Bài 29 - MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA PHỨC CHẤT - KNTT - NLS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:38' 15-03-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:38' 15-03-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
BÀI 29. MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA PHỨC CHẤT
(HÓA 12 - KNTT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
– Trình bày được một số dấu hiệu của phản ứng tạo phức chất trong dung dịch (đổi màu,
kết tủa, hoà tan,...).
– Mô tả được phản ứng thay thế phối tử của phức chất bởi một số phối tử đơn giản trong
dung dịch nước.
– Nêu được một số ứng dụng của phức chất.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò chơi
sáng tạo.
b) Năng lực hóa học
- Hiểu và thực hiện được các nội dung bài học theo kiến thức sách giáo khoa.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải được các câu hỏi, bài tập mà GV đưa ra.
c) Năng lực số
1.1NC1d – Duyệt, tìm kiếm thông tin số:
Học sinh chủ động xác định nhu cầu thông tin và đề xuất chiến lược tìm kiếm tư liệu số về
dấu hiệu phản ứng tạo phức, phản ứng thế phối tử và ứng dụng của phức chất trong thực
tiễn.
1.2NC1b – Đánh giá dữ liệu, thông tin số:
Học sinh phân tích, so sánh và đánh giá độ tin cậy của thông tin số khi đối chiếu kết quả thí
nghiệm, video mô phỏng với nội dung SGK để giải thích hiện tượng tạo phức chất.
1.3NC1b – Quản lý dữ liệu, thông tin số:
Học sinh tổ chức, lưu trữ và khai thác dữ liệu số (phiếu học tập số, hình ảnh thí nghiệm,
bảng tổng hợp) một cách có hệ thống trong quá trình học bài.
2.4NC1a – Hợp tác thông qua công nghệ số:
Học sinh phối hợp làm việc nhóm, trao đổi và thống nhất kết quả học tập thông qua các
công cụ số phù hợp.
3.1NC1a – Phát triển nội dung số:
Học sinh tạo và chỉnh sửa sản phẩm số nhằm trình bày tính chất và ứng dụng của một số
phức chất tiêu biểu trong đời sống, y học và công nghiệp.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Kỹ thuật sử dụng phương tiện trực quan.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Bộ trình chiếu Powerpoint: máy chiếu, bản mềm powerpoint.
- Giấy khổ lớn hoặc bảng để học sinh hoạt động nhóm.
- Bộ dụng cụ thí nghiệm.
2. Học sinh
- Vở ghi bài.
- Đọc trước nội dung bài học.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS chia nhóm học tập, tạo không khí phấn khích cho các em
học tập cũng như dẫn dắt vào bài học.
b) Nội dung: GV dẫn dắt vào bài qua câu hỏi sau:
Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi để tìm các từ hàng ngang, cuối cùng xác
định từ chìa khoá.
1
2
3
4
5
6
7
Câu 1: Tinh thể CuSO4.5H2O có màu gì?
Câu 2: Trong dung dịch nước, ion Cu2+ tồn tại ở dạng phức chất nào?
Câu 3: Dung dịch glucose có khả năng hoà tan hydroxide của kim loại nào?
Câu 4: Trong phức chất, anion hoặc phân tử tạo liên kết phối trí với nguyên tử trung
tâm gọi là gì?
Câu 5: Từ tiếng Anh nào có nghĩa là phối tử?
Câu 6: Động từ nào dùng để chỉ hoạt động thay vào chỗ của cái bị mất hoặc không
còn thích hợp nữa?
Câu 7: Tên hợp chất của nitrogen có dạng hình học là chóp tam giác.
https://www.youtube.com/shorts/cKf4kLmNDF4
c) Sản phẩm:
1
X A N H
2 A Q U A
3
D O N G
4
P
5
H O I
L I
T
U
G A N D
6
T
H A Y T
H E
7
A M M O N I
U M
Xanh lam là màu sắc của dung dịch phức chất [Cu(NH3)4]2+ và màu sắc là một trong
các dấu hiệu để nhận biết sự tạo thành phức chất.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Dẫn dắt vào bài học thông qua câu hỏi và liên hệ Lắng nghe, phát biểu ý kiến khi cần
thực tế để các em dễ tưởng tượng nội dung.
thiết, chuẩn bị học bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Một số dấu hiệu của phản ứng tạo phức chất trong dung dịch
a) Mục tiêu:
– Dựa trên kiến thức sẵn có, viết được công thức phức chất aqua của một số ion kim loại
trong dung dịch.
– Trình bày được một số dấu hiệu của phản ứng tạo phức chất trong dung dịch (đổi
màu, kết tủa, hoà tan,...)
b) Nội dung:
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin trong SGK, giáo viên giới thiệu về một số dấu hiệu của
phản ứng tạo phức chất trong dung dịch.
- Tổ chức dạy học:
+ Học sinh làm việc cặp đôi, sử dụng SGK điện tử kết hợp video thí nghiệm mô phỏng
(phản ứng Al³⁺–OH⁻, Ag⁺–NH₃, Cu²⁺–Cl⁻, Cu²⁺–NH₃) để quan sát hiện tượng kết tủa,
hòa tan và đổi màu; điền kết quả vào phiếu học tập số hóa.
+ GV triển khai cho HS thực hiện các nhiệm vụ sau theo cặp đôi
Nhiệm vụ 2.1: Dấu hiệu kết tủa, hoà tan
Đọc ví dụ 1 và ví dụ 2 (SGK trang 138) để điền thông tin cần thiết vào chỗ trống.
Ví dụ 1. Trong dung dịch AlCl3, ion …… tồn tại ở dạng phức chất aqua …………… (dạng
bát diện).
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl 3, phức chất aqua chuyển thành phức chất
……………... ở dạng kết tủa keo trắng theo phản ứng:
[Al(H2O)6]3+ + 3OH– → ………………………… + 3H2O
Dấu
hiệu
chứng
tỏ
có
sự
tạo
thành
phức
chất:
………………………………………………………………
Ví dụ 2. Nhỏ dung dịch NaCl vào dung dịch AgNO3, thu được kết tủa trắng theo phản
ứng:
Ag+ + Cl– → ………………
Thêm tiếp dung dịch NH3 dư, kết tủa ………… bị hoà tan tạo thành phức chất theo
phản ứng:
……………… + 2NH3 → ……………………….. + Cl–
Dấu
hiệu
chứng
tỏ
có
sự
tạo
thành
phức
chất:
……………………………………………………………
Nhiệm vụ 2.2: Dấu hiệu đổi màu
Đọc ví dụ 3 và ví dụ 4 (SGK trang 138) để điền thông tin cần thiết vào chỗ trống.
Ví dụ 3. Trong dung dịch CuSO4, ion …… tồn tại ở dạng phức chất aqua …………… màu
xanh (dạng bát diện).
Cho dung dịch HCl đặc vào dung dịch CuSO 4, phức chất aqua ………………
chuyển thành phức chất …………………………………….. màu vàng.
Dấu hiệu chứng tỏ có sự tạo thành phức chất: …………………………………
Ví dụ 4. Nhỏ dung dịch NH 3 vào dung dịch CuSO4, thu được ................................... kết tủa
màu xanh nhạt.
Thêm tiếp dung dịch NH3 dư, kết tủa .......................................... bị hoà tan tạo thành phức
chất ..............màu xanh lam.
Dấu hiệu chứng tỏ có sự tạo thành phức chất: …………………………………
GV nhận xét câu trả lời của hs.
c) Sản phẩm:
Nhiệm vụ 2.1:
Học sinh điền đúng thông tin vào các ô còn trống, thông tin lần lượt như sau:
Ví dụ 1: Al3+; [Al(H2O)6]3+; [Al(H2O)6]3+; [Al(OH)3(H2O)3]; [Al(OH)3(H2O)3]; tạo thành
kết tủa
Ví dụ 2: AgCl; AgCl; AgCl; [Ag(NH3)2]+; AgCl; [Ag(NH3)2]+; kết tủa tan.
Nhiệm vụ 2.2:
Học sinh điền đúng thông tin vào các ô còn trống:
Ví dụ 3: Cu2+; [Cu(H2O)6]2+; [Cu(H2O)6]2+; [CuCl4]2−; đổi màu dung dịch (từ xanh sang
vàng).
Ví dụ 4: [Cu(OH)2(H2O)4]; [Cu(OH)2(H2O)4]; [Cu(NH3)4 ]2+; kết tủa tan và dung dịch đổi
màu (từ xanh sang xanh lam).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin trong SGK, giáo
viên giới thiệu về một số dấu hiệu của phản ứng
tạo phức chất trong dung dịch.
- Tổ chức dạy học:
+ GV triển khai cho HS thực hiện các nhiệm vụ
sau theo cặp đôi
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
Nhiệm vụ 2.1: Dấu hiệu kết tủa, hoà tan
Đọc ví dụ 1 và ví dụ 2 (SGK trang 138) để
điền thông tin cần thiết vào chỗ trống.
Ví dụ 1. Trong dung dịch AlCl3, ion …… tồn tại
ở dạng phức chất aqua …………… (dạng bát
diện).
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch
AlCl3, phức chất aqua chuyển thành phức chất
……………... ở dạng kết tủa keo trắng theo
phản ứng:
[Al(H2O)6]3+ + 3OH– → …………………………
+ 3H2O
Dấu hiệu chứng tỏ có sự tạo thành phức
chất:
…………………………………………………
……………
Ví dụ 2. Nhỏ dung dịch NaCl vào dung dịch
AgNO3, thu được kết tủa trắng theo phản ứng:
Ag+ + Cl– → ………………
Thêm tiếp dung dịch NH3 dư, kết tủa
………… bị hoà tan tạo thành phức chất theo
phản ứng:
………………
+
2NH3
→
……………………….. + Cl–
Dấu hiệu chứng tỏ có sự tạo thành phức
chất:
…………………………………………………
…………
Nhiệm vụ 2.2: Dấu hiệu đổi màu
Đọc ví dụ 3 và ví dụ 4 (SGK trang 138) để điền
thông tin cần thiết vào chỗ trống.
Ví dụ 3. Trong dung dịch CuSO4, ion …… tồn
tại ở dạng phức chất aqua …………… màu xanh
(dạng bát diện).
Cho dung dịch HCl đặc vào dung dịch
CuSO4, phức chất aqua ……………… chuyển
thành
phức
chất
…………………………………….. màu vàng.
Dấu hiệu chứng tỏ có sự tạo thành phức chất:
…………………………………
Ví dụ 4. Nhỏ dung dịch NH3 vào dung dịch
CuSO4, thu được ................................... kết tủa
màu xanh nhạt.
Thêm
tiếp
dung
dịch
NH3
dư,
kết
tủa .......................................... bị hoà tan tạo
thành phức chất ..............màu xanh lam.
Dấu hiệu chứng tỏ có sự tạo thành phức chất:
…………………………………
GV nhận xét câu trả lời của hs.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Hoạt động nhóm theo yêu cầu của
GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
GV.
Học sinh phân tích và đánh giá
được thông tin số để xác định đúng
các dấu hiệu nhận biết phản ứng
tạo phức chất trong dung dịch
(1.2NC1b).
Báo cáo kết quả:
Đóng góp ý kiến, nhận xét, bổ sung
- Mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả.
phần trình bày của bạn.
- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung.
Tổng kết:
Ghi nhớ kiến thức và ghi vào vở
Phản ứng tạo phức chất trong dung dịch có thể được
khi cần thiết.
nhận biết dựa vào một số dấu hiệu như: xuất hiện kết
tủa; hòa tan kết tủa; thay đổi màu sắc.
Hoạt động 2: Sự tạo thành phức chất trong dung dịch và phản ứng thế phối tử của
phức chất trong dung dịch.
a) Mục tiêu:
- Thực hiện được một số thí nghiệm tạo phức chất của một ion kim loại chuyển tiếp trong
dung dịch với một số phối tử đơn giản khác nhau (ví dụ: sự tạo phức của dung dịch Cu(II)
với NH , OH −, Cl −….)
- Mô tả được phản ứng thế phối tử của phức chất bởi một số phối tử đơn giản trong dung
dịch nước.
b) Nội dung:
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin trong SGK, giáo viên giới thiệu về sự tạo thành phức chất
trong dung dịch và phản ứng thế phối tử của phức chất trong dung dịch.
- Tổ chức dạy học:
+ Học sinh quan sát video thí nghiệm trong SGK điện tử về sự tạo thành phức
[Cu(NH₃)₄(H₂O)₂]²⁺ và [CuCl₄]²⁻; sử dụng NotebookLM để tổng hợp thông tin, so sánh
số phối tử, loại phối tử và độ bền của phức chất trước – sau phản ứng thế phối tử.
Nhiệm vụ 1: Sự tạo thành phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2]2+
1. Nhỏ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4, thu được
kết tủa màu xanh nhạt theo
phản ứng:
[Cu(H2O)6]2+ + 2OH– →………………… + 2H2O
Thêm tiếp dung dịch NH3 dư, kết tủa ............................... bị hoà tan tạo thành phức
chất màu xanh lam theo phản ứng:
……………… + 4NH3 → ....................... + 2OH− + 2H2O
2. Tiến hành thí nghiệm
a) Nêu các hoá chất, dụng cụ cần chuẩn bị cho thí nghiệm để minh hoạ 2 phản ứng trên.
b) Trình bày các bước để thực hiện thí nghiệm.
c) Thực hiện được thí nghiệm.
Nhiệm vụ 2: Sự tạo thành phức chất [CuCl4]2–
1. Trong dung dịch CuSO4, ion …… tồn tại ở dạng phức chất aqua …………………
màu xanh (dạng bát diện).
Cho dung dịch HCl đặc vào dung dịch CuSO 4, phức chất aqua ..... chuyển thành
phức chất
màu vàng theo phản ứng:
……………… + 4Cl− →
+ 6H2O
2. Tiến hành thí nghiệm
a) Nêu các hoá chất, dụng cụ cần chuẩn bị cho thí nghiệm để minh hoạ phản ứng trên.
b) Trình bày các bước để thực hiện thí nghiệm.
c) Thực hiện được thí nghiệm.
Nhiệm vụ 3: Phản ứng thế một phần phối tử
Xét phản ứng trong dung dịch ở ví dụ 1 (SGK trang 140):
[PtCl4]2− + NH3 → [PtCl3(NH3)]− + Cl−
a) Nhận xét về thành phần và số lượng phối tử của hai phức chất.
b) Quá trình nào đã xảy ra đối với một phối tử Cl− trong phức chất ban đầu?
c) So sánh độ bền của hai phức chất ở điều kiện phản ứng trên.
Nhiệm vụ 4: Phản ứng thế toàn bộ phối tử
1. Xét phản ứng trong dung dịch ở ví dụ 2 (SGK trang 140):
[Fe(H2O)6]2+ + 6CN– → …………….. + 6H2O
a) Viết công thức phức chất tạo thành trong phản ứng hoá học.
b) Quá trình nào đã xảy ra đối với toàn bộ phối tử H2O trong phức chất ban đầu?
c) So sánh độ bền của hai phức chất ở điều kiện phản ứng trên.
2. Viết công thức các sản phẩm tạo thành trong phản ứng hoá học:
[Cu(H2O)6]2+ + 4Cl− → ……………… + ………………
Nhận xét về quá trình hoá học đã xảy ra trong phản ứng.
c) Sản phẩm:
Nhiệm vụ 1:
3. Học sinh điền được thông tin đúng và viết được 2 PTHH:
[Cu(H2O)6]2+ + 2OH− → [Cu(OH)2(H2O)4] + 2H2O
[Cu(OH)2(H2O)4] + 4NH3 → [Cu(NH3)4(H2O)2]2+ + 2OH− + 2H2O
4. Học sinh nêu được các hoá chất, dụng cụ cần thiết và trình bày được các bước tiến
hành trong SGK.
Học sinh thực hiện được thành công thí nghiệm và ghi được hiện tượng.
Nhiệm vụ 2:
1. Học sinh điền được thông tin đúng và viết được PTHH:
[Cu(H2O)6]2+ + 4Cl− → [CuCl4]2− + 6H2O
2. Học sinh nêu được các hoá chất, dụng cụ cần thiết và trình bày được các bước tiến
hành trong SGK.
Học sinh thực hiện được thành công thí nghiệm và ghi được hiện tượng.
Nhiệm vụ 3:
a) Học sinh nhận xét được phức chất [PtCl4]2− có 4 phối tử đều là Cl−; phức chất
[PtCl3(NH3)]− có 3 phối tử Cl− và 1 phối tử NH3.
b) Một phối tử Cl− ban đầu đã thị thay thế bởi một phối tử NH3.
c) Phức chất sản phẩm bền hơn phức chất ban đầu.
Nhiệm vụ 4:
1. a) Học sinh viết được công thức phức chất là [Fe(CN)6]4−.
b) Toàn bộ 6 phối tử H2O ban đầu đã thị thay thế bởi 6 phối tử CN−.
c) Phức chất [Fe(CN)6]4− bền hơn phức chất [Fe(H2O)6]2+.
2. a) Học sinh viết được PTHH:
[Cu(H2O)6]2+ + 4Cl− → [CuCl4]2− + 6H2O
Trong phản ứng, 6 phối tử nước bị thay thế bởi 4 phối tử Cl−.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ.
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin trong SGK, giáo viên giới
thiệu về sự tạo thành phức chất trong dung dịch và phản
ứng thế phối tử của phức chất trong dung dịch.
- Tổ chức dạy học:
Nhiệm
vụ
1:
Sự
tạo
thành
phức
chất
[Cu(NH3)4(H2O)2]2+
5. Nhỏ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4, thu
được kết tủa màu xanh nhạt theo phản ứng:
[Cu(H2O)6]2+ + 2OH– →………………… + 2H2O
Thêm
tiếp
dung
dịch
NH3
dư,
kết
tủa ............................... bị hoà tan tạo thành phức chất
màu xanh lam theo phản ứng:
……………… + 4NH3 → ....................... + 2OH− +
2H2O
6. Tiến hành thí nghiệm
d) Nêu các hoá chất, dụng cụ cần chuẩn bị cho thí
nghiệm để minh hoạ 2 phản ứng trên.
e) Trình bày các bước để thực hiện thí nghiệm.
f) Thực hiện được thí nghiệm.
Nhiệm vụ 2: Sự tạo thành phức chất [CuCl4]2–
3. Trong dung dịch CuSO4, ion …… tồn tại ở dạng
phức chất aqua ………………… màu xanh (dạng
bát diện).
Cho dung dịch HCl đặc vào dung dịch CuSO4,
phức chất aqua ..... chuyển thành phức chất màu
vàng
theo phản ứng:
……………… + 4Cl− →
+ 6H2O
4. Tiến hành thí nghiệm
d) Nêu các hoá chất, dụng cụ cần chuẩn bị cho thí
nghiệm để minh hoạ phản ứng trên.
e) Trình bày các bước để thực hiện thí nghiệm.
f) Thực hiện được thí nghiệm.
Nhiệm vụ 3: Phản ứng thế một phần phối tử
Xét phản ứng trong dung dịch ở ví dụ 1 (SGK trang
140):
[PtCl4]2− + NH3 → [PtCl3(NH3)]− + Cl−
d) Nhận xét về thành phần và số lượng phối tử của
hai phức chất.
e) Quá trình nào đã xảy ra đối với một phối tử Cl −
trong phức chất ban đầu?
f) So sánh độ bền của hai phức chất ở điều kiện phản
ứng trên.
Nhiệm vụ 4: Phản ứng thế toàn bộ phối tử
3. Xét phản ứng trong dung dịch ở ví dụ 2 (SGK
trang 140):
[Fe(H2O)6]2+ + 6CN– → …………….. + 6H2O
d) Viết công thức phức chất tạo thành trong phản ứng
hoá học.
e) Quá trình nào đã xảy ra đối với toàn bộ phối tử
H2O trong phức chất ban đầu?
f) So sánh độ bền của hai phức chất ở điều kiện phản
ứng trên.
4. Viết công thức các sản phẩm tạo thành trong phản
ứng hoá học:
[Cu(H2O)6]2+ + 4Cl− → ……………… + ………………
Nhận xét về quá trình hoá học đã xảy ra trong
phản ứng.
c) Sản phẩm:
Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Hoạt động nhóm theo yêu
- Hỗ trợ, hướng dẫn học sinh khi cần thiết.
cầu của GV.
- Học sinh tổ chức và khai
thác dữ liệu số để mô tả
đúng bản chất phản ứng thế
phối tử và giải thích sự
hình thành phức chất bền
hơn (1.3NC1b).
Báo cáo kết quả:
- Quan sát kết quả đúng.
GV cùng cả lớp nhận xét và giảng thêm những kiến thức - Nghe GV giải thích.
liên quan, chốt lại những kiến thức cốt lõi.
Tổng kết:
Ghi nhớ kiến thức và ghi
Các phối tử trong phức chất có thể bị thế bởi các phối tử
vào vở khi cần thiết.
khác. Quá trình xảy ra sự thế phối tử này bới phối tử khác
được gọi là phản ứng thế phối tử của phức chất. Quá trình
này xảy ra thuận lợi khi phức chất mới được hình thành bền
hơn phức chất ban đầu.
Hoạt động 3: Một số ứng dụng của phức chất
a) Mục tiêu:
- Nêu được một số ứng dụng của phức chất.
b) Nội dung:
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin trong SGK, giáo viên giới thiệu về ứng dụng của phức chất.
- Tổ chức dạy học:
+ Học sinh làm việc nhóm nhỏ, sử dụng SGK điện tử kết hợp ChatGPT (tra cứu có định
hướng) để tìm hiểu cấu tạo và ứng dụng của phức chất cisplatin và [Ag(NH₃)₂] ⁺; ghi chép
và tổng hợp nội dung vào bảng số liệu số hóa.
+ GV triển khai cho HS hoạt động theo nhóm nhỏ
Nhiệm vụ 1:
Xét phức chất cisplatin có cấu tạo như sau:
a) Xác định nguyên tử trung tâm, phối tử, dạng hình học của phức chất.
b) Tìm hiểu và trình bày ứng dụng của phức chất trong y học.
Nhiệm vụ 2:
Xét phức chất [Ag(NH3)2]+ có cấu tạo như sau:
a) Xác định nguyên tử trung tâm, phối tử, dạng hình học của phức chất.
b) Tìm hiểu và trình bày ứng dụng của phức chất trong thực tiễn.
- Kết quả được hs trình bày trước lớp.
GV nhận xét câu trả lời của học sinh.
c) Sản phẩm:
Nhiệm vụ 1:
a) Học sinh xác định được nguyên tử trung tâm là Pt 2+, 2 phối tử là Cl− và 2 phối tử là
NH3, dạng hình học vuông phẳng.
b) Trong y học, phức chất được dùng làm thuốc chữa ung thư.
Nhiệm vụ 2:
a) Học sinh xác định được nguyên tử trung tâm là Ag +, 2 phối tử là NH3, dạng hình học
đường thẳng.
b)
Lĩnh vực
Ứng dụng
Hoá học
Nhận biết aldehyde
Công nghiệp
Kĩ thuật tráng gương, tráng ruột phích
Mạ điện
Mạ bạc
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin trong SGK, giáo viên giới
thiệu về ứng dụng của phức chất.
- Tổ chức dạy học:
+ GV triển khai cho HS hoạt động theo nhóm nhỏ
Nhiệm vụ 1:
Xét phức chất cisplatin có cấu tạo như sau:
a. Xác định nguyên tử trung tâm, phối tử, dạng hình học
của phức chất.
b. Tìm hiểu và trình bày ứng dụng của phức chất trong y
học.
Nhiệm vụ 2:
Xét phức chất [Ag(NH3)2]+ có cấu tạo như sau:
a. Xác định nguyên tử trung tâm, phối tử, dạng hình học
của phức chất.
b. Tìm hiểu và trình bày ứng dụng của phức chất trong
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
thực tiễn.
- Kết quả được hs trình bày trước lớp.
GV nhận xét câu trả lời của học sinh.
Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Hoạt động nhóm theo yêu
- Hỗ trợ, hướng dẫn học sinh khi cần thiết.
cầu của GV.
- Học sinh hợp tác trong
môi trường số để tổng hợp
và trình bày được các ứng
dụng tiêu biểu của phức
chất trong y học và công
nghiệp (2.4NC1a).
Báo cáo kết quả:
- Quan sát kết quả đúng.
GV cùng cả lớp nhận xét và giảng thêm những kiến thức - Nghe GV giải thích.
liên quan, chốt lại những kiến thức cốt lõi.
Tổng kết:
Ghi nhớ kiến thức và ghi
- Trong y học, nhiều phức chất có khả năng chữa trị hoặc
vào vở khi cần thiết.
kiểm soát bệnh.
- Trong công nghiệp hóa chất, nhiều hợp chất hóa học được
điều chế khi có mặt chất xúc tác là phức chất.
- Trong hóa học, phức chất được dùng để nhận biết và xác
định hàm lượng các ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch.
C. Luyện tập
a) Mục tiêu: GV giúp HS củng cố lại kiến thức của bài vào trong trả lời các câu hỏi.
b) Nội dung:
- GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM để ôn tập.
https://notebooklm.google.com/notebook/804343b3-7ed8-4837-a16e-06717c66ea40?
artifactId=a9d9c088-c940-4535-a61d-3c9d7e238671
c) Sản phẩm: Đáp án của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
- GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM để ôn
tập.
Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Hoạt động cặp đôi
- Trình chiếu, hướng dẫn học sinh trả lời.
Học sinh tạo và hoàn thiện
- Đưa ra gợi ý khi cần thiết.
được sơ đồ tư duy số nhằm
củng cố và hệ thống hóa kiến
thức bài học (3.1NC1a).
Báo cáo kết quả:
Quan sát kết quả đúng.
- GV yêu cầu các nhóm lần lượt báo cáo kết quả thảo Nghe GV giải thích về đáp
luận của nhóm.
án và ôn tập lại kiến thức.
- Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, tranh luận và
nhận xét.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Ghi nhớ kiến thức và ghi vào
GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương HS làm tốt, kết vở khi cần thiết.
thúc tiết học
D. Vận dụng
a) Mục tiêu: GV giúp HS vận dụng kiến thức của bài vào trong trả lời các câu hỏi.
b) Nội dung:
- Nhiệm vụ: GV cho học sinh ôn tập lại kiến thức đã học qua các bài tập.
- Tổ chức dạy học: - GV giao cho học sinh thực hiện nhiệm vụ ngoài giờ trên lớp và nộp
báo cáo để trao đổi, chia sẻ, đánh giá.
Nhiệm vụ 1: Thiết kế poster về phức chất cisplatin
Tìm hiểu về cấu tạo, điều chế và ứng dụng của phức cisplatin.
Nhiệm vụ 2: Sưu tầm tài liệu và làm video về ứng dụng của phức chất [Ag(NH3)2]+ trong kĩ
thuật tráng gương, mạ điện.
Nhiệm vụ 3: Sưu tầm tài liệu và làm video về ứng dụng của phức chất [Ag(S2O3) ]3− trong
kĩ thuật rửa phim đen trắng khi chụp X-quang.
c) Sản phẩm:
Poster về cấu tạo, điều chế và ứng dụng của phức chất cisplatin.
Video về thành phần cấu tạo, vai trò phức chất [Ag(NH3)2]+ và [Ag(S2O3)2]3−.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ: GV cho học sinh ôn tập lại kiến thức đã
học qua các bài tập.
- Tổ chức dạy học: - GV giao cho học sinh thực hiện
nhiệm vụ ngoài giờ trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi,
chia sẻ, đánh giá.
Nhiệm vụ 1: Thiết kế poster về phức chất cisplatin
Tìm hiểu về cấu tạo, điều chế và ứng dụng của
phức cisplatin.
Hoạt động của HS
Nhiệm vụ 2: Sưu tầm tài liệu và làm video về ứng dụng
của phức chất [Ag(NH3)2]+ trong kĩ thuật tráng gương,
mạ điện.
Nhiệm vụ 3: Sưu tầm tài liệu và làm video về ứng dụng
của phức chất [Ag(S2O3) ]3− trong kĩ thuật rửa phim đen
trắng khi chụp X-quang.
Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Học sinh tạo poster để vận
- Trình chiếu, hướng dẫn học sinh trả lời.
dụng kiến thức về phức chất
- Đưa ra gợi ý khi cần thiết.
vào truyền thông khoa học
trong đời sống (3.1NC1a).
Báo cáo kết quả:
Quan sát kết quả đúng.
- GV yêu cầu các nhóm lần lượt báo cáo kết quả thảo Nghe GV giải thích về đáp
luận của nhóm.
án và ôn tập lại kiến thức.
- Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, tranh luận và
nhận xét.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Ghi nhớ kiến thức và ghi vào
GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương HS làm tốt, kết vở khi cần thiết.
thúc tiết học
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
1. Đánh giá năng lực làm việc nhóm
a) Phiếu đánh giá năng lực hợp tác nhóm của HS qua bảng sau:
Họ tên HS: …………………
(HÓA 12 - KNTT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
– Trình bày được một số dấu hiệu của phản ứng tạo phức chất trong dung dịch (đổi màu,
kết tủa, hoà tan,...).
– Mô tả được phản ứng thay thế phối tử của phức chất bởi một số phối tử đơn giản trong
dung dịch nước.
– Nêu được một số ứng dụng của phức chất.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò chơi
sáng tạo.
b) Năng lực hóa học
- Hiểu và thực hiện được các nội dung bài học theo kiến thức sách giáo khoa.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải được các câu hỏi, bài tập mà GV đưa ra.
c) Năng lực số
1.1NC1d – Duyệt, tìm kiếm thông tin số:
Học sinh chủ động xác định nhu cầu thông tin và đề xuất chiến lược tìm kiếm tư liệu số về
dấu hiệu phản ứng tạo phức, phản ứng thế phối tử và ứng dụng của phức chất trong thực
tiễn.
1.2NC1b – Đánh giá dữ liệu, thông tin số:
Học sinh phân tích, so sánh và đánh giá độ tin cậy của thông tin số khi đối chiếu kết quả thí
nghiệm, video mô phỏng với nội dung SGK để giải thích hiện tượng tạo phức chất.
1.3NC1b – Quản lý dữ liệu, thông tin số:
Học sinh tổ chức, lưu trữ và khai thác dữ liệu số (phiếu học tập số, hình ảnh thí nghiệm,
bảng tổng hợp) một cách có hệ thống trong quá trình học bài.
2.4NC1a – Hợp tác thông qua công nghệ số:
Học sinh phối hợp làm việc nhóm, trao đổi và thống nhất kết quả học tập thông qua các
công cụ số phù hợp.
3.1NC1a – Phát triển nội dung số:
Học sinh tạo và chỉnh sửa sản phẩm số nhằm trình bày tính chất và ứng dụng của một số
phức chất tiêu biểu trong đời sống, y học và công nghiệp.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Kỹ thuật sử dụng phương tiện trực quan.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Bộ trình chiếu Powerpoint: máy chiếu, bản mềm powerpoint.
- Giấy khổ lớn hoặc bảng để học sinh hoạt động nhóm.
- Bộ dụng cụ thí nghiệm.
2. Học sinh
- Vở ghi bài.
- Đọc trước nội dung bài học.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS chia nhóm học tập, tạo không khí phấn khích cho các em
học tập cũng như dẫn dắt vào bài học.
b) Nội dung: GV dẫn dắt vào bài qua câu hỏi sau:
Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi để tìm các từ hàng ngang, cuối cùng xác
định từ chìa khoá.
1
2
3
4
5
6
7
Câu 1: Tinh thể CuSO4.5H2O có màu gì?
Câu 2: Trong dung dịch nước, ion Cu2+ tồn tại ở dạng phức chất nào?
Câu 3: Dung dịch glucose có khả năng hoà tan hydroxide của kim loại nào?
Câu 4: Trong phức chất, anion hoặc phân tử tạo liên kết phối trí với nguyên tử trung
tâm gọi là gì?
Câu 5: Từ tiếng Anh nào có nghĩa là phối tử?
Câu 6: Động từ nào dùng để chỉ hoạt động thay vào chỗ của cái bị mất hoặc không
còn thích hợp nữa?
Câu 7: Tên hợp chất của nitrogen có dạng hình học là chóp tam giác.
https://www.youtube.com/shorts/cKf4kLmNDF4
c) Sản phẩm:
1
X A N H
2 A Q U A
3
D O N G
4
P
5
H O I
L I
T
U
G A N D
6
T
H A Y T
H E
7
A M M O N I
U M
Xanh lam là màu sắc của dung dịch phức chất [Cu(NH3)4]2+ và màu sắc là một trong
các dấu hiệu để nhận biết sự tạo thành phức chất.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Dẫn dắt vào bài học thông qua câu hỏi và liên hệ Lắng nghe, phát biểu ý kiến khi cần
thực tế để các em dễ tưởng tượng nội dung.
thiết, chuẩn bị học bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Một số dấu hiệu của phản ứng tạo phức chất trong dung dịch
a) Mục tiêu:
– Dựa trên kiến thức sẵn có, viết được công thức phức chất aqua của một số ion kim loại
trong dung dịch.
– Trình bày được một số dấu hiệu của phản ứng tạo phức chất trong dung dịch (đổi
màu, kết tủa, hoà tan,...)
b) Nội dung:
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin trong SGK, giáo viên giới thiệu về một số dấu hiệu của
phản ứng tạo phức chất trong dung dịch.
- Tổ chức dạy học:
+ Học sinh làm việc cặp đôi, sử dụng SGK điện tử kết hợp video thí nghiệm mô phỏng
(phản ứng Al³⁺–OH⁻, Ag⁺–NH₃, Cu²⁺–Cl⁻, Cu²⁺–NH₃) để quan sát hiện tượng kết tủa,
hòa tan và đổi màu; điền kết quả vào phiếu học tập số hóa.
+ GV triển khai cho HS thực hiện các nhiệm vụ sau theo cặp đôi
Nhiệm vụ 2.1: Dấu hiệu kết tủa, hoà tan
Đọc ví dụ 1 và ví dụ 2 (SGK trang 138) để điền thông tin cần thiết vào chỗ trống.
Ví dụ 1. Trong dung dịch AlCl3, ion …… tồn tại ở dạng phức chất aqua …………… (dạng
bát diện).
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl 3, phức chất aqua chuyển thành phức chất
……………... ở dạng kết tủa keo trắng theo phản ứng:
[Al(H2O)6]3+ + 3OH– → ………………………… + 3H2O
Dấu
hiệu
chứng
tỏ
có
sự
tạo
thành
phức
chất:
………………………………………………………………
Ví dụ 2. Nhỏ dung dịch NaCl vào dung dịch AgNO3, thu được kết tủa trắng theo phản
ứng:
Ag+ + Cl– → ………………
Thêm tiếp dung dịch NH3 dư, kết tủa ………… bị hoà tan tạo thành phức chất theo
phản ứng:
……………… + 2NH3 → ……………………….. + Cl–
Dấu
hiệu
chứng
tỏ
có
sự
tạo
thành
phức
chất:
……………………………………………………………
Nhiệm vụ 2.2: Dấu hiệu đổi màu
Đọc ví dụ 3 và ví dụ 4 (SGK trang 138) để điền thông tin cần thiết vào chỗ trống.
Ví dụ 3. Trong dung dịch CuSO4, ion …… tồn tại ở dạng phức chất aqua …………… màu
xanh (dạng bát diện).
Cho dung dịch HCl đặc vào dung dịch CuSO 4, phức chất aqua ………………
chuyển thành phức chất …………………………………….. màu vàng.
Dấu hiệu chứng tỏ có sự tạo thành phức chất: …………………………………
Ví dụ 4. Nhỏ dung dịch NH 3 vào dung dịch CuSO4, thu được ................................... kết tủa
màu xanh nhạt.
Thêm tiếp dung dịch NH3 dư, kết tủa .......................................... bị hoà tan tạo thành phức
chất ..............màu xanh lam.
Dấu hiệu chứng tỏ có sự tạo thành phức chất: …………………………………
GV nhận xét câu trả lời của hs.
c) Sản phẩm:
Nhiệm vụ 2.1:
Học sinh điền đúng thông tin vào các ô còn trống, thông tin lần lượt như sau:
Ví dụ 1: Al3+; [Al(H2O)6]3+; [Al(H2O)6]3+; [Al(OH)3(H2O)3]; [Al(OH)3(H2O)3]; tạo thành
kết tủa
Ví dụ 2: AgCl; AgCl; AgCl; [Ag(NH3)2]+; AgCl; [Ag(NH3)2]+; kết tủa tan.
Nhiệm vụ 2.2:
Học sinh điền đúng thông tin vào các ô còn trống:
Ví dụ 3: Cu2+; [Cu(H2O)6]2+; [Cu(H2O)6]2+; [CuCl4]2−; đổi màu dung dịch (từ xanh sang
vàng).
Ví dụ 4: [Cu(OH)2(H2O)4]; [Cu(OH)2(H2O)4]; [Cu(NH3)4 ]2+; kết tủa tan và dung dịch đổi
màu (từ xanh sang xanh lam).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin trong SGK, giáo
viên giới thiệu về một số dấu hiệu của phản ứng
tạo phức chất trong dung dịch.
- Tổ chức dạy học:
+ GV triển khai cho HS thực hiện các nhiệm vụ
sau theo cặp đôi
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
Nhiệm vụ 2.1: Dấu hiệu kết tủa, hoà tan
Đọc ví dụ 1 và ví dụ 2 (SGK trang 138) để
điền thông tin cần thiết vào chỗ trống.
Ví dụ 1. Trong dung dịch AlCl3, ion …… tồn tại
ở dạng phức chất aqua …………… (dạng bát
diện).
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch
AlCl3, phức chất aqua chuyển thành phức chất
……………... ở dạng kết tủa keo trắng theo
phản ứng:
[Al(H2O)6]3+ + 3OH– → …………………………
+ 3H2O
Dấu hiệu chứng tỏ có sự tạo thành phức
chất:
…………………………………………………
……………
Ví dụ 2. Nhỏ dung dịch NaCl vào dung dịch
AgNO3, thu được kết tủa trắng theo phản ứng:
Ag+ + Cl– → ………………
Thêm tiếp dung dịch NH3 dư, kết tủa
………… bị hoà tan tạo thành phức chất theo
phản ứng:
………………
+
2NH3
→
……………………….. + Cl–
Dấu hiệu chứng tỏ có sự tạo thành phức
chất:
…………………………………………………
…………
Nhiệm vụ 2.2: Dấu hiệu đổi màu
Đọc ví dụ 3 và ví dụ 4 (SGK trang 138) để điền
thông tin cần thiết vào chỗ trống.
Ví dụ 3. Trong dung dịch CuSO4, ion …… tồn
tại ở dạng phức chất aqua …………… màu xanh
(dạng bát diện).
Cho dung dịch HCl đặc vào dung dịch
CuSO4, phức chất aqua ……………… chuyển
thành
phức
chất
…………………………………….. màu vàng.
Dấu hiệu chứng tỏ có sự tạo thành phức chất:
…………………………………
Ví dụ 4. Nhỏ dung dịch NH3 vào dung dịch
CuSO4, thu được ................................... kết tủa
màu xanh nhạt.
Thêm
tiếp
dung
dịch
NH3
dư,
kết
tủa .......................................... bị hoà tan tạo
thành phức chất ..............màu xanh lam.
Dấu hiệu chứng tỏ có sự tạo thành phức chất:
…………………………………
GV nhận xét câu trả lời của hs.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Hoạt động nhóm theo yêu cầu của
GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
GV.
Học sinh phân tích và đánh giá
được thông tin số để xác định đúng
các dấu hiệu nhận biết phản ứng
tạo phức chất trong dung dịch
(1.2NC1b).
Báo cáo kết quả:
Đóng góp ý kiến, nhận xét, bổ sung
- Mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả.
phần trình bày của bạn.
- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung.
Tổng kết:
Ghi nhớ kiến thức và ghi vào vở
Phản ứng tạo phức chất trong dung dịch có thể được
khi cần thiết.
nhận biết dựa vào một số dấu hiệu như: xuất hiện kết
tủa; hòa tan kết tủa; thay đổi màu sắc.
Hoạt động 2: Sự tạo thành phức chất trong dung dịch và phản ứng thế phối tử của
phức chất trong dung dịch.
a) Mục tiêu:
- Thực hiện được một số thí nghiệm tạo phức chất của một ion kim loại chuyển tiếp trong
dung dịch với một số phối tử đơn giản khác nhau (ví dụ: sự tạo phức của dung dịch Cu(II)
với NH , OH −, Cl −….)
- Mô tả được phản ứng thế phối tử của phức chất bởi một số phối tử đơn giản trong dung
dịch nước.
b) Nội dung:
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin trong SGK, giáo viên giới thiệu về sự tạo thành phức chất
trong dung dịch và phản ứng thế phối tử của phức chất trong dung dịch.
- Tổ chức dạy học:
+ Học sinh quan sát video thí nghiệm trong SGK điện tử về sự tạo thành phức
[Cu(NH₃)₄(H₂O)₂]²⁺ và [CuCl₄]²⁻; sử dụng NotebookLM để tổng hợp thông tin, so sánh
số phối tử, loại phối tử và độ bền của phức chất trước – sau phản ứng thế phối tử.
Nhiệm vụ 1: Sự tạo thành phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2]2+
1. Nhỏ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4, thu được
kết tủa màu xanh nhạt theo
phản ứng:
[Cu(H2O)6]2+ + 2OH– →………………… + 2H2O
Thêm tiếp dung dịch NH3 dư, kết tủa ............................... bị hoà tan tạo thành phức
chất màu xanh lam theo phản ứng:
……………… + 4NH3 → ....................... + 2OH− + 2H2O
2. Tiến hành thí nghiệm
a) Nêu các hoá chất, dụng cụ cần chuẩn bị cho thí nghiệm để minh hoạ 2 phản ứng trên.
b) Trình bày các bước để thực hiện thí nghiệm.
c) Thực hiện được thí nghiệm.
Nhiệm vụ 2: Sự tạo thành phức chất [CuCl4]2–
1. Trong dung dịch CuSO4, ion …… tồn tại ở dạng phức chất aqua …………………
màu xanh (dạng bát diện).
Cho dung dịch HCl đặc vào dung dịch CuSO 4, phức chất aqua ..... chuyển thành
phức chất
màu vàng theo phản ứng:
……………… + 4Cl− →
+ 6H2O
2. Tiến hành thí nghiệm
a) Nêu các hoá chất, dụng cụ cần chuẩn bị cho thí nghiệm để minh hoạ phản ứng trên.
b) Trình bày các bước để thực hiện thí nghiệm.
c) Thực hiện được thí nghiệm.
Nhiệm vụ 3: Phản ứng thế một phần phối tử
Xét phản ứng trong dung dịch ở ví dụ 1 (SGK trang 140):
[PtCl4]2− + NH3 → [PtCl3(NH3)]− + Cl−
a) Nhận xét về thành phần và số lượng phối tử của hai phức chất.
b) Quá trình nào đã xảy ra đối với một phối tử Cl− trong phức chất ban đầu?
c) So sánh độ bền của hai phức chất ở điều kiện phản ứng trên.
Nhiệm vụ 4: Phản ứng thế toàn bộ phối tử
1. Xét phản ứng trong dung dịch ở ví dụ 2 (SGK trang 140):
[Fe(H2O)6]2+ + 6CN– → …………….. + 6H2O
a) Viết công thức phức chất tạo thành trong phản ứng hoá học.
b) Quá trình nào đã xảy ra đối với toàn bộ phối tử H2O trong phức chất ban đầu?
c) So sánh độ bền của hai phức chất ở điều kiện phản ứng trên.
2. Viết công thức các sản phẩm tạo thành trong phản ứng hoá học:
[Cu(H2O)6]2+ + 4Cl− → ……………… + ………………
Nhận xét về quá trình hoá học đã xảy ra trong phản ứng.
c) Sản phẩm:
Nhiệm vụ 1:
3. Học sinh điền được thông tin đúng và viết được 2 PTHH:
[Cu(H2O)6]2+ + 2OH− → [Cu(OH)2(H2O)4] + 2H2O
[Cu(OH)2(H2O)4] + 4NH3 → [Cu(NH3)4(H2O)2]2+ + 2OH− + 2H2O
4. Học sinh nêu được các hoá chất, dụng cụ cần thiết và trình bày được các bước tiến
hành trong SGK.
Học sinh thực hiện được thành công thí nghiệm và ghi được hiện tượng.
Nhiệm vụ 2:
1. Học sinh điền được thông tin đúng và viết được PTHH:
[Cu(H2O)6]2+ + 4Cl− → [CuCl4]2− + 6H2O
2. Học sinh nêu được các hoá chất, dụng cụ cần thiết và trình bày được các bước tiến
hành trong SGK.
Học sinh thực hiện được thành công thí nghiệm và ghi được hiện tượng.
Nhiệm vụ 3:
a) Học sinh nhận xét được phức chất [PtCl4]2− có 4 phối tử đều là Cl−; phức chất
[PtCl3(NH3)]− có 3 phối tử Cl− và 1 phối tử NH3.
b) Một phối tử Cl− ban đầu đã thị thay thế bởi một phối tử NH3.
c) Phức chất sản phẩm bền hơn phức chất ban đầu.
Nhiệm vụ 4:
1. a) Học sinh viết được công thức phức chất là [Fe(CN)6]4−.
b) Toàn bộ 6 phối tử H2O ban đầu đã thị thay thế bởi 6 phối tử CN−.
c) Phức chất [Fe(CN)6]4− bền hơn phức chất [Fe(H2O)6]2+.
2. a) Học sinh viết được PTHH:
[Cu(H2O)6]2+ + 4Cl− → [CuCl4]2− + 6H2O
Trong phản ứng, 6 phối tử nước bị thay thế bởi 4 phối tử Cl−.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ.
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin trong SGK, giáo viên giới
thiệu về sự tạo thành phức chất trong dung dịch và phản
ứng thế phối tử của phức chất trong dung dịch.
- Tổ chức dạy học:
Nhiệm
vụ
1:
Sự
tạo
thành
phức
chất
[Cu(NH3)4(H2O)2]2+
5. Nhỏ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4, thu
được kết tủa màu xanh nhạt theo phản ứng:
[Cu(H2O)6]2+ + 2OH– →………………… + 2H2O
Thêm
tiếp
dung
dịch
NH3
dư,
kết
tủa ............................... bị hoà tan tạo thành phức chất
màu xanh lam theo phản ứng:
……………… + 4NH3 → ....................... + 2OH− +
2H2O
6. Tiến hành thí nghiệm
d) Nêu các hoá chất, dụng cụ cần chuẩn bị cho thí
nghiệm để minh hoạ 2 phản ứng trên.
e) Trình bày các bước để thực hiện thí nghiệm.
f) Thực hiện được thí nghiệm.
Nhiệm vụ 2: Sự tạo thành phức chất [CuCl4]2–
3. Trong dung dịch CuSO4, ion …… tồn tại ở dạng
phức chất aqua ………………… màu xanh (dạng
bát diện).
Cho dung dịch HCl đặc vào dung dịch CuSO4,
phức chất aqua ..... chuyển thành phức chất màu
vàng
theo phản ứng:
……………… + 4Cl− →
+ 6H2O
4. Tiến hành thí nghiệm
d) Nêu các hoá chất, dụng cụ cần chuẩn bị cho thí
nghiệm để minh hoạ phản ứng trên.
e) Trình bày các bước để thực hiện thí nghiệm.
f) Thực hiện được thí nghiệm.
Nhiệm vụ 3: Phản ứng thế một phần phối tử
Xét phản ứng trong dung dịch ở ví dụ 1 (SGK trang
140):
[PtCl4]2− + NH3 → [PtCl3(NH3)]− + Cl−
d) Nhận xét về thành phần và số lượng phối tử của
hai phức chất.
e) Quá trình nào đã xảy ra đối với một phối tử Cl −
trong phức chất ban đầu?
f) So sánh độ bền của hai phức chất ở điều kiện phản
ứng trên.
Nhiệm vụ 4: Phản ứng thế toàn bộ phối tử
3. Xét phản ứng trong dung dịch ở ví dụ 2 (SGK
trang 140):
[Fe(H2O)6]2+ + 6CN– → …………….. + 6H2O
d) Viết công thức phức chất tạo thành trong phản ứng
hoá học.
e) Quá trình nào đã xảy ra đối với toàn bộ phối tử
H2O trong phức chất ban đầu?
f) So sánh độ bền của hai phức chất ở điều kiện phản
ứng trên.
4. Viết công thức các sản phẩm tạo thành trong phản
ứng hoá học:
[Cu(H2O)6]2+ + 4Cl− → ……………… + ………………
Nhận xét về quá trình hoá học đã xảy ra trong
phản ứng.
c) Sản phẩm:
Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Hoạt động nhóm theo yêu
- Hỗ trợ, hướng dẫn học sinh khi cần thiết.
cầu của GV.
- Học sinh tổ chức và khai
thác dữ liệu số để mô tả
đúng bản chất phản ứng thế
phối tử và giải thích sự
hình thành phức chất bền
hơn (1.3NC1b).
Báo cáo kết quả:
- Quan sát kết quả đúng.
GV cùng cả lớp nhận xét và giảng thêm những kiến thức - Nghe GV giải thích.
liên quan, chốt lại những kiến thức cốt lõi.
Tổng kết:
Ghi nhớ kiến thức và ghi
Các phối tử trong phức chất có thể bị thế bởi các phối tử
vào vở khi cần thiết.
khác. Quá trình xảy ra sự thế phối tử này bới phối tử khác
được gọi là phản ứng thế phối tử của phức chất. Quá trình
này xảy ra thuận lợi khi phức chất mới được hình thành bền
hơn phức chất ban đầu.
Hoạt động 3: Một số ứng dụng của phức chất
a) Mục tiêu:
- Nêu được một số ứng dụng của phức chất.
b) Nội dung:
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin trong SGK, giáo viên giới thiệu về ứng dụng của phức chất.
- Tổ chức dạy học:
+ Học sinh làm việc nhóm nhỏ, sử dụng SGK điện tử kết hợp ChatGPT (tra cứu có định
hướng) để tìm hiểu cấu tạo và ứng dụng của phức chất cisplatin và [Ag(NH₃)₂] ⁺; ghi chép
và tổng hợp nội dung vào bảng số liệu số hóa.
+ GV triển khai cho HS hoạt động theo nhóm nhỏ
Nhiệm vụ 1:
Xét phức chất cisplatin có cấu tạo như sau:
a) Xác định nguyên tử trung tâm, phối tử, dạng hình học của phức chất.
b) Tìm hiểu và trình bày ứng dụng của phức chất trong y học.
Nhiệm vụ 2:
Xét phức chất [Ag(NH3)2]+ có cấu tạo như sau:
a) Xác định nguyên tử trung tâm, phối tử, dạng hình học của phức chất.
b) Tìm hiểu và trình bày ứng dụng của phức chất trong thực tiễn.
- Kết quả được hs trình bày trước lớp.
GV nhận xét câu trả lời của học sinh.
c) Sản phẩm:
Nhiệm vụ 1:
a) Học sinh xác định được nguyên tử trung tâm là Pt 2+, 2 phối tử là Cl− và 2 phối tử là
NH3, dạng hình học vuông phẳng.
b) Trong y học, phức chất được dùng làm thuốc chữa ung thư.
Nhiệm vụ 2:
a) Học sinh xác định được nguyên tử trung tâm là Ag +, 2 phối tử là NH3, dạng hình học
đường thẳng.
b)
Lĩnh vực
Ứng dụng
Hoá học
Nhận biết aldehyde
Công nghiệp
Kĩ thuật tráng gương, tráng ruột phích
Mạ điện
Mạ bạc
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin trong SGK, giáo viên giới
thiệu về ứng dụng của phức chất.
- Tổ chức dạy học:
+ GV triển khai cho HS hoạt động theo nhóm nhỏ
Nhiệm vụ 1:
Xét phức chất cisplatin có cấu tạo như sau:
a. Xác định nguyên tử trung tâm, phối tử, dạng hình học
của phức chất.
b. Tìm hiểu và trình bày ứng dụng của phức chất trong y
học.
Nhiệm vụ 2:
Xét phức chất [Ag(NH3)2]+ có cấu tạo như sau:
a. Xác định nguyên tử trung tâm, phối tử, dạng hình học
của phức chất.
b. Tìm hiểu và trình bày ứng dụng của phức chất trong
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
thực tiễn.
- Kết quả được hs trình bày trước lớp.
GV nhận xét câu trả lời của học sinh.
Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Hoạt động nhóm theo yêu
- Hỗ trợ, hướng dẫn học sinh khi cần thiết.
cầu của GV.
- Học sinh hợp tác trong
môi trường số để tổng hợp
và trình bày được các ứng
dụng tiêu biểu của phức
chất trong y học và công
nghiệp (2.4NC1a).
Báo cáo kết quả:
- Quan sát kết quả đúng.
GV cùng cả lớp nhận xét và giảng thêm những kiến thức - Nghe GV giải thích.
liên quan, chốt lại những kiến thức cốt lõi.
Tổng kết:
Ghi nhớ kiến thức và ghi
- Trong y học, nhiều phức chất có khả năng chữa trị hoặc
vào vở khi cần thiết.
kiểm soát bệnh.
- Trong công nghiệp hóa chất, nhiều hợp chất hóa học được
điều chế khi có mặt chất xúc tác là phức chất.
- Trong hóa học, phức chất được dùng để nhận biết và xác
định hàm lượng các ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch.
C. Luyện tập
a) Mục tiêu: GV giúp HS củng cố lại kiến thức của bài vào trong trả lời các câu hỏi.
b) Nội dung:
- GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM để ôn tập.
https://notebooklm.google.com/notebook/804343b3-7ed8-4837-a16e-06717c66ea40?
artifactId=a9d9c088-c940-4535-a61d-3c9d7e238671
c) Sản phẩm: Đáp án của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
- GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM để ôn
tập.
Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Hoạt động cặp đôi
- Trình chiếu, hướng dẫn học sinh trả lời.
Học sinh tạo và hoàn thiện
- Đưa ra gợi ý khi cần thiết.
được sơ đồ tư duy số nhằm
củng cố và hệ thống hóa kiến
thức bài học (3.1NC1a).
Báo cáo kết quả:
Quan sát kết quả đúng.
- GV yêu cầu các nhóm lần lượt báo cáo kết quả thảo Nghe GV giải thích về đáp
luận của nhóm.
án và ôn tập lại kiến thức.
- Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, tranh luận và
nhận xét.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Ghi nhớ kiến thức và ghi vào
GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương HS làm tốt, kết vở khi cần thiết.
thúc tiết học
D. Vận dụng
a) Mục tiêu: GV giúp HS vận dụng kiến thức của bài vào trong trả lời các câu hỏi.
b) Nội dung:
- Nhiệm vụ: GV cho học sinh ôn tập lại kiến thức đã học qua các bài tập.
- Tổ chức dạy học: - GV giao cho học sinh thực hiện nhiệm vụ ngoài giờ trên lớp và nộp
báo cáo để trao đổi, chia sẻ, đánh giá.
Nhiệm vụ 1: Thiết kế poster về phức chất cisplatin
Tìm hiểu về cấu tạo, điều chế và ứng dụng của phức cisplatin.
Nhiệm vụ 2: Sưu tầm tài liệu và làm video về ứng dụng của phức chất [Ag(NH3)2]+ trong kĩ
thuật tráng gương, mạ điện.
Nhiệm vụ 3: Sưu tầm tài liệu và làm video về ứng dụng của phức chất [Ag(S2O3) ]3− trong
kĩ thuật rửa phim đen trắng khi chụp X-quang.
c) Sản phẩm:
Poster về cấu tạo, điều chế và ứng dụng của phức chất cisplatin.
Video về thành phần cấu tạo, vai trò phức chất [Ag(NH3)2]+ và [Ag(S2O3)2]3−.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ: GV cho học sinh ôn tập lại kiến thức đã
học qua các bài tập.
- Tổ chức dạy học: - GV giao cho học sinh thực hiện
nhiệm vụ ngoài giờ trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi,
chia sẻ, đánh giá.
Nhiệm vụ 1: Thiết kế poster về phức chất cisplatin
Tìm hiểu về cấu tạo, điều chế và ứng dụng của
phức cisplatin.
Hoạt động của HS
Nhiệm vụ 2: Sưu tầm tài liệu và làm video về ứng dụng
của phức chất [Ag(NH3)2]+ trong kĩ thuật tráng gương,
mạ điện.
Nhiệm vụ 3: Sưu tầm tài liệu và làm video về ứng dụng
của phức chất [Ag(S2O3) ]3− trong kĩ thuật rửa phim đen
trắng khi chụp X-quang.
Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Học sinh tạo poster để vận
- Trình chiếu, hướng dẫn học sinh trả lời.
dụng kiến thức về phức chất
- Đưa ra gợi ý khi cần thiết.
vào truyền thông khoa học
trong đời sống (3.1NC1a).
Báo cáo kết quả:
Quan sát kết quả đúng.
- GV yêu cầu các nhóm lần lượt báo cáo kết quả thảo Nghe GV giải thích về đáp
luận của nhóm.
án và ôn tập lại kiến thức.
- Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, tranh luận và
nhận xét.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Ghi nhớ kiến thức và ghi vào
GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương HS làm tốt, kết vở khi cần thiết.
thúc tiết học
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
1. Đánh giá năng lực làm việc nhóm
a) Phiếu đánh giá năng lực hợp tác nhóm của HS qua bảng sau:
Họ tên HS: …………………
 









Các ý kiến mới nhất