Tìm kiếm Giáo án
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHOA HỌC LỚP 5 THÁNG 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:56' 04-02-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:56' 04-02-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Thực hiện từ ngày 03 tháng 02 đến 28 tháng 02 năm 2026
TUẦN 21:
Bài 20: VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra.
+ Nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích tìm hiểu tranh ảnh, tư liệu,... về các vi
khuẩn gây bệnh ở người của bệnh tả, bệnh sâu răng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm phòng tránh mắc
bệnh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày
kết quả.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn
cùng giới và khác giới.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học vào trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý
mọi người
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng nhóm, phiếu bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS múa hát bài: “Nào mình
cùng đánh răng” – Phan Đinh Tùng
- Cả lớp lắng nghe.
https://youtu.be/q6s-7WGUC
Chia sẻ: Kể những việc em đã làm thường ngày
để chăm sóc và bảo vệ răng.
+ Vì sao mỗi ngày cần chải răng sau khi ăn?
-Chải răng làm sạch thức ăn bám
+ Cá nhân HS chia sẻ
trên bề mặt răng khiến vi khuẩn
+GV khuyến khích nhiều HS chia sẻ.
không còn thức ăn, không thể phát
- GV kết luận: GV kết luận: Ngoài các vi khuẩn triển để gây hại cho răng.
có lợi ra thì xung quanh chúng ta có rất nhiều vi
khuẩn có hại. Bệnh sâu răng do vi khuẩn gây ra, - HS lắng nghe.
đây là một bệnh phổ biến, đặc biệt ở trẻ em mà
các con cần có hiểu biết để phòng tránh.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Xác định những việc cần làm để chăm sóc bảo vệ bệnh sâu răng.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1: Dấu hiệu của bệnh
sâu răng
- HS đọc thông tin và thảo luận theo
-Tổ chức theo nhóm đôi, yêu cầu học sinh nhóm:
quan sát hình và thực hiện theo yêu cầu của
Sách giáo khoa.
-Đọc thông tin và quan sát từ hình 1, 2 nêu
những dấu hiệu của bệnh sâu răng ?
(+Hơi thở có mùi hôi, trên răng có
đốm trắng đục hoặc chấm đen, lỗ
hổng trên răng.
+Bị đau trong răng.)
HS trả lời.
+ Ngoài 2 dấu hiệu trên, em còn biết/thấy có
dấu hiệu nào nữa?
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận. Chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
– GV nhận xét và kết luận: Dấu hiệu của bệnh
sâu răng:
+Giai đoạn 1: Vi khuẩn ăn mòn men răng, hơi
thở có mùi, xuất hiện những đốm trắng đục
trên răng.
+ Giai đoạn 2 : Sâu ngà răng, trên răng xuất
HS thảo luận theo nhóm.
hiện những chấm đen hoặc lỗ nhỏ màu đen.
+Giai đoạn 3: Viêm tuỷ gây sưng, đau dẫn đến
lung lay răng, vỡ hoặc mất răng.
Hoạt động khám phá 2: Nguyên nhân gây
bệnh sâu răng
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 3 kết hợp
với tư liệu sưu tầm để trình bày theo nhóm.
+ Nguyên nhân chính gây sâu răng là
do vi khuẩn gây ra.
+Những nguyên nhân làm tăng nguy
cơ gây bệnh sâu răng gồm: Ăn nhiều
đồ ngọt; Lười đánh răng, chải răng
+ Nguyên nhân chính gây bệnh sâu răng là gì?
không đúng cách, ăn uống đồ
lạnh, ...
+ Những nguyên nhân nào làm tăng nguy cơ +Vì đường là thức ăn của vi khuẩn.
gây bệnh sâu răng?
+Gây nứt men răng, vi khuẩn xâm
+ Vì sao ăn nhiều đồ ngọt làm tăng nguy cơ nhập.
sâu răng?
+Tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi
+ Ăn uống đồ lạnh gây hậu quả gì cho răng?
tạo thành mảng bám ăn phá huỷ men
răng,...
+ Không chải răng sau khi ăn gây ra hậu quả – HS nêu thêm: Ăn đồ quá cứng gây
gì?
sứt răng, dùng răng cắn xé những
đồ cứng, dai,...
+ Kể thêm những nguyên nhân có thể làm -HS lắng nghe.
tăng nguy cơ gây bệnh sâu răng.
*GV kết luận: Nguyên nhân chính gây ra bệnh
sâu răng là do vi khuẩn, nhưng có rất nhiều
nguyên nhân làm tăng cơ hội cho vi khuẩn phá
huỷ răng của chúng ta. Vì vậy, chúng ta cần
xác định những việc nên làm, không nên làm
để bảo vệ răng
Biện pháp phòng tránh sâu răng
Hoạt động khám phá 3: Biện pháp phòng
Không
Việc
làm
Nên
Lí do
chống sâu răng
nên
-GV tổ chức cho HS quan sát và phân tích
a) Ăn đồ
Tăng nguy
hình 4.
ngọt buổi
x
cơ sâu
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, hoàn thành
tối
răng
phiếu học tập.
b) Chải
Làm sạch
răng
đúng
cách
c) Khám
răng định
kì
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận. Chia sẻ trước lớp.
d) Sử
dụng
x
x
x
kĩ, bảo vệ
men răng
Phát hiện
sớm để
kịp thời
điều trị
Cung cấp
đủ chất
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV nhận xét và kết luận: Thực hiện tốt và
thường xuyên các việc nên và không nên để
bảo vệ ăng miệng.
đa dạng
thực
phẩm
dinh
dưỡng cho
răng, lợi
khoẻ.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+HS thực hiện những việc nên làm để phòng tránh hoặc làm dừng tiến triển của bệnh
sâu răng. Liên hệ thực tế bản thân trong việc bảo vệ và chăm sóc răng miệng hằng
ngày.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực khoa học tự nhiên.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Nha sĩ -HS lắng nghe và hoàn thành nhiệm
nhí”.
vụ:
-HS tham gia chơi theo nhóm bàn: 2 HS cùng -HS tham gia chơi theo nhóm bàn
bàn sắm vai nha sĩ, khám răng cho bạn mình,
quan sát xem bạn có những dấu hiệu của bệnh
sâu răng không : Ví dụ, đốm trắng, chấm đen,
lỗ hổng,...
-HS đưa ra các câu hỏi để hỏi bạn về
– GV đưa thêm câu hỏi cho các nhóm:
việc chăm sóc răng miệng. Hết lượt
HS lại đổi nhau.
+ Vì sao ăn nhiều đồ ngọt làm tăng nguy cơ + Vi khuẩn gây bệnh sâu răng sử
gây sâu răng?
dụng đường làm thức ăn.
+Giảm bớt lượng thức ăn bám trên
+ Theo em việc súc miệng sau ăn có ích lợi răng nên hạn chế sự sinh trưởng của
gì?
vi khuẩn.
+ Nêu một số việc cần làm để phòng bệnh sâu + Giữ vệ sinh răng miệng để hạn chế
răng.
vi khuẩn sinh trưởng; ăn đủ dinh
dưỡng; đến bác sĩ khám định kì và
– Mời các nhóm báo cáo.
ngay khi có dấu hiệu bị sâu răng.
– GV khen ngợi, trao thưởng bàn chải, kem
đánh răng.
– GV góp ý, chỉnh sửa nếu cần.
- Liên hệ với việc chăm sóc răng miệng tại - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhà của HS. Ngoài việc đánh răng em còn cần
phải làm gì để giữ miệng sạch?
* GV kết luận: Việc chăm sóc răng miệng cần
được thực hiện đầy đủ và thường xuyên vì
hàm răng khoẻ mạnh sẽ giúp cho chúng ta có
sức khoẻ tốt, có chất lượng cuộc sống cao.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực khoa học tự
nhiên.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh đáp nhanh” - HS lắng nghe.
Chia lớp thành các nhóm: Mỗi nhóm xây
dựng một số việc nên hoặc không nên làm - HS thảo luận nhóm.
trong vận động đối vơi trẻ em tuổi dậy thì?
VD:
HS1: Chải răng đúng cách
HS2: Nên
HS3: Ăn đồ ngọt buổi tối
- Các nhóm trình bày.
HS4: Không nên
- GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản .....
thân.
GV tuyên dương những nhóm có tình huống
ấn tượng.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
--------------------------------------------------Bài 20: VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra.
+ Nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích tìm hiểu tranh ảnh, tư liệu,... về các vi
khuẩn gây bệnh ở người của bệnh tả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm phòng tránh mắc
bệnh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày
kết quả.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn
cùng giới và khác giới.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học vào trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý
mọi người
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng nhóm, phiếu bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS xem 1 đoạn phim ngắn về
bệnh tả (mô phỏng)
- Cả lớp lắng nghe.
https://youtu.be/Jedorh2Spqo?
si=seri892aqcPX5oGR -Chia sẻ: Qua đoạn phim
em nhận ra những thông tin nào?
-Đây là căn bệnh nguy hiểm có
thể bùng phát thành dịch trên
diện rộng, có thể gây chết người
nếu không được điều trị kịp thời.
- GV dẫn dắt: Bệnh tả ở người là một bệnh truyền - HS lắng nghe.
nhiễm cấp tính xảy ra ở đường tiêu hoá, do vi
khuẩn Vibrio cholerea gây ra. Tiết học hôm nay
các con sẽ được tìm hiểu về dấu hiệu, nguyên nhân
và cách phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Dấu hiệu, nguyên nhân, con đường lây truyền bệnh tả
+Trình bày được các dấu hiệu của bệnh tả và hậu quả có thể xảy ra nếu mắc bệnh; xác
định được nguyên nhân và con đường lây truyền bệnh tả và cách phòng tránh.
- Cách tiến hành:
HĐ 1 và 2. Dấu hiệu, nguyên nhân, con đường
lây truyền bệnh tả .
– GV mời HS báo cáo việc sưu tầm tư liệu, phân
loại theo nhóm
–
-GV tổ chức cho HS tìm hiểu về căn bệnh này
bằng phương pháp trạm.
-Trạm 1: Yêu cầu HS đọc khung thông tin 2,
quan sát hình 5 và các hình ảnh, thông tin khác
mà GV, HS bổ sung thêm xác định các dấu hiệu
của bệnh tả.
+Trạm 2: Yêu cầu HS đọc khung thông tin và
xác định nguyên nhân gây bệnh tả.
-Nôn mửa, đi ngoài liên tục
+Trạm 3: Yêu cầu HS đọc tư liệu, quan sát -Người mệt mỏi, uể oải,…
H6(a,b,c,d), để xác định những con đường lây
truyền bệnh tả, kể thêm những việc làm tăng -Sử dụng thức ăn chưa được nấu
nguy cơ nhiễm bệnh tả.
chín
– Mời đại diện các nhóm báo cáo.
-Không đeo khẩu trang khi chăm
+ Khi bị nôn và đi ngoài liên tục như vậy gây sóc người bệnh
nguy hiểm gì cho cơ thể?
-Tay bị nhiễm khuẩn do tiếp xúc
+ Hậu quả mà bệnh tả có thể gây ra là gì?
với thức ăn.
– GV kết luận trên sơ đồ tư duy về bệnh tả.
-Ruồi mang theo vi khuẩn có tiếp
xúc với thức ăn.
+Cơ thể bị mất nước, mệt lả, suy
kiệt, trụy tim...
+Bệnh nhân có thể tử vong nếu
không được chữa trị kịp thời.
-HS lắng nghe.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS đề xuất được những việc cần làm để phòng tránh bệnh tả.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực khoa học tự nhiên.
- Cách tiến hành:
- GV đưa câu hỏi: Cần dựa vào đâu để -HS lắng nghe và hoàn thành nhiệm vụ:
tìm ra cách phòng tránh bệnh? Đề xuất -HS tham gia chơi theo nhóm
những việc cần làm để phòng tránh bệnh Nguyên nhân gây
Việc cần làm
tả?
bệnh
-HS thảo luận nhóm để hoàn thành vào Sử dụng thức ăn, Sửa dụng thức ăn
bảng.
nước uống có chứa ngay sau khi được
vi khuẩn tả.
nấu chín.
Đổ chất thải của
Đổ chất thải của người bệnh đúng
người bệnh ra ngoài nơi quy định, sử
môi trường.
dụng
chất
sát
khuẩn.
Không đeo găng
Đeo găng tay, khẩu
tay, khẩu trang khi
trang khi chăm sóc
chăm sóc người
người bệnh tả.
bệnh tả.
Rửa tay bằng xà
Tay nhiễm vi khuẩn
phòng trước khi ăn
tả tiếp xúc trực tiếp
và sau khi đi đại
với thức ăn.
tiện.
Ruồi mang vi khuẩn
Giữ vệ sinh môi
tả tiếp xúc với thức
trường. Diệt ruồi.
ăn
+ Giữ vệ sinh ăn uống.
+ Giữ vệ sinh cá nhân.
– GV khen ngợi
+ Giữ vệ sinh môi trường.
–
- Các biện pháp phòng tránh dịch tả là gì? + Diệt ruồi.
* GV kết luận: Việc chăm sóc sức khoẻ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
cần được thực hiện đầy đủ và thường
xuyên thì chúng ta mới có chất lượng
cuộc sống cao.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
– Mời các nhóm báo cáo.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực khoa học tự
nhiên.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc mục ? SGK, kể những thói - HS lắng nghe.
quen, việc làm của mình và người thân có thể
dẫn đến lây nhiễm bệnh tả.
- HS thảo luận nhóm.
– HS chia sẻ về thực tế ở gia đình,
+Vì sao việc làm đó của con có thể dẫn đến việc
lớp học:
lây nhiễm bệnh tả?
+ Đi vệ sinh xong quên rửa tay.
+ Em sẽ hành động như thế nào để thay đổi?
+ Ăn uống quà vặt ở cổng trường.
+ Lười dọn dẹp nhà cửa, bếp ăn.
+ Không bảo quản đồ ăn cẩn
thận,...
+ Không ăn thức ăn ôi thiu, không
rõ nguồn gốc.
+ Dọn dẹp nhà cửa, nhà vệ sinh
hằng ngày,...
– GV nhận xét, khen ngợi HS và hỏi thêm:
+ Vi khuẩn Salmonella trong thịt
+ Ngoài bệnh tả, còn có những bệnh nào do vi gà, trứng gà sống; vi khuẩn Ecoli;
khuẩn gây ra qua đường ăn uống?
liên cầu khuẩn trong tiết canh, tụ
+Em sẽ khuyên mọi người xung quanh như thế
cầu, ...
nào để phòng tránh các bệnh do vi khuẩn gây ra? .
- Các nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản
thân.
- Dặn dò về nhà.
TUẦN 22:
Bài 20: VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra.
+ Nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích tìm hiểu tranh ảnh, tư liệu,... về các vi
khuẩn gây bệnh ở người của bệnh tả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm phòng tránh mắc
bệnh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày
kết quả.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn
cùng giới và khác giới.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học vào trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý
mọi người
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng nhóm, phiếu bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS xem 1 đoạn phim ngắn về
bệnh tả (mô phỏng)
- Cả lớp lắng nghe.
https://youtu.be/Jedorh2Spqo?
si=seri892aqcPX5oGR -Chia sẻ: Qua đoạn phim
em nhận ra những thông tin nào?
-Đây là căn bệnh nguy hiểm có
thể bùng phát thành dịch trên
diện rộng, có thể gây chết người
nếu không được điều trị kịp thời.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt: Bệnh tả ở người là một bệnh truyền
nhiễm cấp tính xảy ra ở đường tiêu hoá, do vi
khuẩn Vibrio cholerea gây ra. Tiết học hôm nay
các con sẽ được tìm hiểu về dấu hiệu, nguyên nhân
và cách phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Dấu hiệu, nguyên nhân, con đường lây truyền bệnh tả
+Trình bày được các dấu hiệu của bệnh tả và hậu quả có thể xảy ra nếu mắc bệnh; xác
định được nguyên nhân và con đường lây truyền bệnh tả và cách phòng tránh.
- Cách tiến hành:
HĐ 1 và 2. Dấu hiệu, nguyên nhân, con đường
lây truyền bệnh tả .
– GV mời HS báo cáo việc sưu tầm tư liệu, phân
loại theo nhóm
–
-GV tổ chức cho HS tìm hiểu về căn bệnh này
bằng phương pháp trạm.
-Trạm 1: Yêu cầu HS đọc khung thông tin 2,
quan sát hình 5 và các hình ảnh, thông tin khác
mà GV, HS bổ sung thêm xác định các dấu hiệu
của bệnh tả.
+Trạm 2: Yêu cầu HS đọc khung thông tin và
xác định nguyên nhân gây bệnh tả.
-Nôn mửa, đi ngoài liên tục
+Trạm 3: Yêu cầu HS đọc tư liệu, quan sát -Người mệt mỏi, uể oải,…
H6(a,b,c,d), để xác định những con đường lây
truyền bệnh tả, kể thêm những việc làm tăng -Sử dụng thức ăn chưa được nấu
nguy cơ nhiễm bệnh tả.
chín
– Mời đại diện các nhóm báo cáo.
-Không đeo khẩu trang khi chăm
+ Khi bị nôn và đi ngoài liên tục như vậy gây sóc người bệnh
nguy hiểm gì cho cơ thể?
-Tay bị nhiễm khuẩn do tiếp xúc
+ Hậu quả mà bệnh tả có thể gây ra là gì?
với thức ăn.
– GV kết luận trên sơ đồ tư duy về bệnh tả.
-Ruồi mang theo vi khuẩn có tiếp
xúc với thức ăn.
+Cơ thể bị mất nước, mệt lả, suy
kiệt, trụy tim...
+Bệnh nhân có thể tử vong nếu
không được chữa trị kịp thời.
-HS lắng nghe.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS đề xuất được những việc cần làm để phòng tránh bệnh tả.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực khoa học tự nhiên.
- Cách tiến hành:
- GV đưa câu hỏi: Cần dựa vào đâu để -HS lắng nghe và hoàn thành nhiệm vụ:
tìm ra cách phòng tránh bệnh? Đề xuất -HS tham gia chơi theo nhóm
những việc cần làm để phòng tránh bệnh Nguyên nhân gây
Việc cần làm
tả?
bệnh
-HS thảo luận nhóm để hoàn thành vào Sử dụng thức ăn, Sửa dụng thức ăn
bảng.
nước uống có chứa ngay sau khi được
vi khuẩn tả.
nấu chín.
Đổ chất thải của
Đổ chất thải của người bệnh đúng
người bệnh ra ngoài nơi quy định, sử
môi trường.
dụng
chất
sát
khuẩn.
Không đeo găng
Đeo găng tay, khẩu
tay, khẩu trang khi
trang khi chăm sóc
chăm sóc người
người bệnh tả.
bệnh tả.
Rửa tay bằng xà
Tay nhiễm vi khuẩn
phòng trước khi ăn
tả tiếp xúc trực tiếp
và sau khi đi đại
với thức ăn.
tiện.
Ruồi mang vi khuẩn
Giữ vệ sinh môi
tả tiếp xúc với thức
trường. Diệt ruồi.
ăn
+ Giữ vệ sinh ăn uống.
+ Giữ vệ sinh cá nhân.
– GV khen ngợi
+ Giữ vệ sinh môi trường.
–
+ Diệt ruồi.
- Các biện pháp phòng tránh dịch tả là gì?
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
* GV kết luận: Việc chăm sóc sức khoẻ
cần được thực hiện đầy đủ và thường
xuyên thì chúng ta mới có chất lượng
cuộc sống cao.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực khoa học tự
nhiên.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc mục ? SGK, kể những thói - HS lắng nghe.
quen, việc làm của mình và người thân có thể
– Mời các nhóm báo cáo.
dẫn đến lây nhiễm bệnh tả.
- HS thảo luận nhóm.
+Vì sao việc làm đó của con có thể dẫn đến việc – HS chia sẻ về thực tế ở gia đình,
lây nhiễm bệnh tả?
lớp học:
+ Em sẽ hành động như thế nào để thay đổi?
+ Đi vệ sinh xong quên rửa tay.
+ Ăn uống quà vặt ở cổng trường.
+ Lười dọn dẹp nhà cửa, bếp ăn.
+ Không bảo quản đồ ăn cẩn
thận,...
+ Không ăn thức ăn ôi thiu, không
rõ nguồn gốc.
+ Dọn dẹp nhà cửa, nhà vệ sinh
– GV nhận xét, khen ngợi HS và hỏi thêm:
hằng ngày,...
+ Ngoài bệnh tả, còn có những bệnh nào do vi + Vi khuẩn Salmonella trong thịt
khuẩn gây ra qua đường ăn uống?
gà, trứng gà sống; vi khuẩn Ecoli;
+Em sẽ khuyên mọi người xung quanh như thế
liên cầu khuẩn trong tiết canh, tụ
nào để phòng tránh các bệnh do vi khuẩn gây ra? cầu, ...
- Các nhóm trình bày.
.
- GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản
thân.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------------
TUẦN: 22
Bài 21: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VI KHUẨN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực khoa học tự nhiên: Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ
đồ. Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống
đơn giản trong cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động đọc tư liệu sưu tầm.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm, trình bày được ý kiến
của cá nhân. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển sơ đồ tư duy, giải quyết tình
huống có thể xảy ra trong thực tế.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sức khoẻ, phòng tránh dịch bệnh cho bản thân và
cộng đồng.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động tìm hiểu và các hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án điện tử; bảng nhóm.
- Thẻ câu hỏi dùng cho trò chơi, thẻ sơ đồ hình 1.
- HS: Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm, đồ dùng để sắm vai trong HĐ3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ HS trình bày được một hoặc một số nội dung thuộc chủ đề vi khuẩn.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS tham gia trò chơi: "Nhà vi - HS xung phong tham gia trò chơi để trả lời
khuẩn học".
câu hỏi.
- GV đưa lần lượt các thẻ câu hỏi để HS trả
lời:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
+ Vi khuẩn lactic có tác dụng gì trong việc
chế biến thực phẩm?
+ Vì sao cho đường vào nước muối chua
rau, củ, quả lại rút ngắn thời gian muối
chua?
+ Giúp bảo quản thực phẩm, làm tăng
hương vị và tăng giá trị dinh dưỡng cho
thực phẩm.
+ Đường là thức ăn của vi khuẩn lactic nên
cho đường vào nước muối chua rau củ quả
sẽ giúp vì khuẩn phát triển nhanh hơn, rau
+ Vi khuẩn gây sâu răng sống ở đâu?
củ nhanh chua hơn.
+ Vi khuẩn gây sâu răng sống trong khoang
+ Kể 3 việc làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh miệng.
tả.
+ 3 việc làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh tả: ăn
uống không hợp vệ sinh, không rửa tay
trước khi ăn và sau khi đi đại tiên....
+ Làm thế nào để tránh nhiễm các vi khuẩn + Thực hiện ăn sạch, uống sạch, giữ vệ sinh
gây bệnh?
để đảm bảo vi khuẩn không xâm nhập được
qua đường tiêu hoá, vết thương hở
- GV khen ngợi, trao thưởng.
- HS lắng nghe.
- GV kết nối vào bài: Trong tiết ôn tập chủ
đề hôm nay, các em sẽ được hệ thống kiến
thức về vi khuẩn bằng sơ đồ và vận dụng
kiến thức đã học để xử lí các tình huống có
liên quan đến vi khuẩn trong đời sống hằng
ngày.
- HS ghi vở
- GV ghi bảng.
2. Hoạt động thực hành, vận dụng:
- Mục tiêu:
+ HS chia sẻ kiến thức đã biết về vi khuẩn, tổng hợp kiến thức thành sơ đồ tư duy.
+ HS trình bày được những việc có thể làm giảm nguy cơ nhiễm vi khuẩn gây bệnh cho
con người và giải thích được lí do vì sao.
+ Trình bày được những việc cần làm để hạn chế nguy cơ lây lan bệnh tả sang người khác.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2.1. Hoàn thiện sơ đồ tổng hợp kiến thức
về vi khuẩn.
- GV trình chiếu sơ đồ tư duy "Vi khuẩn"
- GV chia lớp thành 4 tổ, phát thẻ, bút màu,
giao nhiệm vụ cho từng tổ sử dụng tư liệu
sưu tầm, kiến thức đã học, trao đổi và xây
dựng sơ đó tổng hợp kiến thức về vi khuẩn
theo 4 nội dung:
+ Nơi sống; Kích thước; Có ích; Gây bệnh.
- GV đi quan sát giúp đỡ
- Mời đại diện 4 tổ lần lượt lên chia sẻ
- Tổ chức cho HS bình chọn sơ đồ đúng đẹp
nhất.
- HS hoạt động theo nhóm tổ
- Tổ tr
TUẦN 21:
Bài 20: VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra.
+ Nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích tìm hiểu tranh ảnh, tư liệu,... về các vi
khuẩn gây bệnh ở người của bệnh tả, bệnh sâu răng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm phòng tránh mắc
bệnh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày
kết quả.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn
cùng giới và khác giới.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học vào trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý
mọi người
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng nhóm, phiếu bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS múa hát bài: “Nào mình
cùng đánh răng” – Phan Đinh Tùng
- Cả lớp lắng nghe.
https://youtu.be/q6s-7WGUC
Chia sẻ: Kể những việc em đã làm thường ngày
để chăm sóc và bảo vệ răng.
+ Vì sao mỗi ngày cần chải răng sau khi ăn?
-Chải răng làm sạch thức ăn bám
+ Cá nhân HS chia sẻ
trên bề mặt răng khiến vi khuẩn
+GV khuyến khích nhiều HS chia sẻ.
không còn thức ăn, không thể phát
- GV kết luận: GV kết luận: Ngoài các vi khuẩn triển để gây hại cho răng.
có lợi ra thì xung quanh chúng ta có rất nhiều vi
khuẩn có hại. Bệnh sâu răng do vi khuẩn gây ra, - HS lắng nghe.
đây là một bệnh phổ biến, đặc biệt ở trẻ em mà
các con cần có hiểu biết để phòng tránh.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Xác định những việc cần làm để chăm sóc bảo vệ bệnh sâu răng.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1: Dấu hiệu của bệnh
sâu răng
- HS đọc thông tin và thảo luận theo
-Tổ chức theo nhóm đôi, yêu cầu học sinh nhóm:
quan sát hình và thực hiện theo yêu cầu của
Sách giáo khoa.
-Đọc thông tin và quan sát từ hình 1, 2 nêu
những dấu hiệu của bệnh sâu răng ?
(+Hơi thở có mùi hôi, trên răng có
đốm trắng đục hoặc chấm đen, lỗ
hổng trên răng.
+Bị đau trong răng.)
HS trả lời.
+ Ngoài 2 dấu hiệu trên, em còn biết/thấy có
dấu hiệu nào nữa?
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận. Chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
– GV nhận xét và kết luận: Dấu hiệu của bệnh
sâu răng:
+Giai đoạn 1: Vi khuẩn ăn mòn men răng, hơi
thở có mùi, xuất hiện những đốm trắng đục
trên răng.
+ Giai đoạn 2 : Sâu ngà răng, trên răng xuất
HS thảo luận theo nhóm.
hiện những chấm đen hoặc lỗ nhỏ màu đen.
+Giai đoạn 3: Viêm tuỷ gây sưng, đau dẫn đến
lung lay răng, vỡ hoặc mất răng.
Hoạt động khám phá 2: Nguyên nhân gây
bệnh sâu răng
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 3 kết hợp
với tư liệu sưu tầm để trình bày theo nhóm.
+ Nguyên nhân chính gây sâu răng là
do vi khuẩn gây ra.
+Những nguyên nhân làm tăng nguy
cơ gây bệnh sâu răng gồm: Ăn nhiều
đồ ngọt; Lười đánh răng, chải răng
+ Nguyên nhân chính gây bệnh sâu răng là gì?
không đúng cách, ăn uống đồ
lạnh, ...
+ Những nguyên nhân nào làm tăng nguy cơ +Vì đường là thức ăn của vi khuẩn.
gây bệnh sâu răng?
+Gây nứt men răng, vi khuẩn xâm
+ Vì sao ăn nhiều đồ ngọt làm tăng nguy cơ nhập.
sâu răng?
+Tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi
+ Ăn uống đồ lạnh gây hậu quả gì cho răng?
tạo thành mảng bám ăn phá huỷ men
răng,...
+ Không chải răng sau khi ăn gây ra hậu quả – HS nêu thêm: Ăn đồ quá cứng gây
gì?
sứt răng, dùng răng cắn xé những
đồ cứng, dai,...
+ Kể thêm những nguyên nhân có thể làm -HS lắng nghe.
tăng nguy cơ gây bệnh sâu răng.
*GV kết luận: Nguyên nhân chính gây ra bệnh
sâu răng là do vi khuẩn, nhưng có rất nhiều
nguyên nhân làm tăng cơ hội cho vi khuẩn phá
huỷ răng của chúng ta. Vì vậy, chúng ta cần
xác định những việc nên làm, không nên làm
để bảo vệ răng
Biện pháp phòng tránh sâu răng
Hoạt động khám phá 3: Biện pháp phòng
Không
Việc
làm
Nên
Lí do
chống sâu răng
nên
-GV tổ chức cho HS quan sát và phân tích
a) Ăn đồ
Tăng nguy
hình 4.
ngọt buổi
x
cơ sâu
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, hoàn thành
tối
răng
phiếu học tập.
b) Chải
Làm sạch
răng
đúng
cách
c) Khám
răng định
kì
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận. Chia sẻ trước lớp.
d) Sử
dụng
x
x
x
kĩ, bảo vệ
men răng
Phát hiện
sớm để
kịp thời
điều trị
Cung cấp
đủ chất
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV nhận xét và kết luận: Thực hiện tốt và
thường xuyên các việc nên và không nên để
bảo vệ ăng miệng.
đa dạng
thực
phẩm
dinh
dưỡng cho
răng, lợi
khoẻ.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+HS thực hiện những việc nên làm để phòng tránh hoặc làm dừng tiến triển của bệnh
sâu răng. Liên hệ thực tế bản thân trong việc bảo vệ và chăm sóc răng miệng hằng
ngày.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực khoa học tự nhiên.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Nha sĩ -HS lắng nghe và hoàn thành nhiệm
nhí”.
vụ:
-HS tham gia chơi theo nhóm bàn: 2 HS cùng -HS tham gia chơi theo nhóm bàn
bàn sắm vai nha sĩ, khám răng cho bạn mình,
quan sát xem bạn có những dấu hiệu của bệnh
sâu răng không : Ví dụ, đốm trắng, chấm đen,
lỗ hổng,...
-HS đưa ra các câu hỏi để hỏi bạn về
– GV đưa thêm câu hỏi cho các nhóm:
việc chăm sóc răng miệng. Hết lượt
HS lại đổi nhau.
+ Vì sao ăn nhiều đồ ngọt làm tăng nguy cơ + Vi khuẩn gây bệnh sâu răng sử
gây sâu răng?
dụng đường làm thức ăn.
+Giảm bớt lượng thức ăn bám trên
+ Theo em việc súc miệng sau ăn có ích lợi răng nên hạn chế sự sinh trưởng của
gì?
vi khuẩn.
+ Nêu một số việc cần làm để phòng bệnh sâu + Giữ vệ sinh răng miệng để hạn chế
răng.
vi khuẩn sinh trưởng; ăn đủ dinh
dưỡng; đến bác sĩ khám định kì và
– Mời các nhóm báo cáo.
ngay khi có dấu hiệu bị sâu răng.
– GV khen ngợi, trao thưởng bàn chải, kem
đánh răng.
– GV góp ý, chỉnh sửa nếu cần.
- Liên hệ với việc chăm sóc răng miệng tại - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhà của HS. Ngoài việc đánh răng em còn cần
phải làm gì để giữ miệng sạch?
* GV kết luận: Việc chăm sóc răng miệng cần
được thực hiện đầy đủ và thường xuyên vì
hàm răng khoẻ mạnh sẽ giúp cho chúng ta có
sức khoẻ tốt, có chất lượng cuộc sống cao.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực khoa học tự
nhiên.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh đáp nhanh” - HS lắng nghe.
Chia lớp thành các nhóm: Mỗi nhóm xây
dựng một số việc nên hoặc không nên làm - HS thảo luận nhóm.
trong vận động đối vơi trẻ em tuổi dậy thì?
VD:
HS1: Chải răng đúng cách
HS2: Nên
HS3: Ăn đồ ngọt buổi tối
- Các nhóm trình bày.
HS4: Không nên
- GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản .....
thân.
GV tuyên dương những nhóm có tình huống
ấn tượng.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
--------------------------------------------------Bài 20: VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra.
+ Nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích tìm hiểu tranh ảnh, tư liệu,... về các vi
khuẩn gây bệnh ở người của bệnh tả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm phòng tránh mắc
bệnh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày
kết quả.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn
cùng giới và khác giới.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học vào trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý
mọi người
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng nhóm, phiếu bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS xem 1 đoạn phim ngắn về
bệnh tả (mô phỏng)
- Cả lớp lắng nghe.
https://youtu.be/Jedorh2Spqo?
si=seri892aqcPX5oGR -Chia sẻ: Qua đoạn phim
em nhận ra những thông tin nào?
-Đây là căn bệnh nguy hiểm có
thể bùng phát thành dịch trên
diện rộng, có thể gây chết người
nếu không được điều trị kịp thời.
- GV dẫn dắt: Bệnh tả ở người là một bệnh truyền - HS lắng nghe.
nhiễm cấp tính xảy ra ở đường tiêu hoá, do vi
khuẩn Vibrio cholerea gây ra. Tiết học hôm nay
các con sẽ được tìm hiểu về dấu hiệu, nguyên nhân
và cách phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Dấu hiệu, nguyên nhân, con đường lây truyền bệnh tả
+Trình bày được các dấu hiệu của bệnh tả và hậu quả có thể xảy ra nếu mắc bệnh; xác
định được nguyên nhân và con đường lây truyền bệnh tả và cách phòng tránh.
- Cách tiến hành:
HĐ 1 và 2. Dấu hiệu, nguyên nhân, con đường
lây truyền bệnh tả .
– GV mời HS báo cáo việc sưu tầm tư liệu, phân
loại theo nhóm
–
-GV tổ chức cho HS tìm hiểu về căn bệnh này
bằng phương pháp trạm.
-Trạm 1: Yêu cầu HS đọc khung thông tin 2,
quan sát hình 5 và các hình ảnh, thông tin khác
mà GV, HS bổ sung thêm xác định các dấu hiệu
của bệnh tả.
+Trạm 2: Yêu cầu HS đọc khung thông tin và
xác định nguyên nhân gây bệnh tả.
-Nôn mửa, đi ngoài liên tục
+Trạm 3: Yêu cầu HS đọc tư liệu, quan sát -Người mệt mỏi, uể oải,…
H6(a,b,c,d), để xác định những con đường lây
truyền bệnh tả, kể thêm những việc làm tăng -Sử dụng thức ăn chưa được nấu
nguy cơ nhiễm bệnh tả.
chín
– Mời đại diện các nhóm báo cáo.
-Không đeo khẩu trang khi chăm
+ Khi bị nôn và đi ngoài liên tục như vậy gây sóc người bệnh
nguy hiểm gì cho cơ thể?
-Tay bị nhiễm khuẩn do tiếp xúc
+ Hậu quả mà bệnh tả có thể gây ra là gì?
với thức ăn.
– GV kết luận trên sơ đồ tư duy về bệnh tả.
-Ruồi mang theo vi khuẩn có tiếp
xúc với thức ăn.
+Cơ thể bị mất nước, mệt lả, suy
kiệt, trụy tim...
+Bệnh nhân có thể tử vong nếu
không được chữa trị kịp thời.
-HS lắng nghe.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS đề xuất được những việc cần làm để phòng tránh bệnh tả.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực khoa học tự nhiên.
- Cách tiến hành:
- GV đưa câu hỏi: Cần dựa vào đâu để -HS lắng nghe và hoàn thành nhiệm vụ:
tìm ra cách phòng tránh bệnh? Đề xuất -HS tham gia chơi theo nhóm
những việc cần làm để phòng tránh bệnh Nguyên nhân gây
Việc cần làm
tả?
bệnh
-HS thảo luận nhóm để hoàn thành vào Sử dụng thức ăn, Sửa dụng thức ăn
bảng.
nước uống có chứa ngay sau khi được
vi khuẩn tả.
nấu chín.
Đổ chất thải của
Đổ chất thải của người bệnh đúng
người bệnh ra ngoài nơi quy định, sử
môi trường.
dụng
chất
sát
khuẩn.
Không đeo găng
Đeo găng tay, khẩu
tay, khẩu trang khi
trang khi chăm sóc
chăm sóc người
người bệnh tả.
bệnh tả.
Rửa tay bằng xà
Tay nhiễm vi khuẩn
phòng trước khi ăn
tả tiếp xúc trực tiếp
và sau khi đi đại
với thức ăn.
tiện.
Ruồi mang vi khuẩn
Giữ vệ sinh môi
tả tiếp xúc với thức
trường. Diệt ruồi.
ăn
+ Giữ vệ sinh ăn uống.
+ Giữ vệ sinh cá nhân.
– GV khen ngợi
+ Giữ vệ sinh môi trường.
–
- Các biện pháp phòng tránh dịch tả là gì? + Diệt ruồi.
* GV kết luận: Việc chăm sóc sức khoẻ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
cần được thực hiện đầy đủ và thường
xuyên thì chúng ta mới có chất lượng
cuộc sống cao.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
– Mời các nhóm báo cáo.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực khoa học tự
nhiên.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc mục ? SGK, kể những thói - HS lắng nghe.
quen, việc làm của mình và người thân có thể
dẫn đến lây nhiễm bệnh tả.
- HS thảo luận nhóm.
– HS chia sẻ về thực tế ở gia đình,
+Vì sao việc làm đó của con có thể dẫn đến việc
lớp học:
lây nhiễm bệnh tả?
+ Đi vệ sinh xong quên rửa tay.
+ Em sẽ hành động như thế nào để thay đổi?
+ Ăn uống quà vặt ở cổng trường.
+ Lười dọn dẹp nhà cửa, bếp ăn.
+ Không bảo quản đồ ăn cẩn
thận,...
+ Không ăn thức ăn ôi thiu, không
rõ nguồn gốc.
+ Dọn dẹp nhà cửa, nhà vệ sinh
hằng ngày,...
– GV nhận xét, khen ngợi HS và hỏi thêm:
+ Vi khuẩn Salmonella trong thịt
+ Ngoài bệnh tả, còn có những bệnh nào do vi gà, trứng gà sống; vi khuẩn Ecoli;
khuẩn gây ra qua đường ăn uống?
liên cầu khuẩn trong tiết canh, tụ
+Em sẽ khuyên mọi người xung quanh như thế
cầu, ...
nào để phòng tránh các bệnh do vi khuẩn gây ra? .
- Các nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản
thân.
- Dặn dò về nhà.
TUẦN 22:
Bài 20: VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra.
+ Nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích tìm hiểu tranh ảnh, tư liệu,... về các vi
khuẩn gây bệnh ở người của bệnh tả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm phòng tránh mắc
bệnh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày
kết quả.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn
cùng giới và khác giới.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học vào trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý
mọi người
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng nhóm, phiếu bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS xem 1 đoạn phim ngắn về
bệnh tả (mô phỏng)
- Cả lớp lắng nghe.
https://youtu.be/Jedorh2Spqo?
si=seri892aqcPX5oGR -Chia sẻ: Qua đoạn phim
em nhận ra những thông tin nào?
-Đây là căn bệnh nguy hiểm có
thể bùng phát thành dịch trên
diện rộng, có thể gây chết người
nếu không được điều trị kịp thời.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt: Bệnh tả ở người là một bệnh truyền
nhiễm cấp tính xảy ra ở đường tiêu hoá, do vi
khuẩn Vibrio cholerea gây ra. Tiết học hôm nay
các con sẽ được tìm hiểu về dấu hiệu, nguyên nhân
và cách phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Dấu hiệu, nguyên nhân, con đường lây truyền bệnh tả
+Trình bày được các dấu hiệu của bệnh tả và hậu quả có thể xảy ra nếu mắc bệnh; xác
định được nguyên nhân và con đường lây truyền bệnh tả và cách phòng tránh.
- Cách tiến hành:
HĐ 1 và 2. Dấu hiệu, nguyên nhân, con đường
lây truyền bệnh tả .
– GV mời HS báo cáo việc sưu tầm tư liệu, phân
loại theo nhóm
–
-GV tổ chức cho HS tìm hiểu về căn bệnh này
bằng phương pháp trạm.
-Trạm 1: Yêu cầu HS đọc khung thông tin 2,
quan sát hình 5 và các hình ảnh, thông tin khác
mà GV, HS bổ sung thêm xác định các dấu hiệu
của bệnh tả.
+Trạm 2: Yêu cầu HS đọc khung thông tin và
xác định nguyên nhân gây bệnh tả.
-Nôn mửa, đi ngoài liên tục
+Trạm 3: Yêu cầu HS đọc tư liệu, quan sát -Người mệt mỏi, uể oải,…
H6(a,b,c,d), để xác định những con đường lây
truyền bệnh tả, kể thêm những việc làm tăng -Sử dụng thức ăn chưa được nấu
nguy cơ nhiễm bệnh tả.
chín
– Mời đại diện các nhóm báo cáo.
-Không đeo khẩu trang khi chăm
+ Khi bị nôn và đi ngoài liên tục như vậy gây sóc người bệnh
nguy hiểm gì cho cơ thể?
-Tay bị nhiễm khuẩn do tiếp xúc
+ Hậu quả mà bệnh tả có thể gây ra là gì?
với thức ăn.
– GV kết luận trên sơ đồ tư duy về bệnh tả.
-Ruồi mang theo vi khuẩn có tiếp
xúc với thức ăn.
+Cơ thể bị mất nước, mệt lả, suy
kiệt, trụy tim...
+Bệnh nhân có thể tử vong nếu
không được chữa trị kịp thời.
-HS lắng nghe.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS đề xuất được những việc cần làm để phòng tránh bệnh tả.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực khoa học tự nhiên.
- Cách tiến hành:
- GV đưa câu hỏi: Cần dựa vào đâu để -HS lắng nghe và hoàn thành nhiệm vụ:
tìm ra cách phòng tránh bệnh? Đề xuất -HS tham gia chơi theo nhóm
những việc cần làm để phòng tránh bệnh Nguyên nhân gây
Việc cần làm
tả?
bệnh
-HS thảo luận nhóm để hoàn thành vào Sử dụng thức ăn, Sửa dụng thức ăn
bảng.
nước uống có chứa ngay sau khi được
vi khuẩn tả.
nấu chín.
Đổ chất thải của
Đổ chất thải của người bệnh đúng
người bệnh ra ngoài nơi quy định, sử
môi trường.
dụng
chất
sát
khuẩn.
Không đeo găng
Đeo găng tay, khẩu
tay, khẩu trang khi
trang khi chăm sóc
chăm sóc người
người bệnh tả.
bệnh tả.
Rửa tay bằng xà
Tay nhiễm vi khuẩn
phòng trước khi ăn
tả tiếp xúc trực tiếp
và sau khi đi đại
với thức ăn.
tiện.
Ruồi mang vi khuẩn
Giữ vệ sinh môi
tả tiếp xúc với thức
trường. Diệt ruồi.
ăn
+ Giữ vệ sinh ăn uống.
+ Giữ vệ sinh cá nhân.
– GV khen ngợi
+ Giữ vệ sinh môi trường.
–
+ Diệt ruồi.
- Các biện pháp phòng tránh dịch tả là gì?
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
* GV kết luận: Việc chăm sóc sức khoẻ
cần được thực hiện đầy đủ và thường
xuyên thì chúng ta mới có chất lượng
cuộc sống cao.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực khoa học tự
nhiên.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc mục ? SGK, kể những thói - HS lắng nghe.
quen, việc làm của mình và người thân có thể
– Mời các nhóm báo cáo.
dẫn đến lây nhiễm bệnh tả.
- HS thảo luận nhóm.
+Vì sao việc làm đó của con có thể dẫn đến việc – HS chia sẻ về thực tế ở gia đình,
lây nhiễm bệnh tả?
lớp học:
+ Em sẽ hành động như thế nào để thay đổi?
+ Đi vệ sinh xong quên rửa tay.
+ Ăn uống quà vặt ở cổng trường.
+ Lười dọn dẹp nhà cửa, bếp ăn.
+ Không bảo quản đồ ăn cẩn
thận,...
+ Không ăn thức ăn ôi thiu, không
rõ nguồn gốc.
+ Dọn dẹp nhà cửa, nhà vệ sinh
– GV nhận xét, khen ngợi HS và hỏi thêm:
hằng ngày,...
+ Ngoài bệnh tả, còn có những bệnh nào do vi + Vi khuẩn Salmonella trong thịt
khuẩn gây ra qua đường ăn uống?
gà, trứng gà sống; vi khuẩn Ecoli;
+Em sẽ khuyên mọi người xung quanh như thế
liên cầu khuẩn trong tiết canh, tụ
nào để phòng tránh các bệnh do vi khuẩn gây ra? cầu, ...
- Các nhóm trình bày.
.
- GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản
thân.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------------
TUẦN: 22
Bài 21: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VI KHUẨN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực khoa học tự nhiên: Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ
đồ. Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống
đơn giản trong cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động đọc tư liệu sưu tầm.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm, trình bày được ý kiến
của cá nhân. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển sơ đồ tư duy, giải quyết tình
huống có thể xảy ra trong thực tế.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sức khoẻ, phòng tránh dịch bệnh cho bản thân và
cộng đồng.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động tìm hiểu và các hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án điện tử; bảng nhóm.
- Thẻ câu hỏi dùng cho trò chơi, thẻ sơ đồ hình 1.
- HS: Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm, đồ dùng để sắm vai trong HĐ3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ HS trình bày được một hoặc một số nội dung thuộc chủ đề vi khuẩn.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS tham gia trò chơi: "Nhà vi - HS xung phong tham gia trò chơi để trả lời
khuẩn học".
câu hỏi.
- GV đưa lần lượt các thẻ câu hỏi để HS trả
lời:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
+ Vi khuẩn lactic có tác dụng gì trong việc
chế biến thực phẩm?
+ Vì sao cho đường vào nước muối chua
rau, củ, quả lại rút ngắn thời gian muối
chua?
+ Giúp bảo quản thực phẩm, làm tăng
hương vị và tăng giá trị dinh dưỡng cho
thực phẩm.
+ Đường là thức ăn của vi khuẩn lactic nên
cho đường vào nước muối chua rau củ quả
sẽ giúp vì khuẩn phát triển nhanh hơn, rau
+ Vi khuẩn gây sâu răng sống ở đâu?
củ nhanh chua hơn.
+ Vi khuẩn gây sâu răng sống trong khoang
+ Kể 3 việc làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh miệng.
tả.
+ 3 việc làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh tả: ăn
uống không hợp vệ sinh, không rửa tay
trước khi ăn và sau khi đi đại tiên....
+ Làm thế nào để tránh nhiễm các vi khuẩn + Thực hiện ăn sạch, uống sạch, giữ vệ sinh
gây bệnh?
để đảm bảo vi khuẩn không xâm nhập được
qua đường tiêu hoá, vết thương hở
- GV khen ngợi, trao thưởng.
- HS lắng nghe.
- GV kết nối vào bài: Trong tiết ôn tập chủ
đề hôm nay, các em sẽ được hệ thống kiến
thức về vi khuẩn bằng sơ đồ và vận dụng
kiến thức đã học để xử lí các tình huống có
liên quan đến vi khuẩn trong đời sống hằng
ngày.
- HS ghi vở
- GV ghi bảng.
2. Hoạt động thực hành, vận dụng:
- Mục tiêu:
+ HS chia sẻ kiến thức đã biết về vi khuẩn, tổng hợp kiến thức thành sơ đồ tư duy.
+ HS trình bày được những việc có thể làm giảm nguy cơ nhiễm vi khuẩn gây bệnh cho
con người và giải thích được lí do vì sao.
+ Trình bày được những việc cần làm để hạn chế nguy cơ lây lan bệnh tả sang người khác.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2.1. Hoàn thiện sơ đồ tổng hợp kiến thức
về vi khuẩn.
- GV trình chiếu sơ đồ tư duy "Vi khuẩn"
- GV chia lớp thành 4 tổ, phát thẻ, bút màu,
giao nhiệm vụ cho từng tổ sử dụng tư liệu
sưu tầm, kiến thức đã học, trao đổi và xây
dựng sơ đó tổng hợp kiến thức về vi khuẩn
theo 4 nội dung:
+ Nơi sống; Kích thước; Có ích; Gây bệnh.
- GV đi quan sát giúp đỡ
- Mời đại diện 4 tổ lần lượt lên chia sẻ
- Tổ chức cho HS bình chọn sơ đồ đúng đẹp
nhất.
- HS hoạt động theo nhóm tổ
- Tổ tr
 









Các ý kiến mới nhất