TUẦN 32

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 13h:02' 30-04-2026
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 13h:02' 30-04-2026
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 32
TỪ NGÀY 20/4/2026 ĐẾN NGÀY 24/4/2026
THỨ TIẾT
1
2
2
20/4
3
3
MÔN
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
5
Mĩ thuật
6
Đọc TV
7
Đạo đức
1
Toán
TIẾT
THỨ
94
NỘI DUNG BÀI DẠY
- Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu với
các cô bác phụ huynh về nghề
nghiệp của họ. Hoạt động giáo
dục theo chủ đề: Nghề của mẹ,
nghề của cha
ƯDCNTT
Khám phá nội
dung
CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
- Nhạc, video, tranh, ảnh,
clip 1 số nghề tiêu biểu,
máy tính, tivi
156
Chắc chắn, có thể, không thể
- Máy tính, tivi chiếu nội
soi, chữa bài,
dung bài. Bộ đồ dùng
chiếu nội dung bài
Toán, GAĐT
311
Đọc: Đất nước chúng mình
(Tiết1)
Chiếu tranh minh
họa trong
SGK/110
Máy tính, tivi
Đọc: Đất nước chúng mình (Tiết
2)
Tình chiếu video
hát bài: Em yêu
quê hương Việt
Nam
Máy tính, tivi
312
32
GV bộ môn dạy
Đọc cặp đôi
GV bộ môn dạy
157
Khám phá nội
dung
Thực hành và trải nghiệm thu soi, chữa bài
GHI CHÚ
Một số loại sách,
truyện.Thư viện 50k
Máy tính, tivi có kết nối
ĐT. Bộ đồ dùng
thập, phân loại, kiểm đếm số liệu
21/4
4
22/4
GV bộ môn dạy
2
TNXH
3
Tiếng Việt
313
Viết: Chữ hoa V (kiểu 2)
4
Tiếng Việt
314
- Nói và nghe: Kể chuyện Thánh
Gióng.
5
HĐTN
95
HĐGD theo chủ đề: Nghề của
mẹ, nghề của cha
6
Âm nhạc
GV bộ môn dạy
7
TNXH
GV bộ môn dạy
Trình chiếu chữ
mẫu V (kiểu 2)
Chiếu video bài
hát: Quê hương
tươi đẹp, các
tranh minh hoạ
trong SGK/112 và
video kể mẫu câu
chuyện: Thánh
Gióng
Chiếu tranh ảnh
hoặc clip về các
thiết bị nghề
nghiệp.
Máy tính, tivi
Máy tính, tivi
Máy tính, tivi chiếu nội
dung bài.
1
Toán
158
Luyện tập
Chiếu slide minh
họa ND bài. Soi
BT 5
2
Tiếng Việt
315
Đọc: Trên các miền đất nước
Chiếu tranh minh
Máy soi, MT, TV
Máy tính, tivi chiếu nội
Tích hợp GDQP
(Tiết 1)
5
23/4
316
Đọc: Trên các miền đất nước
(Tiết 2)
họa trong
SGK/113
dung bài.
Chiếu ảnh đẹp của
xứ Nghệ, Đồng
Một số hình ảnh minh
Tháp Mười và
họa nội dung
video về ngày Giỗ
Tổ.
– AN:Giới thiệu
thêm một số
cảnh đẹp và
phong tục của
đất nước. Giáo
dục tình yêu quê
hương đất nước.
3
Tiếng Việt
4
TNXH
5
6
7
SHCM
1
Tiếng Anh
2
Tiếng Anh
3
Tiếng Việt
GV bộ môn dạy
317
- Viết: (Nghe - viết) Trên các
miền đất nước. Viết hoa tên riêng
địa lí; Phân biệt: ch/tr, iu/iêu.
soi, chữa bài
khám phá nội
dung
4
Tiếng Việt
318
- Luyện tập: Mở rộng vốn từ về
sản phẩm truyền thống của đất
nước; Câu giới thiệu.
5
GDTC
63
Bài 3: Động tác tung - bắt bóng
slide tranh minh họa nội
dung bài chính tả. Máy
tính, tivi
- Chiếu hình ảnh minh
họa cảnh đẹp: Hồ Ba Bể,
Hang Sơn Đoòng, Đà Lạt
Sân trường, giày, còi
bằng hai tay. (Tiết 4)
6
Toán
7
Âm nhạc
159
MT, tivi, máy soi.
GV bộ môn dạy
160
1
Luyện tập
Chiếu slide nội
dung BT. Soi BT
2
Luyện tập
Toán
2
Tiếng Việt
319
Luyện tập: Viết đoạn văn giới
thiệu một đồ vật được làm từ tre
hoặc gỗ.
3
Tiếng Việt
320
- Đọc mở rộng
4
HĐTN
96
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ
đề : Nghề của mẹ, nghề của cha
6
24/4
64
Trình chiếu các
slide minh họa bài
học
Chiếu slide minh
họa bài tập, tranh
minh họa/ SGK/
117
khám phá nội
dung
chiếu hình ảnh,
clip khám phá nội
dung
Bài 3: Động tác tung - bắt bóng
bằng hai tay. (Tiết 5)
Máy tính, tivi
Máy tính, tivi.
Một số sách, truyện theo
chủ đề
Video, clip bài thơ một số
nghề
Sân trường, giày, còi
5
GDTC
6
Toán
Luyện tập
Soi, chữa bài
Máy tính, tivi.
7
Tiếng Việt
TC
Luyện tập
Soi, chữa bài
Máy tính, tivi.
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 32 (từ 20/4 đến 24/4/2026)
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tiết học
1
2
3
4
5
6
7
7
Ngày/tháng
20/4
Thứ 2
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mĩ thuật
Đọc thư viện
Đạo đức
7
Ngày/tháng
21/4
Thứ 3
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Âm nhạc
HĐTN
TNXH TC
7
Nội dung
Lên lớp
Lên lớp
1
2
3
4
5
6
7
8
MÔN
TC
9
10
11
12
13
14
Tiếng Việt
Toán
Hoạt động trải nghiệm
TNXH
GDTC
Đạo đức
Âm nhạc
Mĩ thuật
TỔNG
Toán TC
Tiếng Việt TC
Tiếng Anh TC
Âm nhạc TC
TNXH TC
Đọc thư viện
TỔNG
Ngày/tháng
22/4
Thứ 4
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
SHCM
4
Ngày/tháng
23/4
Thứ 5
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
Toán
Âm nhạc TC
7
Số lượng tiết học
10
5
3
2
2
1
1
1
25
1
1
2
1
1
1
7
Ngày/tháng
24/4
Thứ 6
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
GDTC
Toán TC
Tiếng Việt TC
7
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
TUẦN 32
Từ ngày 20/4/2026 đến ngày 24/4/2026
Thứ Hai ngày 20 tháng 4 năm 2026
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHIA SẺ VỀ NGHỀ NGHIỆP CỦA PHỤ HUYNH.
BÀI 32: NGHỀ CỦA MẸ, NGHỀ CỦA CHA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Kể tên được nghành nghề của bố mẹ và một số ngành nghề HS biết.
- Biết chia sẻ cho cô và các bạn những hiểu biết về nghành nghề đó.
- HS nhận biết được nghề nghiệp và công việc hằng ngày của người thân.
- HS nhận biết được sự cần thiết của các ngành nghề trong xã hội.
2. Năng lực:
- Giúp HS có cảm xúc vui tươi khi nói về chủ đề nghề nghiệp.
3. Phẩm chất:
- HS có ý thức tôn trọng và yêu quý những nghề nghề nghiệp của mọi người xung
quanh.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Một bộ tranh dùng để nhận biết và làm quen
với các nghề nghiệp khác nhau. Tranh ảnh hoặc clip về các thiết bị nghề nghiệp - Nhạc,
video 1 số nghề
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Chào cờ (3-5')
- G điều khiển lễ chào cờ. G cho H:
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
H thực hiện
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca.
H thực hiện
- G nhận xét thi đua giữa các tổ.
- G phổ biến kế hoạch tuần 24
2. Diễn đàn: Chia sẻ về một số nghành nghề(1315')
*. Khởi động:
- GV cùng HS hát bài hát Anh phi công ơi.
- GV cho HS trả lời các câu hỏi:
- HS quan sát, thực hiện theo
+ Nêu những từ nói về đặc điểm khác biệt của nghề HD.
phi công?
+ Vì sao em bé muốn “mai sau em lớn em làm phi - HS trình bày.
công?
- GV dẫn dắt, vào bài.
*Chia sẻ hiểu biết về nghề nghiệp, công việc của
người thân.
- HS thảo luận theo nhóm 2.
- YC HS nhớ lại và chia sẻ với bạn ngồi cạnh hoặc - 3-4 HS chia sẻ.
theo nhóm, tổ về nghề nghiệp của một người thân
trong gia đình:
+ Giới thiệu: Bố (mẹ, cô, chú,…) tớ làm nghề ….
+ Nói những điều em biết về nghề nghiệp ấy thông
qua những lời kể hằng ngày của người thân và
những quan sát của em.
- Em hãy kể tên nghành nghề của bố mẹ em.
- Em hãy chia sẻ hiểu biết của em về nghành nghề - HS chia sẻ
bố mẹ em đang làm.
- H chia sẻ trong N4 sau đó
- GV nhận xét
chia sẻ trước lớp
- Cho HS xem một số nghành nghề trong xã hội
- GV kết luận
3. Vận dụng (8-10')
Mở rộng và tổng kết chủ đề: Trò chơi “Nếu …
thì …”
- GV đưa ra mẫu câu và đề nghị HS kết thúc các
câu “Nếu … thì ….” với ý nghĩa tương tự:
-“Nếu không có người nông dân thì ta không có
cơm ăn”
-“Nếu không có thầy cô giáo thì …”
-“Nếu không có các bác sĩ thì …”
- “Nếu không có người bán bún chả thì...
- “Nếu không có nhà thơ thì …”
- “Nếu không có cô chú bộ đội thì …”
- “Nếu không có bác lao công – cô chú vệ sinh môi
trường − thì …)
Lưu ý: HS được phép nói đúng suy nghĩ của mình,
tạo cảm xúc vui vẻ, hài hước, thú vị khi nói về
nghề nghiệp.
- GV kết luận: Nghề nào cũng cần thiết cho xã hội.
-Yêu cầu HS về trao đổi, chia sẻ với bố mẹ về
nghành nghề của bố mẹ và nghành nghề mình
muốn theo đuổi sau này
- Nhắc nhở HS ghi nhớ để giờ sau chia sẻ
4. Cam kết, hành động: (1-2')
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà phỏng vấn thêm bố mẹ hoặc một người
thân của em về công việc hằng ngày của họ:
- Hằng ngày, bố (mẹ, cô, chú,…) thực hiện những
công việc gì?
- Trang phục của bố (mẹ, cô, chú,…) có gì đặc
biệt?
- Bố (mẹ, cô, chú) thấy nghề của mình có khó
không? Có vất vả không? Khó khăn và vất vả nhất
là khi nào?
- H xem, lắng nghe, chia sẻ
suy nghĩ về nghành nghề mình
vừa được tìm hiểu
- HS thực hiện cá nhân.
- HS thực hiện đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe.
- HS nhận xét bạn
- HS lắng nghe.
H nghe, chia sẻ
- HS thực hiện.
- G nhận xét và nhắc nhở chuẩn bị cho giờ sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................
......................................................................................................................
--------------------------------------------------------------Tiết 2:
Toán
CHẮC CHẮN, CÓ THỂ, KHÔNG THỂ - TIẾT 156
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: chắc chắn, có
thể, không thể thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi hoặc xuất phát từ thực tiễn.
2. Phát triển năng lực
- Qua việc mô tả các hiện tượng, diễn giải câu trả lời được đưa ra, HS có thể hình thành
và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
-Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết
vấn đề sáng tạo.
3. Phát triển phẩm chất:
- Phát triển tư duy ngôn ngữ cho học sinh.
- Yêu thích môn học và thích tìm hiểu khám phá kiến thức mới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Bộ đồ dùng Toán, GADT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động-kết nối(2-3p)
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- HS hát.
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay - HS lắng nghe.
giúp các em làm quen các thuật ngữ
Chắc chắn, có thể, không thể.
- GV ghi tên bài: Chắc chắn, có thể,
- HS mở vở ghi tên bài
không thể
2. Bài mới
a. Khám phá
- HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi:
- GV cho HS quan sát tranh + Trong tranh có bạn Mai, Việt, Nam.
sgk/tr.106:
+ Phía trước bạn Mai là hộp bóng có
+ Trong tranh có những bạn nào?
những quả bóng xanh. Phía trước bạn
+ Phía trước mỗi bạn đặt một hộp Việt là hộp bóng có quả bóng xanh và
bóng có những quả bóng nào?
đỏ. Phía trước bạn Nam là hộp bóng
có quả bóng vàng và đỏ.
+ Các bạn đang lấy quả bóng.
- HS lắng nghe, nêu ý kiến
+ Các bạn đang làm gì?
- GV nêu tình huống: Mỗi bạn lấy một
quả bóng trong hộp và tặng Rô- bốt.
Biết Rô- bốt thích bóng xanh. Hãy
quan sát và cho biết khả năng lấy được - HS lắng nghe.
bóng xanh của mỗi bạn Mai, Việt và
Nam.
- GV hướng dẫn dùng từ: chắc chắn,
có thể, không thể để mô tả những khả
năng đó.
+ Chắc chắn: Nghĩa là sẽ lấy được
bóng xanh.
+ Có thể: Nghĩa là sẽ lấy được hoặc
không lấy được.
+ Không thể: Nghĩa là sẽ không lấy
được bóng xanh.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi dùng
từ: chắc chắn, có thể, không thể để mô
tả.
- GV cho đại diện các nhóm báo cáo
và nêu nhận xét khi nhóm em quan sát.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt.
Mai chắc chắn lấy được bóng xanh.
Việt có thể lấy được bóng xanh
Nam không thể lấy được cánh cam.
b. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS làm việc cá nhân với
SHS quan sát và mô tả khả năng xảy
ra ở các câu a,b,c.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm báo cáo.
+ Chắc chắn: Trong hộp của Mai chỉ
có bóng xanh, nên Mai chắc chắn lấy
được bóng xanh.
+ Có thể: Trong hộp của Việt có cả
bóng đỏ và bóng xanh, nên Việt có thể
lấy được bóng xanh.
+ Không thể: Trong hộp của Nam chỉ
có bóng đỏ và bóng vàng, không có
bóng xanh, nên Nam không
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS quan sát và làm việc cá nhân.
HS trình bày bài.
+ Trong bức tranh ở câu a, ta quan sát
thấy Việt vừa sút một quả bóng. Quả
bóng đó đã đi lệch ra khỏi khung
thành và đến sát đưòng biên ngang. …
+ Trong bức tranh ở câu b, ta quan sát
thấy Mai vừa sút một quả bóng. Quả
bóng đó đâ gẩn đi qua vạch vôi phía
trong khung thành, Rô-bốt đổ người
sai hướng nên không thể bắt được
bóng. .
+ Trong bức tranh ở câu c, ta quan sát
thấy Nam vừa sút một quả bóng. Quả
bóng đó đang bay về phía trong khung
thành, gần qua vạch vôi nhưng Rô-bốt
củng đổ người về hưỏng đó và tay cỏ
thể chạm được vào bóng.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng
Bài 2 (101):
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi
mô tả các hiện tượng quan sát được từ
hình ảnh đã cho và bằng thực nghiệm,
hoàn thành VỞ TH.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày bài.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
Bài 3 (107):
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân mô
tả các hiện tượng quan sát được từ
hình ảnh đã cho.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
và giải thích
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS làm việc nhóm đôi, hoàn thành
trên VỞ TH.
+ Quan sát hình ảnh.
+ HS thử gieo xúc xắc
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
Dưới lớp nhận xét, góp ý.
Đáp án:
a. Có thể ( vì Mai có thể nhận được
các mặt)
b. Chắc chắn ( vì mai có thể nhận
được các mặt từ 1 đến 6 nên mặt nào
cũng có ít hơn 7 chấm)
c. Không thể (vì các mặt đều ít hơn 7
chấm hay không có mặt nào nhiều hơn
7 chấm)
- HS chú ý lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS làm việc cá nhân.
- HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận
xét, góp ý:
Đáp án:
+ Bạn nào cũng nhận được táo: Chắc
chắn. (Vì Rô-bốt đã tặng táo cho cả 4
bạn và số táo trong giỏ đủ cho tất cả
các bạn.)
+ Trong giỏ còn lại 2 quả táo: Không
thể. (Vì trong giỏ có 5 quả táo, …
+ Trong giỏ còn lại 1 quả táo: Có thể.
+ Mi nhận được 4 quả táo: Không thể.
- HS nhắc lại và chia sẻ cảm nhận
- HS lắng nghe
3. Củng cố
- GV mời HS nhắc lại tên bài học hôm
nay và chia sẻ cảm nhận sau bài học.
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động
viên HS.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................
......................................................................................................................
---------------------------------------------------------------
Tiết 3+4:
Tiếng Việt
ĐỌC: ĐẤT NƯỚC CHÚNG MÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của
cách phát âm địa phương. Biết ngắt nghỉ hơi phù hợp.
- Hiểu nội dung bài: giới thiệu về đất nước Việt Nam với 4 chủ đề bộ phận:giới thiệu
chung, lịch sử đất nước, địa lí, khí hậu và trang phục truyền thống.
-Biết nói câu giới thiệu.
2. Phát triển năng lực
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác làm bài
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các
nhiệm vụ trong học tập.
3. Phát triển phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc.
- Có tình cảm trân trọng đối với người vị anh hùng dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính; máy chiếu; SGK, tranh minh hoạ bài đọc, phiếu thảo luận nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1. Khởi động
- GV cho HS hát và vận động theo bài - HS hát và vận dộng theo bài hát.
hát Trái đất này là của chúng mình.
- GV kết hợp cho HS quan sát tranh - HS chú ý quan sát
SGK và chia sẻ: Đoán xem các bạn nhỏ - Một số HS chia sẻ trước lớp
trong tranh đang làm gì?
- GV giới thiệu tên chủ điểm Việt Nam - HS chú ý lắng nghe
quê hương em và tên bài đọc Đất nước
chúng mình.
- GV ghi bảng tên bài
2. HĐ khám phá kiến thức
HDD1. Đọc văn bản (25-27')
*GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc - HS nghe, đọc thầm theo, dùngbút
với ngữ điệu trung tính, pha chút tự chì gạch / chỗ nghỉ hơi, gạch chân
hào. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. những chỗ cần nhấn giọng để đọc
hay hơn.
*HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp
đọc từ khó và giải nghĩa từ.
- Chia đoạn: GV đánh dấu STT đoạn - HS nhận diện được 4đoạn.
và phân biệt màu chữ trên slide.
+ Đoạn 1: từ đầu đến năm cánh;
+ Đoạn 2: tiếp theo đếnnước nhà;
+ Đoạn 3: tiếp theo đến mùa khô;
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- Yc HS luyện đọc nhóm 4 thực hiện - 4HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt)
các việc: đọc đúng từ khó, ngắt câu, và sửa lỗi phát âm.
hiểu nghĩa các từ ngữ.
- Trong bài đọc, có từ ngữ nào em cảm - HS nêu như nền đỏ, rạng danh, lịch
thấy khó đọc?
sử, truyền thống, lễ hội…
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và - HS luyện phát âm từ khó trong câu
hướng dẫn kĩ cách đọc.
- GV và HS cùng giải nghĩa từ trong
- HS cùng GV giải nghĩa các từ mình
phần chú thích và những từ HS muốn
chưa hiểu.
hỏi.
T: khí hậu, truyền thống
+khí hậu:các đặc điểm về nắng,
mưa, nhiệt độ... được lặp lại hằng
năm của một vùng.
+truyền thống: là những tập tục,
thói quen, những kinh nghiệm xã hội
được hình thành từ lâu đời trong nếp
sống và nếp nghĩ của con ngươi và
được truyền từ thế hệ này sang thế
hệ khác
*. HS luyện đọc trong nhóm
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn -HS làm việc nhóm 4: mỗi HS đọc
theo nhóm 4
1đoạn.
- 2, 3 nhóm thi đọc trướclớp.
- HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc
tốt nhất.
- GV đánh giá, biểu dương.
*. Đọc toàn bài
-GV hướng dẫn đọc toàn bài, đọc mẫu
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - Cả lớp đọc thầm cả bài.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài.
- 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc dõi.
bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
Tiết 2.
HĐ2. Đọc hiểu-Trả lời câu hỏi (15')
* Câu1: Sắp xếp các thẻ theo trình tự
các đoạn trong bài đọc.
- Gọi HS đọc câu hỏi
- GV cho HS đọc các thẻ theo thứ tự từ
thẻ 1 đến 4.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại các
đoạn trong bài.
- GV tổ chức thảo luận nhóm bốn để
tìm các “từ khoá” được nhắc tới trong
các đoạn.
- GV quan sát, hướng dẫn các nhóm
thực hiện: VD: thẻ số 1 có nhắc tới từ
miền, khí hậu. Các từ này xuất hiện
trong đoạn văn nào?
- 2, 3 HS đọc.
- HS đọc các thẻ theo thứ tự từ thẻ 1
đến 4.
- HS đọc thầm lại
- HS làm việc nhóm, chia sẻ trong
nhóm, thống nhất câu trả lời.
- HS trả lời: đoạn 3
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
GV cùng HS thống nhất trình tự đúng.
- GV nhận xét, biểu dương các nhóm.
* Câu 2, 3, 4.
- GV cho HS làm việc nhóm 4: Nhóm trưởng đọc câu hỏi và giao cho các bạn
trả lời. Mỗi HS trả lời 1 câu.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả. C2: Lá cờ Tổ quốc ta được tả như thế
nào?
+ GV mở rộng: Em hiểu như thế nào
về ý nghĩa của lá cờ đỏ sao vàng?
+ GV giới thiệu: Nền đỏ: tượng trưng
cho cách mạng (màu máu của những
con người đã anh dũng hi sinh cho sự
nghiệp bảo vệ Tổ quốc); màu vàng là
màu truyền thống tượng trưng cho dân
tộc Việt Nam (màu da của giống nòi);
sao năm cánh tượng trưng cho 5 tầng
lớp sĩ, nông, công, thương, binh cùng
đoàn kết lại trong đại gia đình các dân
tộc Việt Nam.
C3:Bài đọc nói đến những vị anh hùng
nào của dân tộc ta?
+ GV mở rộng: Nêu một số hiểu biết
của em về một trong đến những anh
hùng dân tộc trên.
+ GV cho HS quan sát hình ảnh và giới
thiệu thêm về những anh hùng dân tộc
trên. VD:
Hai Bà Trưng (Trưng Trắc và Trưng
Nhị): là hai nữ anh hùng đầu tiên của
dân tộc Việt Nam, thủ lĩnh của cuộc
khởi nghĩa lớn vào loại đứng đầu trong
lịch sử chống xâm lược.
Trần Hưng Đạo: tên thật là Trần Quốc
Tuấn. Tên tuổi ông gắn liền với với
chiến thắng quân Nguyên- Mông năm
1285 và năm 1288.
+ GV hỏi thêm: Ngoài những anh hùng
dân tộc trên, em còn biết những anh
hùng dân tộc nào khác?
C4: Kể tên các mùa trong năm của ba
- HS chia sẻ trước lớp
- Trình tự đúng.
Đáp án: thẻ 2 - thẻ 3 - thẻ 1 - thẻ 4.
HS làm việc nhóm 4.
HS chia sẻ trước lớp:
C2: (2 HS cầm lá cờ Tổ quốc, 1 HS
khác trong nhóm giới thiệu) Lá cờ
Tổ quốc ta hình chữ nhật, nền đỏ, ở
giữa có ngôi sao vàng năm cánh.
+ HS xung phong phát biểu theo ý
hiểu cá nhân
+ HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ.
- .. Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Trần
Hưng Đạo, Quang Trung, Hồ Chí
Minh.
+ HS vận dụng vốn hiểu biết rồi chia
sẻ trước lớp.
+ HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ.
+ HS xung phong phát biểu.
+ HS vận dụng vốn hiểu biết rồi chia
sẻ trước lớp.
miền đất nước.
- GV tách làm 2 câu hỏi nhỏ:
+ Ba miền đất nước là những miền
nào?
+ Mỗi miền đất nước có các mùa nào?
Liên hệ:
+ Nơi em sống thuộc miền nào của đất
nước?
+ Em thích nhất mùa nào trong năm?
Vì sao em thích?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọcgiới
thiệu cho các em về đất nước Việt Nam
với 4 chủ đề bộ phận:giới thiệu chung,
lịch sử đất nước, địa lí, khí hậu và trang
phục truyền thống.
- GV giáo dục HS truyền thống yêu
nước và lòng tự hào dân tộc.
3. HĐ thực hành, luyện tập (15p)
HĐ3. Luyện đọc lại
- GV mời đọc bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
HĐ4. Luyện tập theo văn bản
Câu 1.Tìm các tên riêng có trong bài
đọc.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm, đọc lướt
VB, tìm câu trả lời (Có thể tìm nhanh
tên riêng bằng cách dựa vào các chữ
cái được viết hoa).
- GV cho các nhóm thi đua xem nhóm
nào làm nhanh và đúng nhất.
- GV và HS thống nhất đáp án đúng.
+ Ba miền đất nước là miền Bắc,
Trung và Nam.
+ Miển Bắc và miền Trung một năm
có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông;
miền Nam có hai mùa: mùa mưa và
mùa khô.
- HS thực hành liên hệ rồi chia sẻ.
- HS trả lời
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- 1, 2 HS nhắc lại nội dung
HS đại diện đọc cả bài.
- HS nhận xét
- 2,3 HS đọc to yêu cầu bài.
- HS làm việc trong nhóm
- HS chia sẻ
Đáp án: Việt Nam, Hà Nội, Hai Bà
Trứng, Bà Triệu, Trấn Hưng Đạo,
Quang Trung, Hổ Chí Minh, Bắc,
Trung, Nam.
- HS phát biểu: Khi viết tên riêng, ta
cần viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi
tiếng tạo thành tên riêng đó.
- GV củng cố kiến thức: Khi viết tên
riêng, ta cần chú ý điều gì?
Câu 2. Dùng từ “là” kết hợp từ ngữ ở
cột A với từ ngữ ở cột Bđể tạo câu
giới thiệu.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi
- 2,3 HS đọc to yêu cầu bài.
- HS trao đổi nhóm đôi
Đáp án: Câu giới thiệu:
+ Việt Nam là đất nước tươi đẹp của
chúng mình.
+ Thủ đô nước mình là Hà Nội.
+ Trang phục truyền thống của
người Việt là áo dài.
- HS chia sẻ cảm nhận.
- HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài
học.
- GV nhận xét, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
.
--------------------------------------------------------------Tiết 5:
Tiết 6:
Tiết 5:
Mĩ thuật
(GV bộ môn dạy)
--------------------------------------------------------------Đọc thư viện
ĐỌC CẶP ĐÔI
------------------------------------------------------------Đạo đức
(GV bộ môn dạy)
**********************************************************************
Thứ Ba ngày 21 tháng 4 năm 2026
Tiết 1:
Toán
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN LOẠI, KIỂM ĐẾM SỐ
LIỆU (TIẾT 157)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hành thu thập, phân loại, ghu chép, kiểm đếm được một số đối tượng thống kê
trong trường, lớp…
2. Phát triển năng lực:
- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lòi câu hỏi (bằng cách nói hoặc
viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết
vấn đề sáng tạo.
3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh
thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi, máy soi; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (2-3')
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài
“Đếm sao”
H: Trong bài hát bạn nhỏ đếm được
mấy ông sao?
- GV kết nối vào bài: Trong thực tế có
rất nhiều thứ chúng ta cần phải thống
kê số lượng. Hôm nay, cô và các em
sẽ cùng phân loại, kiểm đếm một số
đồ vật ở nhà và ở trường qua bài Thực
hành và trải nghiệm thu thập, phân
loại, kiểm đếm số liệu.
- GV ghi tên bài.
2. Bài mới
Bài 1/108
- GV chiếu tranh MH, gọi HS đọc yêu
cầu đề bài.
H: Tranh vẽ gì?
- HS hát
- HS nêu
- HS chú ý lắng nghe
- HS quan sát tranh MH, nêu yêu cầu
đề bài.
- HS trả lời: Mẹ và hai em nhỏ đang
chuẩn bị nấu cơm.
- Ở nhà các em có hay thường xuyên - HS nêu
nấu ăn giúp mẹ n
TỪ NGÀY 20/4/2026 ĐẾN NGÀY 24/4/2026
THỨ TIẾT
1
2
2
20/4
3
3
MÔN
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
5
Mĩ thuật
6
Đọc TV
7
Đạo đức
1
Toán
TIẾT
THỨ
94
NỘI DUNG BÀI DẠY
- Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu với
các cô bác phụ huynh về nghề
nghiệp của họ. Hoạt động giáo
dục theo chủ đề: Nghề của mẹ,
nghề của cha
ƯDCNTT
Khám phá nội
dung
CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
- Nhạc, video, tranh, ảnh,
clip 1 số nghề tiêu biểu,
máy tính, tivi
156
Chắc chắn, có thể, không thể
- Máy tính, tivi chiếu nội
soi, chữa bài,
dung bài. Bộ đồ dùng
chiếu nội dung bài
Toán, GAĐT
311
Đọc: Đất nước chúng mình
(Tiết1)
Chiếu tranh minh
họa trong
SGK/110
Máy tính, tivi
Đọc: Đất nước chúng mình (Tiết
2)
Tình chiếu video
hát bài: Em yêu
quê hương Việt
Nam
Máy tính, tivi
312
32
GV bộ môn dạy
Đọc cặp đôi
GV bộ môn dạy
157
Khám phá nội
dung
Thực hành và trải nghiệm thu soi, chữa bài
GHI CHÚ
Một số loại sách,
truyện.Thư viện 50k
Máy tính, tivi có kết nối
ĐT. Bộ đồ dùng
thập, phân loại, kiểm đếm số liệu
21/4
4
22/4
GV bộ môn dạy
2
TNXH
3
Tiếng Việt
313
Viết: Chữ hoa V (kiểu 2)
4
Tiếng Việt
314
- Nói và nghe: Kể chuyện Thánh
Gióng.
5
HĐTN
95
HĐGD theo chủ đề: Nghề của
mẹ, nghề của cha
6
Âm nhạc
GV bộ môn dạy
7
TNXH
GV bộ môn dạy
Trình chiếu chữ
mẫu V (kiểu 2)
Chiếu video bài
hát: Quê hương
tươi đẹp, các
tranh minh hoạ
trong SGK/112 và
video kể mẫu câu
chuyện: Thánh
Gióng
Chiếu tranh ảnh
hoặc clip về các
thiết bị nghề
nghiệp.
Máy tính, tivi
Máy tính, tivi
Máy tính, tivi chiếu nội
dung bài.
1
Toán
158
Luyện tập
Chiếu slide minh
họa ND bài. Soi
BT 5
2
Tiếng Việt
315
Đọc: Trên các miền đất nước
Chiếu tranh minh
Máy soi, MT, TV
Máy tính, tivi chiếu nội
Tích hợp GDQP
(Tiết 1)
5
23/4
316
Đọc: Trên các miền đất nước
(Tiết 2)
họa trong
SGK/113
dung bài.
Chiếu ảnh đẹp của
xứ Nghệ, Đồng
Một số hình ảnh minh
Tháp Mười và
họa nội dung
video về ngày Giỗ
Tổ.
– AN:Giới thiệu
thêm một số
cảnh đẹp và
phong tục của
đất nước. Giáo
dục tình yêu quê
hương đất nước.
3
Tiếng Việt
4
TNXH
5
6
7
SHCM
1
Tiếng Anh
2
Tiếng Anh
3
Tiếng Việt
GV bộ môn dạy
317
- Viết: (Nghe - viết) Trên các
miền đất nước. Viết hoa tên riêng
địa lí; Phân biệt: ch/tr, iu/iêu.
soi, chữa bài
khám phá nội
dung
4
Tiếng Việt
318
- Luyện tập: Mở rộng vốn từ về
sản phẩm truyền thống của đất
nước; Câu giới thiệu.
5
GDTC
63
Bài 3: Động tác tung - bắt bóng
slide tranh minh họa nội
dung bài chính tả. Máy
tính, tivi
- Chiếu hình ảnh minh
họa cảnh đẹp: Hồ Ba Bể,
Hang Sơn Đoòng, Đà Lạt
Sân trường, giày, còi
bằng hai tay. (Tiết 4)
6
Toán
7
Âm nhạc
159
MT, tivi, máy soi.
GV bộ môn dạy
160
1
Luyện tập
Chiếu slide nội
dung BT. Soi BT
2
Luyện tập
Toán
2
Tiếng Việt
319
Luyện tập: Viết đoạn văn giới
thiệu một đồ vật được làm từ tre
hoặc gỗ.
3
Tiếng Việt
320
- Đọc mở rộng
4
HĐTN
96
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ
đề : Nghề của mẹ, nghề của cha
6
24/4
64
Trình chiếu các
slide minh họa bài
học
Chiếu slide minh
họa bài tập, tranh
minh họa/ SGK/
117
khám phá nội
dung
chiếu hình ảnh,
clip khám phá nội
dung
Bài 3: Động tác tung - bắt bóng
bằng hai tay. (Tiết 5)
Máy tính, tivi
Máy tính, tivi.
Một số sách, truyện theo
chủ đề
Video, clip bài thơ một số
nghề
Sân trường, giày, còi
5
GDTC
6
Toán
Luyện tập
Soi, chữa bài
Máy tính, tivi.
7
Tiếng Việt
TC
Luyện tập
Soi, chữa bài
Máy tính, tivi.
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 32 (từ 20/4 đến 24/4/2026)
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tiết học
1
2
3
4
5
6
7
7
Ngày/tháng
20/4
Thứ 2
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mĩ thuật
Đọc thư viện
Đạo đức
7
Ngày/tháng
21/4
Thứ 3
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Âm nhạc
HĐTN
TNXH TC
7
Nội dung
Lên lớp
Lên lớp
1
2
3
4
5
6
7
8
MÔN
TC
9
10
11
12
13
14
Tiếng Việt
Toán
Hoạt động trải nghiệm
TNXH
GDTC
Đạo đức
Âm nhạc
Mĩ thuật
TỔNG
Toán TC
Tiếng Việt TC
Tiếng Anh TC
Âm nhạc TC
TNXH TC
Đọc thư viện
TỔNG
Ngày/tháng
22/4
Thứ 4
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
SHCM
4
Ngày/tháng
23/4
Thứ 5
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
Toán
Âm nhạc TC
7
Số lượng tiết học
10
5
3
2
2
1
1
1
25
1
1
2
1
1
1
7
Ngày/tháng
24/4
Thứ 6
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
GDTC
Toán TC
Tiếng Việt TC
7
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
TUẦN 32
Từ ngày 20/4/2026 đến ngày 24/4/2026
Thứ Hai ngày 20 tháng 4 năm 2026
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHIA SẺ VỀ NGHỀ NGHIỆP CỦA PHỤ HUYNH.
BÀI 32: NGHỀ CỦA MẸ, NGHỀ CỦA CHA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Kể tên được nghành nghề của bố mẹ và một số ngành nghề HS biết.
- Biết chia sẻ cho cô và các bạn những hiểu biết về nghành nghề đó.
- HS nhận biết được nghề nghiệp và công việc hằng ngày của người thân.
- HS nhận biết được sự cần thiết của các ngành nghề trong xã hội.
2. Năng lực:
- Giúp HS có cảm xúc vui tươi khi nói về chủ đề nghề nghiệp.
3. Phẩm chất:
- HS có ý thức tôn trọng và yêu quý những nghề nghề nghiệp của mọi người xung
quanh.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Một bộ tranh dùng để nhận biết và làm quen
với các nghề nghiệp khác nhau. Tranh ảnh hoặc clip về các thiết bị nghề nghiệp - Nhạc,
video 1 số nghề
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Chào cờ (3-5')
- G điều khiển lễ chào cờ. G cho H:
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
H thực hiện
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca.
H thực hiện
- G nhận xét thi đua giữa các tổ.
- G phổ biến kế hoạch tuần 24
2. Diễn đàn: Chia sẻ về một số nghành nghề(1315')
*. Khởi động:
- GV cùng HS hát bài hát Anh phi công ơi.
- GV cho HS trả lời các câu hỏi:
- HS quan sát, thực hiện theo
+ Nêu những từ nói về đặc điểm khác biệt của nghề HD.
phi công?
+ Vì sao em bé muốn “mai sau em lớn em làm phi - HS trình bày.
công?
- GV dẫn dắt, vào bài.
*Chia sẻ hiểu biết về nghề nghiệp, công việc của
người thân.
- HS thảo luận theo nhóm 2.
- YC HS nhớ lại và chia sẻ với bạn ngồi cạnh hoặc - 3-4 HS chia sẻ.
theo nhóm, tổ về nghề nghiệp của một người thân
trong gia đình:
+ Giới thiệu: Bố (mẹ, cô, chú,…) tớ làm nghề ….
+ Nói những điều em biết về nghề nghiệp ấy thông
qua những lời kể hằng ngày của người thân và
những quan sát của em.
- Em hãy kể tên nghành nghề của bố mẹ em.
- Em hãy chia sẻ hiểu biết của em về nghành nghề - HS chia sẻ
bố mẹ em đang làm.
- H chia sẻ trong N4 sau đó
- GV nhận xét
chia sẻ trước lớp
- Cho HS xem một số nghành nghề trong xã hội
- GV kết luận
3. Vận dụng (8-10')
Mở rộng và tổng kết chủ đề: Trò chơi “Nếu …
thì …”
- GV đưa ra mẫu câu và đề nghị HS kết thúc các
câu “Nếu … thì ….” với ý nghĩa tương tự:
-“Nếu không có người nông dân thì ta không có
cơm ăn”
-“Nếu không có thầy cô giáo thì …”
-“Nếu không có các bác sĩ thì …”
- “Nếu không có người bán bún chả thì...
- “Nếu không có nhà thơ thì …”
- “Nếu không có cô chú bộ đội thì …”
- “Nếu không có bác lao công – cô chú vệ sinh môi
trường − thì …)
Lưu ý: HS được phép nói đúng suy nghĩ của mình,
tạo cảm xúc vui vẻ, hài hước, thú vị khi nói về
nghề nghiệp.
- GV kết luận: Nghề nào cũng cần thiết cho xã hội.
-Yêu cầu HS về trao đổi, chia sẻ với bố mẹ về
nghành nghề của bố mẹ và nghành nghề mình
muốn theo đuổi sau này
- Nhắc nhở HS ghi nhớ để giờ sau chia sẻ
4. Cam kết, hành động: (1-2')
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà phỏng vấn thêm bố mẹ hoặc một người
thân của em về công việc hằng ngày của họ:
- Hằng ngày, bố (mẹ, cô, chú,…) thực hiện những
công việc gì?
- Trang phục của bố (mẹ, cô, chú,…) có gì đặc
biệt?
- Bố (mẹ, cô, chú) thấy nghề của mình có khó
không? Có vất vả không? Khó khăn và vất vả nhất
là khi nào?
- H xem, lắng nghe, chia sẻ
suy nghĩ về nghành nghề mình
vừa được tìm hiểu
- HS thực hiện cá nhân.
- HS thực hiện đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe.
- HS nhận xét bạn
- HS lắng nghe.
H nghe, chia sẻ
- HS thực hiện.
- G nhận xét và nhắc nhở chuẩn bị cho giờ sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................
......................................................................................................................
--------------------------------------------------------------Tiết 2:
Toán
CHẮC CHẮN, CÓ THỂ, KHÔNG THỂ - TIẾT 156
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: chắc chắn, có
thể, không thể thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi hoặc xuất phát từ thực tiễn.
2. Phát triển năng lực
- Qua việc mô tả các hiện tượng, diễn giải câu trả lời được đưa ra, HS có thể hình thành
và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
-Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết
vấn đề sáng tạo.
3. Phát triển phẩm chất:
- Phát triển tư duy ngôn ngữ cho học sinh.
- Yêu thích môn học và thích tìm hiểu khám phá kiến thức mới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Bộ đồ dùng Toán, GADT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động-kết nối(2-3p)
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- HS hát.
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay - HS lắng nghe.
giúp các em làm quen các thuật ngữ
Chắc chắn, có thể, không thể.
- GV ghi tên bài: Chắc chắn, có thể,
- HS mở vở ghi tên bài
không thể
2. Bài mới
a. Khám phá
- HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi:
- GV cho HS quan sát tranh + Trong tranh có bạn Mai, Việt, Nam.
sgk/tr.106:
+ Phía trước bạn Mai là hộp bóng có
+ Trong tranh có những bạn nào?
những quả bóng xanh. Phía trước bạn
+ Phía trước mỗi bạn đặt một hộp Việt là hộp bóng có quả bóng xanh và
bóng có những quả bóng nào?
đỏ. Phía trước bạn Nam là hộp bóng
có quả bóng vàng và đỏ.
+ Các bạn đang lấy quả bóng.
- HS lắng nghe, nêu ý kiến
+ Các bạn đang làm gì?
- GV nêu tình huống: Mỗi bạn lấy một
quả bóng trong hộp và tặng Rô- bốt.
Biết Rô- bốt thích bóng xanh. Hãy
quan sát và cho biết khả năng lấy được - HS lắng nghe.
bóng xanh của mỗi bạn Mai, Việt và
Nam.
- GV hướng dẫn dùng từ: chắc chắn,
có thể, không thể để mô tả những khả
năng đó.
+ Chắc chắn: Nghĩa là sẽ lấy được
bóng xanh.
+ Có thể: Nghĩa là sẽ lấy được hoặc
không lấy được.
+ Không thể: Nghĩa là sẽ không lấy
được bóng xanh.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi dùng
từ: chắc chắn, có thể, không thể để mô
tả.
- GV cho đại diện các nhóm báo cáo
và nêu nhận xét khi nhóm em quan sát.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt.
Mai chắc chắn lấy được bóng xanh.
Việt có thể lấy được bóng xanh
Nam không thể lấy được cánh cam.
b. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS làm việc cá nhân với
SHS quan sát và mô tả khả năng xảy
ra ở các câu a,b,c.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm báo cáo.
+ Chắc chắn: Trong hộp của Mai chỉ
có bóng xanh, nên Mai chắc chắn lấy
được bóng xanh.
+ Có thể: Trong hộp của Việt có cả
bóng đỏ và bóng xanh, nên Việt có thể
lấy được bóng xanh.
+ Không thể: Trong hộp của Nam chỉ
có bóng đỏ và bóng vàng, không có
bóng xanh, nên Nam không
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS quan sát và làm việc cá nhân.
HS trình bày bài.
+ Trong bức tranh ở câu a, ta quan sát
thấy Việt vừa sút một quả bóng. Quả
bóng đó đã đi lệch ra khỏi khung
thành và đến sát đưòng biên ngang. …
+ Trong bức tranh ở câu b, ta quan sát
thấy Mai vừa sút một quả bóng. Quả
bóng đó đâ gẩn đi qua vạch vôi phía
trong khung thành, Rô-bốt đổ người
sai hướng nên không thể bắt được
bóng. .
+ Trong bức tranh ở câu c, ta quan sát
thấy Nam vừa sút một quả bóng. Quả
bóng đó đang bay về phía trong khung
thành, gần qua vạch vôi nhưng Rô-bốt
củng đổ người về hưỏng đó và tay cỏ
thể chạm được vào bóng.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng
Bài 2 (101):
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi
mô tả các hiện tượng quan sát được từ
hình ảnh đã cho và bằng thực nghiệm,
hoàn thành VỞ TH.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày bài.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
Bài 3 (107):
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân mô
tả các hiện tượng quan sát được từ
hình ảnh đã cho.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
và giải thích
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS làm việc nhóm đôi, hoàn thành
trên VỞ TH.
+ Quan sát hình ảnh.
+ HS thử gieo xúc xắc
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
Dưới lớp nhận xét, góp ý.
Đáp án:
a. Có thể ( vì Mai có thể nhận được
các mặt)
b. Chắc chắn ( vì mai có thể nhận
được các mặt từ 1 đến 6 nên mặt nào
cũng có ít hơn 7 chấm)
c. Không thể (vì các mặt đều ít hơn 7
chấm hay không có mặt nào nhiều hơn
7 chấm)
- HS chú ý lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS làm việc cá nhân.
- HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận
xét, góp ý:
Đáp án:
+ Bạn nào cũng nhận được táo: Chắc
chắn. (Vì Rô-bốt đã tặng táo cho cả 4
bạn và số táo trong giỏ đủ cho tất cả
các bạn.)
+ Trong giỏ còn lại 2 quả táo: Không
thể. (Vì trong giỏ có 5 quả táo, …
+ Trong giỏ còn lại 1 quả táo: Có thể.
+ Mi nhận được 4 quả táo: Không thể.
- HS nhắc lại và chia sẻ cảm nhận
- HS lắng nghe
3. Củng cố
- GV mời HS nhắc lại tên bài học hôm
nay và chia sẻ cảm nhận sau bài học.
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động
viên HS.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................
......................................................................................................................
---------------------------------------------------------------
Tiết 3+4:
Tiếng Việt
ĐỌC: ĐẤT NƯỚC CHÚNG MÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của
cách phát âm địa phương. Biết ngắt nghỉ hơi phù hợp.
- Hiểu nội dung bài: giới thiệu về đất nước Việt Nam với 4 chủ đề bộ phận:giới thiệu
chung, lịch sử đất nước, địa lí, khí hậu và trang phục truyền thống.
-Biết nói câu giới thiệu.
2. Phát triển năng lực
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác làm bài
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các
nhiệm vụ trong học tập.
3. Phát triển phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc.
- Có tình cảm trân trọng đối với người vị anh hùng dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính; máy chiếu; SGK, tranh minh hoạ bài đọc, phiếu thảo luận nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1. Khởi động
- GV cho HS hát và vận động theo bài - HS hát và vận dộng theo bài hát.
hát Trái đất này là của chúng mình.
- GV kết hợp cho HS quan sát tranh - HS chú ý quan sát
SGK và chia sẻ: Đoán xem các bạn nhỏ - Một số HS chia sẻ trước lớp
trong tranh đang làm gì?
- GV giới thiệu tên chủ điểm Việt Nam - HS chú ý lắng nghe
quê hương em và tên bài đọc Đất nước
chúng mình.
- GV ghi bảng tên bài
2. HĐ khám phá kiến thức
HDD1. Đọc văn bản (25-27')
*GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc - HS nghe, đọc thầm theo, dùngbút
với ngữ điệu trung tính, pha chút tự chì gạch / chỗ nghỉ hơi, gạch chân
hào. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. những chỗ cần nhấn giọng để đọc
hay hơn.
*HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp
đọc từ khó và giải nghĩa từ.
- Chia đoạn: GV đánh dấu STT đoạn - HS nhận diện được 4đoạn.
và phân biệt màu chữ trên slide.
+ Đoạn 1: từ đầu đến năm cánh;
+ Đoạn 2: tiếp theo đếnnước nhà;
+ Đoạn 3: tiếp theo đến mùa khô;
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- Yc HS luyện đọc nhóm 4 thực hiện - 4HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt)
các việc: đọc đúng từ khó, ngắt câu, và sửa lỗi phát âm.
hiểu nghĩa các từ ngữ.
- Trong bài đọc, có từ ngữ nào em cảm - HS nêu như nền đỏ, rạng danh, lịch
thấy khó đọc?
sử, truyền thống, lễ hội…
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và - HS luyện phát âm từ khó trong câu
hướng dẫn kĩ cách đọc.
- GV và HS cùng giải nghĩa từ trong
- HS cùng GV giải nghĩa các từ mình
phần chú thích và những từ HS muốn
chưa hiểu.
hỏi.
T: khí hậu, truyền thống
+khí hậu:các đặc điểm về nắng,
mưa, nhiệt độ... được lặp lại hằng
năm của một vùng.
+truyền thống: là những tập tục,
thói quen, những kinh nghiệm xã hội
được hình thành từ lâu đời trong nếp
sống và nếp nghĩ của con ngươi và
được truyền từ thế hệ này sang thế
hệ khác
*. HS luyện đọc trong nhóm
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn -HS làm việc nhóm 4: mỗi HS đọc
theo nhóm 4
1đoạn.
- 2, 3 nhóm thi đọc trướclớp.
- HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc
tốt nhất.
- GV đánh giá, biểu dương.
*. Đọc toàn bài
-GV hướng dẫn đọc toàn bài, đọc mẫu
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - Cả lớp đọc thầm cả bài.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài.
- 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc dõi.
bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
Tiết 2.
HĐ2. Đọc hiểu-Trả lời câu hỏi (15')
* Câu1: Sắp xếp các thẻ theo trình tự
các đoạn trong bài đọc.
- Gọi HS đọc câu hỏi
- GV cho HS đọc các thẻ theo thứ tự từ
thẻ 1 đến 4.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại các
đoạn trong bài.
- GV tổ chức thảo luận nhóm bốn để
tìm các “từ khoá” được nhắc tới trong
các đoạn.
- GV quan sát, hướng dẫn các nhóm
thực hiện: VD: thẻ số 1 có nhắc tới từ
miền, khí hậu. Các từ này xuất hiện
trong đoạn văn nào?
- 2, 3 HS đọc.
- HS đọc các thẻ theo thứ tự từ thẻ 1
đến 4.
- HS đọc thầm lại
- HS làm việc nhóm, chia sẻ trong
nhóm, thống nhất câu trả lời.
- HS trả lời: đoạn 3
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
GV cùng HS thống nhất trình tự đúng.
- GV nhận xét, biểu dương các nhóm.
* Câu 2, 3, 4.
- GV cho HS làm việc nhóm 4: Nhóm trưởng đọc câu hỏi và giao cho các bạn
trả lời. Mỗi HS trả lời 1 câu.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả. C2: Lá cờ Tổ quốc ta được tả như thế
nào?
+ GV mở rộng: Em hiểu như thế nào
về ý nghĩa của lá cờ đỏ sao vàng?
+ GV giới thiệu: Nền đỏ: tượng trưng
cho cách mạng (màu máu của những
con người đã anh dũng hi sinh cho sự
nghiệp bảo vệ Tổ quốc); màu vàng là
màu truyền thống tượng trưng cho dân
tộc Việt Nam (màu da của giống nòi);
sao năm cánh tượng trưng cho 5 tầng
lớp sĩ, nông, công, thương, binh cùng
đoàn kết lại trong đại gia đình các dân
tộc Việt Nam.
C3:Bài đọc nói đến những vị anh hùng
nào của dân tộc ta?
+ GV mở rộng: Nêu một số hiểu biết
của em về một trong đến những anh
hùng dân tộc trên.
+ GV cho HS quan sát hình ảnh và giới
thiệu thêm về những anh hùng dân tộc
trên. VD:
Hai Bà Trưng (Trưng Trắc và Trưng
Nhị): là hai nữ anh hùng đầu tiên của
dân tộc Việt Nam, thủ lĩnh của cuộc
khởi nghĩa lớn vào loại đứng đầu trong
lịch sử chống xâm lược.
Trần Hưng Đạo: tên thật là Trần Quốc
Tuấn. Tên tuổi ông gắn liền với với
chiến thắng quân Nguyên- Mông năm
1285 và năm 1288.
+ GV hỏi thêm: Ngoài những anh hùng
dân tộc trên, em còn biết những anh
hùng dân tộc nào khác?
C4: Kể tên các mùa trong năm của ba
- HS chia sẻ trước lớp
- Trình tự đúng.
Đáp án: thẻ 2 - thẻ 3 - thẻ 1 - thẻ 4.
HS làm việc nhóm 4.
HS chia sẻ trước lớp:
C2: (2 HS cầm lá cờ Tổ quốc, 1 HS
khác trong nhóm giới thiệu) Lá cờ
Tổ quốc ta hình chữ nhật, nền đỏ, ở
giữa có ngôi sao vàng năm cánh.
+ HS xung phong phát biểu theo ý
hiểu cá nhân
+ HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ.
- .. Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Trần
Hưng Đạo, Quang Trung, Hồ Chí
Minh.
+ HS vận dụng vốn hiểu biết rồi chia
sẻ trước lớp.
+ HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ.
+ HS xung phong phát biểu.
+ HS vận dụng vốn hiểu biết rồi chia
sẻ trước lớp.
miền đất nước.
- GV tách làm 2 câu hỏi nhỏ:
+ Ba miền đất nước là những miền
nào?
+ Mỗi miền đất nước có các mùa nào?
Liên hệ:
+ Nơi em sống thuộc miền nào của đất
nước?
+ Em thích nhất mùa nào trong năm?
Vì sao em thích?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọcgiới
thiệu cho các em về đất nước Việt Nam
với 4 chủ đề bộ phận:giới thiệu chung,
lịch sử đất nước, địa lí, khí hậu và trang
phục truyền thống.
- GV giáo dục HS truyền thống yêu
nước và lòng tự hào dân tộc.
3. HĐ thực hành, luyện tập (15p)
HĐ3. Luyện đọc lại
- GV mời đọc bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
HĐ4. Luyện tập theo văn bản
Câu 1.Tìm các tên riêng có trong bài
đọc.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm, đọc lướt
VB, tìm câu trả lời (Có thể tìm nhanh
tên riêng bằng cách dựa vào các chữ
cái được viết hoa).
- GV cho các nhóm thi đua xem nhóm
nào làm nhanh và đúng nhất.
- GV và HS thống nhất đáp án đúng.
+ Ba miền đất nước là miền Bắc,
Trung và Nam.
+ Miển Bắc và miền Trung một năm
có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông;
miền Nam có hai mùa: mùa mưa và
mùa khô.
- HS thực hành liên hệ rồi chia sẻ.
- HS trả lời
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- 1, 2 HS nhắc lại nội dung
HS đại diện đọc cả bài.
- HS nhận xét
- 2,3 HS đọc to yêu cầu bài.
- HS làm việc trong nhóm
- HS chia sẻ
Đáp án: Việt Nam, Hà Nội, Hai Bà
Trứng, Bà Triệu, Trấn Hưng Đạo,
Quang Trung, Hổ Chí Minh, Bắc,
Trung, Nam.
- HS phát biểu: Khi viết tên riêng, ta
cần viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi
tiếng tạo thành tên riêng đó.
- GV củng cố kiến thức: Khi viết tên
riêng, ta cần chú ý điều gì?
Câu 2. Dùng từ “là” kết hợp từ ngữ ở
cột A với từ ngữ ở cột Bđể tạo câu
giới thiệu.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi
- 2,3 HS đọc to yêu cầu bài.
- HS trao đổi nhóm đôi
Đáp án: Câu giới thiệu:
+ Việt Nam là đất nước tươi đẹp của
chúng mình.
+ Thủ đô nước mình là Hà Nội.
+ Trang phục truyền thống của
người Việt là áo dài.
- HS chia sẻ cảm nhận.
- HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài
học.
- GV nhận xét, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
.
--------------------------------------------------------------Tiết 5:
Tiết 6:
Tiết 5:
Mĩ thuật
(GV bộ môn dạy)
--------------------------------------------------------------Đọc thư viện
ĐỌC CẶP ĐÔI
------------------------------------------------------------Đạo đức
(GV bộ môn dạy)
**********************************************************************
Thứ Ba ngày 21 tháng 4 năm 2026
Tiết 1:
Toán
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN LOẠI, KIỂM ĐẾM SỐ
LIỆU (TIẾT 157)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hành thu thập, phân loại, ghu chép, kiểm đếm được một số đối tượng thống kê
trong trường, lớp…
2. Phát triển năng lực:
- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lòi câu hỏi (bằng cách nói hoặc
viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết
vấn đề sáng tạo.
3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh
thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi, máy soi; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (2-3')
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài
“Đếm sao”
H: Trong bài hát bạn nhỏ đếm được
mấy ông sao?
- GV kết nối vào bài: Trong thực tế có
rất nhiều thứ chúng ta cần phải thống
kê số lượng. Hôm nay, cô và các em
sẽ cùng phân loại, kiểm đếm một số
đồ vật ở nhà và ở trường qua bài Thực
hành và trải nghiệm thu thập, phân
loại, kiểm đếm số liệu.
- GV ghi tên bài.
2. Bài mới
Bài 1/108
- GV chiếu tranh MH, gọi HS đọc yêu
cầu đề bài.
H: Tranh vẽ gì?
- HS hát
- HS nêu
- HS chú ý lắng nghe
- HS quan sát tranh MH, nêu yêu cầu
đề bài.
- HS trả lời: Mẹ và hai em nhỏ đang
chuẩn bị nấu cơm.
- Ở nhà các em có hay thường xuyên - HS nêu
nấu ăn giúp mẹ n
 









Các ý kiến mới nhất