KNTT - Bài 10. Hy Lạp và La Mã cổ đại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thuỳ
Ngày gửi: 09h:30' 15-05-2026
Dung lượng: 315.7 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thuỳ
Ngày gửi: 09h:30' 15-05-2026
Dung lượng: 315.7 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
TÊN BÀI DẠY
Tiết 18 + 19: BÀI 10. HY LẠP VÀ LA MÃ CỔ ĐẠI
Thời gian thực hiện : 2 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Giới thiệu và nhận xét được những tác động của điều kiện tự nhiên (hải cảng,
biển đảo) đối với sự hình thành, phát triển của nền văn minh Hy Lạp, La Mã.
- Trình bày được tổ chức nhà nước thành bang, nhà nước đế chế ở Hy Lạp và La Mã.
- Nêu được một số thành tựu văn hoá tiêu biểu của Hy Lạp và La Mã.
2. Về năng lực
- Năng lực riêng : Năng lực tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khai thác và sử
dụng được thông tin của một số tư liệu để nêu được tên những thành tựu chủ yếu
về kinh tế, văn hoá của Hy Lạp và La Mã cổ đại. Nhận thức và tư duy lịch sử, vận
dụng kiến thức, kĩ năng đã học để phân tích được tác động của điều kiện tự nhiên đối
với sự hình thành của nền văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại.
Năng lực đặc thù : Tự chủ và tự học, hợp tác giải quyết vấn đề: qua việc
HS biết liên hệ thực tiễn về vai trò của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển
của nền kinh tế, văn hóa của Hy Lạp và La Mã cổ đại.
3. Về phẩm chất : Trân trọng những di sản của nền văn minh Hi Lạp và
La Mã để lại cho nhân loại.
- Tích hợp Năng lực số: Mục tiêu tích hợp học sinh:
+ Khai thác bản đồ số, hình ảnh vệ tinh, video mô phỏng lịch sử.
+ Phân tích được điều kiện tự nhiên vùng Địa Trung Hải.
+ Nhận xét ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, biển đảo đến sự hình
thành và phát triển nền văn minh Hi Lạp cổ đại.
1.1.TC1a: Khai thác bản đồ số, hình ảnh vệ tinh, video mô phỏng để
phân tích điều kiện tự nhiên vùng Địa Trung Hải và nhận xét ảnh hưởng của địa
hình, khí hậu, biển đảo đến sự hình thành và phát triển của nền văn minh Hi
Lạp cổ đại.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị : giấy A0, bút dạ, bút màu, nam châm….
2. Học liệu : - Tài liệu, tranh ảnh, các phiếu bài tập, các bảng kiểm hoạt
động học, các hình ảnh …
- Lược đồ Hy Lạp thời cổ đại, Lược đổ Hy Lạp hiện nay, Lược đồ đế quốc
La Mã thế kỉ II (phóng to).
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1 : Mở đầu
a) Mục tiêu : Tạo tình huống tâm thế cho học sinh hào hứng khám phá nội dung
bài học.
b) Nội dung : HS suy nghĩ CN, báo cáo.
c) Sản phẩm : HS xác định được công trình của quốc gia nào.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV có thể sử dụng hình ảnh đền thờ Pác-tê-nông trong phần mở đầu bài
để khởi động, kích thích HS: Em đã từng nhìn thấy công trình này chưa? Theo
em, công trình kiến trúc này nằm ồ quốc gia nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS HĐCN
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV mời HS trình bày sản phẩm.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
- GV có thể dẫn dắt HS: Ngôi đền đứng sừng sững trên thành cổ Ác-rôpô-lit ở A-ten (Hy Lạp) được coi là biểu tượng của nền dân chủ A-ten và cái nôi
của nền văn minh phương Tầy. Công trình này cũng được đánh giá là một trong
những toà nhà tốt nhất mọi thời đại, do nhà điêu khắc nổi tiếng nhất thời cổ đại - Phiđi-at thiết kế và nhiều kiến trúc sư giỏi khác trực tiếp giám sát quá trình thi công.
- Vì sao ngôi đền này được coi là biểu tượng của nền dân chủ A-ten và của
văn minh phương Tầy cổ đại? Theo em, điều gì khiến cho nền văn minh cổ đại
này được đánh giá cao như vậy? Văn minh Hy Lạp và La Mã thời cổ đại có
điểm gì nổi bật và đã góp vào văn minh nhân loại những thành tựu gì? Đó là
những nội dung trong bài học Hy Lạp và La Mã cổ đại.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Điều kiện tự nhiên
a) Mục tiêu : Chỉ cần học sinh nêu tác động về điều kiện tự nhiên (hải
cảng, biển đảo) đối với sự hình thành, phát triển của nền văn minh Hy Lạp và La
Mã.
b) Nội dung : HS suy nghĩ CN, trao đổi nhóm, CĐ và báo cáo.
c) Sản phẩm : HS hiểu được điều kiện tự nhiên, sự ảnh hưởng của điều kiện tự
nhiên.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên – học sinh
Sản phẩm dự
kiến
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Hy Lạp cổ đại
Tích hợp Năng lực số
1.1.TC1a: Khai thác bản đồ số, hình ảnh vệ tinh, video mô
phỏng để phân tích điều kiện tự nhiên vùng Địa Trung Hải
và nhận xét ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, biển đảo đến
sự hình thành và phát triển của nền văn minh Hi Lạp cổ đại.
*. Khai thác dữ liệu số
HS sử dụng điện thoại/máy tính bảng để:
Mở Google Maps / Google Earth → tìm: Greece,
Mediterranean Sea.
Quan sát:
Vị trí Hi Lạp trong khu vực Địa Trung Hải
Địa hình (núi, đồng bằng, nhiều đảo)
Đường bờ biển dài
* Quan sát hình ảnh – video mô phỏng
GV chiếu: Hình ảnh vệ tinh Hi Lạp
Video ngắn (1–2 phút) mô phỏng tuyến giao thương biển
Địa Trung Hải thời cổ đại
HS theo dõi và ghi lại nhận xét ngắn.
🧠 Câu hỏi định hướng tư duy số
(HS trả lời trực tiếp trên Padlet / Google Form / phiếu học
tập điện tử)
?Địa hình Hi Lạp có đặc điểm gì nổi bật qua bản đồ số?
?Vị trí gần biển và nhiều đảo mang lại những thuận lợi
nào?
?Điều kiện tự nhiên đó ảnh hưởng ra sao đến:Kinh tế?
Giao lưu văn hóa? Sự hình thành các thành bang?
📌 Sản phẩm học tập số
✅ 1 bảng nhận xét ngắn (3–5 dòng) hoặc
✅ 1 slide/phiếu học tập số hoàn thành chung theo nhóm
✅ Kết luận – Nhận xét (GV chốt kiến thức)
-Hi Lạp có địa hình núi non chia cắt, nhiều đảo, bờ biển
dài.
-Khí hậu ôn hòa, thuận lợi cho sinh hoạt và giao thương.
Biển Địa Trung Hải tạo điều kiện:
Phát triển hàng hải – thương mại
Giao lưu văn hóa rộng rãi
➡️Đây là cơ sở quan trọng dẫn đến sự ra đời và phát triển
nền văn minh Hi Lạp cổ đại.
Biểu hiện năng lực số đạt được
HS biết tìm kiếm – khai thác thông tin số.
Biết quan sát dữ liệu trực quan, rút ra nhận xét lịch sử.
Bước đầu hình thành tư duy phân tích không gian – lịch
sử bằng công nghệ số.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS HĐCN, trao đổi với nhóm
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
1. HS xác định vị trí địa lý của đế quốc La Mã trên lược đồ.
2. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên nổi bật của La Mã
Vị trí địa lý
Đk tự nhiên
Lãnh thổ Hy Lạp cổ đại Địa hình: Chia Khoáng sản: Đường bờ biển:
rộng lớn hơn ngày nay, cắt thành nhiều nhiều
như Có đường bờ
gồm vùng nam bán đảo vùng đồng bằng đồng, vàng, biển dài, có hàng
Ban-căng, các đảo trên nhỏ, hẹp, đất đai bạc, đá cẩm nghìn hòn đảo
biển Ê-giê và các dải khô cằn, thuận lợi thạch
nhỏ thuận tiện
đất ven bờ Tiểu Á, nằm cho trồng nho, ô
cho giao thương,
ở khu vực Nam Âu.
liu
buôn bán.
GV cho HS đọc thông tin tư liệu trong SGK (tr. 46), cho HS trả lời câu hỏi:
Trình bày điều kiện tự nhiên có tác động đến sự hình thành và phát triển
của nền văn minh Hy Lạp, La Mã cổ đại. Đoạn tư liệu trên cho em biết điều gì
về hoạt động kinh tế của Hy Lạp cổ đại?
Tác động của điều kiện tự nhiên đến sự hình thành và phát triển của nền
văn minh Hy Lạp, La Mã cổ đại:
* Tác động đến cuộc sống: do khí hậu khô ráo, có nhiều ngày nắng trong
năm, hầu hết các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hoá đều diễn ra ngoài trời.
- Điều kiện đất đai không thuận lợi cho việ trồng các loại cây lương thực.
Phần lớn là loại đất cứng, khô, do vậy chỉ đến khi đồ sắt xuất hiện thì khối cư
dân ở đây mới có điều kiện phát triển, nhà nước mới xuất hiện.
- Lãnh thổ Hy Lạp cổ đại không ổn định, nó thay đổi theo sự hưng vong
của từng thời kỳ lịch sử nhất định
- Bờ biển phía tây Hy Lạp gồ ghề lởm chởm, không thuận tiện lắm cho
việc hình thành các hải cảng
* Tác động đến phát triển kinh tế: dân chúng sống chủ yếu ven bờ biển và
phụ thuộc vào biển, phát triển mạnh các ngành kinh tế gắn với biển (thương mại,
đánh bắt cá, nuôi trồng thuỷ, hải sản). Xây dựng các cảng biển, phát triển đóng
tàu, thuyền, phát triển thương mại trên biển; phát triển các ngành thủ công
nghiệp (làm gốm, chế tác đá; sản xuất dầu ô liu, trồng nho, chế biến rượu vang;
không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
GV : Cảng Pi-rê lại là trung tâm xuất - nhập khẩu và buôn bán nô lệ sầm
uất của thế giới cổ đại, xuất khẩu đi các sản phẩm nổi tiếng như rượu nho, dầu ô
liu, đồ gốm màu, đá cẩm thạch, ..; nhập ngũ cốc, hạt tiêu, chà là, lúa mì
GV: Y/c hs quan sát hình 3 và đọc thông tin trang 45 về cảng Pi-rê.
Vì sao cảng Pi-rê lại là trung tâm xuất - nhập khẩu và buôn bán nô lệ sầm
uất của thế giới cổ đại?
Vì sự phát triển mạnh mẽ của các ngành KT công thương nghiệp đã dẫn
tới sự hình thành 1 bộ phận nhỏ là những chủ xưởng, chủ các thuyền buôn... Các
tù binh bị bắt rồi đem về bán như súc vật, họ trở thành nô lệ. Họ là lực lượng sản
xuất chính trong mọi lĩnh vực: Kinh tế, xã hội, văn hóa. Mặc dù vậy, học chỉ
được xem là những “công cụ lao động biết nói” và là tài sản riêng, chủ nô được
phép mua bán, kể cả giết nô lệ. Từ đó, cho thấy hoạt động kinh tế ở Hy Lạp rất
phát triển, đặc biệt là ở cảng Pi-rê.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
- GV kết luận : Phạm vi lãnh thổ Hy Lạp cổ đại rộng lớn hơn ngày nay, gồm
vùng nam bán đảo Ban-căng, các đảo trên biển Ê-giê và các dải đất ven bờ Tiểu Á.
Điều kiện tự nhiên nổi bật của Hy Lạp:
+ Địa hình bị chia cắt thành vùng đống bằng nhỏ hẹp bởi các dãy núi
thấp chạy dài ra biển, đất đai canh tác ít, không màu mỡ nên không thuận lợi
cho nông nghiệp trồng lương thực.
+ Đường bờ biển gồ ghề, có nhiều vũng, vịnh thích hợp cho việc lập
những hải cảng buôn bán (xuất nhập khẩu hàng hoá và nô lệ).
+ Nhiều khoáng sản nên thủ công nghiệp, luyện kim rất phát triển.
Hoạt động của giáo viên – học sinh
Sản phẩm dự kiến
* Giao nhiệm vụ học tập
b. La Mã cổ đại
- Nhiệm vụ 1: HS quan sát Hình 7 (MC) và trả lời câu
hỏi: Giới thiệu sự hiểu biết về Ốc-ta-vi-út?
- Nhiệm vụ 2: GV cho HS đọc thông tin SGK T. 48,
quan sát hình 8 (MC) và trả lời câu hỏi: Trình bày tổ
chức nhà nước đế chế ở La Mã?
- Nhiệm vụ 3: GV chia lớp thành 4 nhóm, sử dụng kĩ
thuật khăn trải bàn (MC). HS tìm hiểu, trả lời câu hỏi:
Nhà nước thành bang Hy Lạp và nhà nước đê'chế La
Mã có điểm gì khác nhau?
- Nhiệm vụ 4: (Câu hỏi mở rộng) Tại sao Nhà nước La
Mã lại phát triển thành một Nhà nước đế chế, trong khi
các nhà nước thành bang ở Hy Lạp lại không có xu
hướng như vậy?
* Thực hiện nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: HS suy nghĩ cá nhân, trả lời theo sự hiểu
biết.
- Nhiệm vụ 2: HS quan sát hình 8, tìm hiểu thông tin và
trả lời câu hỏi.
- Nhiệm vụ 3: HS suy nghĩ trả lời theo ý hiểu, nhóm
trưởng tổng hợp ý kiến.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh, gợi ý, hỗ trợ kịp thời.
* Báo cáo, thảo luận
- Học sinh trình bày, nhận xét.
- Giáo viên hướng dẫn, gợi ý học sinh trả lời, đánh giá.
* Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, chốt lại nội
Vị trí địa lý
Đk tự nhiên
- Được hình thành trên Địa hình : Đất đai được Khoáng sản : Đường bờ
bán đảo I-ta-li-a (ở mở rộng, có nhiều đồng có nhiều như biển : phía
Nam Âu) sau đợc mở bằng và đống cỏ rộng đồng, chì, sắt... nam
có
rộng ra trên phần lãnh lớn nên trồng trọt và nên nghề luyện nhiều vịnh,
thổ của cả ba châu lục chăn nuôi có điều kiện kim phát triển. hải cảng.
Âu, Á, Phi.
phát triển.
3. Điểm giống và khác so với Hy Lạp cổ đại
+ Giống nhau : xung quanh đều được biển bao bọc ; bờ biển có nhiều vịnh, cảng
nên thuận lợi để phát triển thương mại đường biển; lòng đất có nhiều khoáng sản
nên thuận lợi phát triển luyện kim.
+ Khác nhau : La Mã cổ đại có nhiều đồng bằng rộng lớn nên trồng trọt và chăn
nuôi có điều kiện phát triển, còn Hy Lạp bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
hẹp, không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp trồng cây lương thực.
GV : Với vị trí ở trung tâm Địa Trung Hải, La Mã không chỉ có thuận lợi trong
tiến hành buôn bán với các vùng xung quanh Địa Trung Hải mà còn dễ dàng
chinh phục những vùng lãnh thổ mới và quản lí hiệu quả cả đế chế rộng lớn.
Bước 4. Kết luận, nhận định : GV nhận xét, đánh giá
GV chốt kiến thức
+ Vị trí: Nhà nước La Mã cổ đại được hình thành trên bán đảo I-ta-li-a (ở Nam
Âu) sau được mở rộng ra trên phần lãnh thổ của cả ba châu lục Âu, Á, Phi.
+ Đường bờ biển phía nam có nhiều vịnh, hải cảng.
+ Ở thời kì đế quốc, đất đai được mở rộng, có nhiều đồng bằng và đống cỏ rộng
lớn nên trồng trọt và chăn nuôi có điều kiện phát triển.
+ Có nhiều khoáng sản nên nghề luyện kim phát triển.
Mục 2. Nhà nước thành bang và nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp
a) Mục tiêu : HS nắm được tổ chức nhà nước thành bang và nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp.
b) Nội dung : GV sử dụng tư liệu hình ảnh, kênh chữ SGK, vấn đáp hướng dẫn HS.
c) Sản phẩm : HS hiểu được tổ chức nhà nước thành bang, nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên – học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV y/c HS quan sát trục thời gian, tư liệu trong
SGK để trả lời câu hỏi : Phiếu học tập số 2
1. Khái niệm “nhà nước thành bang” ?
2. Vì sao ở Hy Lạp lại hình thành nhiều nhà nước thành
bang
3. Trình bày những nét chính về tổ chức nhà nước
thành bang ở Hy Lạp (quan sát H.5)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS HĐCN, trao đổi với nhóm
1. Khái niệm “nhà nước thành bang”: là những nhà
nước nhỏ, có một thành thị là trung tâm, xung quanh
là vùng đất trồng trọt. Trong mỗi thành bang có phố
xá, lâu đài, đến thờ, sân vận động, nhà hát, bến cảng.
Mỗi thành bang có bộ máy quyền lực riêng, luật
pháp riêng và tài chính riêng. Thành bang quan
trọng nhất là A-ten.
2. Do địa hình bán đảo bị chia cắt thành nhiều vùng
đồng bằng nhỏ hẹp nên không có điều kiện tập trung
đông dân cư ở một nơi. Mặt khác, sự phát triển của
thủ công nghiệp và thương nghiệp, dân cư tập trung
đông đúc lại không cần thiết và chỉ tập trung ở thành
thị. Dần dần những thành thị này trở thành trung tâm
của 1 vùng hay 1 bang.
3. Cơ quan quyền lực tối cao : Đại hội nhân dân (gồm
toàn bộ công dân nam từ 18 tuổi trở lên; có quyền thảo
luận và biểu quyết tất cả những vấn đề hệ trọng của đất
nước.
Chế độ bỏ phiếu bằng vỏ sò.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV mời HS trình bày sản phẩm.
Từ đó, GV cho HS đọc thông tin trong SGK, thảo
luận nhóm để trả lời câu hỏi: Những ưu điểm của tổ
chức thành bang là gì? Để HS trả lời được câu hỏi
trên, GV gợi ý cho HS trả lời những câu hỏi: Nền
dân chủ A-ten được biểu hiện thế nào? Tại sao nói
A-ten là điển hình mẫu mực của nền dân chủ trong
thế giới cổ đại? (Nói A-ten là điển hình mẫu mực
trong nền dân chủ cổ đại vì : những biểu hiện của
nền dân chủ cho thấy đây là bước tiến lớn so với chế
độ chuyên chế ở các nước phương Đông, chính
quyền ở A-ten thuộc về các công dân a-ten, họ có
quyền thảo luận, biểu quyết những vấn đề hệ trọng,
bầu ra nhưng viên chức của bộ máy nhà nước.)
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
- GV có thể mở rộng để rèn luyện kĩ năng : Theo em,
hạn chế của nền dân chủ ở A-ten cổ đại là gì? (Hạn
chế là nền dân chủ này chỉ dành cho một bộ phận
dân cư và dựa trên cơ sở là sự bóc lột nô lệ - lực
lượng đông đảo trong xã hội.)
- Khái niệm “nhà nước
thành bang”: là những
nhà nước nhỏ, có một
thành thị là trung tâm,
xung quanh là vùng đất
trồng trọt. Trong mỗi
thành bang có phố xá,
lâu đài, đến thờ, sân vận
động, nhà hát, bến cảng.
Mỗi thành bang có bộ
máy quyến lực riêng,
luật pháp riêng và tài
chính riêng.
- Những biểu hiện của
nền dân chủ cổ đại ở Hy
Lạp:
+ Cơ quan quyền lực tối
cao: Đại hội nhân dân
(gồm toàn bộ công dân
nam từ 18 tuổi trở lên; có
quyền thảo luận và biểu
quyết tất cả những vấn đề
hệ trọng của đất nước).
+ Chế độ bỏ phiếu bằng
vỏ sò.
Mục 3. Nhà nước đế chế La Mã cổ đại
a. Mục tiêu : HS hiểu được quá trình phát triển và suy tàn của đế chế La
Mã; tổ chức nhà nước đế chế ở La Mã
b. Nội dung : Những mốc chính trong quá trình phát triển và suy tàn của
đế chế La Mã; tổ chức nhà nước đế chế ở La Mã.
c. Sản phẩm học tập : HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS quan sát lại trục thời gian, đọc
thông tin trong SGK và quan sát Sơ đồ tổ chức
Nhà nước đế chế ở La Mã và trả lời câu hỏi:
1. Quá trình hình thành đế chế La Mã?
2. Dựa vào thông tin trong mục và sơ đồ trên,
hãy trình bày tổ chức nhà nước đế chế ở la
Mã ?
3. Nhà nước thành bang Hy Lạp và nhà nước
đế chế La Mã có điểm gì khác nhau?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
Hs thực hiện nhiệm vụ của GV giao.
B3: báo cáo, thảo luận
1. Quá trình hình thành đế chế La Mã?
- Từ một thành bang nhỏ bé ở
miền trung bán đảo l-ta-ly, La
Mã đã dần mở rộng lãnh thổ và
trở thành một đế chế rộng lớn.
- Từ năm 27 TCN, dưới thời
của Ôc-ta-vi-út (Octavius), La
Mã chuyển sang hình thức nhà
2. Dựa vào thông tin trong mục và sơ đồ trên, nước đế chế.
hãy trình bày tổ chức nhà nước đế chế ở la
Mã ?
HS trình bày được tổ chức nhà nước theo cách
hiểu của mình, nhưng đảm bảo được nội dung
chính: Quyển lực tập trung vào trong tay
hoàng đế. Viện Nguyên lão vẫn được duy trì,
nhưng chỉ mang tính hình thức. Cơ quan Đại
hội nhân dân không còn quyến biểu quyết
những vấn đề hệ trọng của đẩt nước như trước
đây nữa.
Đế chế là một hình thức nhà
Đế chế là gì?
nước bá quyền.( quyền lực nằm
trong tay đấng tối cao như
GV có thể mở rộng cho HS hiểu như thế nào hoàng đế)
về nhà nước đế chế hoặc gợi ý trước khái niệm
rồi mới đặt câu hỏi cho HS: Nhà nước thành
bang Hy Lạp và nhà nước đế chế La Mã có
- Khác nhau:
điểm gì khác nhau?
Ở phần này, GV có thể cho HS phân tích sự + Hy Lạp: Cơ quan quyền lực
khác nhau của hai tổ chức nhà nước thông qua cao nhất là Đại hội nhân
Sơ đồ tổ chức Nhà nước thành bang Aten và dân( tiêu biểu cho chế độ dân
chủ cổ đại)
Sơ đồ tổ chức Nhà nước đế chế ở La Mã.
+ La Mã: Quyền lực nằm trong
tay đấng tối cao( hoàng đế - có
Tại sao Nhà nước La Mã lại phát triển thành
một Nhà nước đế chế, trong khi các nhà nước
thành bang ở Hy Lạp lại không có xu hướng
như vậy ?
HS có thể không trả lời được câu hỏi này.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
xu hướng độc quyền)
- Để cai quản được lãnh thổ
rộng lớn bao trùm nhiều phần
của cả ba châu lục (Âu, Á, Phi)
vào thời kì đế quốc La Mã thì
cần một bộ máy nhà nước trong
đó quyến lực tập trung vào
trong tay một người, đó là
hoàng đế. Trong khi đó, các
thành bang ở Hy Lạp lại chủ
yếu phát triển kinh tế công
thương nghiệp, buôn bán bằng
đường biển ở các hải cảng sầm
uất, nên không có xu hướng mở
rộng lãnh thổ và hình thành nhà
nước đế chế như ở La Mã.
Mục 4. Một số thành tựu văn hoá tiêu biểu của Hy Lạp, La Mã
a. Mục tiêu : HS nêu được một số di sản tiêu biểu của văn minh Hy Lạp,
La Mã và tự tin trình bày ðýợc trýớc lớp.
b. Nội dung : Cho HS khai thác hình và nội dung thông tin trong SGK và
thực hiện yêu cầu
c. Sản phẩm học tập : HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Phiếu HT số 2
Cho HS khai thác hình và nội dung thông tin trong SGK và hoàn thiện
bảng sau:
Lĩnh vực
Thành tựu
Chữ viết
Khoa học
Lịch sử
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS thực hiện NV theo y/c của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Lĩnh vực
Thành tựu
Chữ viết
Người Hy Lạp và La Mã đã sáng tạo ra chữ cái La-tinh, trở
thành chữ viết của nhiều quốc gia trên thế giới hiện nay.
Khoa học
Người Hy Lạp đã khái quát thành những định lí, định đề đặt
nền móng cho sự ra đời của các khoa học sau này.
Lịch sử
Người Hy Lạp và La Mã biết rút kinh nghiệm, nâng cao hiểu
biết, làm lịch chính xác hơn gọi là dương lịch.
? Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao?
HS có thể trả lời và giải thích lí do theo cách hiểu của mình. GV cần
khuyến khích, động viên HS.
HS nêu được một số di sản tiêu biểu của văn minh Hy Lạp, La Mã và tự
tin trình bày được trước lớp.
GV cung cấp thêm tư liệu :
- Hình 11: Tượng Lực sĩ ném đĩa là một bức tượng kinh điển của Hy Lạp
cổ đại. Người vận động viên đang thực hiện việc ném đĩa với một dáng vẻ hoàn
hảo. Cơ bắp và biểu hiện tập trung của anh tạo ra ấn tượng như một mũi tên
đang căng trên dây cung trước khi được thả ra.
Hiện nguồn gốc của bức tượng này chưa được xác định rõ, nhưng các nhà
nghiên cứu xác định tượng được hoàn thành vào cuối giai đoạn 260-450 TCN.
Nó được biết đến qua nhiều bản sao La Mã.
Hình 12: Là công trình phản ánh đời sống tinh thần của người La Mã cổ
đại. Vào thời kì ấy, người La Mã rất thich xem đấu mãnh thú, đua xe ngựa cùng
các trò vui biểu diễn khác. Vì vậy nhà vua cho xây dựng nhiều đấu trường. Đấu
trường cô-li-dê được xây dựng giữa 2 quảng trường lớn, có hình e-lip, chu vi
527m, chứa được 50.000 người. hàng ghế khán giả đầu tiên cao hơn bãi đấu 5m,
còn hàng ghế trên cùng tương đương với ngôi nhà 5 tầng.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS. Chính xác hóa các kiến thức đã
hình thành cho học sinh.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà
HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân
để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc
thầy, cô giáo.
c. Sản phẩm:Hoàn thành bài tập;
d. Tổ chức thực hiện:
Câu 1. HS nêu được những đặc điểm đặc biệt vế điếu kiện tự nhiên của
Hy Lạp, La Mã: đường bờ biển có nhiều vũng, vịnh, thuận lợi để xây dựng các
hải cảng, riêng La Mã vế sau có đổng bằng, đồng cỏ để trồng trọt, chăn nuôi. Cả
Hy Lạp, La Mã đều có nhiều khoáng sản.
Câu 2. Có thể tổ chức HS theo nhóm, dựa vào những kiến thức đã học để
tranh luận, có thể đưa ra ý kiến, khác nhau hoặc cùng ý kiến, nhưng quan trọng
là có lí lẽ đúng để bảo vệ cho ý kiến của mình.
Câu 3. GV hướng dẫn HS tham khảo, đọc nội dung SGK, tìm kiếm thông
tin trên một số website và sách báo để tìm hiểu và giới thiệu những thành tựu
văn hoá của Hy Lạp, La Mã cổ đại còn được bảo tổn đến ngày nay. HS có thể tự
do sáng tạo các hình thức giới thiệu nhưng đảm bảo được nội dung thông tin,
kèm hình ảnh minh họa cho nội dung.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải
quyết những vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài
tập ở nhà
c. Sản phẩm: bài tập nhóm
d. Tổ chức thực hiện
Câu 2. Có thể tổ chức HS theo nhóm, dựa vào những kiến thức đã học để
tranh luận, có thể đưa ra ý kiến, khác nhau hoặc cùng ý kiến, nhưng quan trọng
là có lí lẽ đúng để bảo vệ cho ý kiến của mình.
Câu 3. GV hướng dẫn HS tham khảo, đọc nội dung SGK, tìm kiếm thông
tin trên một số website và sách báo để tìm hiểu và giới thiệu những thành tựu
văn hoá của Hy Lạp, La Mã cổ đại còn được bảo tổn đến ngày nay. HS có thể tự
do sáng tạo các hình thức giới thiệu nhưng đảm bảo được nội dung thông tin,
kèm hình ảnh minh họa cho nội dung.
-------------------------------------------------------------GV BỘ MÔN
DUYỆT CỦA TỔ CM
DUYỆT CỦA BGH
Tiết 18 + 19: BÀI 10. HY LẠP VÀ LA MÃ CỔ ĐẠI
Thời gian thực hiện : 2 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Giới thiệu và nhận xét được những tác động của điều kiện tự nhiên (hải cảng,
biển đảo) đối với sự hình thành, phát triển của nền văn minh Hy Lạp, La Mã.
- Trình bày được tổ chức nhà nước thành bang, nhà nước đế chế ở Hy Lạp và La Mã.
- Nêu được một số thành tựu văn hoá tiêu biểu của Hy Lạp và La Mã.
2. Về năng lực
- Năng lực riêng : Năng lực tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khai thác và sử
dụng được thông tin của một số tư liệu để nêu được tên những thành tựu chủ yếu
về kinh tế, văn hoá của Hy Lạp và La Mã cổ đại. Nhận thức và tư duy lịch sử, vận
dụng kiến thức, kĩ năng đã học để phân tích được tác động của điều kiện tự nhiên đối
với sự hình thành của nền văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại.
Năng lực đặc thù : Tự chủ và tự học, hợp tác giải quyết vấn đề: qua việc
HS biết liên hệ thực tiễn về vai trò của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển
của nền kinh tế, văn hóa của Hy Lạp và La Mã cổ đại.
3. Về phẩm chất : Trân trọng những di sản của nền văn minh Hi Lạp và
La Mã để lại cho nhân loại.
- Tích hợp Năng lực số: Mục tiêu tích hợp học sinh:
+ Khai thác bản đồ số, hình ảnh vệ tinh, video mô phỏng lịch sử.
+ Phân tích được điều kiện tự nhiên vùng Địa Trung Hải.
+ Nhận xét ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, biển đảo đến sự hình
thành và phát triển nền văn minh Hi Lạp cổ đại.
1.1.TC1a: Khai thác bản đồ số, hình ảnh vệ tinh, video mô phỏng để
phân tích điều kiện tự nhiên vùng Địa Trung Hải và nhận xét ảnh hưởng của địa
hình, khí hậu, biển đảo đến sự hình thành và phát triển của nền văn minh Hi
Lạp cổ đại.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị : giấy A0, bút dạ, bút màu, nam châm….
2. Học liệu : - Tài liệu, tranh ảnh, các phiếu bài tập, các bảng kiểm hoạt
động học, các hình ảnh …
- Lược đồ Hy Lạp thời cổ đại, Lược đổ Hy Lạp hiện nay, Lược đồ đế quốc
La Mã thế kỉ II (phóng to).
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1 : Mở đầu
a) Mục tiêu : Tạo tình huống tâm thế cho học sinh hào hứng khám phá nội dung
bài học.
b) Nội dung : HS suy nghĩ CN, báo cáo.
c) Sản phẩm : HS xác định được công trình của quốc gia nào.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV có thể sử dụng hình ảnh đền thờ Pác-tê-nông trong phần mở đầu bài
để khởi động, kích thích HS: Em đã từng nhìn thấy công trình này chưa? Theo
em, công trình kiến trúc này nằm ồ quốc gia nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS HĐCN
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV mời HS trình bày sản phẩm.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
- GV có thể dẫn dắt HS: Ngôi đền đứng sừng sững trên thành cổ Ác-rôpô-lit ở A-ten (Hy Lạp) được coi là biểu tượng của nền dân chủ A-ten và cái nôi
của nền văn minh phương Tầy. Công trình này cũng được đánh giá là một trong
những toà nhà tốt nhất mọi thời đại, do nhà điêu khắc nổi tiếng nhất thời cổ đại - Phiđi-at thiết kế và nhiều kiến trúc sư giỏi khác trực tiếp giám sát quá trình thi công.
- Vì sao ngôi đền này được coi là biểu tượng của nền dân chủ A-ten và của
văn minh phương Tầy cổ đại? Theo em, điều gì khiến cho nền văn minh cổ đại
này được đánh giá cao như vậy? Văn minh Hy Lạp và La Mã thời cổ đại có
điểm gì nổi bật và đã góp vào văn minh nhân loại những thành tựu gì? Đó là
những nội dung trong bài học Hy Lạp và La Mã cổ đại.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Điều kiện tự nhiên
a) Mục tiêu : Chỉ cần học sinh nêu tác động về điều kiện tự nhiên (hải
cảng, biển đảo) đối với sự hình thành, phát triển của nền văn minh Hy Lạp và La
Mã.
b) Nội dung : HS suy nghĩ CN, trao đổi nhóm, CĐ và báo cáo.
c) Sản phẩm : HS hiểu được điều kiện tự nhiên, sự ảnh hưởng của điều kiện tự
nhiên.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên – học sinh
Sản phẩm dự
kiến
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Hy Lạp cổ đại
Tích hợp Năng lực số
1.1.TC1a: Khai thác bản đồ số, hình ảnh vệ tinh, video mô
phỏng để phân tích điều kiện tự nhiên vùng Địa Trung Hải
và nhận xét ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, biển đảo đến
sự hình thành và phát triển của nền văn minh Hi Lạp cổ đại.
*. Khai thác dữ liệu số
HS sử dụng điện thoại/máy tính bảng để:
Mở Google Maps / Google Earth → tìm: Greece,
Mediterranean Sea.
Quan sát:
Vị trí Hi Lạp trong khu vực Địa Trung Hải
Địa hình (núi, đồng bằng, nhiều đảo)
Đường bờ biển dài
* Quan sát hình ảnh – video mô phỏng
GV chiếu: Hình ảnh vệ tinh Hi Lạp
Video ngắn (1–2 phút) mô phỏng tuyến giao thương biển
Địa Trung Hải thời cổ đại
HS theo dõi và ghi lại nhận xét ngắn.
🧠 Câu hỏi định hướng tư duy số
(HS trả lời trực tiếp trên Padlet / Google Form / phiếu học
tập điện tử)
?Địa hình Hi Lạp có đặc điểm gì nổi bật qua bản đồ số?
?Vị trí gần biển và nhiều đảo mang lại những thuận lợi
nào?
?Điều kiện tự nhiên đó ảnh hưởng ra sao đến:Kinh tế?
Giao lưu văn hóa? Sự hình thành các thành bang?
📌 Sản phẩm học tập số
✅ 1 bảng nhận xét ngắn (3–5 dòng) hoặc
✅ 1 slide/phiếu học tập số hoàn thành chung theo nhóm
✅ Kết luận – Nhận xét (GV chốt kiến thức)
-Hi Lạp có địa hình núi non chia cắt, nhiều đảo, bờ biển
dài.
-Khí hậu ôn hòa, thuận lợi cho sinh hoạt và giao thương.
Biển Địa Trung Hải tạo điều kiện:
Phát triển hàng hải – thương mại
Giao lưu văn hóa rộng rãi
➡️Đây là cơ sở quan trọng dẫn đến sự ra đời và phát triển
nền văn minh Hi Lạp cổ đại.
Biểu hiện năng lực số đạt được
HS biết tìm kiếm – khai thác thông tin số.
Biết quan sát dữ liệu trực quan, rút ra nhận xét lịch sử.
Bước đầu hình thành tư duy phân tích không gian – lịch
sử bằng công nghệ số.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS HĐCN, trao đổi với nhóm
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
1. HS xác định vị trí địa lý của đế quốc La Mã trên lược đồ.
2. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên nổi bật của La Mã
Vị trí địa lý
Đk tự nhiên
Lãnh thổ Hy Lạp cổ đại Địa hình: Chia Khoáng sản: Đường bờ biển:
rộng lớn hơn ngày nay, cắt thành nhiều nhiều
như Có đường bờ
gồm vùng nam bán đảo vùng đồng bằng đồng, vàng, biển dài, có hàng
Ban-căng, các đảo trên nhỏ, hẹp, đất đai bạc, đá cẩm nghìn hòn đảo
biển Ê-giê và các dải khô cằn, thuận lợi thạch
nhỏ thuận tiện
đất ven bờ Tiểu Á, nằm cho trồng nho, ô
cho giao thương,
ở khu vực Nam Âu.
liu
buôn bán.
GV cho HS đọc thông tin tư liệu trong SGK (tr. 46), cho HS trả lời câu hỏi:
Trình bày điều kiện tự nhiên có tác động đến sự hình thành và phát triển
của nền văn minh Hy Lạp, La Mã cổ đại. Đoạn tư liệu trên cho em biết điều gì
về hoạt động kinh tế của Hy Lạp cổ đại?
Tác động của điều kiện tự nhiên đến sự hình thành và phát triển của nền
văn minh Hy Lạp, La Mã cổ đại:
* Tác động đến cuộc sống: do khí hậu khô ráo, có nhiều ngày nắng trong
năm, hầu hết các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hoá đều diễn ra ngoài trời.
- Điều kiện đất đai không thuận lợi cho việ trồng các loại cây lương thực.
Phần lớn là loại đất cứng, khô, do vậy chỉ đến khi đồ sắt xuất hiện thì khối cư
dân ở đây mới có điều kiện phát triển, nhà nước mới xuất hiện.
- Lãnh thổ Hy Lạp cổ đại không ổn định, nó thay đổi theo sự hưng vong
của từng thời kỳ lịch sử nhất định
- Bờ biển phía tây Hy Lạp gồ ghề lởm chởm, không thuận tiện lắm cho
việc hình thành các hải cảng
* Tác động đến phát triển kinh tế: dân chúng sống chủ yếu ven bờ biển và
phụ thuộc vào biển, phát triển mạnh các ngành kinh tế gắn với biển (thương mại,
đánh bắt cá, nuôi trồng thuỷ, hải sản). Xây dựng các cảng biển, phát triển đóng
tàu, thuyền, phát triển thương mại trên biển; phát triển các ngành thủ công
nghiệp (làm gốm, chế tác đá; sản xuất dầu ô liu, trồng nho, chế biến rượu vang;
không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
GV : Cảng Pi-rê lại là trung tâm xuất - nhập khẩu và buôn bán nô lệ sầm
uất của thế giới cổ đại, xuất khẩu đi các sản phẩm nổi tiếng như rượu nho, dầu ô
liu, đồ gốm màu, đá cẩm thạch, ..; nhập ngũ cốc, hạt tiêu, chà là, lúa mì
GV: Y/c hs quan sát hình 3 và đọc thông tin trang 45 về cảng Pi-rê.
Vì sao cảng Pi-rê lại là trung tâm xuất - nhập khẩu và buôn bán nô lệ sầm
uất của thế giới cổ đại?
Vì sự phát triển mạnh mẽ của các ngành KT công thương nghiệp đã dẫn
tới sự hình thành 1 bộ phận nhỏ là những chủ xưởng, chủ các thuyền buôn... Các
tù binh bị bắt rồi đem về bán như súc vật, họ trở thành nô lệ. Họ là lực lượng sản
xuất chính trong mọi lĩnh vực: Kinh tế, xã hội, văn hóa. Mặc dù vậy, học chỉ
được xem là những “công cụ lao động biết nói” và là tài sản riêng, chủ nô được
phép mua bán, kể cả giết nô lệ. Từ đó, cho thấy hoạt động kinh tế ở Hy Lạp rất
phát triển, đặc biệt là ở cảng Pi-rê.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
- GV kết luận : Phạm vi lãnh thổ Hy Lạp cổ đại rộng lớn hơn ngày nay, gồm
vùng nam bán đảo Ban-căng, các đảo trên biển Ê-giê và các dải đất ven bờ Tiểu Á.
Điều kiện tự nhiên nổi bật của Hy Lạp:
+ Địa hình bị chia cắt thành vùng đống bằng nhỏ hẹp bởi các dãy núi
thấp chạy dài ra biển, đất đai canh tác ít, không màu mỡ nên không thuận lợi
cho nông nghiệp trồng lương thực.
+ Đường bờ biển gồ ghề, có nhiều vũng, vịnh thích hợp cho việc lập
những hải cảng buôn bán (xuất nhập khẩu hàng hoá và nô lệ).
+ Nhiều khoáng sản nên thủ công nghiệp, luyện kim rất phát triển.
Hoạt động của giáo viên – học sinh
Sản phẩm dự kiến
* Giao nhiệm vụ học tập
b. La Mã cổ đại
- Nhiệm vụ 1: HS quan sát Hình 7 (MC) và trả lời câu
hỏi: Giới thiệu sự hiểu biết về Ốc-ta-vi-út?
- Nhiệm vụ 2: GV cho HS đọc thông tin SGK T. 48,
quan sát hình 8 (MC) và trả lời câu hỏi: Trình bày tổ
chức nhà nước đế chế ở La Mã?
- Nhiệm vụ 3: GV chia lớp thành 4 nhóm, sử dụng kĩ
thuật khăn trải bàn (MC). HS tìm hiểu, trả lời câu hỏi:
Nhà nước thành bang Hy Lạp và nhà nước đê'chế La
Mã có điểm gì khác nhau?
- Nhiệm vụ 4: (Câu hỏi mở rộng) Tại sao Nhà nước La
Mã lại phát triển thành một Nhà nước đế chế, trong khi
các nhà nước thành bang ở Hy Lạp lại không có xu
hướng như vậy?
* Thực hiện nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: HS suy nghĩ cá nhân, trả lời theo sự hiểu
biết.
- Nhiệm vụ 2: HS quan sát hình 8, tìm hiểu thông tin và
trả lời câu hỏi.
- Nhiệm vụ 3: HS suy nghĩ trả lời theo ý hiểu, nhóm
trưởng tổng hợp ý kiến.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh, gợi ý, hỗ trợ kịp thời.
* Báo cáo, thảo luận
- Học sinh trình bày, nhận xét.
- Giáo viên hướng dẫn, gợi ý học sinh trả lời, đánh giá.
* Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, chốt lại nội
Vị trí địa lý
Đk tự nhiên
- Được hình thành trên Địa hình : Đất đai được Khoáng sản : Đường bờ
bán đảo I-ta-li-a (ở mở rộng, có nhiều đồng có nhiều như biển : phía
Nam Âu) sau đợc mở bằng và đống cỏ rộng đồng, chì, sắt... nam
có
rộng ra trên phần lãnh lớn nên trồng trọt và nên nghề luyện nhiều vịnh,
thổ của cả ba châu lục chăn nuôi có điều kiện kim phát triển. hải cảng.
Âu, Á, Phi.
phát triển.
3. Điểm giống và khác so với Hy Lạp cổ đại
+ Giống nhau : xung quanh đều được biển bao bọc ; bờ biển có nhiều vịnh, cảng
nên thuận lợi để phát triển thương mại đường biển; lòng đất có nhiều khoáng sản
nên thuận lợi phát triển luyện kim.
+ Khác nhau : La Mã cổ đại có nhiều đồng bằng rộng lớn nên trồng trọt và chăn
nuôi có điều kiện phát triển, còn Hy Lạp bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
hẹp, không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp trồng cây lương thực.
GV : Với vị trí ở trung tâm Địa Trung Hải, La Mã không chỉ có thuận lợi trong
tiến hành buôn bán với các vùng xung quanh Địa Trung Hải mà còn dễ dàng
chinh phục những vùng lãnh thổ mới và quản lí hiệu quả cả đế chế rộng lớn.
Bước 4. Kết luận, nhận định : GV nhận xét, đánh giá
GV chốt kiến thức
+ Vị trí: Nhà nước La Mã cổ đại được hình thành trên bán đảo I-ta-li-a (ở Nam
Âu) sau được mở rộng ra trên phần lãnh thổ của cả ba châu lục Âu, Á, Phi.
+ Đường bờ biển phía nam có nhiều vịnh, hải cảng.
+ Ở thời kì đế quốc, đất đai được mở rộng, có nhiều đồng bằng và đống cỏ rộng
lớn nên trồng trọt và chăn nuôi có điều kiện phát triển.
+ Có nhiều khoáng sản nên nghề luyện kim phát triển.
Mục 2. Nhà nước thành bang và nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp
a) Mục tiêu : HS nắm được tổ chức nhà nước thành bang và nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp.
b) Nội dung : GV sử dụng tư liệu hình ảnh, kênh chữ SGK, vấn đáp hướng dẫn HS.
c) Sản phẩm : HS hiểu được tổ chức nhà nước thành bang, nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên – học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV y/c HS quan sát trục thời gian, tư liệu trong
SGK để trả lời câu hỏi : Phiếu học tập số 2
1. Khái niệm “nhà nước thành bang” ?
2. Vì sao ở Hy Lạp lại hình thành nhiều nhà nước thành
bang
3. Trình bày những nét chính về tổ chức nhà nước
thành bang ở Hy Lạp (quan sát H.5)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS HĐCN, trao đổi với nhóm
1. Khái niệm “nhà nước thành bang”: là những nhà
nước nhỏ, có một thành thị là trung tâm, xung quanh
là vùng đất trồng trọt. Trong mỗi thành bang có phố
xá, lâu đài, đến thờ, sân vận động, nhà hát, bến cảng.
Mỗi thành bang có bộ máy quyền lực riêng, luật
pháp riêng và tài chính riêng. Thành bang quan
trọng nhất là A-ten.
2. Do địa hình bán đảo bị chia cắt thành nhiều vùng
đồng bằng nhỏ hẹp nên không có điều kiện tập trung
đông dân cư ở một nơi. Mặt khác, sự phát triển của
thủ công nghiệp và thương nghiệp, dân cư tập trung
đông đúc lại không cần thiết và chỉ tập trung ở thành
thị. Dần dần những thành thị này trở thành trung tâm
của 1 vùng hay 1 bang.
3. Cơ quan quyền lực tối cao : Đại hội nhân dân (gồm
toàn bộ công dân nam từ 18 tuổi trở lên; có quyền thảo
luận và biểu quyết tất cả những vấn đề hệ trọng của đất
nước.
Chế độ bỏ phiếu bằng vỏ sò.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV mời HS trình bày sản phẩm.
Từ đó, GV cho HS đọc thông tin trong SGK, thảo
luận nhóm để trả lời câu hỏi: Những ưu điểm của tổ
chức thành bang là gì? Để HS trả lời được câu hỏi
trên, GV gợi ý cho HS trả lời những câu hỏi: Nền
dân chủ A-ten được biểu hiện thế nào? Tại sao nói
A-ten là điển hình mẫu mực của nền dân chủ trong
thế giới cổ đại? (Nói A-ten là điển hình mẫu mực
trong nền dân chủ cổ đại vì : những biểu hiện của
nền dân chủ cho thấy đây là bước tiến lớn so với chế
độ chuyên chế ở các nước phương Đông, chính
quyền ở A-ten thuộc về các công dân a-ten, họ có
quyền thảo luận, biểu quyết những vấn đề hệ trọng,
bầu ra nhưng viên chức của bộ máy nhà nước.)
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
- GV có thể mở rộng để rèn luyện kĩ năng : Theo em,
hạn chế của nền dân chủ ở A-ten cổ đại là gì? (Hạn
chế là nền dân chủ này chỉ dành cho một bộ phận
dân cư và dựa trên cơ sở là sự bóc lột nô lệ - lực
lượng đông đảo trong xã hội.)
- Khái niệm “nhà nước
thành bang”: là những
nhà nước nhỏ, có một
thành thị là trung tâm,
xung quanh là vùng đất
trồng trọt. Trong mỗi
thành bang có phố xá,
lâu đài, đến thờ, sân vận
động, nhà hát, bến cảng.
Mỗi thành bang có bộ
máy quyến lực riêng,
luật pháp riêng và tài
chính riêng.
- Những biểu hiện của
nền dân chủ cổ đại ở Hy
Lạp:
+ Cơ quan quyền lực tối
cao: Đại hội nhân dân
(gồm toàn bộ công dân
nam từ 18 tuổi trở lên; có
quyền thảo luận và biểu
quyết tất cả những vấn đề
hệ trọng của đất nước).
+ Chế độ bỏ phiếu bằng
vỏ sò.
Mục 3. Nhà nước đế chế La Mã cổ đại
a. Mục tiêu : HS hiểu được quá trình phát triển và suy tàn của đế chế La
Mã; tổ chức nhà nước đế chế ở La Mã
b. Nội dung : Những mốc chính trong quá trình phát triển và suy tàn của
đế chế La Mã; tổ chức nhà nước đế chế ở La Mã.
c. Sản phẩm học tập : HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS quan sát lại trục thời gian, đọc
thông tin trong SGK và quan sát Sơ đồ tổ chức
Nhà nước đế chế ở La Mã và trả lời câu hỏi:
1. Quá trình hình thành đế chế La Mã?
2. Dựa vào thông tin trong mục và sơ đồ trên,
hãy trình bày tổ chức nhà nước đế chế ở la
Mã ?
3. Nhà nước thành bang Hy Lạp và nhà nước
đế chế La Mã có điểm gì khác nhau?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
Hs thực hiện nhiệm vụ của GV giao.
B3: báo cáo, thảo luận
1. Quá trình hình thành đế chế La Mã?
- Từ một thành bang nhỏ bé ở
miền trung bán đảo l-ta-ly, La
Mã đã dần mở rộng lãnh thổ và
trở thành một đế chế rộng lớn.
- Từ năm 27 TCN, dưới thời
của Ôc-ta-vi-út (Octavius), La
Mã chuyển sang hình thức nhà
2. Dựa vào thông tin trong mục và sơ đồ trên, nước đế chế.
hãy trình bày tổ chức nhà nước đế chế ở la
Mã ?
HS trình bày được tổ chức nhà nước theo cách
hiểu của mình, nhưng đảm bảo được nội dung
chính: Quyển lực tập trung vào trong tay
hoàng đế. Viện Nguyên lão vẫn được duy trì,
nhưng chỉ mang tính hình thức. Cơ quan Đại
hội nhân dân không còn quyến biểu quyết
những vấn đề hệ trọng của đẩt nước như trước
đây nữa.
Đế chế là một hình thức nhà
Đế chế là gì?
nước bá quyền.( quyền lực nằm
trong tay đấng tối cao như
GV có thể mở rộng cho HS hiểu như thế nào hoàng đế)
về nhà nước đế chế hoặc gợi ý trước khái niệm
rồi mới đặt câu hỏi cho HS: Nhà nước thành
bang Hy Lạp và nhà nước đế chế La Mã có
- Khác nhau:
điểm gì khác nhau?
Ở phần này, GV có thể cho HS phân tích sự + Hy Lạp: Cơ quan quyền lực
khác nhau của hai tổ chức nhà nước thông qua cao nhất là Đại hội nhân
Sơ đồ tổ chức Nhà nước thành bang Aten và dân( tiêu biểu cho chế độ dân
chủ cổ đại)
Sơ đồ tổ chức Nhà nước đế chế ở La Mã.
+ La Mã: Quyền lực nằm trong
tay đấng tối cao( hoàng đế - có
Tại sao Nhà nước La Mã lại phát triển thành
một Nhà nước đế chế, trong khi các nhà nước
thành bang ở Hy Lạp lại không có xu hướng
như vậy ?
HS có thể không trả lời được câu hỏi này.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
xu hướng độc quyền)
- Để cai quản được lãnh thổ
rộng lớn bao trùm nhiều phần
của cả ba châu lục (Âu, Á, Phi)
vào thời kì đế quốc La Mã thì
cần một bộ máy nhà nước trong
đó quyến lực tập trung vào
trong tay một người, đó là
hoàng đế. Trong khi đó, các
thành bang ở Hy Lạp lại chủ
yếu phát triển kinh tế công
thương nghiệp, buôn bán bằng
đường biển ở các hải cảng sầm
uất, nên không có xu hướng mở
rộng lãnh thổ và hình thành nhà
nước đế chế như ở La Mã.
Mục 4. Một số thành tựu văn hoá tiêu biểu của Hy Lạp, La Mã
a. Mục tiêu : HS nêu được một số di sản tiêu biểu của văn minh Hy Lạp,
La Mã và tự tin trình bày ðýợc trýớc lớp.
b. Nội dung : Cho HS khai thác hình và nội dung thông tin trong SGK và
thực hiện yêu cầu
c. Sản phẩm học tập : HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Phiếu HT số 2
Cho HS khai thác hình và nội dung thông tin trong SGK và hoàn thiện
bảng sau:
Lĩnh vực
Thành tựu
Chữ viết
Khoa học
Lịch sử
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS thực hiện NV theo y/c của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Lĩnh vực
Thành tựu
Chữ viết
Người Hy Lạp và La Mã đã sáng tạo ra chữ cái La-tinh, trở
thành chữ viết của nhiều quốc gia trên thế giới hiện nay.
Khoa học
Người Hy Lạp đã khái quát thành những định lí, định đề đặt
nền móng cho sự ra đời của các khoa học sau này.
Lịch sử
Người Hy Lạp và La Mã biết rút kinh nghiệm, nâng cao hiểu
biết, làm lịch chính xác hơn gọi là dương lịch.
? Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao?
HS có thể trả lời và giải thích lí do theo cách hiểu của mình. GV cần
khuyến khích, động viên HS.
HS nêu được một số di sản tiêu biểu của văn minh Hy Lạp, La Mã và tự
tin trình bày được trước lớp.
GV cung cấp thêm tư liệu :
- Hình 11: Tượng Lực sĩ ném đĩa là một bức tượng kinh điển của Hy Lạp
cổ đại. Người vận động viên đang thực hiện việc ném đĩa với một dáng vẻ hoàn
hảo. Cơ bắp và biểu hiện tập trung của anh tạo ra ấn tượng như một mũi tên
đang căng trên dây cung trước khi được thả ra.
Hiện nguồn gốc của bức tượng này chưa được xác định rõ, nhưng các nhà
nghiên cứu xác định tượng được hoàn thành vào cuối giai đoạn 260-450 TCN.
Nó được biết đến qua nhiều bản sao La Mã.
Hình 12: Là công trình phản ánh đời sống tinh thần của người La Mã cổ
đại. Vào thời kì ấy, người La Mã rất thich xem đấu mãnh thú, đua xe ngựa cùng
các trò vui biểu diễn khác. Vì vậy nhà vua cho xây dựng nhiều đấu trường. Đấu
trường cô-li-dê được xây dựng giữa 2 quảng trường lớn, có hình e-lip, chu vi
527m, chứa được 50.000 người. hàng ghế khán giả đầu tiên cao hơn bãi đấu 5m,
còn hàng ghế trên cùng tương đương với ngôi nhà 5 tầng.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS. Chính xác hóa các kiến thức đã
hình thành cho học sinh.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà
HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân
để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc
thầy, cô giáo.
c. Sản phẩm:Hoàn thành bài tập;
d. Tổ chức thực hiện:
Câu 1. HS nêu được những đặc điểm đặc biệt vế điếu kiện tự nhiên của
Hy Lạp, La Mã: đường bờ biển có nhiều vũng, vịnh, thuận lợi để xây dựng các
hải cảng, riêng La Mã vế sau có đổng bằng, đồng cỏ để trồng trọt, chăn nuôi. Cả
Hy Lạp, La Mã đều có nhiều khoáng sản.
Câu 2. Có thể tổ chức HS theo nhóm, dựa vào những kiến thức đã học để
tranh luận, có thể đưa ra ý kiến, khác nhau hoặc cùng ý kiến, nhưng quan trọng
là có lí lẽ đúng để bảo vệ cho ý kiến của mình.
Câu 3. GV hướng dẫn HS tham khảo, đọc nội dung SGK, tìm kiếm thông
tin trên một số website và sách báo để tìm hiểu và giới thiệu những thành tựu
văn hoá của Hy Lạp, La Mã cổ đại còn được bảo tổn đến ngày nay. HS có thể tự
do sáng tạo các hình thức giới thiệu nhưng đảm bảo được nội dung thông tin,
kèm hình ảnh minh họa cho nội dung.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải
quyết những vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài
tập ở nhà
c. Sản phẩm: bài tập nhóm
d. Tổ chức thực hiện
Câu 2. Có thể tổ chức HS theo nhóm, dựa vào những kiến thức đã học để
tranh luận, có thể đưa ra ý kiến, khác nhau hoặc cùng ý kiến, nhưng quan trọng
là có lí lẽ đúng để bảo vệ cho ý kiến của mình.
Câu 3. GV hướng dẫn HS tham khảo, đọc nội dung SGK, tìm kiếm thông
tin trên một số website và sách báo để tìm hiểu và giới thiệu những thành tựu
văn hoá của Hy Lạp, La Mã cổ đại còn được bảo tổn đến ngày nay. HS có thể tự
do sáng tạo các hình thức giới thiệu nhưng đảm bảo được nội dung thông tin,
kèm hình ảnh minh họa cho nội dung.
-------------------------------------------------------------GV BỘ MÔN
DUYỆT CỦA TỔ CM
DUYỆT CỦA BGH
 









Các ý kiến mới nhất