GA bài Khoa học 1-7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 16h:05' 14-08-2024
Dung lượng: 17.0 MB
Số lượt tải: 692
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 16h:05' 14-08-2024
Dung lượng: 17.0 MB
Số lượt tải: 692
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
-
Một số thành phần của đất.
-
Vai trò của đất đối với cây trồng.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ
theo yêu cầu bài học.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong
nhóm, trình bày kết quả nhóm.
Năng lực khoa học tự nhiên:
-
Nêu được một số thành phần của đất.
-
Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
3. Phẩm chất:
-
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
-
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
-
Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu thành phần và vai trò
của đất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
-
Giáo án, máy tính, máy chiếu.
1
-
Hình ảnh liên quan đến bài học.
-
Đồ dùng thí nghiệm.
-
Phiếu thí nghiệm, phiếu học tập.
2. Đối với học sinh:
-
SHS.
-
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nêu được một số cây trên
cạn được trồng trên đất ở các nơi khác nhau.
b. Cách tiến hành:
- HS lắng nghe và tham gia trò chơi theo
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi điều khiển của GV.
được trồng ở đâu?”:
+ HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ.
+ GV lần lượt đưa ra các bức ảnh có cây
trồng:
Hình 1
Hình 2
+ HS trả lời:
Hình 1: Cây rau cải thìa trồng trên đất
trong vườn.
Hình 3
Hình 2: Cây phi lao trồng trên đất
+ HS đoán xem cây đó được trồng ở đâu. Ai ngoài bờ biển.
2
có câu trả lời đúng sẽ được thưởng.
Hình 3: Cây ngô được trồng trong các
khe đất mà không được trồng trên đá.
- HS lắng nghe, nhận thưởng nếu trả lời
đúng.
- HS lắng nghe, ghi tên bài mới.
- GV khen thưởng HS sau câu trả lời đúng.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Cây có thể
sống và phát triển trên các loại đất nhưng
không thể trồng trên đá. Vậy trong đất có
những thành phần nào giúp cho cây trồng có
thể phát triển, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở
Bài 1 – Thành phần và vai trò của đất đối
với cây trồng – Tiết 1.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI
1. THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
- HS đọc khung thông tin, trả lời câu
hỏi: Trong đất có không khí, nước, các
chất dinh dưỡng (chất khoáng và mùn).
- HS lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc khung thông tin SGK
trang 5 và trả lời câu hỏi: Trong đất có thành
phần nào giúp cây trồng có thể phát triển?
- GV: Để tìm hiểu về các thành phần có
trong đất các em thực hiện các hoạt động
tiếp theo.
Hoạt động 1: Tìm hiểu trong đất có không
khí
a. Mục tiêu: HS nhận biết được trong đất có
không khí.
- HS hoạt động nhóm 6, nhóm trưởng
phân công các bạn thực hiện Thí nghiệm
1 và ghi và phiếu thí nghiệm theo từng
bước GV đã hướng dẫn.
+ HS kiểm tra đồ dùng của nhóm: 1 đĩa
chứa ít đất, 1 cốc thủy tinh chứa nước,
3
b. Cách tiến hành:
găng tay.
- GV chia lớp thành các nhóm 6 HS. GV + Các nhóm đưa ra dự đoán trước khi
phát đồ dùng và phiếu thí nghiệm cho các làm thí nghiệm: có bọt nổi lên, cốc nước
nhóm, yêu cầu HS thực hiện Thí nghiệm 1 để đục màu hơn lúc đầu, trong nước có tạp
chứng minh trong đất có không khí và ghi chất,...
vào phiếu thí nghiệm của nhóm lần lượt theo + Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm.
các bước:
+ Bước 1: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng
Thí nghiệm.
+ Bước 2: Các nhóm thảo luận viết dự đoán
hiện tượng xảy ra ngay sau khi thả đất vào
cốc nước.
+ Các nhóm đưa ra kết luận và so sánh
+ Bước 3: Các nhóm tiến hành thả đất vào với dự đoán ban đầu.
cốc nước, quan sát hiện tượng xảy ra.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
GV lưu ý HS khi tiến hành làm thí nghiệm: đặt câu hỏi bổ sung.
Phải quan sát thật nhanh khi mới thả đất vào - HS lắng nghe.
cốc nước.
+ Bước 4: Kết luận và so sánh với dự đoán - HS quan sát hình ảnh.
ban đầu.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.
- GV kết luận: Hiện tượng xảy ra ngay khi
4
thả đất vào cốc nước là có bọt khí nổi lên.
Thí nghiệm chứng tỏ trong đất có không
khí.
Hoạt động 2: Tìm hiểu trong đất có nước
- HS so sánh và nhận xét ống nghiệm ở
a. Mục tiêu: HS nhận biết được trong đất có hình 3a trước khi đun và hiện tượng của
nước.
ống nghiệm sau khi đun:
b. Cách tiến hành:
+ Trước khi đun ống nghiệm chứa đất
- GV tổ chức cho các nhóm HS quan sát hình không có hiện tượng gì xảy ra.
ảnh minh họa Thí nghiệm 2 và mô tả thí + Khi đun ống nghiệm chứa đất thấy
nghiệm:
xuất hiện những bong bóng nước nhỏ
bám vào thành ống.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận nêu hiện
tượng xảy ra trong thí nghiệm và cho biết
trong đất có những thành phần nào?
- HS quan sát hình 4 và đọc thông tin.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết
quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
5
- GV nhận xét, khen ngợi nhóm trả lời tốt.
- HS trả lời: Ngoài không khí và nước,
- GV kết luận: Sau khi đun ống nghiệm trong đất còn có chất khoáng, mùn và
chứa đất thấy xuất hiện những giọt nước một số thành phần khác. Chất khoáng
nhỏ bám vào thành ống nghiệm. Thí chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong đất.
nghiệm chứng tỏ trong đất có nước.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần của
đất
a. Mục tiêu: HS nhận biết được thành phần
của đất.
b. Cách tiến hành:
- HS đọc mục “Em có biết” SGK trang
- GV cho HS quan sát hình 4 và đọc thông 6.
tin về thành phần của đất:
- HS giới thiệu các loại đất.
- HS trả lời:
Trồng lúa trên đất phù sa
- GV yêu cầu HS: Quan sát hình 4 và cho
biết ngoài không khí và nước, trong đất còn
có thành phần nào? Thành phần nào có
nhiều nhất ở trong đất?
- GV kết luận: Trong đất có nước và không Trồng phi lao trên đất cát
khí, chất khoáng, mùn,...
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS đọc thêm kiến thức về đất
và vận dụng để nhận biết được một số loại
đất.
6
b. Cách thức thực hiện:
- GV cho HS đọc nội dung mục “Em có
biết” SGK trang 6.
- GV yêu cầu HS vận dụng những kiến thức
đã đọc mục “Em có biết” để phân biệt, giới
thiệu các loại đất: đất cát, đất thịt, đất sét.
Trồng rau màu trên đất thịt
- GV đặt câu hỏi: Ở địa phương em trồng
nhiều loại cây nào? Loại đất nào thích hợp
để các cây trồng đó sống và phát triển tốt?
....
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học
sau.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học theo nội dung Em đã học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
7
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Về nhà tìm hiểu vai trò của đất đối với cây
trồng
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhắc lại được các thành
phần của đất.
b. Cách tiến hành:
- HS lắng nghe và tham gia trò chơi trả
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Mở lời 4 câu hỏi để mở 4 mảnh ghép:
mảnh ghép”: GV lần lượt đưa ra các câu hỏi Câu 1: Thành phần của đất gồm: chất
để HS trả lời. Ai có câu trả lời đúng sẽ được khoáng, mùn, nước, không khí,...
mở 1 mảnh ghép. Mở hết 4 mảnh ghép sẽ Câu 2: Chất khoáng chiếm tỉ lệ nhiều
xuất hiện 1 bức ảnh cây mọc trên đất.
nhất trong đất.
Câu 1: Trong đất có những thành phần nào?
Câu 3: Mùn được hình thành chủ yếu do
Câu 2: Thành phần nào có trong đất nhiều xác động vật và thực vật phân hủy với
nhất?
sự tham gia của sinh vật trong đất.
Câu 3: Mùn được hình thành từ đâu?
Câu 4: Kể tên một số loại đất mà em biết.
Câu 4: Một số loại đất: Đất cát, đất thịt,
đất sét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia trò
chơi.
- HS lắng nghe, ghi tên bài mới.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Cây có thể
8
sống và phát triển nhờ các thành phần của
đất. Vậy đất có vai trò như thế nào đối với
cây trồng, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở Bài 1
– Thành phần và vai trò của đất đối với cây
trồng – Tiết 2.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI
2. VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY
TRỒNG
- HS đọc khung thông tin.
a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của đất đối
với cây trồng.
- HS làm việc nhóm 2, chú ý quan sát
b. Cách tiến hành:
đến bộ rễ cây và thông tin gợi ý trong
- GV mời 1 HS đọc khung thông tin SGK ảnh, trả lời:
trang 7.
+ Rễ là bộ phận chủ yếu hút chất dinh
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, quan sát dưỡng (chất khoáng, mùn), nước và
bộ rễ cây và thông tin ở hình 6; trả lời hai không khí có trong đất.
câu hỏi SGK:
+ Vì rễ có vai trò bám vào lòng đất giúp
cây đứng vững hơn, cố định cây ở vị trí
ban đầu, không bị đổ ngã.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Rễ cây lấy những gì từ đất?
9
+ Vì sao cây có thể đứng vững, không bị đổ? - HS đọc thông tin phần “Em có biết”
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày, SGK trang 7.
các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV kết luận: Rễ cây lấy chất khoáng, - HS liên hệ, trả lời:
mùn; nước; không khí giúp cho cây sống + Đất cát thích hợp trồng: rau cải xanh,
và phát triển tốt, giữ cho cây đứng vững.
xà lách, khoai lang, chanh, cà rốt, củ
- GV mời 1 HS đọc thông tin phần “Em có cải, táo,...
biết” SGK trang 7 để biết thêm các loại đất
khác nhau.
- GV yêu cầu HS liên hệ: Địa phương em
chủ yếu có đất loại nào? Kể tên một số loại
cây thích hợp trồng ở loại đất đó.
+ Đất sét thích hợp trồng: súp lơ, lúa,
bưởi, bắp cải, khoai tây, khoai lang,....
+ Đất thịt thích hợp trồng: dưa chuột,
nhãn, vải, hồng xiêm, na, hoa hồng, hoa
giấy, mít, bưởi, su hào, súp lơ, bắp
cải,....
10
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại các kiến thức đã
học về thành phần và vai trò của đất đối với
+ ...
cây trồng.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi
nhóm một bộ thẻ các đáp án (A, B, C, D).
GV tổ chức cho HS chơi trò trắc nghiệm.
- GV nêu luật chơi:
+ GV chiếu câu hỏi, sau khi GV đọc xong - HS ổn định nhóm, nhận bộ thẻ đáp án
câu hỏi, GV chiếu các đáp án.
từ GV.
+ Theo hiệu lệnh của GV, đại diện các nhóm
lần lượt giơ thẻ đáp án của nhóm mình.
- Các nhóm chú ý lắng nghe GV phổ
+ Nhóm nào trả lời được nhiều đáp án đúng biến luật chơi.
nhất sẽ chiến thắng.
- GV mời cả cả lớp cùng tham gia trò chơi:
Câu 1: Thành phần nào dưới đây không
phải là thành phần chính có trong đất?
A. Nước.
- HS tích cực tham gia trò chơi:
B. Chất khoáng.
Câu 1. C.
C. Đá.
Câu 2. A.
D. Mùn.
Câu 3. D.
Câu 2: Mùn được hình thành từ đâu?
Câu 4. B.
A. Xác động vật và thực vật phân hủy với sự Câu 5. A.
11
tham gia của sinh vật trong đất.
B. Điều kiện hình thành đất với tỉ lệ thành
phần trong đất.
C. Do việc xới đất và vun đất trải qua hàng
triệu năm.
D. Quá trình bón phân và phân hủy xác động
vật.
Câu 3: Thành phần nào trong đất chiếm tỉ lệ
nhiều nhất?
A. Nước.
B. Mùn.
C. Không khí.
D. Chất khoáng.
Câu 4: Chọn phát biểu sai.
Đất có vai trò gì đối với cây trồng?
A. Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng.
B. Cung cấp các chất hữu cơ, khoáng sản
cho cây trồng.
C. Giữ cho rễ cây bám chặt vào đất và giúp
cho cây đứng vững.
D. Giúp cây trồng sống và phát triển.
Câu 5: Nước, không khí tồn tại ở đâu trong
đất?
A. Trong các khe hở của đất.
B. Có nguồn gốc từ đá.
C. Ở lớp đất mặt.
- HS lắng nghe.
D. Xác sinh vật bị phân hủy.
- Kết thúc trò chơi, GV nhận xét chung, công
12
bố nhóm chiến thắng và tuyên dương.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Vận dụng 1 – SGK trang 8
a. Mục tiêu: HS trình bày được vai trò của
đất đối với cây trồng.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, dựa vào
nội dung ở hình 6, trình bày vai trò của đất
- Các nhóm thảo luận về vai trò của đất
đối với cây trồng:
Chất khoáng, mùn cung cấp dinh dưỡng
cho cây trồng, giúp cây trồng sống và
phát triển.
đối với cây trồng.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ.
- GV mời 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm còn lại bổ sung ý kiến.
- HS xem video.
- GV nhận xét, khen ngợi HS trình bày đúng.
- GV kết luận: Vai trò của đất đối với cây
trồng: cung cấp nước, không khí, chất dinh
dưỡng cho cây và giữ cho cây đứng vững.
- GV cho HS xem video tổng hợp kiến thức
về vai trò của đất đối với cây trồng (1.00 –
4.30s).
2. Vận dụng 2 – SGK trang 8
- HS thảo luận nhóm 2, quan sát hình 9
và thực hiện nhiệm vụ.
13
a. Mục tiêu: HS trình bày được một số hoạt
động làm thay đổi thành phần đất và tác
dụng của nó.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan sát
việc làm của máy móc và con người trong
hình 9 và cho biết:
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả của
nhóm:
+ Hoạt động hình 9a làm thay đổi thành
phần không khí trong đất, giúp đất tơi
+ Hoạt động đang diễn ra trong mỗi hình
làm thay đổi thành phần nào của đất?
+ Tác dụng của từng hoạt động đối với đất.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm báo cáo kết
quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
xốp hơn và tăng không khí trong đất.
+ Hoạt động hình 9b làm thay đổi chất
dinh dưỡng làm tăng chất khoáng và
mùn cho đất, giúp cây trồng có thể sống
và phát triển.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS trả lời: Bón phân, vun xới đất, xây
- GV nhận xét, khen gợi HS và kết quả đúng. dựng hệ thống dẫn nước tưới cho cây
trồng, ủ rơm rạ và rau củ dưới đất, tạo
3. Vận dụng 3 – SGK trang 8
a. Mục tiêu: HS trình bày thêm được một số rãnh thoát nước,...
hoạt động làm tăng vai trò của đất đối với - HS lắng nghe, ghi nhớ.
cây trồng mà em biết.
14
b. Cách tiến hành:
- GV mời 2 – 3 HS: Kể những hoạt động làm
tăng vai trò của đất đối với cây trồng mà em
- HS đọc thông tin phần “Em có biết”.
biết.
- GV kết luận: Các hoạt động của con - HS lắng nghe, ghi nhớ.
người đã làm thay đổi các thành phần của
đất và có tác động đến chất lượng của đất - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
đối với cây trồng.
- GV cho HS đọc thông tin phần “Em có
biết” SGK trang 8 để biết thêm thông tin về
nông nghiệp thông minh và bền vững.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học theo nội dung “Em đã
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học
sau.
học”.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Về nhà thực hiện xới đất và vun đất vào
gốc cho cây trồng trong gia đình (nếu có
thể); tìm hiểu thông tin cho Bài 2: Ô nhiễm,
xói mòn đất và bảo vệ môi trường.
PHỤ LỤC
15
Tiết 1: Phiếu thí nghiệm
Tên nhóm:...........................................................
PHIẾU THÍ NGHIỆM
Tìm hiểu các thành phần của đất
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 2
Tên thí
nghiệm
Dự
đoán
hiện
tượng
xảy ra
Kết
quả
sau thí
nghiệm
Kết
luận
16
BÀI 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
-
Nguyên nhân, tác hại ô nhiễm, xói mòn đất và biện pháp chống ô nhiễm, xói
mòn đất.
-
Việc làm giúp bảo vệ môi trường đất.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân, tác
hại do ô nhiễm, xói mòn đất và các biện pháp bảo vệ môi trường đất qua các
hoạt động sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,...
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp
bảo vệ môi trường đất.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết
quả nhóm.
Năng lực khoa học tự nhiên:
-
Nêu được nguyên nhân, tác hại và biện pháp phòng chống ô nhiễm, xói mòn
đất.
-
Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động
những người xung quanh cùng thực hiện.
3. Phẩm chất:
-
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
-
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
17
-
Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, thực hiện bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
-
Giáo án, máy tính, máy chiếu.
-
Hình ảnh, video liên quan đến bài học.
-
Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh:
-
SHS.
-
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS tham gia trò chơi kết nối
vào bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ô chữ”:
+ GV đưa ra bảng ô chữ và yêu cầu HS tìm
- HS lắng nghe GV hướng dẫn cách chơi
và quan sát bảng ô chữ:
X
O
I
M
O
N
+ Ai có câu trả lời đúng và nhanh nhất sẽ
A
S
B
Q
N
T
D
K
A
T
H
S
được một phần thưởng của GV.
A
E
O
S
I
X
ra các từ có nghĩa trong bảng.
X
O
I
M
O
N
T
Y
V
X
E
K
A
S
B
Q
N
T
D
U
E
V
M
T
D
K
A
T
H
S
4 từ có nghĩa trong bảng: ô nhiễm, xói
A
E
O
S
I
X
T
Y
V
X
E
K
mòn, bảo vệ, đất.
D
U
E
V
M
T
- HS lắng nghe.
- Sau khi HS tìm được 4 từ có nghĩa trong
18
bảng, GV công bố kết thúc trò chơi.
- HS lắng nghe, ghi tên bài mới.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Môi trường
đất bị ô nhiễm gây ra nhiều tác hại ảnh
hưởng đến các loài sinh vật và con người
như thực vật chậm lớn hoặc bị chết; con
người nếu sử dụng thực phẩm ở vùng đất ô
nhiễm trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng sức
khỏe. Vậy ô nhiễm đất là gì? Có những biện
pháp nào để phòng chống ô nhiễm đất? Sau
khi học xong bài học ngày hôm nay chúng ta
sẽ trả lời được câu hỏi trên. Chúng ta cùng
tìm hiểu Bài 2 – Ô nhiễm, xói mòn đất và
bảo vệ môi trường đất – Tiết 1.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN - HS đọc khung thông tin.
THỨC MỚI
1. NGUYÊN NHÂN, TÁC HẠI VÀ BIỆN
PHÁP PHÒNG CHỐNG Ô NHIỄM ĐẤT
- GV mời 1 HS đọc khung thông tin SGK
trang 9.
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây ô
nhiễm đất
- HS lắng nghe, quan sát hình 1.
a. Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên
nhân gây ô nhiễm đất.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, phát
phiếu học tập. GV giao nhiệm vụ cho các
nhóm: Quan sát hình 1 và cho biết các
nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
19
- Các nhóm thảo luận, ghi kết quả vào
phiếu học tập.
- Đại diện nhóm báo kết quả thảo luận:
Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác thải
sinh hoạt ra môi trường.
- GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun trào
dung nham làm đất bị khô cứng, khó
nhóm để hoàn thiện nội dung báo cáo.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả trồng trọt.
Hình 1c: Nước chưa qua xử lí thải trực
làm việc nhóm.
tiếp ra môi trường đất.
Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc trừ sâu,
thuốc bảo vệ thực vật.
- HS trả lời:
+ Nguyên nhân do con người gây ra:
Không xử lí rác thải và nước thải trước
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận:
+ Trong các nguyên nhân đã kể, nguyên
nhân nào do con người gây ra?
+ Nêu thêm một số nguyên nhân gây ô nhiễm
đất khác mà em biết.
khi thải ra môi trường.
Sử dụng du thừa thuốc trừ sâu, thuốc
bảo vệ thực vật.
+ Một số nguyên nhân khác: Xâm nhập
mặn, nhiễm phèn, sử dụng phân hóa học
trong thời gian dài, chất thải công
nghiệp chưa được xử lí,...
- HS xem video.
- GV cho HS xem video về ô nhiễm môi
trường đất, hình ảnh đất bị ô nhiễm do xâm
nhập mặn và nhiễm phèn:
20
Xâm nhập mặn
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
Nhiễm phèn
- GV chốt kiến thức: Ô nhiễm đất có thể do
con người hoặc do các hiện tượng tự nhiên
gây ra. Đất bị ô nhiễm chứa các chất thải
nguy hại gây ảnh hưởng tiêu cực tới đời
sống sinh vật và sức khỏe con người.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tác hại của
ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và
con người
a. Mục tiêu: HS nêu được một số tác hại của
- HS quan sát hình 2, nêu tác hại mà ô
nhiễm đất gây ra đối với thực vật, động
vật và với con người.
ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và con
người.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Quan sát
hình 2 và từ thực tế, cho biết tác hại của ô
21
nhiễm đất đối với thực vật, động vật và sức
khỏe con người.
- HS trình bày:
Đất bị ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn
nước ngầm, gây tác hại đối với thực vật
(cây trồng chậm lớn, chất lượng sản
phẩm giảm); động vật (mắc các bệnh
ngoài da, rời nơi ở hiện tại đến nơi khác
để sinh sống làm gián đoạn chuỗi thức
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cá nhân trước lớp
về những tác hại của ô nhiễm đất, các HS
khác bổ sung ý kiến.
ăn); con người (có thể mắc các bệnh
như ung thư, bệnh mãn tính, nhiễm độc
gan và một số bệnh khác,...).
- HS ghi tác hại ô nhiễm đất vào phiếu
học tập.
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
- GV chốt lại kết quả đúng, yêu cầu HS ghi
lại vào phiếu học tập nhóm ở HĐ1.
- GV kết luận: Ô nhiễm đất gây tác hại đến
thực vật, động vật và sức khỏe của con
người.
- Các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số biện pháp
phòng chống ô nhiễm đất
a. Mục tiêu: HS nêu được một số biện pháp
phòng chống ô nhiễm đất.
b. Cách tiến hành:
22
- GV tổ chức HS làm việc nhóm 4, yêu cầu
các nhóm thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát hình 3, nêu các biện pháp phòng
chống ô nhiễm đất.
- Đại diện nhóm trình bày:
Hình 3a: Tái chế phế liệu để làm giảm
chất thải ra môi trường.
Hình 3b: Hạn chế sử dụng thuốc trừ
sâu, thuốc bảo vệ thực vật.
Hình 3c: Xử lí chất thải công nghiệp
trước khi đưa ra môi trường.
Hình 3d: Ngăn chặn sự xâm nhập mặn ở
các vùng đất ven biển.
- HS trình bày:
- GV tổ chức cho đại diện các nhóm chia sẻ Một số biện pháp khác: Sử dụng sản
kết quả trước lớp.
phẩm sinh học như túi nilon, màng bọc
thực phẩm có thể phân hủy; rửa đất ở
những vùng ô nhiễm mặn,...
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
- GV yêu cầu các nhóm kể thêm một số biện
pháp phòng chống ô nhiễm đất.
- GV nhận xét, nhấn mạnh lại những biện
pháp phòng chống ô nhiễm đất.
- GV chốt kiến thức: Chúng ta cần những - HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm
23
biện pháp cụ thể và hiệu quả để phòng vụ.
chống ô nhiễm đất.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Vận dụng 1 – SGK trang 11
a. Mục tiêu: HS nêu được một số những
việc làm đã và đang gây ô nhiễm môi trường
đất ở gia đình và địa phương.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Ở gia
đình và địa phương em có những việc làm
- Đại diện nhóm trình bày những việc
làm ở gia đình mình và địa phương
mình sinh sống đang làm ô nhiễm môi
trường đất: Địa phương có khu công
nghiệp thải chất rắn hoặc nước thải
chưa qua xử lí ra môi trường,...
- HS lắng nghe.
nào đã và đang gây ô nhiễm đất?
- GV mời đại diện 2 nhóm lên trình bày; các - HS xem video, chia sẻ cảm nhận.
nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. GV nhận
xét.
- GV chốt kiến thức: Chúng ta cần tránh
các việc làm gây ô nhiễm đất ở gia đình và
địa phương.
- GV cho HS xem thêm video về bãi rác
- HS thảo luận nhóm.
cháy âm ỉ gây ô nhiễm môi trường nghiêm - Đại diện nhóm trình bày: Vì phân loại
trọng và mời 1 – 2 HS chia sẻ cảm nhận của rác thải sinh hoạt để có thể dễ dàng vận
mình sau khi xem video (GV đặt câu hỏi gợi chuyển, tái chế; góp phần giảm lượng
ý: Bãi rác cháy âm ỉ đã ảnh hưởng như thế rác thải ra môi trường, nâng cao ý thức
nào đến cuộc sống của người dân sống xung của cộng đồng về bảo vệ môi trường.
quanh?).
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
24
2. Vận dụng 2 – SGK trang 11
a. Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của phân
loại rác thải sinh hoạt.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: Vì sao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
phải phân loại rác thải sinh hoạt?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết
quả thảo luận nhóm.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Chúng ta sau.
phân loại và xử lí rác thải cho hợp lí để bảo
vệ môi trường.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học theo nội dung Em đã học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Về nhà tìm hiểu nguyên nhân, tác hại và
biện pháp phòng chống xói mòn đất.
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
25
a. Mục tiêu: HS tham gia trò chơi kết nối
vào bài học
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
nhanh mắt”:
+ GV lần lượt đưa ra từng dòng chữ và yêu
cầu HS sắp xếp các từ thành các cụm từ có
nghĩa chỉ hiện tượng thiên nhiên.
- HS lắng nghe và tham gia trò chơi:
làm mất lớp đất trên
phá
hủy
tầng
đất
ở
vùng
nước chảy
bề
mặt
bên
dưới
đất
dốc
+ HS trả lời đúng và nhanh nhất sẽ được
thưởng
đất
mất
lớp
bề
hủy
đất
phá
dưới tầng
chảy vùng
dốc
trên
nước
mất
đất
mặt
bên
ở
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia trò
chơi.
- HS lắng nghe, ghi tên bài mới.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Hiện tượng
làm mất lớp đất trên bề mặt, phá hủy tầng
đất bên dưới do gió thổi hoặc nước chảy ở
những vùng đất dốc, đồi núi,... gọi là hiện
tượng xói mòn. Vậy điều gì xảy ra khi môi
trường đất nơi con người, động vật và thực
vật sống bị xói mòn, chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu ở Bài 2 – Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo
vệ môi trường đất – Tiết 2.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI
26
2. NGUYÊN NHÂN, TÁC HẠI VÀ BIỆN - HS đọc khung thông tin.
PHÁP PHÒNG CHỐNG XÓI MÒN ĐẤT
- GV mời 1 HS đọc khung thông tin SGK
trang 11.
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây
xói mòn đất
a. Mục tiêu: HS được một số nguyên nhân - HS lắng nghe, quan sát hình 4.
gây xói mòn đất.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, ghi kết
quả thực hiện nhiệm vụ sau vào phiếu học
tập:
Quan sát hình 4, kết hợp với các tư liệu sưu
tầm và vốn hiểu biết, cho biết nguyên nhân
gây xói mòn đất.
- Các nhóm ghi kết quả thảo luận vào
phiếu học tập.
- Đại diện nhóm trình bày:
Hình 4a: Xói mòn do nước chảy.
Hình 4b: Xói mòn do độ dốc của đất.
- GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng
nhóm để hoàn thiện nội dung báo cáo của
nhóm.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm báo cáo kết
quả thảo luận, các nhóm còn lại nhận xét, bổ
sung.
Hình 4c: Xói mòn do gió.
Hình 4d: Xói mòn do con người chặt
phá rừng.
- HS trả lời:
+ Nguyên nhân ở hình 4d do con người
trực tiếp gây ra.
27
+ Một số hoạt động làm gia tăng xói
mòn đất do con người gây ra: Khai thác
đất quá mức cho phép, không cải tạo
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận:
đất; làm mất lớp đất che phủ trên bề
+ Trong các nguyên nhân đã kể, nguyên mặt đất,...
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
nhân nào do con người gây ra?
+ Kể thêm một số hoạt động của con người
làm gia tăng xói mòn đất.
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Xói mòn đất
có thể do thiên nhiên hoặc con người gây - Cá nhân viết những tác hại của xói
ra.
mòn đất đối với thực vật, động vật và
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tác hại của con người rồi chia sẻ trong nhóm.
xói mòn đất đối với thực vật, động vật và
con người
a. Mục tiêu: HS được một số nguyên nhân
gây xói mòn đất.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân rồi chia sẻ
nhóm 4, viết kết quả thảo luận vào phiếu học
tập ở HĐ1:
Nêu tác hại của xói mòn đất đối với thực
vật, động vật và con người.
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày trước
lớp, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày: Tác hại của
xói mòn đất:
+ Cuốn trôi tất cả dưỡng chất của đất,
phá hủy nhanh chóng kết cấu của đất.
+ Tạo các khe rãnh lớn gây xói mòn
làm mất đất.
+ Cuốn các hạt đất bay đi làm mất đất.
+ Thành phần đất và các chất hữu cơ bị
suy giảm.
- HS lắng nghe.
- HS xem video, hình ảnh.
28
- GV nhận xét, chốt lại kết quả.
- GV cho HS tìm hiểu thêm về sạt lở đất
thông qua video sạt lở đất nguy hiểm đến
mức nào? (0.25s – 2.40s) và một số hình
ảnh:
- HS làm việc cá nhân, chia sẻ trong
nhóm.
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của một số
biện pháp phòng chống xói mòn đất
a. Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của một
số biện pháp phòng chống xói mòn đất.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân rồi chia sẻ
nhóm 4, viết kết quả thảo luận vào phiếu học
tập ở HĐ1:
Quan sát hình 5 và cho biết ý nghĩa của mỗi - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm
29
biện pháp phòng chống xói mòn đất.
việc nhóm:
Hình 5a: Trồng cây gây rừng phủ xanh
đất trống, đồi trọc để nước mưa không
xối thẳng xuống mặt đất, giữ nước trong
đất, hạn chế dòng nước chảy.
Hình 5b: Trồng thảm cỏ giúp nước mưa
thấm vào lòng đất, hạn chế tác động xói
mòn khi mưa rơi xuống.
Hình 5c: Xây bờ kè giảm tốc độ của
dòng nước từ cao xuống thấp, giữ cho
đất chặt hơn.
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày, các - HS kể thêm biện pháp khác chống xói
nhóm khác bổ sung, nhận xét.
mòn đất: Làm ruộng bậc thang; Trồng
cây chắn gió, tưới nước để duy trì độ ẩm
cho đất,...
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận kể thêm
các biện pháp khác chống xói mòn đất.
- Các nhóm thảo luận đưa ra ý kiến:
+ Rừng bảo vệ và cải tạo đất. Nhờ có
tán lá xòe rộng như chiếc ô, nước mưa
- GV nhận xét, nhấn mạnh ý nghĩa của không xối thẳng xuống mặt đất, nắng
30
những biện pháp để phòng chống xói mòn không đốt cháy mặt đất, nên lớp đất trên
đất.
mặt khó bị rửa trôi theo nước mưa.
- GV chốt kiến thức: Chúng ta cần những + Đất rừng hầu như tự bón phân, vì
biện pháp cụ thể và hiệu quả để phòng cành lá rơi rụng từ cây sẽ bị phân hủy,
chống xói mòn đất.
tạo thành các chất dinh dưỡng, làm tăng
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
độ màu mỡ của đất. Đất phì nhiêu, tơi
a. Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của việc xốp sẽ thấm tốt, giữ nước tốt và hạn chế
trồng cây gây rừng đối với việc chống xói xói mòn.
mòn đất.
+ Rừng có tác dụng điều hòa dòng chảy
b. Cách tiến hành:
trong sông ngòi và dưới đất. Những
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:
vùng có nhiều rừng che phủ sẽ giảm bớt
Vì sao trồng cây gây rừng là biện pháp hiệu được thiên tai hạn hán và lũ lụt.
quả nhất để phòng chống xói mòn đất?
- HS quan sát hình, đọc mục “Em có
biết”.
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV cho HS quan sát hình 6 và đọc thêm
thông tin mục “Em có biết” SGK trang 12.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học
31
sau.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học theo nội dung “Em đã
học”.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Về nhà chuẩn bị các tư liệu về bảo vệ môi
trường đất cho Tiết 3 của bài học.
TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS hứng thú bắt đầu tiết học
qua hát múa tập thể để kết nối vào bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát múa bài “Chung
- HS hát múa theo giai điệu c...
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
-
Một số thành phần của đất.
-
Vai trò của đất đối với cây trồng.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ
theo yêu cầu bài học.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong
nhóm, trình bày kết quả nhóm.
Năng lực khoa học tự nhiên:
-
Nêu được một số thành phần của đất.
-
Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
3. Phẩm chất:
-
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
-
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
-
Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu thành phần và vai trò
của đất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
-
Giáo án, máy tính, máy chiếu.
1
-
Hình ảnh liên quan đến bài học.
-
Đồ dùng thí nghiệm.
-
Phiếu thí nghiệm, phiếu học tập.
2. Đối với học sinh:
-
SHS.
-
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nêu được một số cây trên
cạn được trồng trên đất ở các nơi khác nhau.
b. Cách tiến hành:
- HS lắng nghe và tham gia trò chơi theo
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi điều khiển của GV.
được trồng ở đâu?”:
+ HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ.
+ GV lần lượt đưa ra các bức ảnh có cây
trồng:
Hình 1
Hình 2
+ HS trả lời:
Hình 1: Cây rau cải thìa trồng trên đất
trong vườn.
Hình 3
Hình 2: Cây phi lao trồng trên đất
+ HS đoán xem cây đó được trồng ở đâu. Ai ngoài bờ biển.
2
có câu trả lời đúng sẽ được thưởng.
Hình 3: Cây ngô được trồng trong các
khe đất mà không được trồng trên đá.
- HS lắng nghe, nhận thưởng nếu trả lời
đúng.
- HS lắng nghe, ghi tên bài mới.
- GV khen thưởng HS sau câu trả lời đúng.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Cây có thể
sống và phát triển trên các loại đất nhưng
không thể trồng trên đá. Vậy trong đất có
những thành phần nào giúp cho cây trồng có
thể phát triển, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở
Bài 1 – Thành phần và vai trò của đất đối
với cây trồng – Tiết 1.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI
1. THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
- HS đọc khung thông tin, trả lời câu
hỏi: Trong đất có không khí, nước, các
chất dinh dưỡng (chất khoáng và mùn).
- HS lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc khung thông tin SGK
trang 5 và trả lời câu hỏi: Trong đất có thành
phần nào giúp cây trồng có thể phát triển?
- GV: Để tìm hiểu về các thành phần có
trong đất các em thực hiện các hoạt động
tiếp theo.
Hoạt động 1: Tìm hiểu trong đất có không
khí
a. Mục tiêu: HS nhận biết được trong đất có
không khí.
- HS hoạt động nhóm 6, nhóm trưởng
phân công các bạn thực hiện Thí nghiệm
1 và ghi và phiếu thí nghiệm theo từng
bước GV đã hướng dẫn.
+ HS kiểm tra đồ dùng của nhóm: 1 đĩa
chứa ít đất, 1 cốc thủy tinh chứa nước,
3
b. Cách tiến hành:
găng tay.
- GV chia lớp thành các nhóm 6 HS. GV + Các nhóm đưa ra dự đoán trước khi
phát đồ dùng và phiếu thí nghiệm cho các làm thí nghiệm: có bọt nổi lên, cốc nước
nhóm, yêu cầu HS thực hiện Thí nghiệm 1 để đục màu hơn lúc đầu, trong nước có tạp
chứng minh trong đất có không khí và ghi chất,...
vào phiếu thí nghiệm của nhóm lần lượt theo + Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm.
các bước:
+ Bước 1: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng
Thí nghiệm.
+ Bước 2: Các nhóm thảo luận viết dự đoán
hiện tượng xảy ra ngay sau khi thả đất vào
cốc nước.
+ Các nhóm đưa ra kết luận và so sánh
+ Bước 3: Các nhóm tiến hành thả đất vào với dự đoán ban đầu.
cốc nước, quan sát hiện tượng xảy ra.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
GV lưu ý HS khi tiến hành làm thí nghiệm: đặt câu hỏi bổ sung.
Phải quan sát thật nhanh khi mới thả đất vào - HS lắng nghe.
cốc nước.
+ Bước 4: Kết luận và so sánh với dự đoán - HS quan sát hình ảnh.
ban đầu.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.
- GV kết luận: Hiện tượng xảy ra ngay khi
4
thả đất vào cốc nước là có bọt khí nổi lên.
Thí nghiệm chứng tỏ trong đất có không
khí.
Hoạt động 2: Tìm hiểu trong đất có nước
- HS so sánh và nhận xét ống nghiệm ở
a. Mục tiêu: HS nhận biết được trong đất có hình 3a trước khi đun và hiện tượng của
nước.
ống nghiệm sau khi đun:
b. Cách tiến hành:
+ Trước khi đun ống nghiệm chứa đất
- GV tổ chức cho các nhóm HS quan sát hình không có hiện tượng gì xảy ra.
ảnh minh họa Thí nghiệm 2 và mô tả thí + Khi đun ống nghiệm chứa đất thấy
nghiệm:
xuất hiện những bong bóng nước nhỏ
bám vào thành ống.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận nêu hiện
tượng xảy ra trong thí nghiệm và cho biết
trong đất có những thành phần nào?
- HS quan sát hình 4 và đọc thông tin.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết
quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
5
- GV nhận xét, khen ngợi nhóm trả lời tốt.
- HS trả lời: Ngoài không khí và nước,
- GV kết luận: Sau khi đun ống nghiệm trong đất còn có chất khoáng, mùn và
chứa đất thấy xuất hiện những giọt nước một số thành phần khác. Chất khoáng
nhỏ bám vào thành ống nghiệm. Thí chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong đất.
nghiệm chứng tỏ trong đất có nước.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần của
đất
a. Mục tiêu: HS nhận biết được thành phần
của đất.
b. Cách tiến hành:
- HS đọc mục “Em có biết” SGK trang
- GV cho HS quan sát hình 4 và đọc thông 6.
tin về thành phần của đất:
- HS giới thiệu các loại đất.
- HS trả lời:
Trồng lúa trên đất phù sa
- GV yêu cầu HS: Quan sát hình 4 và cho
biết ngoài không khí và nước, trong đất còn
có thành phần nào? Thành phần nào có
nhiều nhất ở trong đất?
- GV kết luận: Trong đất có nước và không Trồng phi lao trên đất cát
khí, chất khoáng, mùn,...
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS đọc thêm kiến thức về đất
và vận dụng để nhận biết được một số loại
đất.
6
b. Cách thức thực hiện:
- GV cho HS đọc nội dung mục “Em có
biết” SGK trang 6.
- GV yêu cầu HS vận dụng những kiến thức
đã đọc mục “Em có biết” để phân biệt, giới
thiệu các loại đất: đất cát, đất thịt, đất sét.
Trồng rau màu trên đất thịt
- GV đặt câu hỏi: Ở địa phương em trồng
nhiều loại cây nào? Loại đất nào thích hợp
để các cây trồng đó sống và phát triển tốt?
....
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học
sau.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học theo nội dung Em đã học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
7
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Về nhà tìm hiểu vai trò của đất đối với cây
trồng
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhắc lại được các thành
phần của đất.
b. Cách tiến hành:
- HS lắng nghe và tham gia trò chơi trả
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Mở lời 4 câu hỏi để mở 4 mảnh ghép:
mảnh ghép”: GV lần lượt đưa ra các câu hỏi Câu 1: Thành phần của đất gồm: chất
để HS trả lời. Ai có câu trả lời đúng sẽ được khoáng, mùn, nước, không khí,...
mở 1 mảnh ghép. Mở hết 4 mảnh ghép sẽ Câu 2: Chất khoáng chiếm tỉ lệ nhiều
xuất hiện 1 bức ảnh cây mọc trên đất.
nhất trong đất.
Câu 1: Trong đất có những thành phần nào?
Câu 3: Mùn được hình thành chủ yếu do
Câu 2: Thành phần nào có trong đất nhiều xác động vật và thực vật phân hủy với
nhất?
sự tham gia của sinh vật trong đất.
Câu 3: Mùn được hình thành từ đâu?
Câu 4: Kể tên một số loại đất mà em biết.
Câu 4: Một số loại đất: Đất cát, đất thịt,
đất sét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia trò
chơi.
- HS lắng nghe, ghi tên bài mới.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Cây có thể
8
sống và phát triển nhờ các thành phần của
đất. Vậy đất có vai trò như thế nào đối với
cây trồng, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở Bài 1
– Thành phần và vai trò của đất đối với cây
trồng – Tiết 2.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI
2. VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY
TRỒNG
- HS đọc khung thông tin.
a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của đất đối
với cây trồng.
- HS làm việc nhóm 2, chú ý quan sát
b. Cách tiến hành:
đến bộ rễ cây và thông tin gợi ý trong
- GV mời 1 HS đọc khung thông tin SGK ảnh, trả lời:
trang 7.
+ Rễ là bộ phận chủ yếu hút chất dinh
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, quan sát dưỡng (chất khoáng, mùn), nước và
bộ rễ cây và thông tin ở hình 6; trả lời hai không khí có trong đất.
câu hỏi SGK:
+ Vì rễ có vai trò bám vào lòng đất giúp
cây đứng vững hơn, cố định cây ở vị trí
ban đầu, không bị đổ ngã.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Rễ cây lấy những gì từ đất?
9
+ Vì sao cây có thể đứng vững, không bị đổ? - HS đọc thông tin phần “Em có biết”
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày, SGK trang 7.
các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV kết luận: Rễ cây lấy chất khoáng, - HS liên hệ, trả lời:
mùn; nước; không khí giúp cho cây sống + Đất cát thích hợp trồng: rau cải xanh,
và phát triển tốt, giữ cho cây đứng vững.
xà lách, khoai lang, chanh, cà rốt, củ
- GV mời 1 HS đọc thông tin phần “Em có cải, táo,...
biết” SGK trang 7 để biết thêm các loại đất
khác nhau.
- GV yêu cầu HS liên hệ: Địa phương em
chủ yếu có đất loại nào? Kể tên một số loại
cây thích hợp trồng ở loại đất đó.
+ Đất sét thích hợp trồng: súp lơ, lúa,
bưởi, bắp cải, khoai tây, khoai lang,....
+ Đất thịt thích hợp trồng: dưa chuột,
nhãn, vải, hồng xiêm, na, hoa hồng, hoa
giấy, mít, bưởi, su hào, súp lơ, bắp
cải,....
10
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại các kiến thức đã
học về thành phần và vai trò của đất đối với
+ ...
cây trồng.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi
nhóm một bộ thẻ các đáp án (A, B, C, D).
GV tổ chức cho HS chơi trò trắc nghiệm.
- GV nêu luật chơi:
+ GV chiếu câu hỏi, sau khi GV đọc xong - HS ổn định nhóm, nhận bộ thẻ đáp án
câu hỏi, GV chiếu các đáp án.
từ GV.
+ Theo hiệu lệnh của GV, đại diện các nhóm
lần lượt giơ thẻ đáp án của nhóm mình.
- Các nhóm chú ý lắng nghe GV phổ
+ Nhóm nào trả lời được nhiều đáp án đúng biến luật chơi.
nhất sẽ chiến thắng.
- GV mời cả cả lớp cùng tham gia trò chơi:
Câu 1: Thành phần nào dưới đây không
phải là thành phần chính có trong đất?
A. Nước.
- HS tích cực tham gia trò chơi:
B. Chất khoáng.
Câu 1. C.
C. Đá.
Câu 2. A.
D. Mùn.
Câu 3. D.
Câu 2: Mùn được hình thành từ đâu?
Câu 4. B.
A. Xác động vật và thực vật phân hủy với sự Câu 5. A.
11
tham gia của sinh vật trong đất.
B. Điều kiện hình thành đất với tỉ lệ thành
phần trong đất.
C. Do việc xới đất và vun đất trải qua hàng
triệu năm.
D. Quá trình bón phân và phân hủy xác động
vật.
Câu 3: Thành phần nào trong đất chiếm tỉ lệ
nhiều nhất?
A. Nước.
B. Mùn.
C. Không khí.
D. Chất khoáng.
Câu 4: Chọn phát biểu sai.
Đất có vai trò gì đối với cây trồng?
A. Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng.
B. Cung cấp các chất hữu cơ, khoáng sản
cho cây trồng.
C. Giữ cho rễ cây bám chặt vào đất và giúp
cho cây đứng vững.
D. Giúp cây trồng sống và phát triển.
Câu 5: Nước, không khí tồn tại ở đâu trong
đất?
A. Trong các khe hở của đất.
B. Có nguồn gốc từ đá.
C. Ở lớp đất mặt.
- HS lắng nghe.
D. Xác sinh vật bị phân hủy.
- Kết thúc trò chơi, GV nhận xét chung, công
12
bố nhóm chiến thắng và tuyên dương.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Vận dụng 1 – SGK trang 8
a. Mục tiêu: HS trình bày được vai trò của
đất đối với cây trồng.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, dựa vào
nội dung ở hình 6, trình bày vai trò của đất
- Các nhóm thảo luận về vai trò của đất
đối với cây trồng:
Chất khoáng, mùn cung cấp dinh dưỡng
cho cây trồng, giúp cây trồng sống và
phát triển.
đối với cây trồng.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ.
- GV mời 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm còn lại bổ sung ý kiến.
- HS xem video.
- GV nhận xét, khen ngợi HS trình bày đúng.
- GV kết luận: Vai trò của đất đối với cây
trồng: cung cấp nước, không khí, chất dinh
dưỡng cho cây và giữ cho cây đứng vững.
- GV cho HS xem video tổng hợp kiến thức
về vai trò của đất đối với cây trồng (1.00 –
4.30s).
2. Vận dụng 2 – SGK trang 8
- HS thảo luận nhóm 2, quan sát hình 9
và thực hiện nhiệm vụ.
13
a. Mục tiêu: HS trình bày được một số hoạt
động làm thay đổi thành phần đất và tác
dụng của nó.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan sát
việc làm của máy móc và con người trong
hình 9 và cho biết:
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả của
nhóm:
+ Hoạt động hình 9a làm thay đổi thành
phần không khí trong đất, giúp đất tơi
+ Hoạt động đang diễn ra trong mỗi hình
làm thay đổi thành phần nào của đất?
+ Tác dụng của từng hoạt động đối với đất.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm báo cáo kết
quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
xốp hơn và tăng không khí trong đất.
+ Hoạt động hình 9b làm thay đổi chất
dinh dưỡng làm tăng chất khoáng và
mùn cho đất, giúp cây trồng có thể sống
và phát triển.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS trả lời: Bón phân, vun xới đất, xây
- GV nhận xét, khen gợi HS và kết quả đúng. dựng hệ thống dẫn nước tưới cho cây
trồng, ủ rơm rạ và rau củ dưới đất, tạo
3. Vận dụng 3 – SGK trang 8
a. Mục tiêu: HS trình bày thêm được một số rãnh thoát nước,...
hoạt động làm tăng vai trò của đất đối với - HS lắng nghe, ghi nhớ.
cây trồng mà em biết.
14
b. Cách tiến hành:
- GV mời 2 – 3 HS: Kể những hoạt động làm
tăng vai trò của đất đối với cây trồng mà em
- HS đọc thông tin phần “Em có biết”.
biết.
- GV kết luận: Các hoạt động của con - HS lắng nghe, ghi nhớ.
người đã làm thay đổi các thành phần của
đất và có tác động đến chất lượng của đất - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
đối với cây trồng.
- GV cho HS đọc thông tin phần “Em có
biết” SGK trang 8 để biết thêm thông tin về
nông nghiệp thông minh và bền vững.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học theo nội dung “Em đã
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học
sau.
học”.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Về nhà thực hiện xới đất và vun đất vào
gốc cho cây trồng trong gia đình (nếu có
thể); tìm hiểu thông tin cho Bài 2: Ô nhiễm,
xói mòn đất và bảo vệ môi trường.
PHỤ LỤC
15
Tiết 1: Phiếu thí nghiệm
Tên nhóm:...........................................................
PHIẾU THÍ NGHIỆM
Tìm hiểu các thành phần của đất
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 2
Tên thí
nghiệm
Dự
đoán
hiện
tượng
xảy ra
Kết
quả
sau thí
nghiệm
Kết
luận
16
BÀI 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
-
Nguyên nhân, tác hại ô nhiễm, xói mòn đất và biện pháp chống ô nhiễm, xói
mòn đất.
-
Việc làm giúp bảo vệ môi trường đất.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân, tác
hại do ô nhiễm, xói mòn đất và các biện pháp bảo vệ môi trường đất qua các
hoạt động sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,...
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp
bảo vệ môi trường đất.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết
quả nhóm.
Năng lực khoa học tự nhiên:
-
Nêu được nguyên nhân, tác hại và biện pháp phòng chống ô nhiễm, xói mòn
đất.
-
Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động
những người xung quanh cùng thực hiện.
3. Phẩm chất:
-
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
-
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
17
-
Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, thực hiện bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
-
Giáo án, máy tính, máy chiếu.
-
Hình ảnh, video liên quan đến bài học.
-
Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh:
-
SHS.
-
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS tham gia trò chơi kết nối
vào bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ô chữ”:
+ GV đưa ra bảng ô chữ và yêu cầu HS tìm
- HS lắng nghe GV hướng dẫn cách chơi
và quan sát bảng ô chữ:
X
O
I
M
O
N
+ Ai có câu trả lời đúng và nhanh nhất sẽ
A
S
B
Q
N
T
D
K
A
T
H
S
được một phần thưởng của GV.
A
E
O
S
I
X
ra các từ có nghĩa trong bảng.
X
O
I
M
O
N
T
Y
V
X
E
K
A
S
B
Q
N
T
D
U
E
V
M
T
D
K
A
T
H
S
4 từ có nghĩa trong bảng: ô nhiễm, xói
A
E
O
S
I
X
T
Y
V
X
E
K
mòn, bảo vệ, đất.
D
U
E
V
M
T
- HS lắng nghe.
- Sau khi HS tìm được 4 từ có nghĩa trong
18
bảng, GV công bố kết thúc trò chơi.
- HS lắng nghe, ghi tên bài mới.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Môi trường
đất bị ô nhiễm gây ra nhiều tác hại ảnh
hưởng đến các loài sinh vật và con người
như thực vật chậm lớn hoặc bị chết; con
người nếu sử dụng thực phẩm ở vùng đất ô
nhiễm trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng sức
khỏe. Vậy ô nhiễm đất là gì? Có những biện
pháp nào để phòng chống ô nhiễm đất? Sau
khi học xong bài học ngày hôm nay chúng ta
sẽ trả lời được câu hỏi trên. Chúng ta cùng
tìm hiểu Bài 2 – Ô nhiễm, xói mòn đất và
bảo vệ môi trường đất – Tiết 1.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN - HS đọc khung thông tin.
THỨC MỚI
1. NGUYÊN NHÂN, TÁC HẠI VÀ BIỆN
PHÁP PHÒNG CHỐNG Ô NHIỄM ĐẤT
- GV mời 1 HS đọc khung thông tin SGK
trang 9.
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây ô
nhiễm đất
- HS lắng nghe, quan sát hình 1.
a. Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên
nhân gây ô nhiễm đất.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, phát
phiếu học tập. GV giao nhiệm vụ cho các
nhóm: Quan sát hình 1 và cho biết các
nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
19
- Các nhóm thảo luận, ghi kết quả vào
phiếu học tập.
- Đại diện nhóm báo kết quả thảo luận:
Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác thải
sinh hoạt ra môi trường.
- GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun trào
dung nham làm đất bị khô cứng, khó
nhóm để hoàn thiện nội dung báo cáo.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả trồng trọt.
Hình 1c: Nước chưa qua xử lí thải trực
làm việc nhóm.
tiếp ra môi trường đất.
Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc trừ sâu,
thuốc bảo vệ thực vật.
- HS trả lời:
+ Nguyên nhân do con người gây ra:
Không xử lí rác thải và nước thải trước
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận:
+ Trong các nguyên nhân đã kể, nguyên
nhân nào do con người gây ra?
+ Nêu thêm một số nguyên nhân gây ô nhiễm
đất khác mà em biết.
khi thải ra môi trường.
Sử dụng du thừa thuốc trừ sâu, thuốc
bảo vệ thực vật.
+ Một số nguyên nhân khác: Xâm nhập
mặn, nhiễm phèn, sử dụng phân hóa học
trong thời gian dài, chất thải công
nghiệp chưa được xử lí,...
- HS xem video.
- GV cho HS xem video về ô nhiễm môi
trường đất, hình ảnh đất bị ô nhiễm do xâm
nhập mặn và nhiễm phèn:
20
Xâm nhập mặn
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
Nhiễm phèn
- GV chốt kiến thức: Ô nhiễm đất có thể do
con người hoặc do các hiện tượng tự nhiên
gây ra. Đất bị ô nhiễm chứa các chất thải
nguy hại gây ảnh hưởng tiêu cực tới đời
sống sinh vật và sức khỏe con người.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tác hại của
ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và
con người
a. Mục tiêu: HS nêu được một số tác hại của
- HS quan sát hình 2, nêu tác hại mà ô
nhiễm đất gây ra đối với thực vật, động
vật và với con người.
ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và con
người.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Quan sát
hình 2 và từ thực tế, cho biết tác hại của ô
21
nhiễm đất đối với thực vật, động vật và sức
khỏe con người.
- HS trình bày:
Đất bị ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn
nước ngầm, gây tác hại đối với thực vật
(cây trồng chậm lớn, chất lượng sản
phẩm giảm); động vật (mắc các bệnh
ngoài da, rời nơi ở hiện tại đến nơi khác
để sinh sống làm gián đoạn chuỗi thức
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cá nhân trước lớp
về những tác hại của ô nhiễm đất, các HS
khác bổ sung ý kiến.
ăn); con người (có thể mắc các bệnh
như ung thư, bệnh mãn tính, nhiễm độc
gan và một số bệnh khác,...).
- HS ghi tác hại ô nhiễm đất vào phiếu
học tập.
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
- GV chốt lại kết quả đúng, yêu cầu HS ghi
lại vào phiếu học tập nhóm ở HĐ1.
- GV kết luận: Ô nhiễm đất gây tác hại đến
thực vật, động vật và sức khỏe của con
người.
- Các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số biện pháp
phòng chống ô nhiễm đất
a. Mục tiêu: HS nêu được một số biện pháp
phòng chống ô nhiễm đất.
b. Cách tiến hành:
22
- GV tổ chức HS làm việc nhóm 4, yêu cầu
các nhóm thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát hình 3, nêu các biện pháp phòng
chống ô nhiễm đất.
- Đại diện nhóm trình bày:
Hình 3a: Tái chế phế liệu để làm giảm
chất thải ra môi trường.
Hình 3b: Hạn chế sử dụng thuốc trừ
sâu, thuốc bảo vệ thực vật.
Hình 3c: Xử lí chất thải công nghiệp
trước khi đưa ra môi trường.
Hình 3d: Ngăn chặn sự xâm nhập mặn ở
các vùng đất ven biển.
- HS trình bày:
- GV tổ chức cho đại diện các nhóm chia sẻ Một số biện pháp khác: Sử dụng sản
kết quả trước lớp.
phẩm sinh học như túi nilon, màng bọc
thực phẩm có thể phân hủy; rửa đất ở
những vùng ô nhiễm mặn,...
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
- GV yêu cầu các nhóm kể thêm một số biện
pháp phòng chống ô nhiễm đất.
- GV nhận xét, nhấn mạnh lại những biện
pháp phòng chống ô nhiễm đất.
- GV chốt kiến thức: Chúng ta cần những - HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm
23
biện pháp cụ thể và hiệu quả để phòng vụ.
chống ô nhiễm đất.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Vận dụng 1 – SGK trang 11
a. Mục tiêu: HS nêu được một số những
việc làm đã và đang gây ô nhiễm môi trường
đất ở gia đình và địa phương.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Ở gia
đình và địa phương em có những việc làm
- Đại diện nhóm trình bày những việc
làm ở gia đình mình và địa phương
mình sinh sống đang làm ô nhiễm môi
trường đất: Địa phương có khu công
nghiệp thải chất rắn hoặc nước thải
chưa qua xử lí ra môi trường,...
- HS lắng nghe.
nào đã và đang gây ô nhiễm đất?
- GV mời đại diện 2 nhóm lên trình bày; các - HS xem video, chia sẻ cảm nhận.
nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. GV nhận
xét.
- GV chốt kiến thức: Chúng ta cần tránh
các việc làm gây ô nhiễm đất ở gia đình và
địa phương.
- GV cho HS xem thêm video về bãi rác
- HS thảo luận nhóm.
cháy âm ỉ gây ô nhiễm môi trường nghiêm - Đại diện nhóm trình bày: Vì phân loại
trọng và mời 1 – 2 HS chia sẻ cảm nhận của rác thải sinh hoạt để có thể dễ dàng vận
mình sau khi xem video (GV đặt câu hỏi gợi chuyển, tái chế; góp phần giảm lượng
ý: Bãi rác cháy âm ỉ đã ảnh hưởng như thế rác thải ra môi trường, nâng cao ý thức
nào đến cuộc sống của người dân sống xung của cộng đồng về bảo vệ môi trường.
quanh?).
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
24
2. Vận dụng 2 – SGK trang 11
a. Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của phân
loại rác thải sinh hoạt.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: Vì sao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
phải phân loại rác thải sinh hoạt?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết
quả thảo luận nhóm.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Chúng ta sau.
phân loại và xử lí rác thải cho hợp lí để bảo
vệ môi trường.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học theo nội dung Em đã học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Về nhà tìm hiểu nguyên nhân, tác hại và
biện pháp phòng chống xói mòn đất.
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
25
a. Mục tiêu: HS tham gia trò chơi kết nối
vào bài học
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
nhanh mắt”:
+ GV lần lượt đưa ra từng dòng chữ và yêu
cầu HS sắp xếp các từ thành các cụm từ có
nghĩa chỉ hiện tượng thiên nhiên.
- HS lắng nghe và tham gia trò chơi:
làm mất lớp đất trên
phá
hủy
tầng
đất
ở
vùng
nước chảy
bề
mặt
bên
dưới
đất
dốc
+ HS trả lời đúng và nhanh nhất sẽ được
thưởng
đất
mất
lớp
bề
hủy
đất
phá
dưới tầng
chảy vùng
dốc
trên
nước
mất
đất
mặt
bên
ở
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia trò
chơi.
- HS lắng nghe, ghi tên bài mới.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Hiện tượng
làm mất lớp đất trên bề mặt, phá hủy tầng
đất bên dưới do gió thổi hoặc nước chảy ở
những vùng đất dốc, đồi núi,... gọi là hiện
tượng xói mòn. Vậy điều gì xảy ra khi môi
trường đất nơi con người, động vật và thực
vật sống bị xói mòn, chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu ở Bài 2 – Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo
vệ môi trường đất – Tiết 2.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI
26
2. NGUYÊN NHÂN, TÁC HẠI VÀ BIỆN - HS đọc khung thông tin.
PHÁP PHÒNG CHỐNG XÓI MÒN ĐẤT
- GV mời 1 HS đọc khung thông tin SGK
trang 11.
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây
xói mòn đất
a. Mục tiêu: HS được một số nguyên nhân - HS lắng nghe, quan sát hình 4.
gây xói mòn đất.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, ghi kết
quả thực hiện nhiệm vụ sau vào phiếu học
tập:
Quan sát hình 4, kết hợp với các tư liệu sưu
tầm và vốn hiểu biết, cho biết nguyên nhân
gây xói mòn đất.
- Các nhóm ghi kết quả thảo luận vào
phiếu học tập.
- Đại diện nhóm trình bày:
Hình 4a: Xói mòn do nước chảy.
Hình 4b: Xói mòn do độ dốc của đất.
- GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng
nhóm để hoàn thiện nội dung báo cáo của
nhóm.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm báo cáo kết
quả thảo luận, các nhóm còn lại nhận xét, bổ
sung.
Hình 4c: Xói mòn do gió.
Hình 4d: Xói mòn do con người chặt
phá rừng.
- HS trả lời:
+ Nguyên nhân ở hình 4d do con người
trực tiếp gây ra.
27
+ Một số hoạt động làm gia tăng xói
mòn đất do con người gây ra: Khai thác
đất quá mức cho phép, không cải tạo
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận:
đất; làm mất lớp đất che phủ trên bề
+ Trong các nguyên nhân đã kể, nguyên mặt đất,...
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
nhân nào do con người gây ra?
+ Kể thêm một số hoạt động của con người
làm gia tăng xói mòn đất.
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Xói mòn đất
có thể do thiên nhiên hoặc con người gây - Cá nhân viết những tác hại của xói
ra.
mòn đất đối với thực vật, động vật và
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tác hại của con người rồi chia sẻ trong nhóm.
xói mòn đất đối với thực vật, động vật và
con người
a. Mục tiêu: HS được một số nguyên nhân
gây xói mòn đất.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân rồi chia sẻ
nhóm 4, viết kết quả thảo luận vào phiếu học
tập ở HĐ1:
Nêu tác hại của xói mòn đất đối với thực
vật, động vật và con người.
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày trước
lớp, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày: Tác hại của
xói mòn đất:
+ Cuốn trôi tất cả dưỡng chất của đất,
phá hủy nhanh chóng kết cấu của đất.
+ Tạo các khe rãnh lớn gây xói mòn
làm mất đất.
+ Cuốn các hạt đất bay đi làm mất đất.
+ Thành phần đất và các chất hữu cơ bị
suy giảm.
- HS lắng nghe.
- HS xem video, hình ảnh.
28
- GV nhận xét, chốt lại kết quả.
- GV cho HS tìm hiểu thêm về sạt lở đất
thông qua video sạt lở đất nguy hiểm đến
mức nào? (0.25s – 2.40s) và một số hình
ảnh:
- HS làm việc cá nhân, chia sẻ trong
nhóm.
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của một số
biện pháp phòng chống xói mòn đất
a. Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của một
số biện pháp phòng chống xói mòn đất.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân rồi chia sẻ
nhóm 4, viết kết quả thảo luận vào phiếu học
tập ở HĐ1:
Quan sát hình 5 và cho biết ý nghĩa của mỗi - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm
29
biện pháp phòng chống xói mòn đất.
việc nhóm:
Hình 5a: Trồng cây gây rừng phủ xanh
đất trống, đồi trọc để nước mưa không
xối thẳng xuống mặt đất, giữ nước trong
đất, hạn chế dòng nước chảy.
Hình 5b: Trồng thảm cỏ giúp nước mưa
thấm vào lòng đất, hạn chế tác động xói
mòn khi mưa rơi xuống.
Hình 5c: Xây bờ kè giảm tốc độ của
dòng nước từ cao xuống thấp, giữ cho
đất chặt hơn.
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày, các - HS kể thêm biện pháp khác chống xói
nhóm khác bổ sung, nhận xét.
mòn đất: Làm ruộng bậc thang; Trồng
cây chắn gió, tưới nước để duy trì độ ẩm
cho đất,...
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận kể thêm
các biện pháp khác chống xói mòn đất.
- Các nhóm thảo luận đưa ra ý kiến:
+ Rừng bảo vệ và cải tạo đất. Nhờ có
tán lá xòe rộng như chiếc ô, nước mưa
- GV nhận xét, nhấn mạnh ý nghĩa của không xối thẳng xuống mặt đất, nắng
30
những biện pháp để phòng chống xói mòn không đốt cháy mặt đất, nên lớp đất trên
đất.
mặt khó bị rửa trôi theo nước mưa.
- GV chốt kiến thức: Chúng ta cần những + Đất rừng hầu như tự bón phân, vì
biện pháp cụ thể và hiệu quả để phòng cành lá rơi rụng từ cây sẽ bị phân hủy,
chống xói mòn đất.
tạo thành các chất dinh dưỡng, làm tăng
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
độ màu mỡ của đất. Đất phì nhiêu, tơi
a. Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của việc xốp sẽ thấm tốt, giữ nước tốt và hạn chế
trồng cây gây rừng đối với việc chống xói xói mòn.
mòn đất.
+ Rừng có tác dụng điều hòa dòng chảy
b. Cách tiến hành:
trong sông ngòi và dưới đất. Những
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:
vùng có nhiều rừng che phủ sẽ giảm bớt
Vì sao trồng cây gây rừng là biện pháp hiệu được thiên tai hạn hán và lũ lụt.
quả nhất để phòng chống xói mòn đất?
- HS quan sát hình, đọc mục “Em có
biết”.
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV cho HS quan sát hình 6 và đọc thêm
thông tin mục “Em có biết” SGK trang 12.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học
31
sau.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học theo nội dung “Em đã
học”.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Về nhà chuẩn bị các tư liệu về bảo vệ môi
trường đất cho Tiết 3 của bài học.
TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS hứng thú bắt đầu tiết học
qua hát múa tập thể để kết nối vào bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát múa bài “Chung
- HS hát múa theo giai điệu c...
 








Các ý kiến mới nhất