Bài tập Hóa học 12 Chương I -Nguyễn Thanh Vào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyển Thanh Vào
Ngày gửi: 15h:11' 24-06-2026
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyển Thanh Vào
Ngày gửi: 15h:11' 24-06-2026
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
HÓA HỌC THẦY VÀO
Khởi Trung – Cầu Khởi
Dương Minh Châu – Tây Ninh
------------
BÀI TẬP HÓA HỌC 12
Thầy: Nguyễn Thanh Vào
Học sinh:
Lớp:
Tây Ninh, 5/2025
1
Học sinh đăng ký học liên hệ
SĐT: 0989811250
CHƯƠNG I: ESTER – LIPID
BÀI 1: ESTER
I. Trắc nghiệm có 4 phương án lựa chọn
Bài 1: Hợp chất nào sau đây là ester ?
A. CH3COOH.
B. CH2(COOH)2.
C. HCOOCH3.
D. CH2=CH-CH2OH.
Bài 2: Hợp chất nào sau đây là ester của formic acid ?
A. HCOOH.
B. (COOH)2.
C. (COOCH3)2.
D. HCOOC2H5.
Bài 3: Hợp chất nào sau đây không phải là ester ?
A. CH3COOC2H5.
B. HCOOCH3.
C. HOOCCH3.
D. CH2=CH-COOCH3.
Bài 4: Hợp chất nào sau đây không phải là ester ?
A. CH3OOCCH3.
B. CH3COCH3.
C. HCOOCH3.
D. C6H5COOCH3.
Bài 5: Hợp chất nào sau đây là ester hai chức ?
A. CH3COOCH3.
B. (COOH)2.
C. (COOCH3)2.
D. C2H4(CHO)2.
Bài 6: Hợp chất CH2=CHCOOCH3 thuộc dãy đồng đẳng ester
A. no, đơn chức, mạch hở.
B. không no, một nối đôi C=C, đơn chức, mạch hở.
C. không, hai nối đôi C=C, đơn chức, mạch hở.
D. no, hai chức, mạch hở.
Bài 7: Hợp chất CH3OOC-COOCH3 là ester
A. no, đơn chức, mạch hở.
B. không no, một nối đôi C=C, đơn chức, mạch hở.
C. không no, hai nối đôi C=C, đơn chức, mạch hở.
D. no, hai chức, mạch hở.
Bài 8: Tên gọi của anion HCOO- là
A. formic.
B. acetate.
B. benzoate.
D. formate.
Bài 9: Tên gọi của anion C6H5COO là
A. benzoic.
B. styrene.
C. benzoate.
D. acetate.
Bài 10: Tên gọi của anion CH2=C(CH3)-COO- là
A. acrylate.
B. benzoate.
C. formate.
D. methacrylate.
Bài 11: Cho ester X: CH3COOC2H5. Tên gọi của X là
A. methyl propionate. B. ethyl acetate.
C. ethyl formate.
D. ethyl propionate.
Bài 12: Ester nào sau đây có tên gọi là methyl methanoate?
A. CH3COOC2H5.
B. HCOOC2H5.
C. HCOOCH3.
D. CH3COOCH3.
Bài 13: Tên gọi của ester có công thức cấu tạo CH3COOCH=CH2 là
A. methyl acrylate
B. ethyl acetate.
C. allyl acetate.
D. vinyl acetate.
Bài 14: Tên gọi ester có công thức cấu tạo CH3COOC6H5 là
A. benzyl acetate.
B. phenyl acetate.
C. benzyl formate.
D. phenyl formate.
Bài 15: Ester nào sau đây có tên gọi là methyl methacrylate?
A. HCOOCH=CH2.
B. HCOOCH=C(CH3)CH3 .
C. CH2=C(CH3)COOCH3.
D. CH3COOCH=CH2.
Bài 16: Tên gọi của ester HCOOC2H5 là
A. methyl formate. B. ethyl formate.
C. methyl acetate.
D. ethyl acetate.
Bài 17: Tên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH(CH3)2 là
A. Propyl acetate.
B. Isopropyl acetate.
C. Propyl formate.
D. Isopropyl formate.
Bài 18: Vinyl acetate có công thức cấu tạo là
A. CH3COOCH=CH2.
B. CH3COOCH3.
C. HCOOCH3.
D. CH2=CHCOOCH3.
2
Bài 19: Ester được tạo bởi alcohol đơn chức và acid đơn chức có dạng tổng quát là
A. RCOOH.
B. RCOR'.
C. RCOOR'.
D. ROR'.
Bài 20: Ester được bởi alcohol đơn chức và acid hai chức có dạng tổng quát là
A. RCOOR'.
B. ROOCR'.
C. (RCOO)2R'.
D. R(COOR')2.
Bài 21: Ester được bởi alcohol hai chức và acid đơn chức có dạng tổng quát là
A. RCOOR'.
B. ROOCR'.
C. (RCOO)2R'.
D. R(COOR')2.
Bài 22: Công thức tổng quát của ester no, đơn chức, mạch hở là
A. CnH2nO2 (n ≥ 2).
B. CnH2nO (n ≥ 2).
C. CnH2n-2O2 (n ≥ 3).
D. CnH2n-2O4 (n ≥ 4).
Bài 23: Công thức tổng quát của ester no, hai chức, mạch hở là
A. CnH2nO2 (n ≥ 2).
B. CnH2nO (n ≥ 2).
C. CnH2n-2O2 (n ≥ 3).
D. CnH2n-2O4 (n ≥ 4).
Bài 24: Công thức tổng quát của ester không no (1 liên kết đôi C=C), đơn chức, mạch hở là
A. CnH2n (n ≥ 2)
B. CnH2nO (n ≥ 2).
C. CnH2n-2O2 (n ≥ 3)
D. CnH2n-2O4 (n ≥ 4)
Bài 25: Số đồng phân ester có công thức phân tử là C2H4O2 là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 26: Số đồng phân ester có công thức phân tử là C3H6O2 là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 27: Số đồng phân ester có công thức phân tử là C4H8O2 là
A. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 28: Số đồng phân ester có công thức phân tử là C5H10O2 là
A. 8.
B. 6.
C. 9.
D. 4.
Bài 29: Số đồng phân ester (kể cả đồng phân hình học) có công thức phân tử là C4H6O2 là
A. 5.
B. 2.
C. 6.
D. 4.
Bài 30: Ester nào sau đây có mùi thơm chuối chín?
A. Isoamyl acetate. B. Benzyl acetate.
C. Phenyl acetate.
D. Ethyl acetate.
Bài 31: Ester nào sau đây có mùi thơm hoa nhài?
A. Isoamyl acetate. B. Benzyl acetate.
C. Phenyl acetate.
D. Ethyl acetate.
Bài 32: Ester nào sau đây có mùi thơm hoa hồng?
A. Isoamyl acetate. B. Benzyl acetate.
C. Phenyl acetate
D. Geranyl acetate.
Bài 33: Hợp chất nào dưới đây có thơm hoa nhài?
A. CH3COOCH2C6H5. B. CH3COOC6H5.
C. HCOOCH2C6H5.
D. HCOOC6H5.
Bài 34: Hợp chất nào dưới đây có mùi thơm chuối chín?
A. CH3COOCH2C6H5.
B. CH3COOCH2CH2CH(CH3)CH3.
C. CH3COOCH2CH2CH3.
D. CH3COOC6H5.
Bài 35: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Isoamyl acetate có mùi chuối chín.
B. Ethyl acetate tan nhiều trong nước.
C. Phân tử methyl acetate có 1 liên kết .
D. Benzyl acetate có mùi thơm hoa nhài.
Bài 36: Một số ester có mùi thơm, không độc, được dùng là chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ
phẩm như: ethyl acetate, benzyl acetate, geranyl acetate,… Benzyl acetate có mùi thơm hoa quả nào sau đây ?
A. Hoa nhài.
B. Dứa chín.
C. Chuối chín.
D. Hoa hồng.
Bài 37: Geranyl acetate có mùi thơm hoa quả nào sau đây ?
A. Hoa nhài.
B. Dứa chín.
C. Chuối chín.
D. Hoa hồng.
Bài 38: Chất nào dưới đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A. C2H5OH.
B. CH3COOH.
C. CH3COOC2H5.
D. HCOOH.
Bài 39: Chất nào dưới đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A. CH3COOC2H5.
B. HCOOCH3.
C. C2H5OH.
D. CH3COOH.
Bài 40: Dãy nhiệt độ sôi các chất tăng dần là
A. CH3COOH, CH3CH2OH, HCOOCH3.
B. HCOOCH3, CH3COOH, CH3CH2OH.
C. CH3COOH, HCOOCH3, CH3CH2OH.
D. HCOOCH3, CH3CH2OH, CH3COOH.
3
Bài 41: Dãy nhiệt độ sôi các chất tăng dần là
A. CH3CHO, CH3CH2OH, HCOOCH3, CH3COOH.
B. CH3CHO, CH3COOH, CH3CH2OH, HCOOCH3.
C. CH3CHO, HCOOCH3, CH3CH2OH, CH3COOH.
D. HCOOCH3, CH3CHO, CH3CH2OH, CH3COOH.
Bài 42: Nguyên nhân các ester rất ít tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn các acid có cùng phân tử khối
hoặc có cùng số nguyên tử carbon là
A. Do các ester dễ bay hơi.
B. Do các ester không tạo được liên kết hydrogen.
C. Do các ester có cấu trúc cồng kềnh hơn.
D. Do các ester có tỉ trọng nhẹ hơn các cacboxylic acid.
Bài 43: Ester X mạch hở có công thức phân tử C3H4O2. Tên gọi của X là
A. vinyl acetate.
B. methyl acetate.
C. methyl formate.
D. vinyl formate
Bài 44: Thủy phân ester CH3COOC2H5 trong môi trường acid thu được sản phẩm là
A. CH3COOH và CH3CHO.
B. C2H5COOH và CH3OH.
C. CH3COOH và C2H5OH.
D. C2H5COOH và CH3CHO.
Bài 45: Thủy phân ester CH3COOCH=CH2 trong môi trường acid thu được sản phẩm là
A. CH3COOH và CH3CHO.
B. C2H5COOH và CH3OH.
C. CH3COOH và C2H5OH.
D. C2H5COOH và CH3CHO.
Bài 46: Thủy phân ester CH3COOC2H5 trong NaOH thu được sản phẩm là
A. CH3COONa và CH3CHO.
B. C2H5COONa và CH3OH.
C. CH3COONa và C2H5OH.
D. C2H5COONa và CH3CHO.
Bài 47: Thủy phân ester CH3COOC6H5 trong NaOH thu được sản phẩm hữu cơ là
A. sodium acetate và sodium phenolate.
B. sodium formate và alcohol benzylic.
C. sodium acetate và phenol.
D. sodium formate và ethanol.
Bài 48: Thủy phân ester CH3COOCH=CH2 trong NaOH thu được sản phẩm là
A. CH3COONa và CH3CHO.
B. C2H5COONa và CH3OH.
C. CH3COONa và C2H5OH.
D. C2H5COONa và CH3CHO.
Bài 49: Hợp chất X đơn chức có công thức đơn giản nhất là CH2O. X tác dụng được với dung dịch sodium
hydroxide nhưng không tác dụng được với sodium. Công thức cấu tạo của X là
A. CH3COOH.
B. CH3COOCH3.
C. HCOOCH3.
D. HO-CH2-CHO.
Bài 50: Chất X có công thức phân tử C4H8O2. X tác dụng với NaOH đun nóng, thu được chất Y có công thức
phân tử C3H5O2Na. X có công thức cấu tạo là
A. HCOOCH2CH2CH3.
B. HCOOCH(CH3)2.
C. CH3COOC2H5.
D. C2H5COOCH3.
Bài 51: Ester có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử C5H10O2. Thủy phân X trong dung dịch
NaOH, thu được sodium butanoate và một alcohol. Công thức cấu tạo của X là
A. CH3CH2CH2COOCH3.
B. CH3CH2COOCH2CH3.
C. CH3COOCH2CH2CH3.
D. (CH3)2CHCOOCH3.
Bài 52: Phản ứng hóa học nào sau đây xảy ra thuận nghịch?
A. Đun nóng ethyl acetate với dung dịch H2SO4 loãng.
B. Đun nóng ethyl acetate với dung dịch NaOH loãng.
C. Cho phenol tác dụng với dung dịch NaOH loãng.
D. Đun nóng ethanol với dung dịch H2SO4 đặc.
Bài 53: Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch KOH đun nóng, thu được muối có công thức
A. HCOOK.
B. CH3COOK.
D. C2H5COOK.
4
D. CH3OK.
Bài 54: Ester nào sau đây tác dụng được với NaOH sinh methyl alcohol?
A. C2H5COOCH3.
B. HCOOC3H7.
C. CH3COOC2H5.
D. HCOOC2H5.
Bài 55: Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng
với dung dịch NaOH, sinh ra alcohol là
A. 2
B. 3
C. 6
D. 4
Bài 56: Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng với
NaOH nhưng không tác dụng với Na là
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Bài 57: Cho tất cả đồng phân đơn chức C2H4O2 lần lượt tác dụng với Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là
A. 2
B. 5
C. 4
D. 3
Bài 58: Hợp chất X có công thức phân tử C4H8O2. Khi thủy phân X trong môi trường acid, thu được Y và Z. Y
có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo có thể có của X là
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Bài 59: Một hợp chất hữu cơ X đơn chức có công thức phân tử là C3H6O2. X không tác dụng với kim loại Na
nhưng tác dụng được với dung dịch NaOH khi đun nóng. Chất X thuộc dãy đồng đẳng của loại hợp chất nào
sau đây?
A. Alcohol.
B. Ester.
C. Aldehyde.
D. Carboxylic acid.
Bài 60: Ester X (no, đơn chức, mạch hở) có tỉ khối so với helium là 22. Số đồng phân cấu tạo của X là
A. 5
B. 2
C. 4
D. 6
Bài 61: Cho các phản ứng sau:
to
muối Y + alcohol Z.
X (C5H10O2) + NaOH
Y + HCl
T
T + AgNO3 + NH3
(NH4)2CO3 + Ag
H 2SO 4
Z
but-2-ene + H2O
180o C
Phát biểu đúng là
A. X là propyl formate.
B. Y là CH3COOH.
C. T là CH3COONa.
D. Z là butan-2-ol.
+
Bài 62: Thủy phân ester có công thức phân tử C4H8O2 (xúc tác H ), thu được hai sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X
có thể điều chế trực tiếp Y. Chất X là
A. methanol
B. ethyl acetate.
C. formic acid.
D. ethanol.
Bài 63: Thủy phân ester Z trong môi trường acid, thu được hai sản phẩm hữu cơ X và Y (M X < MY). Bằng một
phản ứng có thể chuyển hóa X thành Y. Chất Z không thể là
A. methyl propionate.
B. methyl acetate.
C. ethyl acetate.
D. vinyl acetate.
Bài 64: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4. Thủy phân X tạo ra hai alcohol đơn chức có
số nguyên tử carbon trong phân tử gấp đôi nhau. Có thể điều chế trực tiếp acetic acid từ cả hai alcohol. Công
thức của X là
A. CH3OOC-CH2-COOC2H5.
B. C2H5OOC-COOCH3.
C. CH3OOC-COOCH3.
D. CH3OOC-CH2-CH2-COOC2H5.
Bài 65: Cho các ester sau: ethyl formate (1); vinyl acetate (2); methyl acryat (3); allyl acetate (4). Dãy gồm các
chất phản ứng với NaOH, đun nóng sinh ra alcohol là
A. 1, 2, 3
B. 1, 3, 4
C. 2, 3, 4
D. 1, 2, 4
Bài 66: Cho các chất: ethyl fomat, allyl acetate, vinyl acetate, isopropyl formate, methyl acrylate. Số chất trong
dãy trên phản ứng với NaOH, đung nóng sinh ra alcohol là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 67: Thủy phân ester mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tham gia phản
ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo ester X thỏa mãn tính chất là
A. 4
B. 3
C. 5
D. 6
5
Bài 68: Thủy phân ester mạch hở có công thức phân tử C4H6O2 trong môi trường kiềm dư, sau đó cô cạn dung
dịch sau phản ứng thì thu được phần hơi của một chất hữu cơ Y không tác dụng với Na và không tham gia
phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của ester là
A. HCOOCH=CHCH3
B. HCOOCH2CH=CH2
C. HCOOC(CH3)=CH2
D. CH3COOCH=CH2
Bài 69: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất
rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với AgNO3/NH3, thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung
dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X có thể là
A. HCOOCH=CH2.
B. CH3COOCH=CH2.
C. HCOOCH3.
D. CH3COOCH=CH-CH3.
AgNO3 /NH3
NaOH
NaOH
Bài 70: Cho sơ đồ phản ứng: Ester X (C4HnO2)
Y
Z
C2H3O2Na. Công thức cấu
to
to
to
tạo của X thỏa mãn sơ đồ đã cho là
A. CH3COOCH2CH3.
B. CH2=CHCOOCH3.
C. CH3COOCH=CH2.
D. HCOOCH2CH2CH3.
+X
NaOH
Bài 71: Cho sơ đồ: Phenol phenyl acetate
Y. Y là hợp chất thơm. Hai chất X, Y trong sơ đồ
to
trên lần lượt là
A. acid acetic, phenol.
B. anhydride acetic, phenol.
C. anhydride acetic, sodium phenolate.
D. acetic acid, sodium phenolate.
Bài 72: Ester X là hợp chất thơm có công thức là C9H10O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối
đều có phân tử khối lớn hơn 80. Công thức cấu tạo thu gọn X là
A. CH3COOCH2C6H5. B. HCOOC6H4C2H5.
C. C6H5COOC2H5.
D. C2H5COOC6H5.
Bài 73: Có 4 ester no, đơn chức, mạch hở được kí hiệu ngẫu nhiên lần lượt là X, Y, Z, T. Phân tử ester của mỗi
chất nêu trên đều tạo bởi các carboxylic acid mạch không phân nhánh và ethyl alcohol. Độ tan của 4 ester được
cho ở bảng sau:
Ester
X
Y
Z
T
Độ tan trong nước g/100 gam nước 8,7 10,5 2,2 4,9
Trong số 4 ester trên, ester có nhiều nguyên tử carbon nhất trong phân tử là
A. Y.
B. T.
C. X.
D. Z.
Bài 74: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất thích hợp giúp ethyl methanoate (HCOOC 2H5) được sử
dụng trong sản xuất một số loại nước hoa?
A. Khả năng dễ cháy.
B. Có mùi thơm dễ chịu.
C. Không độc hại.
D. Nhiệt độ sôi thấp.
Bài 75: Ngoài sản phẩm phụ là nước, chất hữu cơ nào sau đây được hình thành từ phản ứng hóa học đã cho?
A.
B.
C.
D.
Bài 76: Aspirin là một trong những loại thuốc giảm đau, hạ sốt được sử dụng rộng rãi trên
toàn thế giới. Aspirin có công thức cấu tạo như sau:
Trong điều kiện ẩm ướt, aspirin có thể bị thủy phân để tạo thành salicylic acid và acetic
acid. Công thức cấu tạo nào sau đây là của salicylic acid?
A.
B.
C.
6
D.
Bài 77: Thủy phân hoàn toàn một ester no, đơn chức, mạch hở X với 200 mL dung dịch NaOH 2M (vừa đủ),
thu được 18,4 gam alcohol Y và 32,8 gam một muối Z. Tên gọi của X là
A. Ethyl formate.
B. Ethyl acetate.
C. Methyl acetate.
D. Propyl acetate.
Bài 78: Cho 0,1 mol một ester X no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 8,2
gam muối và 4,6 gam một alcohol. Công thức cấu tạo của X là
A. HCOOC3H7.
B. CH3COOC2H5.
C. CH3COOCH3.
D. C2H5COOCH3.
Bài 79: Thủy phân 0,1 mol một ester X no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được
6,8 gam muối và 6,0 gam một alcohol. Công thức cấu tạo của X là
A. HCOOC3H7.
B. CH3COOC2H5.
C. CH3COOCH3.
D. C2H5COOCH3.
Bài 80: Thủy phân 7,4 gam một ester X no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là C3H6O2 trong dung dịch
NaOH thu được 3,2 gam một alcohol no đơn chức. Tên gọi của X là
A. methyl formate
B. ethyl acetate.
C. methyl acetate.
D. ethyl fromate.
Bài 81: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam ester đơn chức, mạch hở X với 100mL dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu
được 8,2 gam muối hữu cơ Y và một alcohol Z. Tên gọi của X là
A. ethyl formate.
B. ethyl propionate.
C. ethyl acetate.
D. propyl acetate.
Bài 82: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam ester đơn chức, mạch hở X với 100mL dung dịch NaOH 1M vừa đủ, thu
được muối hữu cơ Y và 4,6 gam alcohol Z. Tên gọi của X là
A. ethyl formate.
B. ethyl propionate.
C. ethyl acetate.
D. propyl acetate.
Bài 83: Cho 3,7 gam ester no, đơn chức, mạch hở tác dạng hết với dung dịch KOH, thu được muối và 2,3 gam
alcohol ethylic. Công thức của ester là
A. CH3COOC2H5.
B. C2H5COOCH3.
C. C2H5COOC2H5.
D. HCOOC2H5.
Bài 84: Thuỷ phân hoàn toàn 3,7 gam ester X có công thức phân tử C3H6O2 trong 100 gam dung dịch NaOH
4%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5,4 gam chất rắn. Công thức cấu tạo của X là
A. HCOOC2H5.
B. HCOOC3H7.
C. CH3COOCH3.
D. CH3COOC2H5.
Bài 85: Xà phòng hóa 8,8 gam ethyl acetate bằng 150 mL dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A. 3,28 gam.
B. 8,56 gam.
C. 10,20 gam.
D. 8,25 gam.
Bài 86: Xà phòng hóa 8,8 gam ethyl acetate bằng 50 mL dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A. 4,1 gam.
B. 8,5 gam.
C. 10,2 gam.
D. 8,2 gam.
Bài 87: Một hỗn hợp X gồm ethyl acetate và ethyl formate. Thủy phân 8,1 gam hỗn hợp X cần 200 mL dung
dịch NaOH 0,5M. Phần trăm về số mol của ethyl acetate trong hỗn hợp là
A. 75%
B. 15%
C. 50%
D. 25%.
Bài 88: Cho 10,4 gam hỗn hợp X gồm acetic acid và ethyl acetate tác dụng vừa đủ với 150 gam dung dịch
NaOH 4%. Phần trăm khối lượng của ethyl acetate trong hỗn hợp là
A. 22%.
B. 42,3%.
C. 57,7%.
D. 88%.
7
Bài 89: Để xà phòng hóa hoàn toàn 2,64 gam một ester no, đơn chức, mạch hở X cần dùng 30,0 mL dung dịch
NaOH 1,0M. Công thức phân tử của ester X là
A. C3H6O2.
B. C4H8O2.
C. C5H10O2.
D. C6H10O2.
Bài 90: Ester X có công thức đơn giản nhất là C2H4O. Đun sôi 4,4 gam X với 200 gam dung dịch NaOH 3% đến
khi phan ứng xảy ra hoàn toàn. Từ dung dịch sau phản ứng thu được 8,1 gam chất rắn khan. Công thức cấu
tạo của X là
A.CH3CH2COOCH3.
B. CH3COOCH2CH3.
C. HCOOCH2CH2CH3. D. HCOOCH(CH3)2.
Bài 91: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp X gồm CH3COOCH3 và HCOOC2H5 cần tối thiểu V (lít) khí O2
(đkc). Giá trị của V là
A. 6,1975.
B. 8,6765.
C. 7,4370.
D. 4,9580.
Bài 92: Đun 12 gam acid acetic với một lượng dư ethylic alcohol (có H2SO4 đặc xúc tác). Đến khi phản ứng kết
thúc thu được 11 gam ester. Hiệu suất phản ứng ester hóa là
A. 70%
B. 75%
C. 62,5%
D. 50%
Bài 93: Cho 6 gam acetic acid tác dụng với 9,2 gam ethylic alcohol (xúc tác H 2SO4 đặc, đun nóng). Sau phản
ứng thu được 4,4 gam ester. Hiệu suất của phản ứng ester hóa là
A. 75%
B. 25%
C. 50%
D. 55%
Bài 94: Cho 12 gam acetic acid tác dụng với 4,6 gam ethylic alcohol (xúc tác H 2SO4 đặc, đun nóng). Sau phản
ứng thu được 4,4 gam ester. Hiệu suất của phản ứng ester hóa là
A. 75%
B. 25%
C. 50%
D. 55%
Bài 95: Cho 6 gam acetic acid tác dụng với 9,2 gam ethylic alcohol (xúc tác H 2SO4 đặc, đun nóng), với hiệu suất
đạt 80%. Sau phản ứng thu được m gam ester. Giá trị của m là
A. 2,16 gam
B. 7,04 gam
C. 14,08 gam
D. 4,80 gam
Bài 96: Cho m gam acetic acid tác dụng với ethylic alcohol dư (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng), với hiệu suất
75% thu được 13,2 gam ester. Giá trị m là
A. 6,0
B. 9,0
C. 12
D. 4,5
H2SO4conc
CH3COOC2H5 + H2O là KC = 4.
Bài 97: Ở 25oC hằng số cân bằng của phản ứng: CH3COOH + C2H5OH
Biết nồng độ ban đầu của CH3COOH và C2H5OH đều bằng 1M. Nồng độ của ester tạo thành khi cân bằng là
A. 1M.
B. 2/3M.
C. 1/3M.
D. 0,5M.
Bài 98 Cho 2 mol CH3COOH phản ứng với 3 mol C2H5OH trong môi trường acid với hiệu suất phản ứng ester
hóa đạt 66,67%. Hằng số cân bằng KC của phản ứng có giá trị là
A. 4.
B. 2.
C. 1,6.
D. 3,2.
H2SO4conc
CH3COOC2H5 + H2O là KC = 4.
Bài 99: Ở 25oC hằng số cân bằng của phản ứng: CH3COOH + C2H5OH
Cho nồng độ đầu của các chất: [C2H5OH] = 1M, [CH3COOH] = 2M. Phần trăm ethylic alcohol bị ester hóa là
A. 80%.
B. 68%.
C. 75%.
D. 84,5%.
H2SO4conc
CH3COOC2H5 + H2O là KC = 4.
Bài 100: Ở 25oC hằng số cân bằng của phản ứng: CH3COOH + C2H5OH
Biết nồng độ ban đầu của CH3COOH bằng 1M. Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, nồng độ của
CH3COOC2H5 là 0,93M. Nồng độ ban đầu của C2H5OH là
A. 1M.
B. 2/3M.
C. 2M.
D. 4M.
8
II. Trắc nghiệm đúng sai
Bài 1: Đặc điểm sau khi nói về methyl formate
a) Có công thức phân tử C2H4O2.
b) Là đồng đẳng của acetic acid.
c) Là đồng phân của acetic acid.
d) Là hợp chất ester.
Bài 2: Tính chất hóa học của ester
a) Thủy phân hoàn toàn ester no, đơn chức mạch hở trong dung dịch kiềm thu được muối và alcohol.
b) Phản ứng ester hóa giữa carboxylic acid với alcohol trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
c) Trong phản ứng ester hóa giữa acetic acid và ethanol trong môi trường acid, nguyên tử O của phân
tử nước có nguồn gốc từ alcohol.
d) Đốt cháy hoàn toàn ester no mạch hở luôn thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau.
Bài 3: Cho các phát biểu dưới đây:
a) Phản ứng giữa acid và alcohol có mặt H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.
b) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
c) Ester phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và alcohol.
d) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường base là phản ứng một chiều.
Bài 4: Ester X có đặc điểm sau:
- Đốt cháy cháy hoàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau.
- Thủy phân X trong môi trường acid được chất Y (có nhiều trong nọc độc con kiến) và chất Z (có số
nguyên tử bằng một nửa số nguyên tử carbon trong X).
a) Chất X thuộc loại ester no, đơn chức.
b) Chất Y tan vô hạn trong nước.
c) Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được ether.
d) Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 140oC thu được alkene.
Bài 5: Cho phản ứng: X + NaOH CH3COONa + CH3CHO.
a) X là CH3COOCH=CH2.
b) X là CH3COOC2H5.
c) Phản trên gọi là phản ứng xà phòng hóa.
d) Chất X được điều chế từ carboxylic acid và alcohol tương ứng.
Bài 6: Chất X là thành phần chính của các loại tinh dầu từ hoa nhài và có công thức cấu tạo như sau:
a) X có tên gọi là benzyl formate.
b) Ở điều kiện thích hợp, 1 mol X tác dụng tối đa 4 mol H 2.
c) Phần trăm khối lượng của carbon trong X là 72%.
d) X không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Bài 7: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol ester X cần vừa đủ 0,2 mol NaOH thu được 15 gam muối sodium của 2
carboxylic acid và ethylene glycol.
a) X là ester no, không có phản ứng tráng bạc.
b) X là ester no, hai chức.
c) X có công thức phân tử là C5H8O4.
d) X tham gia phản ứng tráng bạc.
Bài 8: Thực hiện sơ đồ phản ứng sau:
(1) X (C3H6O3) + NaOH Y + Z
(2) Y + [Ag(NH3)2]OH T + 2Ag + NH4NO3.
Biết Z là hợp chất hữu cơ đa chức.
a) X là hợp chất hữu cơ tạp chức.
b) X chứa hai nhóm CH2.
c) Z hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo phức xanh lam.
d) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol Y thu được 1 mol CO2.
9
Bài 9: Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl acetate theo các bước sau đây:
- Bước 1: Cho 1 mL C2H5OH, 1 mL CH3COOH và vài giọt H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
- Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở 65 – 70oC.
- Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
a) Có thể thay dung dịch sulfuric acid đặc bằng dung dịch hydrochloric acid đặc.
b) Sau bước 2, có mùi thơm bay lên đó là mùi của ester ethyl acetate, nhưng trong ống nghiệm vẫn còn
H2SO4 và CH3COOH.
c) H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
d) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để hạn chế độ tan của ester trong nước.
Bài 10: Cho các phát biểu dưới đây:
a) Ester là sản phẩm của phản ứng giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác acid.
b) Công thức cấu tạo HCOOC2H5 thuộc ester.
c) Phản ứng thủy phân ester gọi là phản ứng xà phòng hóa.
d) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
Bài 11: Methyl salicylate (X) là sản phẩm tự nhiên của rất nhiều loại cây, thường được phối hợp với các loại
tinh dầu khác dùng làm thuốc bôi ngoài da, thuốc xoa bóp, cao dán giảm đau, chống viêm. Chất X có công
thức cấu tạo như sau:
a) Công thức phân tử của X là C8H8O3.
b) Phần trăm khối lượng của oxygen trong X là 31,58%.
c) a mol chất X tác dụng tối đa với 2a mol NaOH trong dung dịch.
d) Số liên kết sigma () trong một phân tử X là 18.
Bài 12: Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ mạch hở E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen,
oxygen lần lượt là 40,68%; 5,08%; 54,24%. Trên phổ đồ MS của X thấy xuất hiện peak của ion phân tử [M +] có
giá trị m/z = 118. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol:
t
(1) E + 2NaOH
X+Y+Z
(2) X + HCl → F + NaCl
(3) Y + HCl → T + NaCl
Biết: Z là alcohol đơn chức; F và T là các hợp chất hữu cơ; MF < MT. Phát biểu nào sau đây đúng?
a) Nhiệt độ sôi của Z cao hơn nhiệt độ sôi của ethanol.
b) Trong Y, số nguyên tử carbon bằng số nguyên tử oxygen.
c) Chất F có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
d) Chất T thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.
Bài 13: Cho hai chất hữu cơ mạch hở E và F có cùng công thức đơn giản nhất là CH 2O. Biết ME < MF < 100 amu.
Từ E và F, thực hiện sơ đồ phản ứng sau:
(1) E + NaOH → X + Y;
(2) F + NaOH → X + Z;
(3) X + HCl → T + NaCl;
Cho các phát biểu sau:
a) Chất E và F đều tham gia phản ứng tráng gương.
b) Ở điều kiện thường, Z hòa tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam.
c) Từ Y có thể điều chế trực tiếp được acetic acid.
d) Chất T có nhiệt độ sôi cao hơn ethylic alcohol.
Bài 14: Tiến hành thí nghiệm điều chế isomayl acetate (chất có mùi chuối chín) theo thứ tự các bước sau đây:
Bước 1: Cho khoảng 3 mL CH3CH(CH3)CH2CH2OH, 3 mL CH3COOH và vài giọt H2SO4 đặc vào ống nghiệm
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm rồi đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 7 phút ở 65 – 70 oC.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó thêm khoảng 5 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm
a) H2SO4 đặc có vai trò xúc tác cho phản ứng tạo isoamyl acetate.
b) Thêm dung dịch NaCl bão hòa vào để tránh phân hủy sản phẩm.
c) Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn CH3CH(CH3)CH2CH2OH và CH3COOH.
d) Sau bước 3, trong ống nghiệm thu được hỗn hợp chất lỏng đồng nhất.
o
10
Bài 15: Một nhóm học sinh đã thực hiện phản ứng điều chế ethyl acetate từ nguyên liệu ban đầu là acetic acid
và ethanol trong phòng thí nghiệm. Khi phản ứng kết thúc, nhóm đã thu được hỗn hợp sản phẩm gồm ethyl
acetate và acetic acid, ethanol còn dư theo phương trình hoá học:
H2SO4conc
HCOOC2H5 + H2O
C2H5OH + HCOOH
Vì ethyl acetate không phân cực, còn acetic acid và ethanol đều phân cực nên nhóm đã dùng dung môi hữu cơ
không phân cực diethyl ether(C2H5OC2H5) để chiết ethyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng theo sơ đồ sau:
Cho các phát biểu sau về thí nghiệm của nhóm:
a) Diethyl ether là dung môi chiết lí tưởng trong thí nghiệm trên vì ethyl acetate tan tốt trong dung môi
này, còn acetic acid và ethanol lại tan tốt trong nước.
b) Bằng phương pháp chưng
Khởi Trung – Cầu Khởi
Dương Minh Châu – Tây Ninh
------------
BÀI TẬP HÓA HỌC 12
Thầy: Nguyễn Thanh Vào
Học sinh:
Lớp:
Tây Ninh, 5/2025
1
Học sinh đăng ký học liên hệ
SĐT: 0989811250
CHƯƠNG I: ESTER – LIPID
BÀI 1: ESTER
I. Trắc nghiệm có 4 phương án lựa chọn
Bài 1: Hợp chất nào sau đây là ester ?
A. CH3COOH.
B. CH2(COOH)2.
C. HCOOCH3.
D. CH2=CH-CH2OH.
Bài 2: Hợp chất nào sau đây là ester của formic acid ?
A. HCOOH.
B. (COOH)2.
C. (COOCH3)2.
D. HCOOC2H5.
Bài 3: Hợp chất nào sau đây không phải là ester ?
A. CH3COOC2H5.
B. HCOOCH3.
C. HOOCCH3.
D. CH2=CH-COOCH3.
Bài 4: Hợp chất nào sau đây không phải là ester ?
A. CH3OOCCH3.
B. CH3COCH3.
C. HCOOCH3.
D. C6H5COOCH3.
Bài 5: Hợp chất nào sau đây là ester hai chức ?
A. CH3COOCH3.
B. (COOH)2.
C. (COOCH3)2.
D. C2H4(CHO)2.
Bài 6: Hợp chất CH2=CHCOOCH3 thuộc dãy đồng đẳng ester
A. no, đơn chức, mạch hở.
B. không no, một nối đôi C=C, đơn chức, mạch hở.
C. không, hai nối đôi C=C, đơn chức, mạch hở.
D. no, hai chức, mạch hở.
Bài 7: Hợp chất CH3OOC-COOCH3 là ester
A. no, đơn chức, mạch hở.
B. không no, một nối đôi C=C, đơn chức, mạch hở.
C. không no, hai nối đôi C=C, đơn chức, mạch hở.
D. no, hai chức, mạch hở.
Bài 8: Tên gọi của anion HCOO- là
A. formic.
B. acetate.
B. benzoate.
D. formate.
Bài 9: Tên gọi của anion C6H5COO là
A. benzoic.
B. styrene.
C. benzoate.
D. acetate.
Bài 10: Tên gọi của anion CH2=C(CH3)-COO- là
A. acrylate.
B. benzoate.
C. formate.
D. methacrylate.
Bài 11: Cho ester X: CH3COOC2H5. Tên gọi của X là
A. methyl propionate. B. ethyl acetate.
C. ethyl formate.
D. ethyl propionate.
Bài 12: Ester nào sau đây có tên gọi là methyl methanoate?
A. CH3COOC2H5.
B. HCOOC2H5.
C. HCOOCH3.
D. CH3COOCH3.
Bài 13: Tên gọi của ester có công thức cấu tạo CH3COOCH=CH2 là
A. methyl acrylate
B. ethyl acetate.
C. allyl acetate.
D. vinyl acetate.
Bài 14: Tên gọi ester có công thức cấu tạo CH3COOC6H5 là
A. benzyl acetate.
B. phenyl acetate.
C. benzyl formate.
D. phenyl formate.
Bài 15: Ester nào sau đây có tên gọi là methyl methacrylate?
A. HCOOCH=CH2.
B. HCOOCH=C(CH3)CH3 .
C. CH2=C(CH3)COOCH3.
D. CH3COOCH=CH2.
Bài 16: Tên gọi của ester HCOOC2H5 là
A. methyl formate. B. ethyl formate.
C. methyl acetate.
D. ethyl acetate.
Bài 17: Tên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH(CH3)2 là
A. Propyl acetate.
B. Isopropyl acetate.
C. Propyl formate.
D. Isopropyl formate.
Bài 18: Vinyl acetate có công thức cấu tạo là
A. CH3COOCH=CH2.
B. CH3COOCH3.
C. HCOOCH3.
D. CH2=CHCOOCH3.
2
Bài 19: Ester được tạo bởi alcohol đơn chức và acid đơn chức có dạng tổng quát là
A. RCOOH.
B. RCOR'.
C. RCOOR'.
D. ROR'.
Bài 20: Ester được bởi alcohol đơn chức và acid hai chức có dạng tổng quát là
A. RCOOR'.
B. ROOCR'.
C. (RCOO)2R'.
D. R(COOR')2.
Bài 21: Ester được bởi alcohol hai chức và acid đơn chức có dạng tổng quát là
A. RCOOR'.
B. ROOCR'.
C. (RCOO)2R'.
D. R(COOR')2.
Bài 22: Công thức tổng quát của ester no, đơn chức, mạch hở là
A. CnH2nO2 (n ≥ 2).
B. CnH2nO (n ≥ 2).
C. CnH2n-2O2 (n ≥ 3).
D. CnH2n-2O4 (n ≥ 4).
Bài 23: Công thức tổng quát của ester no, hai chức, mạch hở là
A. CnH2nO2 (n ≥ 2).
B. CnH2nO (n ≥ 2).
C. CnH2n-2O2 (n ≥ 3).
D. CnH2n-2O4 (n ≥ 4).
Bài 24: Công thức tổng quát của ester không no (1 liên kết đôi C=C), đơn chức, mạch hở là
A. CnH2n (n ≥ 2)
B. CnH2nO (n ≥ 2).
C. CnH2n-2O2 (n ≥ 3)
D. CnH2n-2O4 (n ≥ 4)
Bài 25: Số đồng phân ester có công thức phân tử là C2H4O2 là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 26: Số đồng phân ester có công thức phân tử là C3H6O2 là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 27: Số đồng phân ester có công thức phân tử là C4H8O2 là
A. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 28: Số đồng phân ester có công thức phân tử là C5H10O2 là
A. 8.
B. 6.
C. 9.
D. 4.
Bài 29: Số đồng phân ester (kể cả đồng phân hình học) có công thức phân tử là C4H6O2 là
A. 5.
B. 2.
C. 6.
D. 4.
Bài 30: Ester nào sau đây có mùi thơm chuối chín?
A. Isoamyl acetate. B. Benzyl acetate.
C. Phenyl acetate.
D. Ethyl acetate.
Bài 31: Ester nào sau đây có mùi thơm hoa nhài?
A. Isoamyl acetate. B. Benzyl acetate.
C. Phenyl acetate.
D. Ethyl acetate.
Bài 32: Ester nào sau đây có mùi thơm hoa hồng?
A. Isoamyl acetate. B. Benzyl acetate.
C. Phenyl acetate
D. Geranyl acetate.
Bài 33: Hợp chất nào dưới đây có thơm hoa nhài?
A. CH3COOCH2C6H5. B. CH3COOC6H5.
C. HCOOCH2C6H5.
D. HCOOC6H5.
Bài 34: Hợp chất nào dưới đây có mùi thơm chuối chín?
A. CH3COOCH2C6H5.
B. CH3COOCH2CH2CH(CH3)CH3.
C. CH3COOCH2CH2CH3.
D. CH3COOC6H5.
Bài 35: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Isoamyl acetate có mùi chuối chín.
B. Ethyl acetate tan nhiều trong nước.
C. Phân tử methyl acetate có 1 liên kết .
D. Benzyl acetate có mùi thơm hoa nhài.
Bài 36: Một số ester có mùi thơm, không độc, được dùng là chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ
phẩm như: ethyl acetate, benzyl acetate, geranyl acetate,… Benzyl acetate có mùi thơm hoa quả nào sau đây ?
A. Hoa nhài.
B. Dứa chín.
C. Chuối chín.
D. Hoa hồng.
Bài 37: Geranyl acetate có mùi thơm hoa quả nào sau đây ?
A. Hoa nhài.
B. Dứa chín.
C. Chuối chín.
D. Hoa hồng.
Bài 38: Chất nào dưới đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A. C2H5OH.
B. CH3COOH.
C. CH3COOC2H5.
D. HCOOH.
Bài 39: Chất nào dưới đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A. CH3COOC2H5.
B. HCOOCH3.
C. C2H5OH.
D. CH3COOH.
Bài 40: Dãy nhiệt độ sôi các chất tăng dần là
A. CH3COOH, CH3CH2OH, HCOOCH3.
B. HCOOCH3, CH3COOH, CH3CH2OH.
C. CH3COOH, HCOOCH3, CH3CH2OH.
D. HCOOCH3, CH3CH2OH, CH3COOH.
3
Bài 41: Dãy nhiệt độ sôi các chất tăng dần là
A. CH3CHO, CH3CH2OH, HCOOCH3, CH3COOH.
B. CH3CHO, CH3COOH, CH3CH2OH, HCOOCH3.
C. CH3CHO, HCOOCH3, CH3CH2OH, CH3COOH.
D. HCOOCH3, CH3CHO, CH3CH2OH, CH3COOH.
Bài 42: Nguyên nhân các ester rất ít tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn các acid có cùng phân tử khối
hoặc có cùng số nguyên tử carbon là
A. Do các ester dễ bay hơi.
B. Do các ester không tạo được liên kết hydrogen.
C. Do các ester có cấu trúc cồng kềnh hơn.
D. Do các ester có tỉ trọng nhẹ hơn các cacboxylic acid.
Bài 43: Ester X mạch hở có công thức phân tử C3H4O2. Tên gọi của X là
A. vinyl acetate.
B. methyl acetate.
C. methyl formate.
D. vinyl formate
Bài 44: Thủy phân ester CH3COOC2H5 trong môi trường acid thu được sản phẩm là
A. CH3COOH và CH3CHO.
B. C2H5COOH và CH3OH.
C. CH3COOH và C2H5OH.
D. C2H5COOH và CH3CHO.
Bài 45: Thủy phân ester CH3COOCH=CH2 trong môi trường acid thu được sản phẩm là
A. CH3COOH và CH3CHO.
B. C2H5COOH và CH3OH.
C. CH3COOH và C2H5OH.
D. C2H5COOH và CH3CHO.
Bài 46: Thủy phân ester CH3COOC2H5 trong NaOH thu được sản phẩm là
A. CH3COONa và CH3CHO.
B. C2H5COONa và CH3OH.
C. CH3COONa và C2H5OH.
D. C2H5COONa và CH3CHO.
Bài 47: Thủy phân ester CH3COOC6H5 trong NaOH thu được sản phẩm hữu cơ là
A. sodium acetate và sodium phenolate.
B. sodium formate và alcohol benzylic.
C. sodium acetate và phenol.
D. sodium formate và ethanol.
Bài 48: Thủy phân ester CH3COOCH=CH2 trong NaOH thu được sản phẩm là
A. CH3COONa và CH3CHO.
B. C2H5COONa và CH3OH.
C. CH3COONa và C2H5OH.
D. C2H5COONa và CH3CHO.
Bài 49: Hợp chất X đơn chức có công thức đơn giản nhất là CH2O. X tác dụng được với dung dịch sodium
hydroxide nhưng không tác dụng được với sodium. Công thức cấu tạo của X là
A. CH3COOH.
B. CH3COOCH3.
C. HCOOCH3.
D. HO-CH2-CHO.
Bài 50: Chất X có công thức phân tử C4H8O2. X tác dụng với NaOH đun nóng, thu được chất Y có công thức
phân tử C3H5O2Na. X có công thức cấu tạo là
A. HCOOCH2CH2CH3.
B. HCOOCH(CH3)2.
C. CH3COOC2H5.
D. C2H5COOCH3.
Bài 51: Ester có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử C5H10O2. Thủy phân X trong dung dịch
NaOH, thu được sodium butanoate và một alcohol. Công thức cấu tạo của X là
A. CH3CH2CH2COOCH3.
B. CH3CH2COOCH2CH3.
C. CH3COOCH2CH2CH3.
D. (CH3)2CHCOOCH3.
Bài 52: Phản ứng hóa học nào sau đây xảy ra thuận nghịch?
A. Đun nóng ethyl acetate với dung dịch H2SO4 loãng.
B. Đun nóng ethyl acetate với dung dịch NaOH loãng.
C. Cho phenol tác dụng với dung dịch NaOH loãng.
D. Đun nóng ethanol với dung dịch H2SO4 đặc.
Bài 53: Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch KOH đun nóng, thu được muối có công thức
A. HCOOK.
B. CH3COOK.
D. C2H5COOK.
4
D. CH3OK.
Bài 54: Ester nào sau đây tác dụng được với NaOH sinh methyl alcohol?
A. C2H5COOCH3.
B. HCOOC3H7.
C. CH3COOC2H5.
D. HCOOC2H5.
Bài 55: Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng
với dung dịch NaOH, sinh ra alcohol là
A. 2
B. 3
C. 6
D. 4
Bài 56: Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng với
NaOH nhưng không tác dụng với Na là
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Bài 57: Cho tất cả đồng phân đơn chức C2H4O2 lần lượt tác dụng với Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là
A. 2
B. 5
C. 4
D. 3
Bài 58: Hợp chất X có công thức phân tử C4H8O2. Khi thủy phân X trong môi trường acid, thu được Y và Z. Y
có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo có thể có của X là
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Bài 59: Một hợp chất hữu cơ X đơn chức có công thức phân tử là C3H6O2. X không tác dụng với kim loại Na
nhưng tác dụng được với dung dịch NaOH khi đun nóng. Chất X thuộc dãy đồng đẳng của loại hợp chất nào
sau đây?
A. Alcohol.
B. Ester.
C. Aldehyde.
D. Carboxylic acid.
Bài 60: Ester X (no, đơn chức, mạch hở) có tỉ khối so với helium là 22. Số đồng phân cấu tạo của X là
A. 5
B. 2
C. 4
D. 6
Bài 61: Cho các phản ứng sau:
to
muối Y + alcohol Z.
X (C5H10O2) + NaOH
Y + HCl
T
T + AgNO3 + NH3
(NH4)2CO3 + Ag
H 2SO 4
Z
but-2-ene + H2O
180o C
Phát biểu đúng là
A. X là propyl formate.
B. Y là CH3COOH.
C. T là CH3COONa.
D. Z là butan-2-ol.
+
Bài 62: Thủy phân ester có công thức phân tử C4H8O2 (xúc tác H ), thu được hai sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X
có thể điều chế trực tiếp Y. Chất X là
A. methanol
B. ethyl acetate.
C. formic acid.
D. ethanol.
Bài 63: Thủy phân ester Z trong môi trường acid, thu được hai sản phẩm hữu cơ X và Y (M X < MY). Bằng một
phản ứng có thể chuyển hóa X thành Y. Chất Z không thể là
A. methyl propionate.
B. methyl acetate.
C. ethyl acetate.
D. vinyl acetate.
Bài 64: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4. Thủy phân X tạo ra hai alcohol đơn chức có
số nguyên tử carbon trong phân tử gấp đôi nhau. Có thể điều chế trực tiếp acetic acid từ cả hai alcohol. Công
thức của X là
A. CH3OOC-CH2-COOC2H5.
B. C2H5OOC-COOCH3.
C. CH3OOC-COOCH3.
D. CH3OOC-CH2-CH2-COOC2H5.
Bài 65: Cho các ester sau: ethyl formate (1); vinyl acetate (2); methyl acryat (3); allyl acetate (4). Dãy gồm các
chất phản ứng với NaOH, đun nóng sinh ra alcohol là
A. 1, 2, 3
B. 1, 3, 4
C. 2, 3, 4
D. 1, 2, 4
Bài 66: Cho các chất: ethyl fomat, allyl acetate, vinyl acetate, isopropyl formate, methyl acrylate. Số chất trong
dãy trên phản ứng với NaOH, đung nóng sinh ra alcohol là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 67: Thủy phân ester mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tham gia phản
ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo ester X thỏa mãn tính chất là
A. 4
B. 3
C. 5
D. 6
5
Bài 68: Thủy phân ester mạch hở có công thức phân tử C4H6O2 trong môi trường kiềm dư, sau đó cô cạn dung
dịch sau phản ứng thì thu được phần hơi của một chất hữu cơ Y không tác dụng với Na và không tham gia
phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của ester là
A. HCOOCH=CHCH3
B. HCOOCH2CH=CH2
C. HCOOC(CH3)=CH2
D. CH3COOCH=CH2
Bài 69: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất
rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với AgNO3/NH3, thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung
dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X có thể là
A. HCOOCH=CH2.
B. CH3COOCH=CH2.
C. HCOOCH3.
D. CH3COOCH=CH-CH3.
AgNO3 /NH3
NaOH
NaOH
Bài 70: Cho sơ đồ phản ứng: Ester X (C4HnO2)
Y
Z
C2H3O2Na. Công thức cấu
to
to
to
tạo của X thỏa mãn sơ đồ đã cho là
A. CH3COOCH2CH3.
B. CH2=CHCOOCH3.
C. CH3COOCH=CH2.
D. HCOOCH2CH2CH3.
+X
NaOH
Bài 71: Cho sơ đồ: Phenol phenyl acetate
Y. Y là hợp chất thơm. Hai chất X, Y trong sơ đồ
to
trên lần lượt là
A. acid acetic, phenol.
B. anhydride acetic, phenol.
C. anhydride acetic, sodium phenolate.
D. acetic acid, sodium phenolate.
Bài 72: Ester X là hợp chất thơm có công thức là C9H10O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối
đều có phân tử khối lớn hơn 80. Công thức cấu tạo thu gọn X là
A. CH3COOCH2C6H5. B. HCOOC6H4C2H5.
C. C6H5COOC2H5.
D. C2H5COOC6H5.
Bài 73: Có 4 ester no, đơn chức, mạch hở được kí hiệu ngẫu nhiên lần lượt là X, Y, Z, T. Phân tử ester của mỗi
chất nêu trên đều tạo bởi các carboxylic acid mạch không phân nhánh và ethyl alcohol. Độ tan của 4 ester được
cho ở bảng sau:
Ester
X
Y
Z
T
Độ tan trong nước g/100 gam nước 8,7 10,5 2,2 4,9
Trong số 4 ester trên, ester có nhiều nguyên tử carbon nhất trong phân tử là
A. Y.
B. T.
C. X.
D. Z.
Bài 74: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất thích hợp giúp ethyl methanoate (HCOOC 2H5) được sử
dụng trong sản xuất một số loại nước hoa?
A. Khả năng dễ cháy.
B. Có mùi thơm dễ chịu.
C. Không độc hại.
D. Nhiệt độ sôi thấp.
Bài 75: Ngoài sản phẩm phụ là nước, chất hữu cơ nào sau đây được hình thành từ phản ứng hóa học đã cho?
A.
B.
C.
D.
Bài 76: Aspirin là một trong những loại thuốc giảm đau, hạ sốt được sử dụng rộng rãi trên
toàn thế giới. Aspirin có công thức cấu tạo như sau:
Trong điều kiện ẩm ướt, aspirin có thể bị thủy phân để tạo thành salicylic acid và acetic
acid. Công thức cấu tạo nào sau đây là của salicylic acid?
A.
B.
C.
6
D.
Bài 77: Thủy phân hoàn toàn một ester no, đơn chức, mạch hở X với 200 mL dung dịch NaOH 2M (vừa đủ),
thu được 18,4 gam alcohol Y và 32,8 gam một muối Z. Tên gọi của X là
A. Ethyl formate.
B. Ethyl acetate.
C. Methyl acetate.
D. Propyl acetate.
Bài 78: Cho 0,1 mol một ester X no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 8,2
gam muối và 4,6 gam một alcohol. Công thức cấu tạo của X là
A. HCOOC3H7.
B. CH3COOC2H5.
C. CH3COOCH3.
D. C2H5COOCH3.
Bài 79: Thủy phân 0,1 mol một ester X no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được
6,8 gam muối và 6,0 gam một alcohol. Công thức cấu tạo của X là
A. HCOOC3H7.
B. CH3COOC2H5.
C. CH3COOCH3.
D. C2H5COOCH3.
Bài 80: Thủy phân 7,4 gam một ester X no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là C3H6O2 trong dung dịch
NaOH thu được 3,2 gam một alcohol no đơn chức. Tên gọi của X là
A. methyl formate
B. ethyl acetate.
C. methyl acetate.
D. ethyl fromate.
Bài 81: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam ester đơn chức, mạch hở X với 100mL dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu
được 8,2 gam muối hữu cơ Y và một alcohol Z. Tên gọi của X là
A. ethyl formate.
B. ethyl propionate.
C. ethyl acetate.
D. propyl acetate.
Bài 82: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam ester đơn chức, mạch hở X với 100mL dung dịch NaOH 1M vừa đủ, thu
được muối hữu cơ Y và 4,6 gam alcohol Z. Tên gọi của X là
A. ethyl formate.
B. ethyl propionate.
C. ethyl acetate.
D. propyl acetate.
Bài 83: Cho 3,7 gam ester no, đơn chức, mạch hở tác dạng hết với dung dịch KOH, thu được muối và 2,3 gam
alcohol ethylic. Công thức của ester là
A. CH3COOC2H5.
B. C2H5COOCH3.
C. C2H5COOC2H5.
D. HCOOC2H5.
Bài 84: Thuỷ phân hoàn toàn 3,7 gam ester X có công thức phân tử C3H6O2 trong 100 gam dung dịch NaOH
4%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5,4 gam chất rắn. Công thức cấu tạo của X là
A. HCOOC2H5.
B. HCOOC3H7.
C. CH3COOCH3.
D. CH3COOC2H5.
Bài 85: Xà phòng hóa 8,8 gam ethyl acetate bằng 150 mL dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A. 3,28 gam.
B. 8,56 gam.
C. 10,20 gam.
D. 8,25 gam.
Bài 86: Xà phòng hóa 8,8 gam ethyl acetate bằng 50 mL dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A. 4,1 gam.
B. 8,5 gam.
C. 10,2 gam.
D. 8,2 gam.
Bài 87: Một hỗn hợp X gồm ethyl acetate và ethyl formate. Thủy phân 8,1 gam hỗn hợp X cần 200 mL dung
dịch NaOH 0,5M. Phần trăm về số mol của ethyl acetate trong hỗn hợp là
A. 75%
B. 15%
C. 50%
D. 25%.
Bài 88: Cho 10,4 gam hỗn hợp X gồm acetic acid và ethyl acetate tác dụng vừa đủ với 150 gam dung dịch
NaOH 4%. Phần trăm khối lượng của ethyl acetate trong hỗn hợp là
A. 22%.
B. 42,3%.
C. 57,7%.
D. 88%.
7
Bài 89: Để xà phòng hóa hoàn toàn 2,64 gam một ester no, đơn chức, mạch hở X cần dùng 30,0 mL dung dịch
NaOH 1,0M. Công thức phân tử của ester X là
A. C3H6O2.
B. C4H8O2.
C. C5H10O2.
D. C6H10O2.
Bài 90: Ester X có công thức đơn giản nhất là C2H4O. Đun sôi 4,4 gam X với 200 gam dung dịch NaOH 3% đến
khi phan ứng xảy ra hoàn toàn. Từ dung dịch sau phản ứng thu được 8,1 gam chất rắn khan. Công thức cấu
tạo của X là
A.CH3CH2COOCH3.
B. CH3COOCH2CH3.
C. HCOOCH2CH2CH3. D. HCOOCH(CH3)2.
Bài 91: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp X gồm CH3COOCH3 và HCOOC2H5 cần tối thiểu V (lít) khí O2
(đkc). Giá trị của V là
A. 6,1975.
B. 8,6765.
C. 7,4370.
D. 4,9580.
Bài 92: Đun 12 gam acid acetic với một lượng dư ethylic alcohol (có H2SO4 đặc xúc tác). Đến khi phản ứng kết
thúc thu được 11 gam ester. Hiệu suất phản ứng ester hóa là
A. 70%
B. 75%
C. 62,5%
D. 50%
Bài 93: Cho 6 gam acetic acid tác dụng với 9,2 gam ethylic alcohol (xúc tác H 2SO4 đặc, đun nóng). Sau phản
ứng thu được 4,4 gam ester. Hiệu suất của phản ứng ester hóa là
A. 75%
B. 25%
C. 50%
D. 55%
Bài 94: Cho 12 gam acetic acid tác dụng với 4,6 gam ethylic alcohol (xúc tác H 2SO4 đặc, đun nóng). Sau phản
ứng thu được 4,4 gam ester. Hiệu suất của phản ứng ester hóa là
A. 75%
B. 25%
C. 50%
D. 55%
Bài 95: Cho 6 gam acetic acid tác dụng với 9,2 gam ethylic alcohol (xúc tác H 2SO4 đặc, đun nóng), với hiệu suất
đạt 80%. Sau phản ứng thu được m gam ester. Giá trị của m là
A. 2,16 gam
B. 7,04 gam
C. 14,08 gam
D. 4,80 gam
Bài 96: Cho m gam acetic acid tác dụng với ethylic alcohol dư (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng), với hiệu suất
75% thu được 13,2 gam ester. Giá trị m là
A. 6,0
B. 9,0
C. 12
D. 4,5
H2SO4conc
CH3COOC2H5 + H2O là KC = 4.
Bài 97: Ở 25oC hằng số cân bằng của phản ứng: CH3COOH + C2H5OH
Biết nồng độ ban đầu của CH3COOH và C2H5OH đều bằng 1M. Nồng độ của ester tạo thành khi cân bằng là
A. 1M.
B. 2/3M.
C. 1/3M.
D. 0,5M.
Bài 98 Cho 2 mol CH3COOH phản ứng với 3 mol C2H5OH trong môi trường acid với hiệu suất phản ứng ester
hóa đạt 66,67%. Hằng số cân bằng KC của phản ứng có giá trị là
A. 4.
B. 2.
C. 1,6.
D. 3,2.
H2SO4conc
CH3COOC2H5 + H2O là KC = 4.
Bài 99: Ở 25oC hằng số cân bằng của phản ứng: CH3COOH + C2H5OH
Cho nồng độ đầu của các chất: [C2H5OH] = 1M, [CH3COOH] = 2M. Phần trăm ethylic alcohol bị ester hóa là
A. 80%.
B. 68%.
C. 75%.
D. 84,5%.
H2SO4conc
CH3COOC2H5 + H2O là KC = 4.
Bài 100: Ở 25oC hằng số cân bằng của phản ứng: CH3COOH + C2H5OH
Biết nồng độ ban đầu của CH3COOH bằng 1M. Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, nồng độ của
CH3COOC2H5 là 0,93M. Nồng độ ban đầu của C2H5OH là
A. 1M.
B. 2/3M.
C. 2M.
D. 4M.
8
II. Trắc nghiệm đúng sai
Bài 1: Đặc điểm sau khi nói về methyl formate
a) Có công thức phân tử C2H4O2.
b) Là đồng đẳng của acetic acid.
c) Là đồng phân của acetic acid.
d) Là hợp chất ester.
Bài 2: Tính chất hóa học của ester
a) Thủy phân hoàn toàn ester no, đơn chức mạch hở trong dung dịch kiềm thu được muối và alcohol.
b) Phản ứng ester hóa giữa carboxylic acid với alcohol trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
c) Trong phản ứng ester hóa giữa acetic acid và ethanol trong môi trường acid, nguyên tử O của phân
tử nước có nguồn gốc từ alcohol.
d) Đốt cháy hoàn toàn ester no mạch hở luôn thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau.
Bài 3: Cho các phát biểu dưới đây:
a) Phản ứng giữa acid và alcohol có mặt H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.
b) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
c) Ester phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và alcohol.
d) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường base là phản ứng một chiều.
Bài 4: Ester X có đặc điểm sau:
- Đốt cháy cháy hoàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau.
- Thủy phân X trong môi trường acid được chất Y (có nhiều trong nọc độc con kiến) và chất Z (có số
nguyên tử bằng một nửa số nguyên tử carbon trong X).
a) Chất X thuộc loại ester no, đơn chức.
b) Chất Y tan vô hạn trong nước.
c) Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được ether.
d) Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 140oC thu được alkene.
Bài 5: Cho phản ứng: X + NaOH CH3COONa + CH3CHO.
a) X là CH3COOCH=CH2.
b) X là CH3COOC2H5.
c) Phản trên gọi là phản ứng xà phòng hóa.
d) Chất X được điều chế từ carboxylic acid và alcohol tương ứng.
Bài 6: Chất X là thành phần chính của các loại tinh dầu từ hoa nhài và có công thức cấu tạo như sau:
a) X có tên gọi là benzyl formate.
b) Ở điều kiện thích hợp, 1 mol X tác dụng tối đa 4 mol H 2.
c) Phần trăm khối lượng của carbon trong X là 72%.
d) X không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Bài 7: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol ester X cần vừa đủ 0,2 mol NaOH thu được 15 gam muối sodium của 2
carboxylic acid và ethylene glycol.
a) X là ester no, không có phản ứng tráng bạc.
b) X là ester no, hai chức.
c) X có công thức phân tử là C5H8O4.
d) X tham gia phản ứng tráng bạc.
Bài 8: Thực hiện sơ đồ phản ứng sau:
(1) X (C3H6O3) + NaOH Y + Z
(2) Y + [Ag(NH3)2]OH T + 2Ag + NH4NO3.
Biết Z là hợp chất hữu cơ đa chức.
a) X là hợp chất hữu cơ tạp chức.
b) X chứa hai nhóm CH2.
c) Z hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo phức xanh lam.
d) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol Y thu được 1 mol CO2.
9
Bài 9: Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl acetate theo các bước sau đây:
- Bước 1: Cho 1 mL C2H5OH, 1 mL CH3COOH và vài giọt H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
- Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở 65 – 70oC.
- Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
a) Có thể thay dung dịch sulfuric acid đặc bằng dung dịch hydrochloric acid đặc.
b) Sau bước 2, có mùi thơm bay lên đó là mùi của ester ethyl acetate, nhưng trong ống nghiệm vẫn còn
H2SO4 và CH3COOH.
c) H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
d) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để hạn chế độ tan của ester trong nước.
Bài 10: Cho các phát biểu dưới đây:
a) Ester là sản phẩm của phản ứng giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác acid.
b) Công thức cấu tạo HCOOC2H5 thuộc ester.
c) Phản ứng thủy phân ester gọi là phản ứng xà phòng hóa.
d) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
Bài 11: Methyl salicylate (X) là sản phẩm tự nhiên của rất nhiều loại cây, thường được phối hợp với các loại
tinh dầu khác dùng làm thuốc bôi ngoài da, thuốc xoa bóp, cao dán giảm đau, chống viêm. Chất X có công
thức cấu tạo như sau:
a) Công thức phân tử của X là C8H8O3.
b) Phần trăm khối lượng của oxygen trong X là 31,58%.
c) a mol chất X tác dụng tối đa với 2a mol NaOH trong dung dịch.
d) Số liên kết sigma () trong một phân tử X là 18.
Bài 12: Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ mạch hở E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen,
oxygen lần lượt là 40,68%; 5,08%; 54,24%. Trên phổ đồ MS của X thấy xuất hiện peak của ion phân tử [M +] có
giá trị m/z = 118. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol:
t
(1) E + 2NaOH
X+Y+Z
(2) X + HCl → F + NaCl
(3) Y + HCl → T + NaCl
Biết: Z là alcohol đơn chức; F và T là các hợp chất hữu cơ; MF < MT. Phát biểu nào sau đây đúng?
a) Nhiệt độ sôi của Z cao hơn nhiệt độ sôi của ethanol.
b) Trong Y, số nguyên tử carbon bằng số nguyên tử oxygen.
c) Chất F có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
d) Chất T thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.
Bài 13: Cho hai chất hữu cơ mạch hở E và F có cùng công thức đơn giản nhất là CH 2O. Biết ME < MF < 100 amu.
Từ E và F, thực hiện sơ đồ phản ứng sau:
(1) E + NaOH → X + Y;
(2) F + NaOH → X + Z;
(3) X + HCl → T + NaCl;
Cho các phát biểu sau:
a) Chất E và F đều tham gia phản ứng tráng gương.
b) Ở điều kiện thường, Z hòa tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam.
c) Từ Y có thể điều chế trực tiếp được acetic acid.
d) Chất T có nhiệt độ sôi cao hơn ethylic alcohol.
Bài 14: Tiến hành thí nghiệm điều chế isomayl acetate (chất có mùi chuối chín) theo thứ tự các bước sau đây:
Bước 1: Cho khoảng 3 mL CH3CH(CH3)CH2CH2OH, 3 mL CH3COOH và vài giọt H2SO4 đặc vào ống nghiệm
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm rồi đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 7 phút ở 65 – 70 oC.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó thêm khoảng 5 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm
a) H2SO4 đặc có vai trò xúc tác cho phản ứng tạo isoamyl acetate.
b) Thêm dung dịch NaCl bão hòa vào để tránh phân hủy sản phẩm.
c) Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn CH3CH(CH3)CH2CH2OH và CH3COOH.
d) Sau bước 3, trong ống nghiệm thu được hỗn hợp chất lỏng đồng nhất.
o
10
Bài 15: Một nhóm học sinh đã thực hiện phản ứng điều chế ethyl acetate từ nguyên liệu ban đầu là acetic acid
và ethanol trong phòng thí nghiệm. Khi phản ứng kết thúc, nhóm đã thu được hỗn hợp sản phẩm gồm ethyl
acetate và acetic acid, ethanol còn dư theo phương trình hoá học:
H2SO4conc
HCOOC2H5 + H2O
C2H5OH + HCOOH
Vì ethyl acetate không phân cực, còn acetic acid và ethanol đều phân cực nên nhóm đã dùng dung môi hữu cơ
không phân cực diethyl ether(C2H5OC2H5) để chiết ethyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng theo sơ đồ sau:
Cho các phát biểu sau về thí nghiệm của nhóm:
a) Diethyl ether là dung môi chiết lí tưởng trong thí nghiệm trên vì ethyl acetate tan tốt trong dung môi
này, còn acetic acid và ethanol lại tan tốt trong nước.
b) Bằng phương pháp chưng
 









Các ý kiến mới nhất