TUẦN 29

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:12' 16-05-2026
Dung lượng: 10.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:12' 16-05-2026
Dung lượng: 10.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 29
TỪ NGÀY 30/03 đến 03/04/2026
THỨ
BUỔI
Sáng
2
30/03
Chiều
Sáng
3
31/03
Chiều
TIẾT
MÔN
TIẾT
TH
Ứ
1
HĐTN
85
SHDC. Bảo vệ thiên nhiên
2
Toán
141
Xem đồng hồ. Tháng - năm
3
Tiếng Việt
197
Đọc: Sông Hương
4
Tiếng Việt
198
Đọc: Sông Hương + Nói và nghe: Kể
chuyện Sơn Tinh, Thủy Tính.
5
Toán TC
57
Luyện tập
6
Tiếng Việt
TC
29
Luyện tập
7
TNXH
57
Bài 25: Ôn tập chủ đề Con người và sức
khỏe
1
Tiếng Anh
GVBM dạy
2
Tiếng Anh
GVBM dạy
3
Toán
142
Xem đồng hồ. Tháng - năm
4
Tiếng Việt
199
Viết: Nghe – viết: Chợ Hòn Gai.
5
Đọc thư viện
6
TNXH
58
7
GDTC
NỘI DUNG BÀI DẠY
Đọc truyện: Người mẹ
Bài 26: Xác định các phương trong không
gian ( Tiết 1)
GVBM dạy
ƯDCNTT
ĐỒ DÙNG DẠY
HỌC
Trình chiếu Power
Point Soi chữa bài 3
Trình chiếu Power
Point
Trình chiếu Power
Point
Trình chiếu Power
Point, soi bài tập
Trình chiếu Power
Point, soi bài tập
Trình chiếu Power
Point, tranh ảnh ,video
Trình chiếu Power
Point Soi chữa bài 4
Trình chiếu Power
Point, soi bài viết
Trình chiếu tranh ảnh,
video
Ti vi, máy soi
Ti vi, tranh ảnh
minh họa
Ti vi, tranh ảnh
minh họa
Ti vi, máy soi
Ti vi, máy soi
Ti vi
Ti vi, máy soi,
phiếu bài tập
Ti vi, Máy soi
Ti vi, tranh ảnh
minh họa
Sáng
4
1/04
Chiều
Sáng
5
2/04
Chiều
6
3/04
Sáng
1
Mĩ thuật
29
Bài 08: Xử lý bất hòa với bạn bè (Tiết 3)
2
Toán
143
3
Tiếng Việt
Bài : 67 : Thực hành xem đồng hồ. xem
lịch
200
Đọc: Tiếng nước mình.
4
Tiếng Việt
201
Đọc: Tiếng nước mình. + Đọc mở rộng
5
HĐTN
86
HĐGDTCĐ: Tuyên truyền bảo vệ thiên
nhiên
Trình chiếu Power
Point, soi bài 4
Trình chiếu Power
Point
Trình chiếu Power
Point, soi bài viết
6
Đạo đức
7
Công nghệ
29
Làm biển báo giao thông (Tiết 4)
1
Toán
144
Thực hành xem đồng hồ. xem lịch
2
Tiếng Việt
202
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về đất nước.
Câu khiến, câu cảm.
3
4
GDTC
Tin học
5
Âm nhạc
6
Toán TC
58
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point, soi bài tập
7
HĐTN
87
SHL: Tuyên truyền viên nhí
Trình chiếu tranh ảnh
Ti vi, tranh ảnh
minh họa
1
Tiếng Anh
2
Tiếng Anh
3
Toán
145
Bài 68. Tiền Việt Nam
4
Tiếng Việt
203
Luyện tập: Viết đoạn văn nêu tình cảm ,
cảm xúc về một cảnh đẹp của đất nước
Trình chiếu tranh ảnh
Ti vi, máy soi
Ti vi
Ti vi
Tranh minh hoạ,
Ti vi
GVBM dạy
Trình chiếu Power
Point.
Trình chiếu Power
Point
Trình chiếu Power
Point
Ti vi
Ti vi, máy soi
Ti vi
GVBM dạy
GVBM dạy
GVBM dạy
GVBM dạy
Ti vi, máy soi
GVBM dạy
Trình chiếu Power
Point
Trình chiếu Power
Point, soi bài viết
Ti vi, máy soi
Ti vi, máy soi
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 29: (Từ 30/04 đến 03/04/2026)
Thời gian
Ngày/tháng
7/4
Tiết
Thứ 2
học
1
HĐTN
2
Toán
Sáng
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
5
Toán TC
Chiều
6 Tiếng Việt TC
7
TNXH
Tổng
7
7
Buổi
Lên lớp
1
2
CÁC
3
MÔN
4
HỌC
5
VÀ
HĐG
6
D
7
BẮT
8
BUỘC
9
10
MÔN
TC
13
14
15
Ngày/tháng
8/4
Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
9/4
10/4
11/4
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Đọc thư viện
TNXH
GDTC
7
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Đạo đức
Công nghệ
7
Toán
Tiếng Việt
GDTC
Tin học
Âm nhạc
Toán TC
HĐTN
7
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Đạo đức
Tự nhiên và xã hội
GDTC
Nghệ thuật
Hoạt động trải nghiệm
Công nghệ
Tin học
TỔNG
Tiếng Việt tăng cường
Đọc thư viện
Toán tăng cường
Số lượng tiết học
6
5
4
1
1
2
2
2
1
1
25
0
0
0
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
SHCM
4
Tổng số tiết/ tuần: 25 Tiết
Ghi chú
TỔNG
0
Thứ Hai ngày 01 tháng 4 năm 2025
Tiết 1
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
BẢO VỆ THIÊN NHIÊN
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu
điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham
gia các hoạt động,...
- Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường ở trường học.
II. ĐỒ DÙNG
Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
- Xem tiểu phẩm Tuyên truyền viên bảo
vệ thiên nhiên
* Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS lắng nghe
− GV lựa chọn bài nhảy bất kì, vui nhộn.
- HS theo dõi
− GV cho HS nhảy điệu quét sân hoặc lau - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
bàn trên nền nhạc quen thuộc. GV làm các
động tác mô phỏng dùng chổi quét sân hoặc
dùng giẻ lau bàn.
− GV thống nhất động tác với HS.
− Cả lớp cùng nhảy theo động tác của GV, - 4,5 HS trả lời:
trên nền nhạc vui. Ví dụ, điệu nhảy Lau bàn
sẽ có các động tác sau:
+ Giặt khăn, vắt khăn.
+ Lau bàn từ bên trái sang; lau bàn từ bên
phải sang.
+ Gấp khăn, lộn mặt sạch ra ngoài, lau lại từ
bên phải sang, rồi từ bên trái sang.
+ Giặt khăn, vắt khăn, phơi khăn.
Kết luận: Kể cả khi lao động, tổng vệ sinh
môi trường, chúng ta cũng có thật nhiều
niềm vui.
* Chiếu video Tuyên truyền bảo vệ thiên
nhiên.
+ Qua đoạn video vì sao cây lại khóc?
+ Cây có biết đau không?
+ Vì sao tường lại buồn?
+ Làm gì để cây và tường luôn được vui vẻ?
- Lắng nghe
- Quan sát
+ Vì cây bị khắc tên lên cây
+ Có
+ Vì bị bôi bẩn
+ Chăm sóc, không viết tên,
không bôi bẩn,…Luôn giữ cho
tường sạch sẽ,…
- Lắng nghe
* Kết luận: Phải bảo vệ, chăm sóc cây, luôn
giữ gìn vệ sinh nơi công cộng sạch sẽ,…
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- Lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
___________________________________________
Tiết 2:
Toán
Bài 66: XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG-NĂM (Tiết 141)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS biết xem ngày,giờ
- Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng lực giải
quyết vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch treo tường), lịch tháng
(lịchđể bàn).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.HĐ mở đầu: ( 3 – 5' )
a. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động
số câu hỏi:
+ Trả lời:...
+ Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì?
+ Trả lời:...
+ Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép trừ:
26 700 - 2 900 = ?
- HS lắng nghe.
b. Kết nối:- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá + Hoạt động:
a) Khám phá:
- GV cho HS quan sát chiếc đồng hồ mà trên mặt
đồng hồ có chia 60 vạch.
- GV cùng HS nhắc lại kiến thức đã học ở Toán 2:
Một giờ có 60 phút. GV giới thiệu cho HS, mỗi
phần được đánh dấu (như trong sách) hay chính là
khoảng cách giữa hai vạchliên tiếp tương ứng với
1 phút. Trên mặt đồng hồ có 60 vạch.
GV hướng dẫn HS cách đọc giờ chính xác đến 5
phút. GV yêu cầu HS sử dụng đồnghồ mô hình để
quay kim đồng hồ chỉ thời gian theo yêu cầu. Sau
khi HS quay kimđồng hồ chỉ thời gian đó, các HS
còn lại trong lớp quan sát và đọc giờ trên đồng
hồđó. Để cho dễ nhớ, GV có thể gợi ý HS liên kết
cách đọc phút khi kim phút chỉ từng số với kết
quả trong bảng nhân 5.
- GV hướng dẫn HS cách đọc đồng hồ chính xác
đến từng phút. Và thực hiện hoạt động tương tự
hoạt động ở trên.
- HS quan sát
- HSTL: Một giờ có 60 phút
- HS thực hành
- HS theo dõi
- HS thực hành
- GV có thể lấy thêm một số ví dụ cho HS thực
hành để rèn luyện kĩ năng đọc giờchính xác đến
từng phút.
b) Hoạt động
Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Số?
- Nêu yêu cầu của bài 1?
- Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tranh. 1HS hỏi,
1HS trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra được
bạn trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải thích
cho bạn vì sao lại sai?
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước
lớp.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm
làm đúng.
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện
kĩ năng đọc giờ chính xác đến từng phútgắn với
buổi trong ngày.
Bài 2. (Làm việc cá nhân): Hai đồng hồ nào chỉ
cùng thời gian vào buổi chiều?
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài theo cặp, trả lời
câu hỏi:
a) Nam học Toán lúc 7 giờ 25
phút sáng.
b) Mai học Âm nhạc lúc 10 giờ
10 phút sáng.
c) Rô – bốt học Mĩ thuật lúc 2
giờ 33 phút chiều hay 3 giờ kém
27 phút chiều.
d) Việt học Giáo dục thể chất
lúc 3 giờ 42 phút chiều hay 4
giờ kém 18 phút chiều
- HS nêu cách tính một số phép
tính.
- HS nhận xét nhóm bạn.
- Đồng hồ A chỉ 4 giờ 56 phút.
- 4 giờ 56 phút chiều còn được
gọi là 16 giờ 56 phút
- Đồng hồ A chỉ cùng thời gian
- GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và hỏi:
với đồng hồ G vào buổi chiều?
Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
- HS làm bài vào vở.
- 4 giờ 56 phút chiều còn được gọi là mấy giờ?
- HS đọc bài làm
- HS nhận xét bạn.
Vậy ta thấy đồng hồ A chỉ cùng thời gian với
đồng hồ nào vào buổi chiều?
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài.
- Gọi HS chữa bài trước lớp.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng.
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố
cách đọc giờ theo buổi trên đồng hồ điện từ.
Bài 3. (Làm việc cá nhân): Chọn đồng hồ thích
hợp với mỗi bức tranh.
- HS quan sát tranh, nhận biết
giờ theo buổi.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận biết giờ
theo buổi.
- Đầu tiên, GV cùng HS quan sát tranh trong
SGK, tìm những đặc điểm để có thểnhận biết buổi
trong ngày. Sau đó dựa vào cách đọc giờ trên
đồng hồ điện tử, HS mô tả xem hoạt động đó cùa
bạn Mai (hay em Mi) diễn ra vào lúc nào, tương
ứng vớithời điểm đó là chiếc đồng hồ nào?
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài.
- Gọi HS chữa bài trước lớp.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng.
Mở rộng: GV có thế chuẩn bị thêm một số
-
- HS làm bài vào vở.
- HS đọc bài làm:
a) Mai cùng mẹ làm bánh lúc 16
giờ 22 phút.
b) Mi cùng bố hút bụi lúc 10 giờ
02 phút.
bức tranh cho HS quan sát và thử đoánxem hoạt - HS nhận xét bạn.
động trong tranh diễn ra vào thời điểm nào trong
ngày (hoặc GV có thể cung cấp thêm đóng hổ kim
mô tả thời điểm đó để HS đién sổ vào đóng hó
điện tử tương ứng).
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp em củng cố
cách xác định giờ theo buổi trên đổng hổ
điện tử.
Bài 4. (Làm việc cá nhân): Số?
- HS làm bài vào vở.
- HS đọc bài làm
GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép tính với - HS nhận xét bạn.
số đo thời gian.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS chữa bài trước lớp và nêu cách làm.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng
GV cho HS tự làm rồi soi, chữa bài.
- Để tìm đúng kết quả em vận dụng kiến thức
nào?
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS làm quen
với việc tính toán trên số đo đại lượng-thời gian.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinhbiết thực thức đã học vào thực tiễn.
+ HS trả lời:.....
hành xem đồng hồ.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 3:
Tiếng Việt
ĐỌC: SÔNG HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Học sinh đọc đúng từ câu, đoạn và toàn bộ văn bảnSông Hương.
- Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có
dấu câu
- Nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở cái nhìn bao quát
và từng thời điểm khác nhau ( ban ngày, ban đêm, mùa hè và các mùa trong năm).
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với sông Hương ở những thời điểm
khác nhau.
- Hiểu nội dung bài: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”, tô
điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế.
- Nhận biết được những từ ngữ tả màu sắc, những câu văn có sử dụng biện pháp so
sánh được tác giả sử dụng để tả sông Hương.
- Nghe kể câu chuyện Sơn Tinh , Thủy Tinh; kể lại được từng đoạn câu chuyện
dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện
theo lời kể của GV)
- Bồi dưỡng tình yêu đối với quê hương, đất nước.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, cảm thụ văn học.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước
-Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu.(3 – 5')
a. Khởi động:
- GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi - HS tham gia trò chơi
+ Nhắc lại tên bài học Núi quê tôi và nói về
một số điều thú vị trong bài học đó
+ H nêu
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Kể về một dòng sông mà em biết
+ HS kể về một dòng sông theo gợi
( Gợi ý: Đó là dòng sông nào? Dòng sông
ấy ở đâu? Vì sao em biết dòng sông ấy?
Dòng sông ấy có đặc điểm gì?)
b. Kết nối: - GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá. (30-32')
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
a. G đọc mẫu toàn bài
- Theo em, bài đọc có mấy đoạn? Cách chia
đoạn như thế nào?
- G nhận xét, chốt ý đúng
- G trình chiếu cách chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến xương bồ
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thảm cỏ
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến dát vàng
+ Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết
b. Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- G chia lớp thành các nhóm 4.
- G lưu ý H: (GV trình chiếu)
Khi đọc cần chú ý:
+ Đọc đúng các tiếng có âm đầu n/l, r/d/gi,
tr/ch.
+ Ngắt, nghỉ đúng ở các dấu câu và câu dài.
+ Đọc hiểu nghĩa các từ trong phần từ ngữ.
ý
- HS lắng nghe.
* H mở SGK/87
- H nhẩm thầm
- Nhiều H nêu. Cả lớp nhận xét.
- Các nhóm luyện đọc thầm (3')
- Các nhóm báo cáo
* Đoạn 1:
- Sau khi đọc đoạn 1, em thấy có từ nào khó - Nêu những khó khăn khi đọc.
đọc?
- G viết bảng
- H nhóm khác đọc giúp nhóm bạn.
- Đọc đúng: Câu 1:dòng nước, xương bồ
- H đọc
- H nêu ý hiểu
- Giải nghĩa: Huế, Thạch xương bồ
- Nêu cách đọc đoạn 1: Đọc to, rõ ràng,
đúng các từ khó như cô đã hướng dẫn, ngắt
nghỉ đúng dấu câu. Nhấn giọng từ: thoảng
lên...
- G đọc mẫu.
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
- G nhận xét, sửa cho H
nhận xét.
*Đoạn 2
- Sau khi đọc đoạn 2, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: Câu 2: nước biếc, xanh non
- Luyện đọc câu dài: Bao trùm lên cả bức
tranh/ đó là một màu xanh có nhiều sắc độ,
đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh da trời,/
màu xanh của nước biếc,/ màu xanh non
của những bãi ngô,/ thảm cỏ,..//
- Giải nghĩa: Sông Hương
- Khi đọc đoạn 2 em cần chú ý gì?
- G nhận xét, sửa cho H
*Đoạn 3:
- Sau khi đọc đoạn 3, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: Câu 3: lung linh
-Hướng dẫn đọc đoạn 3: Đọc to, rõ
ràng,đúng các từ khó như cô đã hướng dẫn,
ngắt nghỉ đúng dấu câu. Nhấn giọng từ:đỏ
rực... G đọc
- G nhận xét, sửa cho H
*Đoạn 4:
- Sau khi đọc đoạn 4, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: Câu 1: trong lành
- Giải nghĩa: đặc ân
-Hướng dẫn đọc đoạn 3: Đọc to, rõ
ràng,đúng các từ khó như cô đã hướng dẫn,
ngắt nghỉ đúng dấu câu. Nhấn giọng từ: đặc
- Nêu từ khó, câu khó đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm bạn.
- H đọc
- H nêu ý hiểu
- Cần đọc to rõ ràng, đúng các từ
khó như cô đã hướng dẫn, ngắt nghỉ
đúng dấu câu, nhấn giọng các từ :sắc
độ,….
- H đọc mẫu.
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- Nêu từ khó, câu khó đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm bạn.
- H đọc
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- Nêu từ khó, câu khó đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm bạn.
- H đọc
- H nêu ý hiểu
ân... G đọc
- G nhận xét, sửa cho H
*Đọc nối tiếp đoạn.
*Hướng dẫn đọc cả bài:Toàn bài đọc to, rõ
ràng, đúng các từ khó cô đã hướng dẫn,biết
thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu.
TIẾT 2
* Khởi động(1-2')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài(8 -10')
->Các em đã vừa hoàn thành tốt phần luyện
đọc ở tiết 1. Bây giờ cô cùng các em sẽ
chuyển sang phần tìm hiểu bài.
- Yêu cầu H đọc thầm toàn bài và trả lời các
câu hỏi.
+Bài đọc đã giúp em hiểu gì về tên gọi của
sông Hương
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- 4 bạn đọc nối tiếp trong nhóm
- Đại diện 4 bạn 4 nhóm đọc nối
tiếp.
- 1 - 2 H đọc
- H đọc thầm toàn bài
+ Sông Hương là một dòng sông
chảy qua một cánh rừng có cỏ thạch
xương bồ. Đến mùa, hoa thạch
xương bồ nở trắng hai bên bờ, tỏa
mùi thơm dịu nhẹ.
+ Tác giả muốn khẳng định điều gì
khi nói sông Hương là một bức tranh
phong cảnh gồm nhiều khúc, đoạn
mà mỗi khúc đoạn đều có vẻ đẹp
riêng của nó
+ Tác giả muốn khẳng định điều gì khi nói
sông Hương là một bức tranh khổ dài?
Trong bài đọc, tác giả đã miêu tả sông
Hương là một bức tranh khổ dài. Bây giờ
các em hãy đọc lại bài đọc và xem tác giả
muốn khẳng định điều gì khi miêu tả sông
Hương như vậy?
( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
đưa ra ý kiến của mình)
-GV và HS nhận xét
+ Màu sắc của sông Hương thay đổi như thế + Màu sắc của sông Hương có sự
nào? Vì sao có sự thay đổi như vậy?
thay đổi khi hè đến và vào những
đêm trăng sáng. Bởi vì hè đến, khi
hoa phượng nở đỏ rực hai bên bờ,
Hương Giang bỗng thay chiếc áo
xanh hằng ngày thành dải lụa đào
ửng hồng cả phố phường. Còn vào
những đêm trăng sáng, dòng sông là
một đường trăng lung linh dát vàng.
+Vì sao nói “ sông Hương là một đặc ân của
thiên nhiên dành tặng cho Huế?
-Gv yêu cầu Hs đọc đoạn văn cuối
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và
chia sẻ trước lớp
+ Em thích nhất hình ảnh nào trong bài? Vì
sao?
+ 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối
+ 2 nhóm chia sẻ
+ Vì sông Hương làm cho không khí
thành phố trở nên trong lành hơn,
làm tan biến những sự ồn ào của chợ
búa, tạo cho thành phố một vẻ đẹp
êm đềm./ Vì sông Hương làm cho
thành phố Huế trở nên thơ mộng
hơn, đẹp hơn
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
+ Các em làm việc theo nhóm. Từng
em phát biểu ý kiến của mình
+ 3 – 4 em trả lời: Những đêm trăng
sáng, dòng sông là một đường trăng
lung linh dát vàng vì câu văn cho
thấy vẻ đpẹ thơ mộng của dòng sông
vào những đêm trăng.
+ Bài đọc cho chúng ta thấy điều gì?
- HS nêu theo ý hiểu của mình.
- GV chốt: Sông Hương là một “đặc ân của + HS lắng nghe
thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm vẻ
đẹp của xứ Huế.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.(3 – 5')
*Hướng dẫn đọc cả bài :Toàn bài đọc to, rõ
ràng, đúng các từ khó cô đã hướng dẫn,biết
thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả ,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu.
- GV đọc toàn bài.
- H đọc đoạn em thích
- 1 H đọc cả bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.4. Nói và nghe: (13-15'): Sơn Tinh,
Thủy Tinh
* Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu các nhân vật: vua Hùng, Mị - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe kể
Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh trong 4 bức chuyện: Sơn Tinh – Thủy Tinh
trạnh
- GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong + HS lắng nghe
4 bức tranh
- GV kể lần 2 kết hợp với hỏi đáp
+ Vua Hùng muốn làm điều gì tốt đẹp cho
con gái yêu của mình?
+ Vua Hùng đã đưa ra yêu cầu gì cho Sơn
- HS lắng nghe
Tinh ?
- HS trả lời câu hỏi
+ Sự việc tiếp theo là gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 2: Dựa vào tranh và câu hỏi
hợi ý, kể lại từng đoạn của câu chuyện.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi –
trước lớp
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng.(2-3')
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
sinh.
+ Kể lại câu chuyện Sơn Tinh – Thủy Tinh
cho người thân nghe
+ HS kể lần lượt theo tranh ( không
cần thuộc từng chữ)
+ 4 HS kể nối tiếp từng tranh
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
+ HS lắng nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 4:
Tự nhiên xã hội
Bài 25: ÔN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Hệ thống được kiến thức đã học của chủ đề Con người và sức khoẻ.
- Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học
tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc.
-Hình thành và phát triển cho H năng lực nhận thức khoa học
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn
thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức trong việc giữ gìn sức khỏe bản thân, không sử
dụng các chất kích thích.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Phiếu bài tập
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.HĐ mở đầu ( 3 – 5' )
a.Khởi động: H hát một bài hát
b. Kết nối
- GV dẫn dắt vào bài mới:
- Hôm nay cô cùng các em ôn tập chủ đề con
người và sức khỏe => ghi bảng
2.Thực hành. ( 18 – 20' )
Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ theo gợi ý và chia sẻ ( Làm việc nhóm 6) GV
chiếu hình
- Trong chủ đề con người và sức khỏe các em đã
học các cơ quan nào? => GV bắn sơ đồ
- Ở mỗi bài các em học được học những gì nào ?
=> GV bắn sơ đồ
*Bài ôn tập hôm nay cô cùng các em hoàn thành
hai việc sau: nêu được tên, chức năng và cách
chăm sóc các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần
kinh. Những thức ăn có lợi và không có lợi, việc
nên làm và những vệc không nên để bảo vệ các cơ
quan đó.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV cô chia lớp mình theo nhóm 6 thảo luận
theo yêu cầu để hoàn thành bài theo sơ đồ tư duy
mà các em đã được làm từ các bài trước.
-GV mời đại diện nhóm lên trình bày
- GV mời nhóm HS khác nhận xét.
-GV nhận xét và giới thiệu sơ đồ để các nhóm đối
chiếu với bài làm của nhóm mình.
Vừa rồi cô thấy các nhóm đã tích cực tham gia
thảo luận và nêu được tương đối đầy đủ chức
năng và cách chăm sóc các cơ quan để các em dễ
nhớ hơn cô có sơ đồ tư duy như sau = > GV bắn
sơ đồ
- GV nhận xét chung, tuyên dương,
Chốt: Trong các cơ quan trên các em càn nắm
chắc cho cô các bộ phận , chức năng và cách
chăm soác để bảo vệ cơ quan đó
Hoạt động 2. Lựa chọn sắp xếp thức ăn, đồ uống
vào bảng dưới đây theo hai nhóm có lợi và không
có lợi( Làm việc nhóm 2 )
-GV các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn và thần kinh
có vai trò quan trọng đối với mỗi người vậy
-H nêu ba cơ quan đó là Tiêu
hóa, tuần hoàn, thần kinh
- H nêu đ
TỪ NGÀY 30/03 đến 03/04/2026
THỨ
BUỔI
Sáng
2
30/03
Chiều
Sáng
3
31/03
Chiều
TIẾT
MÔN
TIẾT
TH
Ứ
1
HĐTN
85
SHDC. Bảo vệ thiên nhiên
2
Toán
141
Xem đồng hồ. Tháng - năm
3
Tiếng Việt
197
Đọc: Sông Hương
4
Tiếng Việt
198
Đọc: Sông Hương + Nói và nghe: Kể
chuyện Sơn Tinh, Thủy Tính.
5
Toán TC
57
Luyện tập
6
Tiếng Việt
TC
29
Luyện tập
7
TNXH
57
Bài 25: Ôn tập chủ đề Con người và sức
khỏe
1
Tiếng Anh
GVBM dạy
2
Tiếng Anh
GVBM dạy
3
Toán
142
Xem đồng hồ. Tháng - năm
4
Tiếng Việt
199
Viết: Nghe – viết: Chợ Hòn Gai.
5
Đọc thư viện
6
TNXH
58
7
GDTC
NỘI DUNG BÀI DẠY
Đọc truyện: Người mẹ
Bài 26: Xác định các phương trong không
gian ( Tiết 1)
GVBM dạy
ƯDCNTT
ĐỒ DÙNG DẠY
HỌC
Trình chiếu Power
Point Soi chữa bài 3
Trình chiếu Power
Point
Trình chiếu Power
Point
Trình chiếu Power
Point, soi bài tập
Trình chiếu Power
Point, soi bài tập
Trình chiếu Power
Point, tranh ảnh ,video
Trình chiếu Power
Point Soi chữa bài 4
Trình chiếu Power
Point, soi bài viết
Trình chiếu tranh ảnh,
video
Ti vi, máy soi
Ti vi, tranh ảnh
minh họa
Ti vi, tranh ảnh
minh họa
Ti vi, máy soi
Ti vi, máy soi
Ti vi
Ti vi, máy soi,
phiếu bài tập
Ti vi, Máy soi
Ti vi, tranh ảnh
minh họa
Sáng
4
1/04
Chiều
Sáng
5
2/04
Chiều
6
3/04
Sáng
1
Mĩ thuật
29
Bài 08: Xử lý bất hòa với bạn bè (Tiết 3)
2
Toán
143
3
Tiếng Việt
Bài : 67 : Thực hành xem đồng hồ. xem
lịch
200
Đọc: Tiếng nước mình.
4
Tiếng Việt
201
Đọc: Tiếng nước mình. + Đọc mở rộng
5
HĐTN
86
HĐGDTCĐ: Tuyên truyền bảo vệ thiên
nhiên
Trình chiếu Power
Point, soi bài 4
Trình chiếu Power
Point
Trình chiếu Power
Point, soi bài viết
6
Đạo đức
7
Công nghệ
29
Làm biển báo giao thông (Tiết 4)
1
Toán
144
Thực hành xem đồng hồ. xem lịch
2
Tiếng Việt
202
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về đất nước.
Câu khiến, câu cảm.
3
4
GDTC
Tin học
5
Âm nhạc
6
Toán TC
58
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point, soi bài tập
7
HĐTN
87
SHL: Tuyên truyền viên nhí
Trình chiếu tranh ảnh
Ti vi, tranh ảnh
minh họa
1
Tiếng Anh
2
Tiếng Anh
3
Toán
145
Bài 68. Tiền Việt Nam
4
Tiếng Việt
203
Luyện tập: Viết đoạn văn nêu tình cảm ,
cảm xúc về một cảnh đẹp của đất nước
Trình chiếu tranh ảnh
Ti vi, máy soi
Ti vi
Ti vi
Tranh minh hoạ,
Ti vi
GVBM dạy
Trình chiếu Power
Point.
Trình chiếu Power
Point
Trình chiếu Power
Point
Ti vi
Ti vi, máy soi
Ti vi
GVBM dạy
GVBM dạy
GVBM dạy
GVBM dạy
Ti vi, máy soi
GVBM dạy
Trình chiếu Power
Point
Trình chiếu Power
Point, soi bài viết
Ti vi, máy soi
Ti vi, máy soi
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 29: (Từ 30/04 đến 03/04/2026)
Thời gian
Ngày/tháng
7/4
Tiết
Thứ 2
học
1
HĐTN
2
Toán
Sáng
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
5
Toán TC
Chiều
6 Tiếng Việt TC
7
TNXH
Tổng
7
7
Buổi
Lên lớp
1
2
CÁC
3
MÔN
4
HỌC
5
VÀ
HĐG
6
D
7
BẮT
8
BUỘC
9
10
MÔN
TC
13
14
15
Ngày/tháng
8/4
Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
9/4
10/4
11/4
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Đọc thư viện
TNXH
GDTC
7
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Đạo đức
Công nghệ
7
Toán
Tiếng Việt
GDTC
Tin học
Âm nhạc
Toán TC
HĐTN
7
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Đạo đức
Tự nhiên và xã hội
GDTC
Nghệ thuật
Hoạt động trải nghiệm
Công nghệ
Tin học
TỔNG
Tiếng Việt tăng cường
Đọc thư viện
Toán tăng cường
Số lượng tiết học
6
5
4
1
1
2
2
2
1
1
25
0
0
0
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
SHCM
4
Tổng số tiết/ tuần: 25 Tiết
Ghi chú
TỔNG
0
Thứ Hai ngày 01 tháng 4 năm 2025
Tiết 1
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
BẢO VỆ THIÊN NHIÊN
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu
điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham
gia các hoạt động,...
- Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường ở trường học.
II. ĐỒ DÙNG
Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
- Xem tiểu phẩm Tuyên truyền viên bảo
vệ thiên nhiên
* Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS lắng nghe
− GV lựa chọn bài nhảy bất kì, vui nhộn.
- HS theo dõi
− GV cho HS nhảy điệu quét sân hoặc lau - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
bàn trên nền nhạc quen thuộc. GV làm các
động tác mô phỏng dùng chổi quét sân hoặc
dùng giẻ lau bàn.
− GV thống nhất động tác với HS.
− Cả lớp cùng nhảy theo động tác của GV, - 4,5 HS trả lời:
trên nền nhạc vui. Ví dụ, điệu nhảy Lau bàn
sẽ có các động tác sau:
+ Giặt khăn, vắt khăn.
+ Lau bàn từ bên trái sang; lau bàn từ bên
phải sang.
+ Gấp khăn, lộn mặt sạch ra ngoài, lau lại từ
bên phải sang, rồi từ bên trái sang.
+ Giặt khăn, vắt khăn, phơi khăn.
Kết luận: Kể cả khi lao động, tổng vệ sinh
môi trường, chúng ta cũng có thật nhiều
niềm vui.
* Chiếu video Tuyên truyền bảo vệ thiên
nhiên.
+ Qua đoạn video vì sao cây lại khóc?
+ Cây có biết đau không?
+ Vì sao tường lại buồn?
+ Làm gì để cây và tường luôn được vui vẻ?
- Lắng nghe
- Quan sát
+ Vì cây bị khắc tên lên cây
+ Có
+ Vì bị bôi bẩn
+ Chăm sóc, không viết tên,
không bôi bẩn,…Luôn giữ cho
tường sạch sẽ,…
- Lắng nghe
* Kết luận: Phải bảo vệ, chăm sóc cây, luôn
giữ gìn vệ sinh nơi công cộng sạch sẽ,…
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- Lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
___________________________________________
Tiết 2:
Toán
Bài 66: XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG-NĂM (Tiết 141)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS biết xem ngày,giờ
- Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng lực giải
quyết vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch treo tường), lịch tháng
(lịchđể bàn).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.HĐ mở đầu: ( 3 – 5' )
a. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động
số câu hỏi:
+ Trả lời:...
+ Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì?
+ Trả lời:...
+ Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép trừ:
26 700 - 2 900 = ?
- HS lắng nghe.
b. Kết nối:- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá + Hoạt động:
a) Khám phá:
- GV cho HS quan sát chiếc đồng hồ mà trên mặt
đồng hồ có chia 60 vạch.
- GV cùng HS nhắc lại kiến thức đã học ở Toán 2:
Một giờ có 60 phút. GV giới thiệu cho HS, mỗi
phần được đánh dấu (như trong sách) hay chính là
khoảng cách giữa hai vạchliên tiếp tương ứng với
1 phút. Trên mặt đồng hồ có 60 vạch.
GV hướng dẫn HS cách đọc giờ chính xác đến 5
phút. GV yêu cầu HS sử dụng đồnghồ mô hình để
quay kim đồng hồ chỉ thời gian theo yêu cầu. Sau
khi HS quay kimđồng hồ chỉ thời gian đó, các HS
còn lại trong lớp quan sát và đọc giờ trên đồng
hồđó. Để cho dễ nhớ, GV có thể gợi ý HS liên kết
cách đọc phút khi kim phút chỉ từng số với kết
quả trong bảng nhân 5.
- GV hướng dẫn HS cách đọc đồng hồ chính xác
đến từng phút. Và thực hiện hoạt động tương tự
hoạt động ở trên.
- HS quan sát
- HSTL: Một giờ có 60 phút
- HS thực hành
- HS theo dõi
- HS thực hành
- GV có thể lấy thêm một số ví dụ cho HS thực
hành để rèn luyện kĩ năng đọc giờchính xác đến
từng phút.
b) Hoạt động
Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Số?
- Nêu yêu cầu của bài 1?
- Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tranh. 1HS hỏi,
1HS trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra được
bạn trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải thích
cho bạn vì sao lại sai?
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước
lớp.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm
làm đúng.
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện
kĩ năng đọc giờ chính xác đến từng phútgắn với
buổi trong ngày.
Bài 2. (Làm việc cá nhân): Hai đồng hồ nào chỉ
cùng thời gian vào buổi chiều?
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài theo cặp, trả lời
câu hỏi:
a) Nam học Toán lúc 7 giờ 25
phút sáng.
b) Mai học Âm nhạc lúc 10 giờ
10 phút sáng.
c) Rô – bốt học Mĩ thuật lúc 2
giờ 33 phút chiều hay 3 giờ kém
27 phút chiều.
d) Việt học Giáo dục thể chất
lúc 3 giờ 42 phút chiều hay 4
giờ kém 18 phút chiều
- HS nêu cách tính một số phép
tính.
- HS nhận xét nhóm bạn.
- Đồng hồ A chỉ 4 giờ 56 phút.
- 4 giờ 56 phút chiều còn được
gọi là 16 giờ 56 phút
- Đồng hồ A chỉ cùng thời gian
- GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và hỏi:
với đồng hồ G vào buổi chiều?
Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
- HS làm bài vào vở.
- 4 giờ 56 phút chiều còn được gọi là mấy giờ?
- HS đọc bài làm
- HS nhận xét bạn.
Vậy ta thấy đồng hồ A chỉ cùng thời gian với
đồng hồ nào vào buổi chiều?
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài.
- Gọi HS chữa bài trước lớp.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng.
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố
cách đọc giờ theo buổi trên đồng hồ điện từ.
Bài 3. (Làm việc cá nhân): Chọn đồng hồ thích
hợp với mỗi bức tranh.
- HS quan sát tranh, nhận biết
giờ theo buổi.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận biết giờ
theo buổi.
- Đầu tiên, GV cùng HS quan sát tranh trong
SGK, tìm những đặc điểm để có thểnhận biết buổi
trong ngày. Sau đó dựa vào cách đọc giờ trên
đồng hồ điện tử, HS mô tả xem hoạt động đó cùa
bạn Mai (hay em Mi) diễn ra vào lúc nào, tương
ứng vớithời điểm đó là chiếc đồng hồ nào?
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài.
- Gọi HS chữa bài trước lớp.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng.
Mở rộng: GV có thế chuẩn bị thêm một số
-
- HS làm bài vào vở.
- HS đọc bài làm:
a) Mai cùng mẹ làm bánh lúc 16
giờ 22 phút.
b) Mi cùng bố hút bụi lúc 10 giờ
02 phút.
bức tranh cho HS quan sát và thử đoánxem hoạt - HS nhận xét bạn.
động trong tranh diễn ra vào thời điểm nào trong
ngày (hoặc GV có thể cung cấp thêm đóng hổ kim
mô tả thời điểm đó để HS đién sổ vào đóng hó
điện tử tương ứng).
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp em củng cố
cách xác định giờ theo buổi trên đổng hổ
điện tử.
Bài 4. (Làm việc cá nhân): Số?
- HS làm bài vào vở.
- HS đọc bài làm
GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép tính với - HS nhận xét bạn.
số đo thời gian.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS chữa bài trước lớp và nêu cách làm.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng
GV cho HS tự làm rồi soi, chữa bài.
- Để tìm đúng kết quả em vận dụng kiến thức
nào?
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS làm quen
với việc tính toán trên số đo đại lượng-thời gian.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinhbiết thực thức đã học vào thực tiễn.
+ HS trả lời:.....
hành xem đồng hồ.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 3:
Tiếng Việt
ĐỌC: SÔNG HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Học sinh đọc đúng từ câu, đoạn và toàn bộ văn bảnSông Hương.
- Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có
dấu câu
- Nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở cái nhìn bao quát
và từng thời điểm khác nhau ( ban ngày, ban đêm, mùa hè và các mùa trong năm).
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với sông Hương ở những thời điểm
khác nhau.
- Hiểu nội dung bài: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”, tô
điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế.
- Nhận biết được những từ ngữ tả màu sắc, những câu văn có sử dụng biện pháp so
sánh được tác giả sử dụng để tả sông Hương.
- Nghe kể câu chuyện Sơn Tinh , Thủy Tinh; kể lại được từng đoạn câu chuyện
dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện
theo lời kể của GV)
- Bồi dưỡng tình yêu đối với quê hương, đất nước.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, cảm thụ văn học.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước
-Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu.(3 – 5')
a. Khởi động:
- GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi - HS tham gia trò chơi
+ Nhắc lại tên bài học Núi quê tôi và nói về
một số điều thú vị trong bài học đó
+ H nêu
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Kể về một dòng sông mà em biết
+ HS kể về một dòng sông theo gợi
( Gợi ý: Đó là dòng sông nào? Dòng sông
ấy ở đâu? Vì sao em biết dòng sông ấy?
Dòng sông ấy có đặc điểm gì?)
b. Kết nối: - GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá. (30-32')
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
a. G đọc mẫu toàn bài
- Theo em, bài đọc có mấy đoạn? Cách chia
đoạn như thế nào?
- G nhận xét, chốt ý đúng
- G trình chiếu cách chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến xương bồ
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thảm cỏ
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến dát vàng
+ Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết
b. Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- G chia lớp thành các nhóm 4.
- G lưu ý H: (GV trình chiếu)
Khi đọc cần chú ý:
+ Đọc đúng các tiếng có âm đầu n/l, r/d/gi,
tr/ch.
+ Ngắt, nghỉ đúng ở các dấu câu và câu dài.
+ Đọc hiểu nghĩa các từ trong phần từ ngữ.
ý
- HS lắng nghe.
* H mở SGK/87
- H nhẩm thầm
- Nhiều H nêu. Cả lớp nhận xét.
- Các nhóm luyện đọc thầm (3')
- Các nhóm báo cáo
* Đoạn 1:
- Sau khi đọc đoạn 1, em thấy có từ nào khó - Nêu những khó khăn khi đọc.
đọc?
- G viết bảng
- H nhóm khác đọc giúp nhóm bạn.
- Đọc đúng: Câu 1:dòng nước, xương bồ
- H đọc
- H nêu ý hiểu
- Giải nghĩa: Huế, Thạch xương bồ
- Nêu cách đọc đoạn 1: Đọc to, rõ ràng,
đúng các từ khó như cô đã hướng dẫn, ngắt
nghỉ đúng dấu câu. Nhấn giọng từ: thoảng
lên...
- G đọc mẫu.
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
- G nhận xét, sửa cho H
nhận xét.
*Đoạn 2
- Sau khi đọc đoạn 2, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: Câu 2: nước biếc, xanh non
- Luyện đọc câu dài: Bao trùm lên cả bức
tranh/ đó là một màu xanh có nhiều sắc độ,
đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh da trời,/
màu xanh của nước biếc,/ màu xanh non
của những bãi ngô,/ thảm cỏ,..//
- Giải nghĩa: Sông Hương
- Khi đọc đoạn 2 em cần chú ý gì?
- G nhận xét, sửa cho H
*Đoạn 3:
- Sau khi đọc đoạn 3, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: Câu 3: lung linh
-Hướng dẫn đọc đoạn 3: Đọc to, rõ
ràng,đúng các từ khó như cô đã hướng dẫn,
ngắt nghỉ đúng dấu câu. Nhấn giọng từ:đỏ
rực... G đọc
- G nhận xét, sửa cho H
*Đoạn 4:
- Sau khi đọc đoạn 4, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: Câu 1: trong lành
- Giải nghĩa: đặc ân
-Hướng dẫn đọc đoạn 3: Đọc to, rõ
ràng,đúng các từ khó như cô đã hướng dẫn,
ngắt nghỉ đúng dấu câu. Nhấn giọng từ: đặc
- Nêu từ khó, câu khó đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm bạn.
- H đọc
- H nêu ý hiểu
- Cần đọc to rõ ràng, đúng các từ
khó như cô đã hướng dẫn, ngắt nghỉ
đúng dấu câu, nhấn giọng các từ :sắc
độ,….
- H đọc mẫu.
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- Nêu từ khó, câu khó đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm bạn.
- H đọc
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- Nêu từ khó, câu khó đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm bạn.
- H đọc
- H nêu ý hiểu
ân... G đọc
- G nhận xét, sửa cho H
*Đọc nối tiếp đoạn.
*Hướng dẫn đọc cả bài:Toàn bài đọc to, rõ
ràng, đúng các từ khó cô đã hướng dẫn,biết
thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu.
TIẾT 2
* Khởi động(1-2')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài(8 -10')
->Các em đã vừa hoàn thành tốt phần luyện
đọc ở tiết 1. Bây giờ cô cùng các em sẽ
chuyển sang phần tìm hiểu bài.
- Yêu cầu H đọc thầm toàn bài và trả lời các
câu hỏi.
+Bài đọc đã giúp em hiểu gì về tên gọi của
sông Hương
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- 4 bạn đọc nối tiếp trong nhóm
- Đại diện 4 bạn 4 nhóm đọc nối
tiếp.
- 1 - 2 H đọc
- H đọc thầm toàn bài
+ Sông Hương là một dòng sông
chảy qua một cánh rừng có cỏ thạch
xương bồ. Đến mùa, hoa thạch
xương bồ nở trắng hai bên bờ, tỏa
mùi thơm dịu nhẹ.
+ Tác giả muốn khẳng định điều gì
khi nói sông Hương là một bức tranh
phong cảnh gồm nhiều khúc, đoạn
mà mỗi khúc đoạn đều có vẻ đẹp
riêng của nó
+ Tác giả muốn khẳng định điều gì khi nói
sông Hương là một bức tranh khổ dài?
Trong bài đọc, tác giả đã miêu tả sông
Hương là một bức tranh khổ dài. Bây giờ
các em hãy đọc lại bài đọc và xem tác giả
muốn khẳng định điều gì khi miêu tả sông
Hương như vậy?
( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
đưa ra ý kiến của mình)
-GV và HS nhận xét
+ Màu sắc của sông Hương thay đổi như thế + Màu sắc của sông Hương có sự
nào? Vì sao có sự thay đổi như vậy?
thay đổi khi hè đến và vào những
đêm trăng sáng. Bởi vì hè đến, khi
hoa phượng nở đỏ rực hai bên bờ,
Hương Giang bỗng thay chiếc áo
xanh hằng ngày thành dải lụa đào
ửng hồng cả phố phường. Còn vào
những đêm trăng sáng, dòng sông là
một đường trăng lung linh dát vàng.
+Vì sao nói “ sông Hương là một đặc ân của
thiên nhiên dành tặng cho Huế?
-Gv yêu cầu Hs đọc đoạn văn cuối
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và
chia sẻ trước lớp
+ Em thích nhất hình ảnh nào trong bài? Vì
sao?
+ 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối
+ 2 nhóm chia sẻ
+ Vì sông Hương làm cho không khí
thành phố trở nên trong lành hơn,
làm tan biến những sự ồn ào của chợ
búa, tạo cho thành phố một vẻ đẹp
êm đềm./ Vì sông Hương làm cho
thành phố Huế trở nên thơ mộng
hơn, đẹp hơn
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
+ Các em làm việc theo nhóm. Từng
em phát biểu ý kiến của mình
+ 3 – 4 em trả lời: Những đêm trăng
sáng, dòng sông là một đường trăng
lung linh dát vàng vì câu văn cho
thấy vẻ đpẹ thơ mộng của dòng sông
vào những đêm trăng.
+ Bài đọc cho chúng ta thấy điều gì?
- HS nêu theo ý hiểu của mình.
- GV chốt: Sông Hương là một “đặc ân của + HS lắng nghe
thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm vẻ
đẹp của xứ Huế.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.(3 – 5')
*Hướng dẫn đọc cả bài :Toàn bài đọc to, rõ
ràng, đúng các từ khó cô đã hướng dẫn,biết
thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả ,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu.
- GV đọc toàn bài.
- H đọc đoạn em thích
- 1 H đọc cả bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.4. Nói và nghe: (13-15'): Sơn Tinh,
Thủy Tinh
* Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu các nhân vật: vua Hùng, Mị - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe kể
Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh trong 4 bức chuyện: Sơn Tinh – Thủy Tinh
trạnh
- GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong + HS lắng nghe
4 bức tranh
- GV kể lần 2 kết hợp với hỏi đáp
+ Vua Hùng muốn làm điều gì tốt đẹp cho
con gái yêu của mình?
+ Vua Hùng đã đưa ra yêu cầu gì cho Sơn
- HS lắng nghe
Tinh ?
- HS trả lời câu hỏi
+ Sự việc tiếp theo là gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 2: Dựa vào tranh và câu hỏi
hợi ý, kể lại từng đoạn của câu chuyện.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi –
trước lớp
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng.(2-3')
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
sinh.
+ Kể lại câu chuyện Sơn Tinh – Thủy Tinh
cho người thân nghe
+ HS kể lần lượt theo tranh ( không
cần thuộc từng chữ)
+ 4 HS kể nối tiếp từng tranh
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
+ HS lắng nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 4:
Tự nhiên xã hội
Bài 25: ÔN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Hệ thống được kiến thức đã học của chủ đề Con người và sức khoẻ.
- Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học
tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc.
-Hình thành và phát triển cho H năng lực nhận thức khoa học
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn
thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức trong việc giữ gìn sức khỏe bản thân, không sử
dụng các chất kích thích.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Phiếu bài tập
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.HĐ mở đầu ( 3 – 5' )
a.Khởi động: H hát một bài hát
b. Kết nối
- GV dẫn dắt vào bài mới:
- Hôm nay cô cùng các em ôn tập chủ đề con
người và sức khỏe => ghi bảng
2.Thực hành. ( 18 – 20' )
Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ theo gợi ý và chia sẻ ( Làm việc nhóm 6) GV
chiếu hình
- Trong chủ đề con người và sức khỏe các em đã
học các cơ quan nào? => GV bắn sơ đồ
- Ở mỗi bài các em học được học những gì nào ?
=> GV bắn sơ đồ
*Bài ôn tập hôm nay cô cùng các em hoàn thành
hai việc sau: nêu được tên, chức năng và cách
chăm sóc các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần
kinh. Những thức ăn có lợi và không có lợi, việc
nên làm và những vệc không nên để bảo vệ các cơ
quan đó.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV cô chia lớp mình theo nhóm 6 thảo luận
theo yêu cầu để hoàn thành bài theo sơ đồ tư duy
mà các em đã được làm từ các bài trước.
-GV mời đại diện nhóm lên trình bày
- GV mời nhóm HS khác nhận xét.
-GV nhận xét và giới thiệu sơ đồ để các nhóm đối
chiếu với bài làm của nhóm mình.
Vừa rồi cô thấy các nhóm đã tích cực tham gia
thảo luận và nêu được tương đối đầy đủ chức
năng và cách chăm sóc các cơ quan để các em dễ
nhớ hơn cô có sơ đồ tư duy như sau = > GV bắn
sơ đồ
- GV nhận xét chung, tuyên dương,
Chốt: Trong các cơ quan trên các em càn nắm
chắc cho cô các bộ phận , chức năng và cách
chăm soác để bảo vệ cơ quan đó
Hoạt động 2. Lựa chọn sắp xếp thức ăn, đồ uống
vào bảng dưới đây theo hai nhóm có lợi và không
có lợi( Làm việc nhóm 2 )
-GV các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn và thần kinh
có vai trò quan trọng đối với mỗi người vậy
-H nêu ba cơ quan đó là Tiêu
hóa, tuần hoàn, thần kinh
- H nêu đ
 









Các ý kiến mới nhất