giáo án năng lực số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:57' 15-03-2026
Dung lượng: 522.9 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:57' 15-03-2026
Dung lượng: 522.9 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
BÀI 15. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nêu được khái niệm và xác định được só oxi hóa của nguyên tử các nguyên
tố trong hợp chất.
Nêu được khái niệm về phản ứng oxi hóa – khử và ý nghĩa của phản ứng oxi
hóa – khử.
Lập được phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử bằng phương
pháp thăng bằng electron.
Mô tả được một số phản ứng oxi hóa – khử quan trọng trong cuộc sống.
2. Năng lực
-
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về phản ứng oxi hóa
– khử, các ứng dụng và vai trò của phản ứng oxi hóa – khử.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm và cặp đôi theo đúng yêu
cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình
bày báo cáo; Sử dụng ngon ngữ hóa học để diễn đạt về phản ứng oxi hóa –
khử.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong
nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
-
Năng lực riêng:
Năng lực nhận thức hóa học: Nêu được khái niệm và xác định được số oxi
hóa của nguyên tử và các nguyên tố hóa học trong hợp chất; Nêu được khái
niệm về phản ứng oxi hóa – khử và ý nghĩa của phản ứng oxi hóa – khử; Mô
tả được một số phản ứng oxi hóa – khủ quan trọng gắn liền với cuộc sống;
Cân bằng được phản ứng oxi hóa – khử bẳng phương pháp thăng bằng
electron.
1
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Tiến hành được thí nghiệm
về phản ứng oxi hóa khử.
Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Tìm hiểu, đưa ra được ví dụ về phản
ứng oxi hóa – khủ và rút ra kết luận về vai trò của phản ứng oxi hóa – khử
với cuộc sống.
Năng lực số:
1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm thông tin về ứng
dụng của phản ứng oxi hóa - khử trong công nghiệp và đời sống từ các
nguồn uy tín).
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra
kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
3. Phẩm chất
Cẩn trọng, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
Có niềm say mê, hứng thú với việc học tập.
Tham gia tích cực hoạt động cặp đôi hay hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
SGK, Tài liệu giảng dạy, KHBD
Dụng cụ thí nghiệm
Máy tính, máy chiếu (nếu có)
Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với HS:
SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
2
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS vừa liên hệ kiến thức vừa kết nối vào nội
dung chính của bài mới.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi mở đầu liên quan đến bài học.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở đầu: Trong lò luyện gang, xảy ra phản ứng oxi
hóa khử theo sơ đồ sau:
o
Fe2O3 + CO t→ Fe + CO2
Hình ảnh trong 1 nhà máy luyện gang
Về bản chất, phản ứng oxi hóa khử là gì? Dựa vào đâu để nhận ra loại phản ứng
đó? Làm thế nào để lập phương trình hóa học của phản ứng trên?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng yêu cầu và dự đoán đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
3
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài mới: Để biết được chính xác đáp án
những câu hỏi trên chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu bài mới: Bài 15. Phản ứng oxi
hóa – khử.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về số oxi hóa
a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và xác định được số oxi hóa của nguyên tử
các nguyên tố trong hợp chất.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi trong sgk và hình thành nên
kiến thức.
c) Sản phẩm: Khái niệm số oxi hóa và cách biểu diễn số oxi hóa, cách xác định số
oxi hóa, đáp án câu hỏi 1 sgk trang 72.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Số oxi hóa
5.3.NC1a: Áp
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk, xung
1. Khái niệm
dụng được các
phong phát biểu nêu khái niệm số oxi hóa và
Số oxi hóa là điện tích quy ước công
cách biểu diễn số oxi hóa.
của nguyên tử trong phân tử khi công nghệ số
- GV đưa ra ví dụ 1: Xét phân tử NaCl
coi tất cả các electron liên kết khác nhau để
Nguyên tử Na nhường 1 electron cho nguyên tử đều chuyển hoàn toàn về nguyên tạo
Cl, khi đó, nguyên tử Na trở thành ion dương
tử có độ âm điện lớn hơn.
cụ
ra
và
kiến
thức cũng như
mang điện tích 1+ ( số oxi hóa của Na là +1) và Cách biểu diễn số oxi hóa: Số các quy trình
nguyên tử Cl nhận 1 electron của nguyên tử Na
oxi hóa được viết ở dạng đại số, và sản phẩm
trở thành ion âm mang điện tích 1- ( số oxi hóa
dấu viết trước số viết sau.
của Cl là -1)
Xét phân tử HCl: Độ âm điện
đổi mới
của Cl lớn hơn độ âm điện của
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2, 3 và tìm số oxi
hóa của phân tử HCl và N2.
- GV dẫn lời: “Những quy tắc xác định số oxi
nguyên tử H, nếu các cặp
electron liên kết chuyển hoàn
toàn về nguyên tử Cl thì nguyên
tử Cl có thêm 1 cặp electron và
4
hóa sẽ giúp chúng ta tìm ra số oxi hóa của
trở thành ion âm có điện tích 1- (
nguyên tử trong hợp chất nhanh hơn.”
số oxi hóa của Cl là -1); nguyên
- GV yêu cầu HS đọc sgk nêu quy tắc 1 và yêu
tử H mất đi 1 electron và trở
cầu lấy thêm ví dụ khác sgk.
thành ion dương có điện tích 1+
- GV yêu cầu HS đọc sgk, quan sát bảng 15.2,
( số oxi hóa của H là +1)
nêu quy tắc 2.
Xét phân tử N2: Hai nguyên tử
N giống hệt nhau nên cặp
- GV yêu cầu HS đọc sgk nêu quy tắc 3 và yêu
electron liên kết không lệch về
cầu lấy ví dụ minh họa bằng phân tử CO2.
nguyên tử nào. Do vậy, mỗi
- GV yêu cầu HS đọc sgk nêu quy tắc 4 và yêu
nguyên tử H đều trung hòa về
cầu lấy ví dụ minh họa bằng ion Cl- và NH4+
điện, có điện tích bằng 0 và số
- GV giới thiệu một ứng dụng/trang web hỗ trợ oxi hóa là 0.
học tập (ví dụ: WolframAlpha hoặc ứng dụng
2. Quy tắc xác định số oxi hóa
Periodic Table), yêu cầu HS nhập công thức
- Quy tắc 1: Trong đơn chất, số
hóa học để kiểm tra số oxi hóa của các nguyên
oxi hóa của nguyên tử bằng 0.
tố trong hợp chất phức tạp (như K2Cr2O7,
Ví dụ:
KMnO4).
- GV đưa ra các bước xác định số oxi hóa, yêu
cầu HS hoạt động nhóm 4 vận dụng các bước
để trả lời câu hỏi 1 sgk trang 73.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức.
- HS thảo luận nhóm suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
o
Fe
o
Cl 2
o
S
- Quy tắc 2: Trong phân tử hợp
chất thông thường, số oxi hóa
của hydrogen là +1, của oxygen
là -2, các kim loại điển hình có
số oxi hóa dương và có giá trị
bằng số electron hóa trị.
- Quy tắc 3: Trong hợp chất,
tổng số oxi hóa của các nguyên
tử trong phân tử bằng 0
Ví dụ:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ
làm việc.
Tổng số oxi hóa = (+4).1 + (-2).2
5
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và
=0
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
- Quy tắc 4: Trong ion đơn
nguyên tử, số oxi hóa của
nguyên tử bằng điện tích ion;
trong ion đa nguyên tử, tổng số
oxi hóa của các nguyên tử bằng
điện tích ion.
Ví dụ: ion Cl- có số oxi hóa là -1
Ion NH4+ :
Tổng số oxi hóa = (-3) + (+1).4
= +1
Các bước xác định số oxi hóa:
Bước 1: Xác định chất cần xác
định là đơn chất, hợp chất hay
ion.
-TH1: Là đơn chất → áp dụng
quy tắc 1
-TH2: Là hợp chất/ion → bước
2:
Bước 2: Xác định số oxi hóa của
các nguyên tố số có SOH thường
không đỏi.
Bước 3:Đặt SOH của nguyên tố
còn lại là x, Áp dụng QT3 hoặc
QT4 để tìm x.
- Trả lời câu hỏi 1 sgk trang 73:
a) Số oxi hóa của nguyên tử Fe
6
trong Fe, FeO, Fe2O3, Fe(OH)3,
Fe3O4 lần lượt là 0, +2, +3, +3,
+8
3
b) Số oxi hóa của nguyên tử S
trong S, H2S, SO2, SO3, H2SO4,
Na2SO3 lần lượt là 0, -2, +4, +6,
+6, +4.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chất oxi hóa, chất khử, phản ứng oxi hóa khử.
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm về chất khử, chất oxi hóa, phản ứng oxi hóa –
khử và các dấu hiệu nhận biết được phản ứng oxi hóa khử.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi trong sgk và hình thành nên
kiến thức.
c) Sản phẩm: Đặc điểm của chất khử, chất oxi hóa và khái niệm quá trình oxi hóa
và khử, đáp án cho phần thực hành sgk trang 73 và câu hỏi 2 sgk trang 74.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Chất oxi hóa, chất khử, phản ứng oxi
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ 1 sau đó làm
hóa – khử.
việc nhóm đôi viết quá trình nhường nhận
1. Chất oxi hóa, chất khử.
electron của các nguyên tử, phân tử cho ví
Ví dụ 2:
dụ 2 và ví dụ 3
Quá trình nhường electron:
- GV cho biết: chất nhường electron là chất
khử, quá trình nhường electron là quá
trình oxi hóa; Chất nhận electron là chất
oxi hóa, quá trình nhận electron là quá
trình khử. Yêu cầu HS nêu chất khử, chất
=> Quá trình oxi hóa
C là chất khử
Quá trình nhận electron:
oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa đổi
với ví dụ 2 và ví dụ 3.
- Qua các ví dụ 1, 2, 3, hãy nêu kết luận về
=> Quá trình khử
7
đặc điểm của chất khử, chất oxi hóa và khái O là chất oxi hóa
niệm quá trình oxi hóa và khử.
Ví dụ 3:
- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp trả lời
Quá trình nhường electron:
thực hành sgk trang 73.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
=> Quá trình khử
kiến thức.
Fe là chất oxi hóa
- HS thảo luận nhóm suy nghĩ trả lời câu
Quá trình nhận electron:
hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc
=> Quá trình oxi hóa
lên bảng trình bày.
C là chất khử
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
=> Kết luận:
bạn.
Chất khử là chất nhường electron
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Chất oxi hóa là chất nhận electron
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái
Quá trình oxi hóa là quá trình chất
khử nhường electron
độ làm việc.
Quá trình khử là quá trình chất oxi
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
hóa nhận electron.
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
- Trả lời thực thành sgk trang 73:
1.
* Thí nghiệm 1: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Quá trình oxi hóa: Fe0 → Fe+2 + 2e
Quá trình khử: Cu+2 + 2e → Cu0
* Thí nghiệm 2: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Quá trình oxi hóa: Fe0 → Fe+2 + 2e
Quá trình khử: 2H+ + 2e → H20
2.
* Thí nghiệm 1:
8
- Chất oxi hóa CuSO4
- Chất khử Fe
* Thí nghiệm 2:
- Chất oxi hóa H2SO4
- Chất khử Fe
2. Phản ứng oxi hóa khử.
Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học
xảy ra đồng thời quá trình nhường electron
và quá trình nhận electron.
Dấu hiệu để nhận biết phản ứng oxi hóa –
khử là có sự thay đổi số oxi hóa của các
nguyên tử.
- Trả lời câu hỏi 2 sgk trang 74:
a,
b, Quá trình oxi hóa chất khử và quá trình
khử chất oxi hóa diễn ra như sau:
Quá trình oxi hóa:
Quá trình khử:
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa –
khử
a) Mục tiêu: Cân bằng được các phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng
bằng electron.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, quan sát ví dụ, trả lời các câu hỏi trong sgk để
hình thành và khắc sâu kiến thức.
9
c) Sản phẩm: Nguyên tắc của phương pháp thăng bằng electron, đáp án câu 3 sgk
trang 75.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Lập phương trình hóa học của phản
- GV yêu cầu HS đọc sgk nêu nguyên tắc
ứng oxi hóa - khử.
của phương pháp thăng bằng electron.
- Nguyên tắc của phương pháp:
- GV nêu ví dụ cách lập phương trình của
Tổng số electron chất khử thường bằng tổng
phản ứng oxi hóa khử:
số electron chất oxi hóa nhận.
Ví dụ: Lập phương trình hóa học cho phản
- Trả lời câu hỏi 3 sgk trang 73:
ứng sau:
Phản ứng b, là phản ứng oxi hóa – khử do có
o
NH3 + O2 t , xúc→tác , p NO + H2O
Bước 1: Xác định số oxi hóa của các
nguyên tử có sự thay đổi số oxi hóa trong
phản ứng, từ đó xác định chất oxi hóa, chất
sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử, phản
ứng a, không phải là phản ứng oxi hóa khử.
Bước 1: Xác định số oxi hóa của nguyên tử
bị thay đổi:
khử.
Bước 2: Biểu diễn quá trình oxi hóa – khử:
Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và quá trình
khử:
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất khử
và chất oxi hóa theo nguyên tắc: tổng số
Bước 3: Xác định (và nhân) hệ số thích hợp electron chất khử nhường bằng tổng số
vào các quá trình sao cho tổng só electron
electron chất oxi hóa nhận.
chất khử thường bằng tổng số electron chất
oxi hóa nhận.
(Số electron trao đổi bằng bội chung nhỏ
nhất của số electron chất khử nhường và số
Bước 4: Đặt hệ số vào sơ đồ phản ứng. Cân
electron chất oxi hóa nhận. Bội chung nhỏ
bằng số lượng nguyên tử các nguyên tố còn
10
nhất của 5 và 4 là 20. Ở quá trình oxi hóa
N-3 lấy 20:5=4, nên ta nhân hệ số 4 vào
trước N-3 , làm tương tự ta nhân 5 vào O2
lại.
o
C + CO2 t→ 2CO
Bước 4: Đặt các hệ số vào sơ đồ phản ứng.
Cân bằng số lượng nguyên tử các nguyên tố
còn lại.
(Đặt hệ số 4 vào NH3 và NO, hệ số 5 vào
O2, sau đó đặt hệ số cho các chất còn lại)
4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 dựa
vào nguyên tắc phương pháp thăng bằng
electron và ví dụ trên, hoàn thành câu hỏi 3
sgk trang 75
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS thảo luận nhóm suy nghĩ trả lời câu
hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc
lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái
độ làm việc.
11
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử
a) Mục tiêu: Viết được các phương trình của phản ứng hóa học xảy ra, từ đó thấy
được vai trò của quá trình oxi hóa – khử trong đời sống và lĩnh vực khác.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi trong sgk và hình thành nên
kiến thức.
c) Sản phẩm: Đáp án cho phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
IV. Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 đọc
1. Sự cháy
sách giáo khoa và hoàn thành phiếu bài tập
Câu 1:
sau:
a, C là chất khử
Phiếu học tập
O2 là chất oxi hóa
Câu 1:
b, C là chất khử
a, Hãy xác định chất oxy hóa, chất khử
O2 là chất oxi hóa
của các phản ứng:
- Các yếu tố tạo nên sự cháy:
Chất cháy: thường là nhiên liệu
Chất oxi hóa: Oxygen
Thường có sự tỏa nhiệt và phát sáng.
b, Các yếu tố nào tạo nên sự cháy?
c, Em biết những cách chữa cháy tại nhà
nào?
Câu 2: Sự han gỉ kim loại cũng là một
phản ứng oxi hóa khử trong thực tiễn. Em
hãy viết phương trình hóa học thể hiện
các dụng cụ bằng sắt thép xuất hiện gỉ sắt
trong không khí ẩm. Làm thế nào để bảo
- Các phương pháp dập lửa
Ngăn cách oxy với chất cháy: phủ đất
cát, bọt chữa cháy, chăn nệm ướt,…
Làm lạnh thu nhiệt: CO2, N2, nước.
Giảm nồng độ oxy quanh đám cháy:
sử dụng bình chữa cháy(CO2, N2)
2. Sự han gỉ kim loại
Câu 2:
12
vệ đồ vật bằng kim loại?
Câu 3: Hãy lập các phương trình hóa học
và xác định phản ứng oxi hóa khử trong
sơ đồ sản xuất H2SO4
Để bảo vệ đồ vật bằng kim loại:
Lau chùi thường xuyên
Rửa sạch, lau khô sau sử dụng
Quét sơn
Ngâm trong dầu
Câu 4:
Để nơi khô ráo
a, Vận dụng kiến thức hóa học giải thích
3. Sản xuất hóa chất:
ngắn gọn câu ca dao tục ngữ:
Câu 3:
“ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
b, Em hãy xác định chất oxi hóa, chất khử
trong các phương trình hóa học sau:
o
(1) S + O2 t→ SO2
o
(2) 4FeS2 + 11O2 t→ 2Fe2O3 + 8SO2
o
(3) 2SO2 + O2 t ,V→2 O5 2SO3
(4) SO3 + H2O → H2SO4
Các phản ứng 1, 2, 3 là phản ứng oxi hóa
khử.
4. Chuyển hóa các chất trong tự nhiên.
Câu 5: Trong phòng thí nghiệm, người ta
Tia sét tạo ra lửa điện, tạo điều kiện cho N
thường sử dụng hóa chất nào để xác định
phản ứng với O tạo ra NO, sau đó NO bị oxi
nồng độ một chất? Em hãy về nhà tìm
hóa tạo NO3- trong nước mưa cung cấp đạm
hiểu quy trình các bước thực hiện: “ Xác
cho cây lúa phát triển mạnh.
định nồng độ gần đúng của dung dịch
5. Xác định nồng độ một chất bằng phản
FeSO4 bằng phản ứng với dung dịch
ứng oxi hóa – khử
KMnO4.”
Trong phòng thí nghiệm, thuốc tím (KMnO 4)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
là chất thông dụng nhất để xác định hàm
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
lượng của các chất.
kiến thức.
- HS thảo luận nhóm suy nghĩ trả lời câu
hỏi.
13
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc
lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái
độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến thức, kĩ năng về phản ứng oxi hóa khử.
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến số oxi hóa và phản
ứng oxi hóa – khử.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi liên quan đến bài học
trong trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint
tương tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi hoàn thành các câu trắc nghiệm luyện tập sau:
Câu 1: Số oxi hóa là số đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong
phân tử?
A. Hóa trị
B. Điện tích
C. Khối lượng
D. Số hiệu
Câu 2: Trong hợp chất SO3, số oxi hóa của sulfur (lưu huỳnh) là
14
A. +2
B. 3+
C. +5
D. +6
Câu 3: Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
o
A. 2Ca + O2 t→ 2CaO
o
B. CaCO3 t→ CaO + CO2
C. CaO + H2O → Ca(OH)2
D. Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Câu 4: Tham gia vào phản ứng đốt cháy nhiên liệu, oxygen đóng vai trò là
A. chất khử
B. acid
C. chất oxi hóa
D. base
Câu 5: Trong phản ứng 3Cu + 8HNO 3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO2 + 4H2O. Số phân tử
HNO3 đóng vai trò là chất oxi hóa là:
A. 8
B. 6
C. 2
D. 4
Câu 6: Chlorine vừa đóng vai trò là chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử trong
phản ứng nào sau đây?
o
A. 2Na + Cl2 t→ 2NaCl
B. H2 + Cl2 as
2HCl
→
o
C. 2FeCl2 + Cl2 t→ 2FeCl3
D. 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời.
15
- GV điều hành trò chơi, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV làm quản trò, tính điểm cho HS và đưa ra đáp án chính xác.
Đáp án:
Câu hỏi 1
2
3
4
5
6
Đáp án
D
A
C
C
D
B
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức để lập phương trình hóa học của phản
ứng oxi hóa – khử khi có mặt hợp chất hữu cơ.
b) Nội dung: GV mở rộng cho HS cách lập phường trình hóa học của phản ứng
oxi hóa – khử khi có mặt hợp chất hữu cơ. HS thực thành viết phương trình.
c) Sản phẩm: Phương trình hóa học của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ về nhà:
- GV yêu cầu HS: Tìm kiếm thông tin về các phương pháp chống ăn mòn kim loại
hiện đại (như công nghệ nano, sơn tĩnh điện) hoặc quy trình sản xuất axit sunfuric
công nghiệp hiện nay để làm phong phú bài trả lời.
1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm thông tin về ứng dụng của
phản ứng oxi hóa - khử trong công nghiệp và đời sống từ các nguồn uy tín).
- GV nêu cách lập phương trình hóa học:
Đối với phương trình của phản ứng oxi hóa – khử khi có mặt hợp chất hữu cơ
được đề cập chỉ xét trên sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố carbon.
a, Có 2 cách xác định số oxi hóa của nguyên tố carbon trong hợp chất hữu cơ.
Cách 1: Xác định số oxi hóa của từng nguyên tử nguyên tố carbon dựa theo công
thức cấu tạo. Chỉ xét trên nguyên tử C có thay đổi nhóm chức, nhóm thế…
Cách 2: Xác định số oxi hóa trung bình của carbon trong hợp chất hữu cơ.
16
Cách cân bằng phản ứng oxi hóa – khử đối với các hợp chất hữu cơ dựa theo
phương pháp thăng bằng electron sẽ xét trên nguyên tố C (trên C có số oxi hóa
trungt bình hoặc trên C thay đổi nhóm chức, nhóm thế).
b, Các trường hợp cụ thể
Cách 1:
Cho phản ứng: C2H4 + KMnO4 + H2O → C2H4(OH)2 + MnO2 + KOH
Số oxi hóa của C trong C2H4 là -2
Số oxi hóa của C trong C2H4(OH) là -1
Xét thêm sự thay đổi số oxi hóa của Mn trước và sau phản ứng, áp dụng phương
pháp thăng bằng electron để lập phương trình.
Cách 2:
Đối với phản ứng oxi hóa – khử khi có mặt hợp chất hữu cơ, số oxi hóa của mỗi
nguyên tử nguyên tố C có thể xác định là số oxi hóa trung bình của C. Ví dụ hợp
chất C2H6O2, gọi số oxi hóa trung bình của C là x. Ta có 2x + 6. (+1) + 2. (-2) =0
=> x= -1
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi vận dụng cách tính số oxi hóa trung bình,
hoàn thành câu hỏi 6, 7 sgk trang 76, 77.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát lắng nghe, ghi chép vào vở.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đáp án
câu hỏi 6:
Quá trình oxi hóa:
Quá trình khử:
17
Sau đó đặt hệ số 2 vào C2H2 và hệ số 5 vào O2, từ đó cân bằng được CO2 và H2O:
o
2C2H2 + 5O2 t→ 4CO2 + 2H2O
Câu hỏi 7 sgk
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV chữa yêu cầu phần vận dụng (nếu còn thời gian).
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong sgk trang 79 và hoàn thành yêu cầu trong phần vận
dụng.
- Chuẩn bị bài “Bài 16. Ôn tập chương 4”
18
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nêu được khái niệm và xác định được só oxi hóa của nguyên tử các nguyên
tố trong hợp chất.
Nêu được khái niệm về phản ứng oxi hóa – khử và ý nghĩa của phản ứng oxi
hóa – khử.
Lập được phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử bằng phương
pháp thăng bằng electron.
Mô tả được một số phản ứng oxi hóa – khử quan trọng trong cuộc sống.
2. Năng lực
-
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về phản ứng oxi hóa
– khử, các ứng dụng và vai trò của phản ứng oxi hóa – khử.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm và cặp đôi theo đúng yêu
cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình
bày báo cáo; Sử dụng ngon ngữ hóa học để diễn đạt về phản ứng oxi hóa –
khử.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong
nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
-
Năng lực riêng:
Năng lực nhận thức hóa học: Nêu được khái niệm và xác định được số oxi
hóa của nguyên tử và các nguyên tố hóa học trong hợp chất; Nêu được khái
niệm về phản ứng oxi hóa – khử và ý nghĩa của phản ứng oxi hóa – khử; Mô
tả được một số phản ứng oxi hóa – khủ quan trọng gắn liền với cuộc sống;
Cân bằng được phản ứng oxi hóa – khử bẳng phương pháp thăng bằng
electron.
1
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Tiến hành được thí nghiệm
về phản ứng oxi hóa khử.
Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Tìm hiểu, đưa ra được ví dụ về phản
ứng oxi hóa – khủ và rút ra kết luận về vai trò của phản ứng oxi hóa – khử
với cuộc sống.
Năng lực số:
1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm thông tin về ứng
dụng của phản ứng oxi hóa - khử trong công nghiệp và đời sống từ các
nguồn uy tín).
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra
kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
3. Phẩm chất
Cẩn trọng, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
Có niềm say mê, hứng thú với việc học tập.
Tham gia tích cực hoạt động cặp đôi hay hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
SGK, Tài liệu giảng dạy, KHBD
Dụng cụ thí nghiệm
Máy tính, máy chiếu (nếu có)
Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với HS:
SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
2
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS vừa liên hệ kiến thức vừa kết nối vào nội
dung chính của bài mới.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi mở đầu liên quan đến bài học.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở đầu: Trong lò luyện gang, xảy ra phản ứng oxi
hóa khử theo sơ đồ sau:
o
Fe2O3 + CO t→ Fe + CO2
Hình ảnh trong 1 nhà máy luyện gang
Về bản chất, phản ứng oxi hóa khử là gì? Dựa vào đâu để nhận ra loại phản ứng
đó? Làm thế nào để lập phương trình hóa học của phản ứng trên?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng yêu cầu và dự đoán đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
3
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài mới: Để biết được chính xác đáp án
những câu hỏi trên chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu bài mới: Bài 15. Phản ứng oxi
hóa – khử.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về số oxi hóa
a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và xác định được số oxi hóa của nguyên tử
các nguyên tố trong hợp chất.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi trong sgk và hình thành nên
kiến thức.
c) Sản phẩm: Khái niệm số oxi hóa và cách biểu diễn số oxi hóa, cách xác định số
oxi hóa, đáp án câu hỏi 1 sgk trang 72.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Số oxi hóa
5.3.NC1a: Áp
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk, xung
1. Khái niệm
dụng được các
phong phát biểu nêu khái niệm số oxi hóa và
Số oxi hóa là điện tích quy ước công
cách biểu diễn số oxi hóa.
của nguyên tử trong phân tử khi công nghệ số
- GV đưa ra ví dụ 1: Xét phân tử NaCl
coi tất cả các electron liên kết khác nhau để
Nguyên tử Na nhường 1 electron cho nguyên tử đều chuyển hoàn toàn về nguyên tạo
Cl, khi đó, nguyên tử Na trở thành ion dương
tử có độ âm điện lớn hơn.
cụ
ra
và
kiến
thức cũng như
mang điện tích 1+ ( số oxi hóa của Na là +1) và Cách biểu diễn số oxi hóa: Số các quy trình
nguyên tử Cl nhận 1 electron của nguyên tử Na
oxi hóa được viết ở dạng đại số, và sản phẩm
trở thành ion âm mang điện tích 1- ( số oxi hóa
dấu viết trước số viết sau.
của Cl là -1)
Xét phân tử HCl: Độ âm điện
đổi mới
của Cl lớn hơn độ âm điện của
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2, 3 và tìm số oxi
hóa của phân tử HCl và N2.
- GV dẫn lời: “Những quy tắc xác định số oxi
nguyên tử H, nếu các cặp
electron liên kết chuyển hoàn
toàn về nguyên tử Cl thì nguyên
tử Cl có thêm 1 cặp electron và
4
hóa sẽ giúp chúng ta tìm ra số oxi hóa của
trở thành ion âm có điện tích 1- (
nguyên tử trong hợp chất nhanh hơn.”
số oxi hóa của Cl là -1); nguyên
- GV yêu cầu HS đọc sgk nêu quy tắc 1 và yêu
tử H mất đi 1 electron và trở
cầu lấy thêm ví dụ khác sgk.
thành ion dương có điện tích 1+
- GV yêu cầu HS đọc sgk, quan sát bảng 15.2,
( số oxi hóa của H là +1)
nêu quy tắc 2.
Xét phân tử N2: Hai nguyên tử
N giống hệt nhau nên cặp
- GV yêu cầu HS đọc sgk nêu quy tắc 3 và yêu
electron liên kết không lệch về
cầu lấy ví dụ minh họa bằng phân tử CO2.
nguyên tử nào. Do vậy, mỗi
- GV yêu cầu HS đọc sgk nêu quy tắc 4 và yêu
nguyên tử H đều trung hòa về
cầu lấy ví dụ minh họa bằng ion Cl- và NH4+
điện, có điện tích bằng 0 và số
- GV giới thiệu một ứng dụng/trang web hỗ trợ oxi hóa là 0.
học tập (ví dụ: WolframAlpha hoặc ứng dụng
2. Quy tắc xác định số oxi hóa
Periodic Table), yêu cầu HS nhập công thức
- Quy tắc 1: Trong đơn chất, số
hóa học để kiểm tra số oxi hóa của các nguyên
oxi hóa của nguyên tử bằng 0.
tố trong hợp chất phức tạp (như K2Cr2O7,
Ví dụ:
KMnO4).
- GV đưa ra các bước xác định số oxi hóa, yêu
cầu HS hoạt động nhóm 4 vận dụng các bước
để trả lời câu hỏi 1 sgk trang 73.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức.
- HS thảo luận nhóm suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
o
Fe
o
Cl 2
o
S
- Quy tắc 2: Trong phân tử hợp
chất thông thường, số oxi hóa
của hydrogen là +1, của oxygen
là -2, các kim loại điển hình có
số oxi hóa dương và có giá trị
bằng số electron hóa trị.
- Quy tắc 3: Trong hợp chất,
tổng số oxi hóa của các nguyên
tử trong phân tử bằng 0
Ví dụ:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ
làm việc.
Tổng số oxi hóa = (+4).1 + (-2).2
5
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và
=0
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
- Quy tắc 4: Trong ion đơn
nguyên tử, số oxi hóa của
nguyên tử bằng điện tích ion;
trong ion đa nguyên tử, tổng số
oxi hóa của các nguyên tử bằng
điện tích ion.
Ví dụ: ion Cl- có số oxi hóa là -1
Ion NH4+ :
Tổng số oxi hóa = (-3) + (+1).4
= +1
Các bước xác định số oxi hóa:
Bước 1: Xác định chất cần xác
định là đơn chất, hợp chất hay
ion.
-TH1: Là đơn chất → áp dụng
quy tắc 1
-TH2: Là hợp chất/ion → bước
2:
Bước 2: Xác định số oxi hóa của
các nguyên tố số có SOH thường
không đỏi.
Bước 3:Đặt SOH của nguyên tố
còn lại là x, Áp dụng QT3 hoặc
QT4 để tìm x.
- Trả lời câu hỏi 1 sgk trang 73:
a) Số oxi hóa của nguyên tử Fe
6
trong Fe, FeO, Fe2O3, Fe(OH)3,
Fe3O4 lần lượt là 0, +2, +3, +3,
+8
3
b) Số oxi hóa của nguyên tử S
trong S, H2S, SO2, SO3, H2SO4,
Na2SO3 lần lượt là 0, -2, +4, +6,
+6, +4.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chất oxi hóa, chất khử, phản ứng oxi hóa khử.
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm về chất khử, chất oxi hóa, phản ứng oxi hóa –
khử và các dấu hiệu nhận biết được phản ứng oxi hóa khử.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi trong sgk và hình thành nên
kiến thức.
c) Sản phẩm: Đặc điểm của chất khử, chất oxi hóa và khái niệm quá trình oxi hóa
và khử, đáp án cho phần thực hành sgk trang 73 và câu hỏi 2 sgk trang 74.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Chất oxi hóa, chất khử, phản ứng oxi
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ 1 sau đó làm
hóa – khử.
việc nhóm đôi viết quá trình nhường nhận
1. Chất oxi hóa, chất khử.
electron của các nguyên tử, phân tử cho ví
Ví dụ 2:
dụ 2 và ví dụ 3
Quá trình nhường electron:
- GV cho biết: chất nhường electron là chất
khử, quá trình nhường electron là quá
trình oxi hóa; Chất nhận electron là chất
oxi hóa, quá trình nhận electron là quá
trình khử. Yêu cầu HS nêu chất khử, chất
=> Quá trình oxi hóa
C là chất khử
Quá trình nhận electron:
oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa đổi
với ví dụ 2 và ví dụ 3.
- Qua các ví dụ 1, 2, 3, hãy nêu kết luận về
=> Quá trình khử
7
đặc điểm của chất khử, chất oxi hóa và khái O là chất oxi hóa
niệm quá trình oxi hóa và khử.
Ví dụ 3:
- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp trả lời
Quá trình nhường electron:
thực hành sgk trang 73.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
=> Quá trình khử
kiến thức.
Fe là chất oxi hóa
- HS thảo luận nhóm suy nghĩ trả lời câu
Quá trình nhận electron:
hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc
=> Quá trình oxi hóa
lên bảng trình bày.
C là chất khử
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
=> Kết luận:
bạn.
Chất khử là chất nhường electron
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Chất oxi hóa là chất nhận electron
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái
Quá trình oxi hóa là quá trình chất
khử nhường electron
độ làm việc.
Quá trình khử là quá trình chất oxi
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
hóa nhận electron.
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
- Trả lời thực thành sgk trang 73:
1.
* Thí nghiệm 1: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Quá trình oxi hóa: Fe0 → Fe+2 + 2e
Quá trình khử: Cu+2 + 2e → Cu0
* Thí nghiệm 2: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Quá trình oxi hóa: Fe0 → Fe+2 + 2e
Quá trình khử: 2H+ + 2e → H20
2.
* Thí nghiệm 1:
8
- Chất oxi hóa CuSO4
- Chất khử Fe
* Thí nghiệm 2:
- Chất oxi hóa H2SO4
- Chất khử Fe
2. Phản ứng oxi hóa khử.
Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học
xảy ra đồng thời quá trình nhường electron
và quá trình nhận electron.
Dấu hiệu để nhận biết phản ứng oxi hóa –
khử là có sự thay đổi số oxi hóa của các
nguyên tử.
- Trả lời câu hỏi 2 sgk trang 74:
a,
b, Quá trình oxi hóa chất khử và quá trình
khử chất oxi hóa diễn ra như sau:
Quá trình oxi hóa:
Quá trình khử:
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa –
khử
a) Mục tiêu: Cân bằng được các phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng
bằng electron.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, quan sát ví dụ, trả lời các câu hỏi trong sgk để
hình thành và khắc sâu kiến thức.
9
c) Sản phẩm: Nguyên tắc của phương pháp thăng bằng electron, đáp án câu 3 sgk
trang 75.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Lập phương trình hóa học của phản
- GV yêu cầu HS đọc sgk nêu nguyên tắc
ứng oxi hóa - khử.
của phương pháp thăng bằng electron.
- Nguyên tắc của phương pháp:
- GV nêu ví dụ cách lập phương trình của
Tổng số electron chất khử thường bằng tổng
phản ứng oxi hóa khử:
số electron chất oxi hóa nhận.
Ví dụ: Lập phương trình hóa học cho phản
- Trả lời câu hỏi 3 sgk trang 73:
ứng sau:
Phản ứng b, là phản ứng oxi hóa – khử do có
o
NH3 + O2 t , xúc→tác , p NO + H2O
Bước 1: Xác định số oxi hóa của các
nguyên tử có sự thay đổi số oxi hóa trong
phản ứng, từ đó xác định chất oxi hóa, chất
sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử, phản
ứng a, không phải là phản ứng oxi hóa khử.
Bước 1: Xác định số oxi hóa của nguyên tử
bị thay đổi:
khử.
Bước 2: Biểu diễn quá trình oxi hóa – khử:
Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và quá trình
khử:
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất khử
và chất oxi hóa theo nguyên tắc: tổng số
Bước 3: Xác định (và nhân) hệ số thích hợp electron chất khử nhường bằng tổng số
vào các quá trình sao cho tổng só electron
electron chất oxi hóa nhận.
chất khử thường bằng tổng số electron chất
oxi hóa nhận.
(Số electron trao đổi bằng bội chung nhỏ
nhất của số electron chất khử nhường và số
Bước 4: Đặt hệ số vào sơ đồ phản ứng. Cân
electron chất oxi hóa nhận. Bội chung nhỏ
bằng số lượng nguyên tử các nguyên tố còn
10
nhất của 5 và 4 là 20. Ở quá trình oxi hóa
N-3 lấy 20:5=4, nên ta nhân hệ số 4 vào
trước N-3 , làm tương tự ta nhân 5 vào O2
lại.
o
C + CO2 t→ 2CO
Bước 4: Đặt các hệ số vào sơ đồ phản ứng.
Cân bằng số lượng nguyên tử các nguyên tố
còn lại.
(Đặt hệ số 4 vào NH3 và NO, hệ số 5 vào
O2, sau đó đặt hệ số cho các chất còn lại)
4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 dựa
vào nguyên tắc phương pháp thăng bằng
electron và ví dụ trên, hoàn thành câu hỏi 3
sgk trang 75
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS thảo luận nhóm suy nghĩ trả lời câu
hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc
lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái
độ làm việc.
11
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử
a) Mục tiêu: Viết được các phương trình của phản ứng hóa học xảy ra, từ đó thấy
được vai trò của quá trình oxi hóa – khử trong đời sống và lĩnh vực khác.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi trong sgk và hình thành nên
kiến thức.
c) Sản phẩm: Đáp án cho phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
IV. Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 đọc
1. Sự cháy
sách giáo khoa và hoàn thành phiếu bài tập
Câu 1:
sau:
a, C là chất khử
Phiếu học tập
O2 là chất oxi hóa
Câu 1:
b, C là chất khử
a, Hãy xác định chất oxy hóa, chất khử
O2 là chất oxi hóa
của các phản ứng:
- Các yếu tố tạo nên sự cháy:
Chất cháy: thường là nhiên liệu
Chất oxi hóa: Oxygen
Thường có sự tỏa nhiệt và phát sáng.
b, Các yếu tố nào tạo nên sự cháy?
c, Em biết những cách chữa cháy tại nhà
nào?
Câu 2: Sự han gỉ kim loại cũng là một
phản ứng oxi hóa khử trong thực tiễn. Em
hãy viết phương trình hóa học thể hiện
các dụng cụ bằng sắt thép xuất hiện gỉ sắt
trong không khí ẩm. Làm thế nào để bảo
- Các phương pháp dập lửa
Ngăn cách oxy với chất cháy: phủ đất
cát, bọt chữa cháy, chăn nệm ướt,…
Làm lạnh thu nhiệt: CO2, N2, nước.
Giảm nồng độ oxy quanh đám cháy:
sử dụng bình chữa cháy(CO2, N2)
2. Sự han gỉ kim loại
Câu 2:
12
vệ đồ vật bằng kim loại?
Câu 3: Hãy lập các phương trình hóa học
và xác định phản ứng oxi hóa khử trong
sơ đồ sản xuất H2SO4
Để bảo vệ đồ vật bằng kim loại:
Lau chùi thường xuyên
Rửa sạch, lau khô sau sử dụng
Quét sơn
Ngâm trong dầu
Câu 4:
Để nơi khô ráo
a, Vận dụng kiến thức hóa học giải thích
3. Sản xuất hóa chất:
ngắn gọn câu ca dao tục ngữ:
Câu 3:
“ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
b, Em hãy xác định chất oxi hóa, chất khử
trong các phương trình hóa học sau:
o
(1) S + O2 t→ SO2
o
(2) 4FeS2 + 11O2 t→ 2Fe2O3 + 8SO2
o
(3) 2SO2 + O2 t ,V→2 O5 2SO3
(4) SO3 + H2O → H2SO4
Các phản ứng 1, 2, 3 là phản ứng oxi hóa
khử.
4. Chuyển hóa các chất trong tự nhiên.
Câu 5: Trong phòng thí nghiệm, người ta
Tia sét tạo ra lửa điện, tạo điều kiện cho N
thường sử dụng hóa chất nào để xác định
phản ứng với O tạo ra NO, sau đó NO bị oxi
nồng độ một chất? Em hãy về nhà tìm
hóa tạo NO3- trong nước mưa cung cấp đạm
hiểu quy trình các bước thực hiện: “ Xác
cho cây lúa phát triển mạnh.
định nồng độ gần đúng của dung dịch
5. Xác định nồng độ một chất bằng phản
FeSO4 bằng phản ứng với dung dịch
ứng oxi hóa – khử
KMnO4.”
Trong phòng thí nghiệm, thuốc tím (KMnO 4)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
là chất thông dụng nhất để xác định hàm
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
lượng của các chất.
kiến thức.
- HS thảo luận nhóm suy nghĩ trả lời câu
hỏi.
13
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc
lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái
độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến thức, kĩ năng về phản ứng oxi hóa khử.
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến số oxi hóa và phản
ứng oxi hóa – khử.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi liên quan đến bài học
trong trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint
tương tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi hoàn thành các câu trắc nghiệm luyện tập sau:
Câu 1: Số oxi hóa là số đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong
phân tử?
A. Hóa trị
B. Điện tích
C. Khối lượng
D. Số hiệu
Câu 2: Trong hợp chất SO3, số oxi hóa của sulfur (lưu huỳnh) là
14
A. +2
B. 3+
C. +5
D. +6
Câu 3: Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
o
A. 2Ca + O2 t→ 2CaO
o
B. CaCO3 t→ CaO + CO2
C. CaO + H2O → Ca(OH)2
D. Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Câu 4: Tham gia vào phản ứng đốt cháy nhiên liệu, oxygen đóng vai trò là
A. chất khử
B. acid
C. chất oxi hóa
D. base
Câu 5: Trong phản ứng 3Cu + 8HNO 3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO2 + 4H2O. Số phân tử
HNO3 đóng vai trò là chất oxi hóa là:
A. 8
B. 6
C. 2
D. 4
Câu 6: Chlorine vừa đóng vai trò là chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử trong
phản ứng nào sau đây?
o
A. 2Na + Cl2 t→ 2NaCl
B. H2 + Cl2 as
2HCl
→
o
C. 2FeCl2 + Cl2 t→ 2FeCl3
D. 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời.
15
- GV điều hành trò chơi, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV làm quản trò, tính điểm cho HS và đưa ra đáp án chính xác.
Đáp án:
Câu hỏi 1
2
3
4
5
6
Đáp án
D
A
C
C
D
B
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức để lập phương trình hóa học của phản
ứng oxi hóa – khử khi có mặt hợp chất hữu cơ.
b) Nội dung: GV mở rộng cho HS cách lập phường trình hóa học của phản ứng
oxi hóa – khử khi có mặt hợp chất hữu cơ. HS thực thành viết phương trình.
c) Sản phẩm: Phương trình hóa học của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ về nhà:
- GV yêu cầu HS: Tìm kiếm thông tin về các phương pháp chống ăn mòn kim loại
hiện đại (như công nghệ nano, sơn tĩnh điện) hoặc quy trình sản xuất axit sunfuric
công nghiệp hiện nay để làm phong phú bài trả lời.
1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm thông tin về ứng dụng của
phản ứng oxi hóa - khử trong công nghiệp và đời sống từ các nguồn uy tín).
- GV nêu cách lập phương trình hóa học:
Đối với phương trình của phản ứng oxi hóa – khử khi có mặt hợp chất hữu cơ
được đề cập chỉ xét trên sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố carbon.
a, Có 2 cách xác định số oxi hóa của nguyên tố carbon trong hợp chất hữu cơ.
Cách 1: Xác định số oxi hóa của từng nguyên tử nguyên tố carbon dựa theo công
thức cấu tạo. Chỉ xét trên nguyên tử C có thay đổi nhóm chức, nhóm thế…
Cách 2: Xác định số oxi hóa trung bình của carbon trong hợp chất hữu cơ.
16
Cách cân bằng phản ứng oxi hóa – khử đối với các hợp chất hữu cơ dựa theo
phương pháp thăng bằng electron sẽ xét trên nguyên tố C (trên C có số oxi hóa
trungt bình hoặc trên C thay đổi nhóm chức, nhóm thế).
b, Các trường hợp cụ thể
Cách 1:
Cho phản ứng: C2H4 + KMnO4 + H2O → C2H4(OH)2 + MnO2 + KOH
Số oxi hóa của C trong C2H4 là -2
Số oxi hóa của C trong C2H4(OH) là -1
Xét thêm sự thay đổi số oxi hóa của Mn trước và sau phản ứng, áp dụng phương
pháp thăng bằng electron để lập phương trình.
Cách 2:
Đối với phản ứng oxi hóa – khử khi có mặt hợp chất hữu cơ, số oxi hóa của mỗi
nguyên tử nguyên tố C có thể xác định là số oxi hóa trung bình của C. Ví dụ hợp
chất C2H6O2, gọi số oxi hóa trung bình của C là x. Ta có 2x + 6. (+1) + 2. (-2) =0
=> x= -1
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi vận dụng cách tính số oxi hóa trung bình,
hoàn thành câu hỏi 6, 7 sgk trang 76, 77.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát lắng nghe, ghi chép vào vở.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đáp án
câu hỏi 6:
Quá trình oxi hóa:
Quá trình khử:
17
Sau đó đặt hệ số 2 vào C2H2 và hệ số 5 vào O2, từ đó cân bằng được CO2 và H2O:
o
2C2H2 + 5O2 t→ 4CO2 + 2H2O
Câu hỏi 7 sgk
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV chữa yêu cầu phần vận dụng (nếu còn thời gian).
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong sgk trang 79 và hoàn thành yêu cầu trong phần vận
dụng.
- Chuẩn bị bài “Bài 16. Ôn tập chương 4”
18
 









Các ý kiến mới nhất