tháng 04

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thị Kim Thương
Ngày gửi: 17h:53' 18-05-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Thị Kim Thương
Ngày gửi: 17h:53' 18-05-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 29
Thời gian thực hiện: Thứ hai, 6/4 đến thứ sáu 10/4/2026
MÔN HĐGD: TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 19: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và
vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể
hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội trước cảnh đẹp và không
khí lễ hội ở chùa Hương.
- Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có hương thơm, có
âm thanh của tiếng nhạc, lời ca,…), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp nập,…) qua ý nghĩa của lễ
hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu thương,…).
- Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, đất nước, có khả năng nhận biết và bày tỏ
tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình
về vẻ đẹp của quê hương, đất nước mình.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý những cảnh đẹp của quê hương, đất nước
mình
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý, trân trọng những cảnh đẹp, lễ hội ở quê hương, đồng cảm
với niềm vui, niềm tự hào của bạn bè và người xung quanh về cảnh đẹp quê hương.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video về lễ hội chùa Hương.
- HS xem
https://youtu.be/AhHq5qCxyE
+ Qua vi deo con thấy lễ hội chùa Hương được mở
hội vào ngày nào? ở đâu?
+ Từ 6/1 đến hết tháng Ba âm lịch. Ở Hương
+ Phần lễ thể hiện điều gì?
Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu vào bài mới
+ Phần lễ thể hiện sự tín ngưỡng, tôn giáo ở
Việt Nam
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ
thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội trước cảnh đẹp và
không khí lễ hội ở chùa Hương.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu
đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự
- HS quan sát
- GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nườm nượp, xúng - HS đọc từ khó.
xính, say mê,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Nườm nượp/ người,/ xe đi
Mùa xuân / về trẩy hội./
Dù/ không ai đợi chờ/
Cũng thấy / lòng bổi hổi.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ điệu - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
chung: chậm rãi, tình cảm thiết tha, tự hào.
- Mời 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học - 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
sinh đọc 2 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
đọc diễn cảm trước lớp.
cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có hương thơm, có
âm thanh của tiếng nhạc, lời ca,…), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp nập,…) qua ý nghĩa của lễ
hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu thương,…).
+ Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động
nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá
nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa Hương thay + Khi mùa xuân về, cảnh vật thiên nhiên ở
đổi như thế nào khi mùa xuân về?
chùa Hương đã thay đổi: rừng mở nở hoa như
được khoác thêm tấm áo mới.
+ Người đi hội rất đông vui: nườm nượp
+ Câu 2: Những hình ảnh nào cho thấy người đi hội (người và xe đi); Người đi trẩy hội rất thân
rất đông vui và thân thiện?
thiện: nơi núi non thành nơi gặp gỡ, chào
nhau cởi mở, bất ngờ nhận ra người cùng
quê,...
+ Những câu thơ thể hiện niềm tự hào về quê
+ Câu 3: Niềm tự hào về quê hương, đất nước được hương đất nước:
thể hiện qua những câu thơ nào?
Bước mỗi bước say mê
Như giữa trong cổ tích.
Đất nước mình thanh lịch
Nên núi rừng cũng thơ.
... Động chùa Tiên, chùa Hương
Đá còn vang tiếng nhạc.
Động chùa núi Hình Bồng
Gió còn ngân khúc hát.
+ Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói đến ý
+ Câu 4: Theo em, ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói nghĩa của lễ hội chùa Hương: Đến chùa
điều gì?
Hương là để thăm cảnh đẹp đất nước và cảm
nhận tình yêu thương của mọi người dành cho
nhau./ Đến chùa Hương không chỉ để lễ Phật
mà còn được thăm những hang động đẹp nhất
Việt Nam./ Đến chùa Hương, người ta vừa đi
lễ, vừa thưởng thức cảnh thiên nhiên tươi đẹp,
vừa để cảm nhận không khí yêu thương trong
lễ hội...
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của
- GV nhận xét, tuyên dương
mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Hiểu được những cảm xúc
chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê
hương, đất nước
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. HĐ Vận dụng .
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ
thơ.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình về
vẻ đẹp của quê hương, đất nước mình.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS kể tên các lễ hội diễn ra ở Quảng - HS: lễ hội cờ người ở Đài Xuyên Vân Đồn
Ninh.
(10/1 âm lịch); lễ hội chùa Yên Tử Uông Bí
- Nhận xét, tuyên dương.
(10/1 đến hết tháng ba); lễ hội đền Cửa Ông
(2/1 âm lịch đến hết tháng ba);....
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Bài 19: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: DẤU NGOẶC KÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc
vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài
văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...)
- Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm nhạc.
- HS tham gia trò chơi
- GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc hộp - HS lắng nghe cách chơi
có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài
hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc
câu hỏi và trả lời…
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin gì
cho câu?
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin
về phương tiện thực hiện hoạt động được nói
đến trong câu; trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để
hỏi: bằng gì, bằng cái gì, với cái gì,...
+ Em hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ phương + Với việc chăm chỉ học, mà bạn Hân lớp em
tiện?
đứng tốp đầu tiên của trường.
+ Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu có trạng + Bằng cái vòi dài, voi có thể dễ dàng kéo lá
ngữ chỉ phương tiện: Bằng..., voi có thể dễ dàng cây, cành cây từ trên cao xuống.
kéo lá cây, cành cây từ trên cao xuống.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu:
+ Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn,...)
hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...)
+ Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Tên cuốn truyện, bài thơ, bài hát hay tạp chí,
tờ báo được đánh dấu bằng dấu câu nào?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
đọc.
a. Đến với “Dế Mèn phiêu lưu kí”, các bạn nhỏ - HS làm việc theo nhóm.
được lạc vào thế giới của những loài vật gần gũi,
Dấu
yêu thương.
câu
Tên
b. Nhạc sĩ Trần Hoàn đã phổ nhạc bài thơ “Khúc
Tên cuốn
đánh
tạp
hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” thành bài hát
truyện, bài
dấu
Câu
chí,
“Lời ru trên nương”.
thơ, bài
tên tác
tờ
c. Từ thuở thơ ấu, tôi đã có tạp chí “Văn tuổi thơ”,
hát
phẩm/
báo
báo “Nhi đồng” làm bạn đồng hành.
tài
liệu
a. Đến với “Dế Dế Mèn
Dấu
Mèn phiêu lưu phiêu lưu
ngoặc
kí”, các bạn kí
kép
nhỏ được lạc
vào thế giới
của những loài
vật gần gũi,
yêu thương.
b. Nhạc sĩ Trần - Khúc hát
Dấu
- GV mời các nhóm trình bày.
Hoàn đã phổ ru những
ngoặc
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nhạc bài thơ em bé lớn
kép
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
“Khúc hát ru trên lưng
Bài 2.
những em bé mẹ
- GV gọi HS đọc yêu cầu: Tìm công dụng của dấu lớn trên lưng - Lời ru
ngoặc kép trong những câu sau đây:
mẹ” thành bài trên nương
a. Nhiều câu thơ trong trẻo, hồn nhiên như lời đồng hát “Lời ru trên
dao: “Hạt gạo làng ta/Có vị phù sa/Của sông Kinh nương”.
Thầy...”
c. Từ thuở thơ
Dấu
b. Một hôm, trên đường đi học về, Hùng, Quý và ấu, tôi đã có
Văn ngoặc
Nam trao đổi với nhau xem ở trên đời này, cái gì tạp chí “Văn
tuổi kép
quý nhất. Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo”. tuổi thơ”, báo
thơ
Đi được mươi bước, Quý vội reo lên: “Theo tớ, quý “Nhi
đồng”
nhất phải là vàng...” Nam vội tiếp ngay: “Quý nhất làm bạn đồng
Nhi
là thì giờ. Thầy giáo thường nói thì giờ quý hơn hành.
đồng
vàng bạc. Có thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàng bạc.”
c. Cuốn sách “Đất rừng phương Nam” giúp tôi hiểu - Đại diện các nhóm trình bày.
thêm vẻ đẹp của con người và vùng đất Nam Bộ.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS đọc
- Các nhóm làm bài theo hướng dẫn của GV
a. Dấu ngoặc kép đánh dấu phần trích dẫn trực
- GV hướng dẫn HS làm bài
tiếp.
- Đại diện các nhóm trình bày
b. Dấu ngoặc kép đánh dấu lời đối thoại.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
c. Dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài
- GV rút ra ghi nhớ:
liệu.
Ngoài công dụng đánh dấu phần trích dẫn trực - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
tiếp hoặc lời đối thoại, dấu ngoặc kép có thể được - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn,
…), tên tài liệu (tạp chí, báo,…).
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Chép lại đoạn văn vào vở, chú ý dùng dấu
ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm,tài liệu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và tìm tên tác
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
phẩm,tài liệu trong đoạn văn; chép đoạn văn
đó vào vở.
+ “Đi học” là một bài thơ do Hoàng Minh
Chính sáng tác, được nhà xuất bản Kim Đồng
in trong tuyển tập thơ thiếu nhi “Mặt trời
xanh” vào năm 1971. Năm 1976 , nhạc sĩ Bùi
Đình Thảo phổ nhạc cho bài thơ đó bằng một
giai điệu mang âm hưởng dân ca Tày, Nùng.
Từ đó trở đi, bài hát “Đi học” gần như đã trở
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4: Viết 1-2 câu có sử dụng dấu ngoặc kép
để đánh dấu tên tác phẩm mà em yêu thích.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở ở bài
tập 3.
thành “ca khúc của ngày tựu trường.”
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ HS làm bài vào vở.
VD: Khi còn nhỏ xíu, mình đã thuộc bài thơ
“Kể cho bé nghe” của Trần Đăng Khoa.
Lần đầu xem xiếc, mình rất thích tiết mục
“Vòng xoáy mạo hiểm.”
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và
tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. HĐ Vận dụng .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
Ai đúng”.
vào thực tiễn.
+ Chia lớp thành 3 nhóm, của một số đại diện tham - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau viết câu có chứa
dấu ngoặc kép vào phiếu bài tập rồi đưa lên dán
trên bảng. Đội nào tìm được nhiều câu hơn sẽ
thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
---------------------------------------------Bài 19: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: QUAN SÁT CÂY CỐI.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong
đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết quan sát cây cối để lập dàn ý, viết bài văn miêu tả cây cối (ở những bài sau) được tốt hơn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân khi
quan sát về cây cối.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của cây cối trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi:
- HS tham gia trò chơi
+ Nhà con có trồng cây không?
+ Nhà con có trồng rất nhiều cây cối
+ Đó là những loài cây nào? Hãy kể tên các loài + Cây nhãn, chuối, na, vải….
cây đó?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi - Học sinh thực hiện.
để khởi động vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới.
- Mục tiêu:
+ Biết quan sát cây cối để lập dàn ý, viết bài văn miêu tả cây cối (ở những bài sau) được tốt hơn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Chuẩn bị:
- GV yêu cầu HS lựa chọn cây để quan sát
- HS nêu:
+ Cây ăn quả: cam, mít, nhãn, vải,...
+ Cây bóng mát: bàng, phượng, đa,...
+ Cây hoa: hồng, huệ, lan, ...
- GV tổ chức cho HS quan sát qua hình ảnh, hoặc - HS lắng nghe
quan sát trực tiếp tại sân trường, ở vườn nhà hay
trên đường đi học…
+ Lưu ý: phải quan sát một cách bao quát (hình
dáng, kích thước, màu sắc,…); quan sát từng bộ
phận cây (thân, lá, rễ, cành,…); quan sát cảnh vật
xung quanh (sự vật, hoạt động có liên quan đến
cây)
- GV chiếu gợi ý quan sát cây.
+ Lưu ý: sử dụng các giác quan (mắt nhìn, mũi
ngửi, tai nghe,…) để quan sát cây, tìm ra những - HS đọc gợi ý:
đặc điểm riêng biệt của cây.
- GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý. Yêu cầu HS đọc + Em nhìn thấy hình dáng của cây, các bộ phận
+ Em nhìn thấy cây có hình dáng như thế nào? của cây, màu sắc của cây... Em chạm tay vào
Cây gồm những bộ phận gì?
+ Em nghe thấy gì từ trong vòm lá/ từ trên cành
cây?
+ Em ngửi thấy hoa, lá, quả,... của cây có mùi gì?
- GV nhận xét, có thể bổ sung thêm
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết lập dàn ý.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 2. Quan sát và ghi chép kết quả quan sát
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS hoàn thành
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 3: Trao đổi, góp ý.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc nhóm 4
- GV nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh.
thấy thân cây ram ráp,lá cây mềm mại,...
+ Em nghe thấy tiếng lá reo trong gió, tiếng
chim hót vòm lá,...
+ Em ngửi thấy mùi thơm của hoa, mùi của quả
chín,... Em được nếm vị ngọt của quả...
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
nghe.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và hoàn
thành phiếu học tập
- Các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
+ Các bộ phận của cây đã quan sát được.
+ Các giác quan dùng để quan sát.
+ Những điểm tiêu biểu, khác biệt của cây
được lựa chọn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào
sáng tạo”.
thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số
lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS)
+ Giao cho mỗi nhóm một loại cây, nhóm có
nhiệm vụ thảo luận quan sát và viết 1 đoạn văn - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
khoảng 3-4 câu nói về loài cây mà nhóm mình
quan sát được . Nhóm nào viết hay thì sẽ được
nhận một phần quà.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-------------------------------------------------------Bài 02: CHIỀU NGOẠI Ô (4 tiết)
Tiết 1+2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và
vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chiều ngoại ô.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài, thể hiện được cảm
xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cảnh vật đặc trưng của vùng ngoại ô qua lời kể, tả,
biểu cảm của nhân vật “tôi”.
- Hiểu tình cảm yêu thiên nhiên, yêu quê hương, sự gắn bó sâu sắc của tác giả đối với cảnh vật
quê hương qua việc cảm nhận cảnh vật bằng mọi giác quan.
- Biết tóm tắt hoặc nhận biết các ý trong mỗi đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu quê hương, đất nước. Biết bày tỏ tình
cảm, cảm xúc của mình đối với quê hương
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình đối với quê
hương.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS trò chơi “Mở ô cửa bí mật”: - HS lắng nghe.
Mỗi HS được lựa chọn một ô cửa, đằng sau mỗi ô
cửa là một món quà bí mật.
- GV tổ chức cho HS chơi
- HS tham gia chơi
1. HS đọc thuộc lòng ba khổ thơ đầu và trả lời câu + Người đi hội rất đông vui: nườm nượp
hỏi: Những hình ảnh nào cho thấy người đi hội rất (người và xe đi); Người đi trẩy hội rất thân
đông vui và thân thiện?
thiện: nơi núi non thành nơi gặp gỡ, chào nhau
2. HS đọc thuộc lòng khổ thơ còn lại và trả lời câu cởi mở, bất ngờ nhận ra người cùng quê,...
hỏi: Theo em ở khổ thơ cuối, tgiả muốn nói điều gì? + Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói đến ý nghĩa
3. Phần quà của em là một quyển vở
của lễ hội chùa Hương: Đến chùa Hương là để
4. Phần quà của em là một tràng vỗ tay
thăm cảnh đẹp đất nước và cảm nhận tình yêu
- Gv nhận xét, tuyên dương
thương của mọi người dành cho nhau
- GV dùng tranh để giới thiệu vào bài.
- Học sinh lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chiều ngoại ô.
+ Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài, thể hiện được cảm xúc,
suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở - Hs lắng nghe cách đọc.
những từ ngữ gợi ra những nét đặc trưng của cảnh
buổi chiều.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ gợi ra
những nét đặc trưng của cảnh buổi chiều trong bài.
- Gọi 1 HS đọc
Thời gian thực hiện: Thứ hai, 6/4 đến thứ sáu 10/4/2026
MÔN HĐGD: TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 19: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và
vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể
hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội trước cảnh đẹp và không
khí lễ hội ở chùa Hương.
- Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có hương thơm, có
âm thanh của tiếng nhạc, lời ca,…), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp nập,…) qua ý nghĩa của lễ
hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu thương,…).
- Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, đất nước, có khả năng nhận biết và bày tỏ
tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình
về vẻ đẹp của quê hương, đất nước mình.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý những cảnh đẹp của quê hương, đất nước
mình
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý, trân trọng những cảnh đẹp, lễ hội ở quê hương, đồng cảm
với niềm vui, niềm tự hào của bạn bè và người xung quanh về cảnh đẹp quê hương.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video về lễ hội chùa Hương.
- HS xem
https://youtu.be/AhHq5qCxyE
+ Qua vi deo con thấy lễ hội chùa Hương được mở
hội vào ngày nào? ở đâu?
+ Từ 6/1 đến hết tháng Ba âm lịch. Ở Hương
+ Phần lễ thể hiện điều gì?
Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu vào bài mới
+ Phần lễ thể hiện sự tín ngưỡng, tôn giáo ở
Việt Nam
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ
thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội trước cảnh đẹp và
không khí lễ hội ở chùa Hương.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu
đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự
- HS quan sát
- GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nườm nượp, xúng - HS đọc từ khó.
xính, say mê,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Nườm nượp/ người,/ xe đi
Mùa xuân / về trẩy hội./
Dù/ không ai đợi chờ/
Cũng thấy / lòng bổi hổi.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ điệu - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
chung: chậm rãi, tình cảm thiết tha, tự hào.
- Mời 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học - 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
sinh đọc 2 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
đọc diễn cảm trước lớp.
cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có hương thơm, có
âm thanh của tiếng nhạc, lời ca,…), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp nập,…) qua ý nghĩa của lễ
hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu thương,…).
+ Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động
nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá
nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa Hương thay + Khi mùa xuân về, cảnh vật thiên nhiên ở
đổi như thế nào khi mùa xuân về?
chùa Hương đã thay đổi: rừng mở nở hoa như
được khoác thêm tấm áo mới.
+ Người đi hội rất đông vui: nườm nượp
+ Câu 2: Những hình ảnh nào cho thấy người đi hội (người và xe đi); Người đi trẩy hội rất thân
rất đông vui và thân thiện?
thiện: nơi núi non thành nơi gặp gỡ, chào
nhau cởi mở, bất ngờ nhận ra người cùng
quê,...
+ Những câu thơ thể hiện niềm tự hào về quê
+ Câu 3: Niềm tự hào về quê hương, đất nước được hương đất nước:
thể hiện qua những câu thơ nào?
Bước mỗi bước say mê
Như giữa trong cổ tích.
Đất nước mình thanh lịch
Nên núi rừng cũng thơ.
... Động chùa Tiên, chùa Hương
Đá còn vang tiếng nhạc.
Động chùa núi Hình Bồng
Gió còn ngân khúc hát.
+ Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói đến ý
+ Câu 4: Theo em, ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói nghĩa của lễ hội chùa Hương: Đến chùa
điều gì?
Hương là để thăm cảnh đẹp đất nước và cảm
nhận tình yêu thương của mọi người dành cho
nhau./ Đến chùa Hương không chỉ để lễ Phật
mà còn được thăm những hang động đẹp nhất
Việt Nam./ Đến chùa Hương, người ta vừa đi
lễ, vừa thưởng thức cảnh thiên nhiên tươi đẹp,
vừa để cảm nhận không khí yêu thương trong
lễ hội...
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của
- GV nhận xét, tuyên dương
mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Hiểu được những cảm xúc
chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê
hương, đất nước
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. HĐ Vận dụng .
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ
thơ.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình về
vẻ đẹp của quê hương, đất nước mình.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS kể tên các lễ hội diễn ra ở Quảng - HS: lễ hội cờ người ở Đài Xuyên Vân Đồn
Ninh.
(10/1 âm lịch); lễ hội chùa Yên Tử Uông Bí
- Nhận xét, tuyên dương.
(10/1 đến hết tháng ba); lễ hội đền Cửa Ông
(2/1 âm lịch đến hết tháng ba);....
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Bài 19: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: DẤU NGOẶC KÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc
vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài
văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...)
- Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm nhạc.
- HS tham gia trò chơi
- GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc hộp - HS lắng nghe cách chơi
có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài
hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc
câu hỏi và trả lời…
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin gì
cho câu?
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin
về phương tiện thực hiện hoạt động được nói
đến trong câu; trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để
hỏi: bằng gì, bằng cái gì, với cái gì,...
+ Em hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ phương + Với việc chăm chỉ học, mà bạn Hân lớp em
tiện?
đứng tốp đầu tiên của trường.
+ Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu có trạng + Bằng cái vòi dài, voi có thể dễ dàng kéo lá
ngữ chỉ phương tiện: Bằng..., voi có thể dễ dàng cây, cành cây từ trên cao xuống.
kéo lá cây, cành cây từ trên cao xuống.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu:
+ Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn,...)
hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...)
+ Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Tên cuốn truyện, bài thơ, bài hát hay tạp chí,
tờ báo được đánh dấu bằng dấu câu nào?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
đọc.
a. Đến với “Dế Mèn phiêu lưu kí”, các bạn nhỏ - HS làm việc theo nhóm.
được lạc vào thế giới của những loài vật gần gũi,
Dấu
yêu thương.
câu
Tên
b. Nhạc sĩ Trần Hoàn đã phổ nhạc bài thơ “Khúc
Tên cuốn
đánh
tạp
hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” thành bài hát
truyện, bài
dấu
Câu
chí,
“Lời ru trên nương”.
thơ, bài
tên tác
tờ
c. Từ thuở thơ ấu, tôi đã có tạp chí “Văn tuổi thơ”,
hát
phẩm/
báo
báo “Nhi đồng” làm bạn đồng hành.
tài
liệu
a. Đến với “Dế Dế Mèn
Dấu
Mèn phiêu lưu phiêu lưu
ngoặc
kí”, các bạn kí
kép
nhỏ được lạc
vào thế giới
của những loài
vật gần gũi,
yêu thương.
b. Nhạc sĩ Trần - Khúc hát
Dấu
- GV mời các nhóm trình bày.
Hoàn đã phổ ru những
ngoặc
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nhạc bài thơ em bé lớn
kép
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
“Khúc hát ru trên lưng
Bài 2.
những em bé mẹ
- GV gọi HS đọc yêu cầu: Tìm công dụng của dấu lớn trên lưng - Lời ru
ngoặc kép trong những câu sau đây:
mẹ” thành bài trên nương
a. Nhiều câu thơ trong trẻo, hồn nhiên như lời đồng hát “Lời ru trên
dao: “Hạt gạo làng ta/Có vị phù sa/Của sông Kinh nương”.
Thầy...”
c. Từ thuở thơ
Dấu
b. Một hôm, trên đường đi học về, Hùng, Quý và ấu, tôi đã có
Văn ngoặc
Nam trao đổi với nhau xem ở trên đời này, cái gì tạp chí “Văn
tuổi kép
quý nhất. Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo”. tuổi thơ”, báo
thơ
Đi được mươi bước, Quý vội reo lên: “Theo tớ, quý “Nhi
đồng”
nhất phải là vàng...” Nam vội tiếp ngay: “Quý nhất làm bạn đồng
Nhi
là thì giờ. Thầy giáo thường nói thì giờ quý hơn hành.
đồng
vàng bạc. Có thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàng bạc.”
c. Cuốn sách “Đất rừng phương Nam” giúp tôi hiểu - Đại diện các nhóm trình bày.
thêm vẻ đẹp của con người và vùng đất Nam Bộ.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS đọc
- Các nhóm làm bài theo hướng dẫn của GV
a. Dấu ngoặc kép đánh dấu phần trích dẫn trực
- GV hướng dẫn HS làm bài
tiếp.
- Đại diện các nhóm trình bày
b. Dấu ngoặc kép đánh dấu lời đối thoại.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
c. Dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài
- GV rút ra ghi nhớ:
liệu.
Ngoài công dụng đánh dấu phần trích dẫn trực - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
tiếp hoặc lời đối thoại, dấu ngoặc kép có thể được - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn,
…), tên tài liệu (tạp chí, báo,…).
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Chép lại đoạn văn vào vở, chú ý dùng dấu
ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm,tài liệu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và tìm tên tác
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
phẩm,tài liệu trong đoạn văn; chép đoạn văn
đó vào vở.
+ “Đi học” là một bài thơ do Hoàng Minh
Chính sáng tác, được nhà xuất bản Kim Đồng
in trong tuyển tập thơ thiếu nhi “Mặt trời
xanh” vào năm 1971. Năm 1976 , nhạc sĩ Bùi
Đình Thảo phổ nhạc cho bài thơ đó bằng một
giai điệu mang âm hưởng dân ca Tày, Nùng.
Từ đó trở đi, bài hát “Đi học” gần như đã trở
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4: Viết 1-2 câu có sử dụng dấu ngoặc kép
để đánh dấu tên tác phẩm mà em yêu thích.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở ở bài
tập 3.
thành “ca khúc của ngày tựu trường.”
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ HS làm bài vào vở.
VD: Khi còn nhỏ xíu, mình đã thuộc bài thơ
“Kể cho bé nghe” của Trần Đăng Khoa.
Lần đầu xem xiếc, mình rất thích tiết mục
“Vòng xoáy mạo hiểm.”
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và
tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. HĐ Vận dụng .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
Ai đúng”.
vào thực tiễn.
+ Chia lớp thành 3 nhóm, của một số đại diện tham - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau viết câu có chứa
dấu ngoặc kép vào phiếu bài tập rồi đưa lên dán
trên bảng. Đội nào tìm được nhiều câu hơn sẽ
thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
---------------------------------------------Bài 19: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: QUAN SÁT CÂY CỐI.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong
đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết quan sát cây cối để lập dàn ý, viết bài văn miêu tả cây cối (ở những bài sau) được tốt hơn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân khi
quan sát về cây cối.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của cây cối trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi:
- HS tham gia trò chơi
+ Nhà con có trồng cây không?
+ Nhà con có trồng rất nhiều cây cối
+ Đó là những loài cây nào? Hãy kể tên các loài + Cây nhãn, chuối, na, vải….
cây đó?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi - Học sinh thực hiện.
để khởi động vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới.
- Mục tiêu:
+ Biết quan sát cây cối để lập dàn ý, viết bài văn miêu tả cây cối (ở những bài sau) được tốt hơn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Chuẩn bị:
- GV yêu cầu HS lựa chọn cây để quan sát
- HS nêu:
+ Cây ăn quả: cam, mít, nhãn, vải,...
+ Cây bóng mát: bàng, phượng, đa,...
+ Cây hoa: hồng, huệ, lan, ...
- GV tổ chức cho HS quan sát qua hình ảnh, hoặc - HS lắng nghe
quan sát trực tiếp tại sân trường, ở vườn nhà hay
trên đường đi học…
+ Lưu ý: phải quan sát một cách bao quát (hình
dáng, kích thước, màu sắc,…); quan sát từng bộ
phận cây (thân, lá, rễ, cành,…); quan sát cảnh vật
xung quanh (sự vật, hoạt động có liên quan đến
cây)
- GV chiếu gợi ý quan sát cây.
+ Lưu ý: sử dụng các giác quan (mắt nhìn, mũi
ngửi, tai nghe,…) để quan sát cây, tìm ra những - HS đọc gợi ý:
đặc điểm riêng biệt của cây.
- GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý. Yêu cầu HS đọc + Em nhìn thấy hình dáng của cây, các bộ phận
+ Em nhìn thấy cây có hình dáng như thế nào? của cây, màu sắc của cây... Em chạm tay vào
Cây gồm những bộ phận gì?
+ Em nghe thấy gì từ trong vòm lá/ từ trên cành
cây?
+ Em ngửi thấy hoa, lá, quả,... của cây có mùi gì?
- GV nhận xét, có thể bổ sung thêm
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết lập dàn ý.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 2. Quan sát và ghi chép kết quả quan sát
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS hoàn thành
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 3: Trao đổi, góp ý.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc nhóm 4
- GV nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh.
thấy thân cây ram ráp,lá cây mềm mại,...
+ Em nghe thấy tiếng lá reo trong gió, tiếng
chim hót vòm lá,...
+ Em ngửi thấy mùi thơm của hoa, mùi của quả
chín,... Em được nếm vị ngọt của quả...
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
nghe.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và hoàn
thành phiếu học tập
- Các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
+ Các bộ phận của cây đã quan sát được.
+ Các giác quan dùng để quan sát.
+ Những điểm tiêu biểu, khác biệt của cây
được lựa chọn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào
sáng tạo”.
thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số
lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS)
+ Giao cho mỗi nhóm một loại cây, nhóm có
nhiệm vụ thảo luận quan sát và viết 1 đoạn văn - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
khoảng 3-4 câu nói về loài cây mà nhóm mình
quan sát được . Nhóm nào viết hay thì sẽ được
nhận một phần quà.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-------------------------------------------------------Bài 02: CHIỀU NGOẠI Ô (4 tiết)
Tiết 1+2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và
vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chiều ngoại ô.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài, thể hiện được cảm
xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cảnh vật đặc trưng của vùng ngoại ô qua lời kể, tả,
biểu cảm của nhân vật “tôi”.
- Hiểu tình cảm yêu thiên nhiên, yêu quê hương, sự gắn bó sâu sắc của tác giả đối với cảnh vật
quê hương qua việc cảm nhận cảnh vật bằng mọi giác quan.
- Biết tóm tắt hoặc nhận biết các ý trong mỗi đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu quê hương, đất nước. Biết bày tỏ tình
cảm, cảm xúc của mình đối với quê hương
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình đối với quê
hương.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS trò chơi “Mở ô cửa bí mật”: - HS lắng nghe.
Mỗi HS được lựa chọn một ô cửa, đằng sau mỗi ô
cửa là một món quà bí mật.
- GV tổ chức cho HS chơi
- HS tham gia chơi
1. HS đọc thuộc lòng ba khổ thơ đầu và trả lời câu + Người đi hội rất đông vui: nườm nượp
hỏi: Những hình ảnh nào cho thấy người đi hội rất (người và xe đi); Người đi trẩy hội rất thân
đông vui và thân thiện?
thiện: nơi núi non thành nơi gặp gỡ, chào nhau
2. HS đọc thuộc lòng khổ thơ còn lại và trả lời câu cởi mở, bất ngờ nhận ra người cùng quê,...
hỏi: Theo em ở khổ thơ cuối, tgiả muốn nói điều gì? + Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói đến ý nghĩa
3. Phần quà của em là một quyển vở
của lễ hội chùa Hương: Đến chùa Hương là để
4. Phần quà của em là một tràng vỗ tay
thăm cảnh đẹp đất nước và cảm nhận tình yêu
- Gv nhận xét, tuyên dương
thương của mọi người dành cho nhau
- GV dùng tranh để giới thiệu vào bài.
- Học sinh lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chiều ngoại ô.
+ Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài, thể hiện được cảm xúc,
suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở - Hs lắng nghe cách đọc.
những từ ngữ gợi ra những nét đặc trưng của cảnh
buổi chiều.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ gợi ra
những nét đặc trưng của cảnh buổi chiều trong bài.
- Gọi 1 HS đọc
 









Các ý kiến mới nhất