Học sinh hiểu được nghĩa của bài đọc
ứng dụng.

* Cả lớp
* Mục tiêu: Học sinh biết cùng bạn cùng
bạn nói lời cảm ơn.

Giáo viên: Thạch Non – Dạy lớp: Một/2- Trường TH Phù Ly

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu lệnh.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh,
hỏi gợi mở nội dung tranh: Tranh vẽ những ai?
Họ đang làm gì?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định yêu cầu
của hoạt động mở rộng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh qua các câu hỏi gợi
ý: Cảm ơn những ai? Cảm ơn khi nào? Cảm ơn
như thế nào?
- Giáo viên lưu ý học sinh về tư thế, khoảng cách,
ánh mắt, gương mặt, cử chỉ, điệu bộ khi cảm ơn.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận diện lại tiếng,
từ ngữ có am, ăm, âm.
Giáo viên dặn học sinh.

- Học sinh đọc câu lệnh: Nói lời cảm
ơn.
- Học sinh quan sát tranh và phát hiện
được nội dung tranh.
- Học sinh xác định yêu cầu của hoạt
động mở rộng: cùng bạn nói lời cảm ơn.
- Học sinh cùng bạn thực hành nói lời
cảm ơn (nhóm, trước lớp); nêu việc vận
dụng bài tập cảm ơn khi về nhà, khi
tham gia các hoạt động.
- Học sinh nhận diện lại tiếng, từ ngữ có
am, ăm, âm; nắm lại nội dung bài ở giờ
tự học.
- Học sinh chuẩn bị cho tiết học sau (em,
êm).

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……….

Giáo viên: Thạch Non – Dạy lớp: Một/2- Trường TH Phù Ly

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ 13: THĂM QUÊ
BÀI 2: EM ÊM
số tiết: 2
Tuần 13
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 03/12/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
Quan sát tranh khởi động, trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ
trong tranh có tên gọi chứa vần em, êm(ghép hình, tấm nệm, têm trầu, thềm nhà, giỏ
đệm, xâu nem).
Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần em, êm. Đánh vần, ghép tiếng
và hiểu nghĩa từ chứa vần có âm cuối “m”.Viết được các vần em, êmvà các tiếng, từ
ngữ có các vần em, êm.Đánh vần thầm, gia tăng tốc độ đọc trơn và hiểu nghĩa của
các từ mở rộng; đọc được bài ứng dụng và hiểu nội dung của bài ứng dụng ở mức độ
đơn giản.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Yêu thích môn học; biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có vần được học có nội dung liên quan với
bài học; biết nói lời cảm ơn; ;cùng bạn chơi trò chơi nói nối đuôi từ ngữ chỉ tên gọi
các sự vật qua các hoạt động mở rộng.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết; rèn luyện phẩm chất
trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm; năng lực
tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo qua hoạt động đọc, viết.
Tích hợp nội dung GDQPAN ( bộ phận)

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Thẻ chữ em, êm(in thường, in hoa, viết thường); một số tranh ảnh
minh hoạ kèm theo thẻ từ (ghép hình, tấm nệm, têm trầu, thềm nhà, giỏ đệm, xâu nem)
tranh chủ đề; bảng phụ.
2. Học sinh: Sách học sinh, vở Tập viết, viết chì, bảng con, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động: (2 phút)

Hoạt động của học sinh
* Cả lớp
* Mục tiêu: Tạo bầu khí vui tươi, sinh
động cho lớp học và dẫn dắt vào bài học.

Giáo viên: Thạch Non – Dạy lớp: Một/2- Trường TH Phù Ly

 
Giáo viên tổ chức trò chơi “Tiếp sức cùng bạn”.

- Giới thiệu bài mới
2. Hoạt động khám phá và thực hành:
Hoạt động 1 Khởi động (4-5 phút):

- đọc, viết, tìm tiếng chứa vần am, ăm,
âm; trả lời một vài câu hỏi về nội dung
bài đọc ở vần am, ăm, âm.
- HS lắng nghe
* Cả lớp
* Mục tiêu: Học sinh quan sát tranh khởi
động, trao đổi về các sự vật, hoạt động,
trạng thái được vẽ trong tranh có tên gọi
chứa vần em, êm.
- Học sinh mở sách học sinh trang 132.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm
đúng trang của bài học.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh khởi - Học sinh quan sát tranh khởi động, nói
động, nói từ ngữ có tiếng chứa em, êm.
từ ngữ có tiếng chứa em, êmnhư:ghép
hình,tấm nệm,têm trầu,giỏ đệm,xâu nem.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu các tiếng tìm - Học sinh nêu: nem, đệm, nệm, têm,
được có em, êm.
thềm.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm điểm giống
nhau giữa các tiếng đã tìm được (có chứa em, - Học sinh tìm điểm giống nhau giữa các
êm).
tiếng đã tìm được có chứa em, êm. Từ
đó, học sinh phát hiện ra em, êm.
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng.
- Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu
- Giáo viên nêu mục tiêu của bài học.
bài, mục tiêu và quan sát chữ ghi tên bài.
Hoạt động 2 Nhận diện vần, tiếng có vần mới * Cả lớp
(23-25 phút):
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện sự tương
hợp giữa âm và chữ của vần em, êm.
Đánh vần, ghép tiếng và hiểu nghĩa từ
chứa vần có âm cuối “m”.Viết được các
vần em, êmvà các tiếng, từ ngữ có các
vần em, êm.
a. Nhận diện vần mới:
a.1. Nhận diện vầnem:
- Giáo viên gắn thẻ chữ emlên bảng.
- Giáo viên giới thiệu chữ em.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc chữ em.
a.2. Nhận diện vầnêm:
Tiến hành tương tự như nhận diện vần em.

- Học sinh quan sát, phân tích vần em:
âm eđứng trước, âm mđứng sau.
- Học sinh đọc chữ em: e-mờ-em.

Giáo viên: Thạch Non – Dạy lớp: Một/2- Trường TH Phù Ly

a.3.Tìm điểm giống nhau giữa các vần em, êm:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh các vần
em, êm.
b. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát mô hình
đánh vần tiếng có vần kết thúc bằng “m”.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích tiếng
đại diện:nem.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng
nemtheo mô hình.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng
têm.
c. Đánh vần tiếng khóa, đọc trơn từ khóa:
c.1. Đánh vần và đọc trơn từ khóa nem chua:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh từ
nem chua.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng khóa
nem.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc trơn từ khóa
nem chua.
c.2. Đánh vần và đọc trơn từ khóa tấm nệm:
Tiến hành tương tự như từ khóa nem chua.
d. Tập viết:
d.1. Viết vào bảng conem, nem chua, êm, tấm
nệm:
- Viết vần em:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo của vần em:
gồm chữ evà chữ m, chữ eđứng trước, chữ
mđứng sau.

- Học sinh nêu điểm giống nhau giữa các
vần em, êm: đều có âm mđứng cuối vần.
- Học sinh quan sát mô hình đánh vần
tiếng có vần kết thúc bằng “m”.
- Học sinh phân tíchnem:gồm âm n, vần
em.
- Học sinh đánh vần: nờ-em-nem.
- Học sinh đánh vần: tờ-êm-têm
- Học sinh quan sát từ nem chuaphát hiện
tiếng khoá nem, vần emtrong tiếng khoá
nem.
- Học sinh đánh vần: nờ-em-nem.
- Học sinh đọc trơn từ khóanem chua.

- Học sinh quan sát cách giáo viên viết
và phân tích cấu tạo của vần em.
- Học sinh viết vần em vào bảng con.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình,
của bạn; sửa lỗi nếu có.

- Viết từ nem chua:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo của từ - Học sinh quan sát cách giáo viên viết
nem(chữ nđứng trước, vần emđứng sau).
từ nem.
- Học sinh viết từ nem chuavào bảng
con; nhận xét bài viết của mình và bạn;
sửa lỗi nếu có.
- Viết êm, tấm nệm:
Tiến hành tương tự như viết em, nem chua.
d.2. Viết vào vở tập viết:
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết em, nem chua, - Học sinh viết em, nem chua, êm, tấm
Giáo viên: Thạch Non – Dạy lớp: Một/2- Trường TH Phù Ly

êm, tấm nệm vào vở Tập viết.
- Giáo viên giúp đỡ học sinh yếu.

nệm.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình và
bạn; sửa lỗi nếu có, tự chọn biểu tượng
đánh giá phù hợp với kết quả bài của
mình.
TIẾT 2

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 3 Luyện tập đánh vần, đọc trơn * Cả lớp- vấn đáp; thảo luận nhóm
(15-18 phút):
* Mục tiêu: Học sinh đánh vần thầm, gia
tăng tốc độ đọc trơn và hiểu nghĩa của
các từ mở rộng; đọc được bài ứng dụng
và hiểu nội dung của bài ứng dụng ở
mức độ đơn giản.Nói được câu có từ
ngữ chứa tiếng có vần được học có nội
dung liên quan với bài học.
a. Nhận diện, đánh vần, đọc trơn và hiểu nghĩa
các từ mở rộng:
- Giáo viên treo các tranh, hướng dẫn học sinh - Học sinh quan sát tranh, tìm từ có tiếng
tìm từ có tiếng chứa vần em, êm.
chứa vần em, êm(que kem, têm trầu, con
tem, mắm nêm).
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần và đọc - Học sinh đánh vần và đọc trơn các từ:
trơn các từ mở rộng có tiếng chứa vần em, êm.
que kem, têm trầu, con tem, mắm nêm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm nghĩa của các - Học sinh thảo luận, tìm nghĩa của các
từ mở rộng.
từ mở rộng: que kem, têm trầu, con tem,
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nói câu có chứa mắm nêm.
từ ngữ que kem têm trầu, con tem, mắm nêm.
- Học sinh nói trong nhóm, vài học sinh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm thêm vần em, nói trước lớp.
êmbằng việc quan sát môi trường chữ viết xung - Học sinh tìm thêm vần em, êmbằng
quanh.
việc quan sát môi trường chữ viết xung
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu một số từ quanh.
ngữ có tiếng chứa vần em, êmvà đặt câu chứa từ - Học sinh nêu, ví dụ: rèm cửa, ném,
vừa tìm.
thềm cửa,… và đặt câu chứa từ vừa tìm.
b. Đọc trơn và tìm hiểu nội dung bài đọc ứng
dụng:
- Học sinh nghe giáo viên đọc mẫu.
- Giáo viên đọc mẫu bài đọc ứng dụng.
- Học sinh tìm tiếng chứa âm chữ mới
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm tiếng chứa học có trong bài đọc.
âm chữ mới học có trong bài đọc.
- Học sinh đánh vần một số từ khó và
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần một số đọc thành tiếng bài đọc ứng dụng.
Giáo viên: Thạch Non – Dạy lớp: Một/2- Trường TH Phù Ly

từ khó và đọc thành tiếng bài đọc ứng dụng.
- Học sinh tìm hiểu nội dung của bài đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung ứng dụng.
của bài đọc: Con theo nội đi đâu?Bà nội mua gì?
Mọi người gặp nhau như thế nào?
3. Vận dụng
* Cả lớp- thảo luận nhóm, trò chơi
* Mục tiêu: Học sinh biết cùng bạn chơi
trò chơi nói nối đuôi từ ngữ chỉ tên gọi
các sự vật.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc câu lệnh.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh.
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý tìm hiểu nội dung:
Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định yêu cầu
của hoạt động mở rộng.
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi: Học sinh 1 nói
từ hoặc cụm từ có hai tiếng trở lên, học sinh 2 nói
nối đuôi có từ, cụm từ bắt đầu bằng tiếng cuối
của cụm từ mà học sinh 1 đã nói, cứ như thế cho
đến hết.
- Giáo viên nhận xét, khuyến khích theo số lượt
nói.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận diện lại tiếng, từ
có em, êm.
Giáo viên dặn học sinh.

- Học sinh đọc câu lệnh.
- Học sinh quan sát tranh.
- Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo
viên và phát hiện được nội dung tranh.
- Học sinh xác định yêu cầu của hoạt
động mở rộng: cùng bạn chơi trò chơi
nói nối đuôi từ ngữ chỉ tên gọi các sự
vật.
- Học sinh nêu từ ngữ chỉ vật gần gũi,
quen thuộc chỉ vật, việc, hoạt động
thường thấy ở quê, từ ngữ có tiếng chứa
vần có m là âm cuối có thể chỉ xuất hiện
ở từ ngữ đầu tiên, ví dụ: chăm làm 
làm ruộng  ruộng lúa  ...; chim
sáo sáo nâu  nâu đỏ  …).
- Học sinh nhận diện lại tiếng, từ có em,
êm; nắm lại nội dung bài ở giờ tự học.
- Học sinh chuẩn bị sau ( bài om, ôm,
ơm).

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……….

Giáo viên: Thạch Non – Dạy lớp: Một/2- Trường TH Phù Ly

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ 13: THĂM QUÊ
BÀI 3: OM ÔM ƠM
số tiết: 2
Tuần 13
Ngày dạy: Thứ tư, ngày 29/11/2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
Quan sát tranh khởi động, trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ
trong tranh có tên gọi chứa vần om, ôm, ơm (thôn xóm, lom khom, khóm, ôm, cây
rơm).
Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần om, ôm, ơm. Đánh vần, ghép
tiếng và hiểu nghĩa từ chứa vần có âm cuối “m”.Viết được các vần om, ôm, ơm và
các tiếng, từ ngữ có các vần om, ôm, ơm.Đánh vần thầm, gia tăng tốc độ đọc trơn và
hiểu nghĩa của các từ mở rộng; đọc được bài ứng dụng và hiểu nội dung của bài ứng
dụng ở mức độ đơn giản.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Yêu thích môn học; biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có vần được học có nội dung liên quan với
bài học; biết nói lời cảm ơn; cùng bạn hát, múa, đọc thơ có nội dung về người, vật,
việc thường thấy ở làng quê qua các hoạt động mở rộng.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết; rèn luyện phẩm chất
trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm; năng lực
tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo qua hoạt động đọc, viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Thẻ chữ om, ôm, ơm (in thường, in hoa, viết thường); một số
tranh ảnh minh hoạ kèm theo thẻ từ (thôn xóm, lom khom, khóm, ôm, cây rơm); tranh
chủ đề; bảng phụ.
2. Học sinh: Sách học sinh, vở Tập viết, viết chì, bảng con, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động: (2 phút)

Hoạt động của học sinh
* Cả lớp
* Mục tiêu: Tạo bầu khí vui tươi, sinh
động cho lớp học và dẫn dắt vào bài học.

Giáo viên: Thạch Non – Dạy lớp: Một/2- Trường TH Phù Ly

 

Giáo viên tổ chức trò chơi “Gà con giúp - đọc, viết, tìm tiếng chứa vần em,
mẹ”. Giáo viên yêu cầu học sinh
êm(nem chua, tấm nệm, têm trầu, mắm
nêm, con vẹm, rèm).
- Giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
2. Hoạt động khám phá và thực hành:
Hoạt
 
Gửi ý kiến