Tìm kiếm Giáo án
BỘ ÔN LUYỆN KIẾN THỨC HÓA HỌC PHẦN 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:54' 06-11-2025
Dung lượng: 21.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:54' 06-11-2025
Dung lượng: 21.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
2
BỘ ÔN LUYỆN
KIẾN THỨC HÓA
HỌC PHẦN 1
2
Bài 1. NHẬP MÔN HÓA HỌC
I.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU HÓA HỌC
► Câu hỏi chung số 1. Điền vào chỗ trống:
- Hoá học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực …………..,
nghiên cứu về ………….. đi kèm những quá trình biến đổi đó.
Hoá học kết hợp chặt chẽ giữa ………….. và ………….. là
cầu nối giữa các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lí, sinh
học, y dược, môi trường và địa chất học.
- Hóa học có năm nhánh chính, bao gồm:
…………..
…………..
…………..
…………..
…………..
Chất:
- Tất cả những chất xung quanh ta đều được tạo nên từ các …………..của các nguyên tố hoá học.
Nguyên tử có kích thước vô cùng ………….. (lớn/nhỏ), nhưng thể hiện đầy
đủ tính chất ………….. (vật lí/hóa học/sinh học) của một nguyên tố.
- Trong hầu hết các trưởng hợp, các nguyên tử liên kết với nhau để trở thành
…………...
⇒ Như vậy, …………..quyết định đến tinh chất vật lý và hóa học) của chất,
2
nên những hiểu biết về cấu tạo hóa học là đặc biệt quan
trọng, góp phần ………….. và ………….. tính chất của các
chất.
Sự biến đổi của chất:
- Hóa học nghiên cứu về các ………….. xảy ra trong tự
nhiên, chẳng hạn như trong khí quyển, trong các nguồn
nước, trong cơ thể động vật và thực vật, cũng như trong sản
xuất hóa học,... nhằm phục vụ các ………….. của con người.
► Sử dụng các thông tin vừa có được ở trên, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Chọn phát biểu sai khi nói về chất:
A. Mọi vật thể đều được tạo thành từ chất.
B. Mỗi vật thể chỉ có một chất duy nhất.
C. Ở đâu có vật thể, ở đó có chất.
D. Một chất có thể có trong nhiều vật thể.
Câu 2: Hóa học nghiên cứu về những vấn đề gì?
A. Thành phần.
B. Cấu trúc.
C. Tính chất.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 3: Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là:
A. Vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên.
B. Vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
C. Vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu.
D. Vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo.
Câu 4: Hỗn hợp nào dưới đây có thể tách riêng các chất thành phần bằng cách cho hỗn hợp vào nước,
sau đó khuấy kĩ và lọc?
A. Cát và muối ăn.
B. Bột than và bột sắt.
C. Đường và muối.
D. Giấm và rượu
Câu 5: Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học?
A. Thành phần, cấu trúc của chất.
B. Tính chất và sự biến đổi của chất.
C. Ứng dụng của chất.
D. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
Câu 6: ĐIền vào chỗ trống câu sau: Các chất có thề tổn tại ở ...(1)...cơ bản khác nhau, đó là...(2)....
A. (1) hai thể/trạng thái; (2) rắn, khí.
B. (1) ba thể/trạng thái; (2) rắn, lỏng, keo.
C. (1) ba thể/trạng thái; (2) rắn, lỏng, khí.
D. (1) hai thể/trạng thái; (2) lỏng, khí.
Câu 7: Rượu etylic (cồn) sôi ở 78,3oC, nước sôi ở 100oC. Muốn tách rượu ra khỏi hỗn hợp rượu và
nước có thể dùng cách nào trong số các cách cho dưới đây?
2
A. Lọc.
B. Đốt cháy.
C. Chưng cất ở 80oC.
D. Không tách được.
Câu 8: Khả năng biến đổi thành chất khác, ví dụ như khả năng bị phân hủy, bị đốt cháy,... là:
A. tính chất hóa học.
B. tính chất vật lý.
C. tính chất tự nhiên.
D. tính chất khác.
Câu 9: Trạng thái hay thể (rắn, lỏng hay khí), màu, mùi, vị, tính tan hay không tan trong nước (hay
trong một chất lỏng khác), nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, tính dẫn nhiệt, dẫn điện,...
là:
A. tính chất tự nhiên.
B. tính chất vật lý.
C. tính chất hóa học.
D. tính chất khác.
Câu 10: Dãy các vật thể nhân tạo là:
A. Không khí, cây cối, xoong nồi, bàn ghế.
B. Sông suối, đất đá, giầy dép, thau chậu.
C. Sách vở, bút, bàn ghế, cây cối.
D. Chén bát, sách vở, bút mực, quần áo.
2
II.
PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU HÓA HỌC
► Câu hỏi chung số 2. Điền vào chỗ trống:
Các phương pháp:
- Có nhiều phương pháp khắc nhau để giúp học tốt môn Hoá học, sau đây là một số điều cốt lõi cần
thiết đối với em trong quá trình học tập môn này:
+ Trước tiên, cần ………….. nội dung chính của các vấn đề lí
thuyết Hóa học.
+ Tiếp đến, em cần chủ động tìm hiểu thế giới tự nhiên thông
qua …………...Từ đó, em rèn luyện được kĩ năng tiến trình
khám phá, bao gồm:
Đề xuất vấn đề.
Đưa ra phán đoan và xây dựng giả thuyết nghiên
cứu về vấn đề.
Lập kế hoạch thực hiện quy trình khám phá.
Thực hiện kế hoạch khám phá.
Viết, trình bày báo cáo, thảo luận, tiếp thu, phản biện và kết luận về kết quả khám phá.
+ Hình thức của hoạt động khám phá có thể bao gồm tìm hiểu trên mạng internet, tham gia hoạt
động trong lớp, trong phòng thí nghiệm, tham gia hoạt động ngoài lớp học do giáo viên, nhà
trường tổ chức.
+ Sau cùng, để việc học tập hóa học đạt hiệu
quả cao nhất, em cần ………….. đã được
tích luỹ trong quá trình tìm hiểu, khám phá
để phát hiện, giải thích các hiện tượng tự
nhiên, vận dụng vào các tình huống thực
tiễn...
2
III.
VAI TRÒ CỦA HÓA HỌC TRONG THỰC TIỄN
► Câu hỏi chung số 3. Điền vào chỗ trống:
Trong đời sống:
Điền các “vai trò hóa học trong thực tiễn” sau vào các hình sau cho phù hợp:
(1). Hóa học về lương thực – thực phẩm.
(2). Hóa học về thuốc.
(3). Hóa học về mĩ phẩm.
(4). Hóa học về chất tẩy rửa.
Trong sản xuất:
Điền các “vai trò hóa học trong thực tiễn” sau vào các hình sau cho phù hợp:
(1). Hóa học về năng lượng.
(2). Hóa học về sản xuất hóa chất.
(3). Hóa học về vật liệu.
(4). Hóa học về môi trường.
2
CÂU HỎI TỰ LUẬN
► Câu 1.
Khi đốt nến (được làm bằng paraffin), nến chảy ra ở
dạng lỏng, thấm vào bấc, cháy trong không khí, sinh
ra khí carbon dioxide và hơi nước. Cho biết giai đoạn
nào diễn ra hiện tượng vật lí, giai đoạn nào diễn ra
hiện tượng biến đổi hóa học. Giải thích?
► Câu 2.
Các hiện tượng sau là “hiện tượng vật lý” hay “hiện tượng hóa học”,
giải thích:
- Mưa:
- Ánh sáng Mặt trời làm khô quần áo:
- Tia UV phá hủy DNA sinh vật;
- Nước bay hơi, muối còn lại kết tinh:
- Nhiệt phân Đá vôi thành CaO và CO3:
► Câu 3.
Các chất sau là “đơn chất” hay “hợp chất”, giải thích:
- Kem đánh răng:
- Gỗ:
- Nước cất:
- Đường mía tinh luyện:
- Xi măng:
2
GOOD LUCK TO YOU
2
⌬ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU HÓA HỌC
► Câu hỏi chung số 1. Điền vào chỗ trống:
- Hoá học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự
nhiên, nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, vật
biến đổi của các đơn chất, hợp chất và năng lượng đi kèm
những quá trình biến đổi đó. Hoá học kết hợp chặt chẽ giữa lí
thuyết và thực nghiệm là cầu nối giữa các ngành khoa học tự
nhiên khác như vật lí, sinh học, y dược, môi trường và địa chất
học.
- Hóa học có năm nhánh chính, bao gồm:
Hóa lí thuyết và hóa lí
Hóa vô cơ
Hóa hữu cơ
Hóa phân tích
Hóa sinh
Chất:
- Tất cả những chất xung quanh ta đều được tạo nên từ các nguyên tử của các
nguyên tố hoá học. Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ, nhưng thể hiện đầy
đủ tính chất hóa học của một nguyên tố.
- Trong hầu hết các trưởng hợp, các nguyên tử liên kết với nhau để trở thành
những phần tử lớn hơn.
2
⇒ Như vậy, cấu tạo quyết định đến tinh chất vật lý và hóa
học) của chất, nên những hiểu biết về cấu tạo hóa học là đặc
biệt quan trọng, góp phần dự đoán và giải thích tính chất
của các chất.
Sự biến đổi của chất:
- Hóa học nghiên cứu về các phản ứng xảy ra trong tự nhiên,
chẳng hạn như trong khí quyển, trong các nguồn nước, trong
cơ thể động vật và thực vật, cũng như trong sản xuất hóa học,... nhằm phục vụ các mục đích của con
người.
Câu 1.
Vật thể do một hoặc nhiều chất tạo nên.
→ Đáp án B
Câu 2.
Hóa học nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của chất cũng như ứng
dụng của chúng.
→ Đáp án D
Câu 3.
Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là: Vật thể nhân tạo do con
người tạo ra.
→ Đáp án B
Câu 4.
Cát và muối ăn có thể tách riêng các chất thành phần bằng cách cho hỗn hợp vào nước, sau đó
khuấy kĩ và lọc, Do muối tan trong nước, cát thì không.
→ Đáp án A.
Câu 5.
Hóa học nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của chất cũng như ứng
dụng của chúng
→ Hóa học không nghiên cứu về sự lớn lên và sinh sản của thế bào
→ Đáp án D
Câu 6.
Các chất có thề tổn tại ở ba thể/ trạng thái cơ bản khác nhau, đó là rắn, lỏng, khí.
→ Đáp án đúng C
Câu 7.
Chưng cất ở 80oC sẽ tách rượu ra khỏi hỗn hợp.
→ Đáp án C
Câu 8.
Khả năng biến đổi thành chất khác, ví dụ như khả năng bị phân hủy, bị đốt cháy,... là tính chất
hóa học
→ Đáp án A
Câu 9.
Trạng thái hay thể (rắn, lỏng hay khí), màu, mùi, vị, tính tan hay không tan trong nước (hay
trong một chất lỏng khác), nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, tính dẫn nhiệt, dẫn
điện,... là tính chất vật lý.
2
→ Đáp án B
Câu 10.
A: không khí, cây cối là vật thể tự nhiên
B: sông suối, đất dá là vật thể tự nhiên
C: cây cối là vật thể tự nhiên
→ Đáp án D
II.
PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU HÓA HỌC
► Câu hỏi chung số 2. Điền vào chỗ trống:
Các phương pháp:
- Có nhiều phương pháp khắc nhau để giúp học tốt môn Hoá học, sau đây là một số điều cốt lõi cần
thiết đối với em trong quá trình học tập môn này:
+ Trước tiên, cần nắm vững nội dung chính của các vấn đề lí
thuyết Hóa học.
+ Tiếp đến, em cần chủ động tìm hiểu thế giới tự nhiên thông
qua các hoạt động khám phá.Từ đó, em rèn luyện được kĩ
năng tiến trình khám phá, bao gồm:
Đề xuất vấn đề.
Đưa ra phán đoan và xây dựng giả thuyết nghiên
cứu về vấn đề.
Lập kế hoạch thực hiện quy trình khám phá.
Thực hiện kế hoạch khám phá.
Viết, trình bày báo cáo, thảo luận, tiếp thu, phản biện và kết luận về kết quả khám phá.
+ Hình thức của hoạt động khám phá có thể bao gồm tìm hiểu trên mạng internet, tham gia hoạt
động trong lớp, trong phòng thí nghiệm, tham
gia hoạt động ngoài lớp học do giáo viên, nhà
trường tổ chức.
+ Sau cùng, để việc học tập hóa học đạt hiệu
quả cao nhất, em cần chủ động liên hệ, gắn
kết những nội dung kiến thức đã học và
kinh nghiệm đã được tích luỹ trong quá trình
tìm hiểu, khám phá để phát hiện, giải thích các
hiện tượng tự nhiên, vận dụng vào các tình
huống thực tiễn...
2
I.
VAI TRÒ CỦA HÓA HỌC TRONG THỰC TIỄN
► Câu hỏi chung số 3. Điền vào chỗ trống:
Trong đời sống:
Điền các “vai trò hóa học trong thực tiễn” sau vào các hình sau cho phù hợp:
(1). Hóa học về lương thực – thực phẩm.
(2). Hóa học về thuốc.
(3). Hóa học về mĩ phẩm.
(4). Hóa học về chất tẩy rửa.
Trong sản xuất:
Điền các “vai trò hóa học trong thực tiễn” sau vào các hình sau cho phù hợp:
(1). Hóa học về năng lượng.
(2). Hóa học về sản xuất hóa chất.
(3). Hóa học về vật liệu.
(4). Hóa học về môi trường.
2
PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1.
- Nến chảy ra tức là chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
→ Sự chuyển thể, không có sự tạo thành chất mất →
Biến đổi vật lí.
- Nến cháy trong không khí, sinh ra chất mới là
CO2 và H2O → Có sự tạo thành chất mới → Biến đổi
hóa học.
Câu 2.
-
Câu 3.
Mưa: hiện tượng vật lý. Không sinh ra chất mới
Ánh sáng Mặt trời làm khô quần áo: hiện tượng vật lý – làm bay hơi
nước, hiện tượng hóa học – làm thay đổi cấu trúc hóa học các chất
trên quần áo, phai màu.
Tia UV phá hủy DNA sinh vật: hiện tượng hóa học, làm thay đổi
cấu trúc DNA, biến DNA thành chất mới không còn thực hiện được
các chức năng sinh học bình thường.
Nước bay hơi, muối còn lại kết tinh: hiện tượng vật lý. Không sinh
ra chất mới.
Nhiệt phân Đá vôi thành CaO và CO3: hiện tượng hóa học. Sinh ra
chất mới.
Các chất sau là “đơn chất” hay “hợp chất”, giải thích:
- Kem đánh răng: hỗn hợp nhiều chất: có cả đơn chất và hợp chất.
- Gỗ: cấu tạo đa bào: có rất nhiều phân tử khác nhau: cả đơn chất và hợp chất.
- Nước cất: gồm các phân tử H2O – hợp chất.
- Đường mía tinh luyện: gồm các phân tử Saccharose – hợp chất.
...........................-Xi măng: hỗn hợp
nhiều chất: có cả đơn
chất và hợp chất.
2
THANK YOU – GOOD LUCK TO YOU
2
Bài 1. THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I.
THÀNH PHẦN VÀ CẤU TRÚC NGUYÊN TỬ
► Câu hỏi chung số 1. Điền vào chỗ trống về Thành phần nguyên tử
- Mọi vật thể đểu được tạo nên từ các chất và mọi chất được tạo nên từ các …………….
- Bằng thực nghiệm khoa học, người ta đã xác định được nguyên tử
được tạo nên từ các hạt nhỏ bé hơn, gọi là các hạt …………….
- Ba loại hạt cơ bản tạo nên nguyên tử là:
+ Hạt ……………, kí hiệu là e.
+ Hạt ……………, kí hiệu là p.
+ Hạt ……………, kí hiệu là n.
- Điền ô bị thiếu về khối lượng và điện tích các hạt cơ bản này được
thể hiện trong bảng sau:
Loại hạt
Electron
Proton
Neutron
…………
Khối lượng (amu)
…………… ……………
…
…………
Điện tích (e0)
…………… ……………
…
- Trong tất cả các nguyên tố, duy nhất có một loại nguyên tử của …………… chỉ tạo nên bởi
proton và electron (không có ……………).
- …………… là nguyên tố phổ biến
nhất trong Mặt trời, chiếm khoảng
…………… khối lượng Mắt trời.
► Câu hỏi chung số 2. Điền vào chỗ trống về Cấu trúc nguyên tử
- Nguyên tử gồm lớp vỏ tạo nên bởi các hạt electron và hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton và
neutron.
Hạt có màu xanh lá là: .…………………...(1).
Hạt có màu vàng là: ………………………(2).
Hạt có màu đỏ là: …………………………(3).
Hình 1.1. Cấu tạo nguyên tử
- Chọn ý đúng: Khi các nguyên tử tiến lại gần nhau để hình thành liên kết hóa học, sự tiếp xúc
đầu tiên giữa hai nguyên tử sẽ xảy ra giữa
A. lớp vỏ với lớp vỏ.
2
B. lớp vỏ với hạt nhân.
C. hạt nhân với hạt nhân.
► Sử dụng các thông tin vừa có được ở trên, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Nguyên tử được cấu tạo như thế nào ?
A. Nguyên tử được cấu tạo bởi ba loại hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
B. Nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân và vỏ electron.
C. Nguyên tử được cấu tạo bởi các điệnt tử mang điện tích âm.
D. Nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ electron mang điện tích
âm.
Câu 2. Số electron có trong nguyên tử chlorine (Z = 17) là
A. 35.
B. 18.
C. 17.
D. 16.
Câu 3. Nguyên tử Gold có 79 electron ở vỏ nguyên tử. Điện tích hạt nhân của nguyên tử Gold là:
A. 79+.
B. 79-.
−17
C. −1,26.1 0 C .
D. +1,26.1 0−17 C .
Câu 4. Nguyên tử P có Z = 15, A = 31 nên nguyên tử P có:
A. 15 hạt proton, 16 hạt electron, 31 hạt neutron.
B. 15 hạt electron, 31 hạt neutron, 15 hạt proton.
C. 15 hạt proton, 15 hạt electron, 16 hạt neutron.
D. Khối lượng nguyên tử là 46 amu.
Câu 5. Một nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt là 28. Vậy nguyên tử đó có số neutron là:
A. 10.
B. 9.
C. 8.
D. 7.
Câu 6. Nguyên tử X có số khối nhỏ hơn 36 và có tổng số các hạt là 52. Số hiệu nguyên tử của X là:
A. 17.
B. 19.
C. 11.
D. 35.
Câu 7. Nitrogen giúp bảo quản tinh trùng, phôi, máu và tế bào gốc. Biết
nguyên tử nitrogen có tổng số hạt là 21. Số hạt không mang điện chiếm
33,33%. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử Nitrogen là:
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Câu 8. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là:
A. Electron, proton và neutron.
B. Electron và neutron.
C. Proton và neutron.
D. Electron và proton.
Câu 9. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
A. Electron, proton và neutron.
B. Electron và neutron.
C. Proton và neutron.
D. Electron và proton.
Câu 10. Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là:
A. Electron.
B. Proton.
C. Neutron.
D. Neutron và electron.
Câu 11. Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là:
A. Proton.
B. Neutron.
C. Electron.
D. Neutron và electron.
Câu 12. Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên:
A. Số hạt proton = Số hạt neutron.
B. Số hạt electron = Số hạt neutron.
2
C. Số hạt electron = Số hạt proton.
D. Số hạt proton = Số hạt electron = Số hạt neutron.
Câu 13. Điện tích của hạt nhân do hạt nào quyết định ?
A. Hạt proton.
B. Hạt electron.
C. Hạt neutron.
D. Hạt proton và electron.
Câu 14. Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A. Electron.
B. Electron và neutron.
C. Proton và neuton.
D. Proton và electron.
Câu 15. Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
A. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton,
electron, neutron.
B. Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron.
C. Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số neutron (N).
D. Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron,
neutron.
Câu 16. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong một nguyên tử: số electron = số proton = điện tích hạt nhân.
B. Số khối là tổng số hạt proton và hạt electron.
C. Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
D. Nguyên tử trung hòa về điện nên số electron = số proton.
Câu 17. Nhận định nào sau đây là sai ?
A. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton,
electron, neutron.
B. Trong nguyên tử, số hạt electron bằng số hạt proton.
C. Số khối là tổng số hạt proton (Z) và số hạt neutron (N).
D. Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Câu 18. Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu
sau về X:
(1) X có 26 neutron trong hạt nhân.
(2) X có 26 electron ở
vỏ nguyên tử.
(3) X có điện tích hạt nhân là 26+.
(4) Khối lượng
nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 19. Một nguyên tử có 9 electron ở lớp vỏ, hạt nhân của nó có 10 neutron. Số hiệu nguyên tử đó là:
A. 9.
B. 18.
C. 19.
D. 28.
Câu 20. Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 28, trong đó số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang
điện dương là 1 hạt. Số electron của nguyên tử X là:
A. 9.
B. 10.
C. 11.
D. 14.
Câu 21. Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 82, trong đó hạt mang điện âm ít hơn hơn số hạt không mang
điện là 4 hạt. Số proton của nguyên tử X là:
A. 26.
B. 27.
C. 28.
D. 30.
2
Câu 22. Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng,
chất cách điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính, ... Nguyên tử fluorine
chứa 9 electron và có số khối là 19. Tổng số hạt proton, electron và neutron
trong nguyên tử fluorine là:
A. 19.
B. 28.
C. 30.
D. 32.
Câu 23. Kim cương là một trong hai dạng thù hình được biết đến nhiều
nhất của carbon, dạng còn lại đó là than chì. Kim cương có độ cứng cao
và khả năng quang học cực tốt và chúng được ứng dụng trong các ngành
công nghiệp và đặc biệt những viên kim cương chất lượng tốt nhất được
sử dụng trong ngành kim hoàn với giá trị kinh tế rất cao. Nguyên tử của
nguyên tố carbon có số hiệu nguyên tử là 6 và số khối là 12. Tổng số hạt
proton, electron và neutron trong nguyên tử carbon là:
A. 38.
B. 28.
C. 18.
D. 8.
Câu 24. Nước cất (H2O) là nước tinh khiết, nguyên chất, được điều chế bằng cách
chưng cất và thường được sử dụng trong y tế như pha chế thuốc tiêm, thuốc uống,
biệt dược, rửa dụng cụ y tế, rửa vết thương,... Tổng số electron, proton và neutron
trong một phân tử H2O. (Biết trong phân tử này, nguyên tử H chỉ được tạo nên từ
1 proton và 1 electron, nguyên tử O có 8 proton và 8 neutron)
A. 11.
B. 15
C. 16.
D. 18.
Câu 25. Beryllium là một nguyên tố hóa trị II có độc tính, Beryllium có
màu xám như thép, cứng, nhẹ và giòn, và là kim loại kiềm thổ, được sử
dụng chủ yếu như chất làm cứng trong các hợp kim. Hạt nhân của nguyên
tử Beryllium có 4 proton và có số khối bằng 9. Số neutron và electron của
nguyên tử Beryllium là:
A. 5n, 4e.
B. 4n, 5e.
C. 5n, 9e.
D. 9e, 5n.
Câu 26. Các hợp chất của nguyên tố X được sử dụng như là vật liệu chịu lửa trong các lò sản xuất sắt,
thép, kim loại màu, thủy tinh và xi măng. Oxide của X và hợp chất khác cũng được sử dụng trong nông
nghiệp, công nghiệp hóa chất và xây dựng. Nguyên tử X có tổng số hạt là 36. Số hạt không mang điện
bằng một nữa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Số neutron và electron của nguyên
tử X là:
A. 11n, 12e.
B. 12n, 11e.
C. 12n, 12e.
D. 13e, 13n.
II.
KHỐI LƯỢNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA NGUYÊN TỬ
► Câu hỏi chung số 3: Điền vào chỗ trống về Khối lượng của nguyên tử
- Khối lượng của nguyên tử vô cùng ……………(lớn/nhỏ). Khối lượng nguyên tử thường
được biểu thị theo đơn vị …………….
2
- Nguyên tử có khối lượng nhỏ nhất thuộc về nguyên tố …………… là …… amu, nguyên tử
có khối lượng lớn nhất trong tự nhiên thuộc về nguyên tố …………… là …… amu.
- Do khối lượng của các electron ……………(rất lớn/rất nhỏ) so với khối lượng của proton
hay neutron, nên khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở ……………. Một cách gần đúng,
có thể coi khối lượng nguyên tử bằng khối lượng của …………….
► Câu hỏi chung số 4: Điền vào chỗ trống Kích thước của nguyên tử
- Kích thước của nguyên tử là ……………(vô cùng lớn/vô cùng nhỏ) so với kích thước của
vật thể khác trong tự nhiên.
- Coi nguyên tử có dạng hình ……………, khi đỏ, nguyên tử có đường kính nhỏ nhất là
…………… (…… Å), nguyên tử có đường kính lớn nhất là …………… (…… Å).
- Kích thước của hạt nhân ……………(rất lớn/rất nhỏ) so với kích thước của nguyên tử. Kích
thước hạt nhân bằng khoảng …………… lần kích thước nguyên tử, như vậy ……………
chiếm chủ yếu trong nguyên tử.
► Sử dụng các thông tin vừa có được ở trên, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Giá trị điện tích -1 và khối lượng 0,00055 amu là của hạt nào dưới đây trong nguyên tử?
A. Electron.
B. Neutron.
C. Proton.
D. Ion.
Câu 2. Cho các phát biểu sau:
1
(1) Đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là u, 1 u=
khối lượng của một nguyên tử carbon
12
đồng vị 12.
(2) Nguyên tử luôn trung hòa điện nên tổng số hạt electron luôn bằng tổng số hạt proton.
(3) Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là đồng vị của nhau.
(4) Trong nguyên tử, điện tích hạt nhân bằng số proton.
2
(5) Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm vỏ mang điện tích âm và hạt nhân mang điện tích dương.
(6) Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân trong không gian rỗng của nguyên tử.
Số phát biểu đúng là:
A. 5.
B. 4.
C. 6.
D. 3.
Câu 3. Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố đều luôn có 2 loại hạt cơ bản là proton và
neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung ở lớp vỏ electron.
(3) Số khối (A) có thể có giá trị lẻ.
(4) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(5) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
Số phát biểu sai là:
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 4. Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng? Trong nguyên tử, số khối:
A. bằng tổng khối lượng các hạt proton và neutron.
B. bằng tổng số các hạt proton và neutron.
C. bằng nguyên tử khối.
D. bằng tổng các hạt proton, neutron và electron.
Câu 5. Chọn phát biểu đúng:
A. Khối lượng riêng của hạt nhân lớn hơn khối lượng riêng của nguyên tử.
B. Bán kính nguyên tử bằng bán kính hạt nhân.
C. Bán kính nguyên tử bằng tổng bán kính e, p, n.
D. Trong nguyên tử, các hạt p, n, e xếp khích nhau thành một khối bền chặt.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n,
B. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
C. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt neutron.
D. Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Câu 7. Nguyên tử fluorine có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số khối của nguyên tử fluorine là:
A. 9.
B. 10.
C. 19.
D. 28.
Câu 8. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt
không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là:
A. 26.
B. 27.
C. 28.
D. 23.
Câu 9. Hợp kim chứa nguyên tố X nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay,
tên lửa. Nguyên tố X còn được sử dụng trong xây dựng, ngành điện và đồ
gia dụng. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron,
neutron) là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang
điện là 12. Số khối của nguyên tử X là:
A. 22.
B. 27.
C.32.
D. 34.
2
Câu 10. Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi trong đời sống: đúc tiền, làm đồ
trang sức, làm răng giả, ... Muối iodide của X được sử dụng nhằm tụ mây tạo
ra mưa nhân tạo. Tổng s
BỘ ÔN LUYỆN
KIẾN THỨC HÓA
HỌC PHẦN 1
2
Bài 1. NHẬP MÔN HÓA HỌC
I.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU HÓA HỌC
► Câu hỏi chung số 1. Điền vào chỗ trống:
- Hoá học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực …………..,
nghiên cứu về ………….. đi kèm những quá trình biến đổi đó.
Hoá học kết hợp chặt chẽ giữa ………….. và ………….. là
cầu nối giữa các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lí, sinh
học, y dược, môi trường và địa chất học.
- Hóa học có năm nhánh chính, bao gồm:
…………..
…………..
…………..
…………..
…………..
Chất:
- Tất cả những chất xung quanh ta đều được tạo nên từ các …………..của các nguyên tố hoá học.
Nguyên tử có kích thước vô cùng ………….. (lớn/nhỏ), nhưng thể hiện đầy
đủ tính chất ………….. (vật lí/hóa học/sinh học) của một nguyên tố.
- Trong hầu hết các trưởng hợp, các nguyên tử liên kết với nhau để trở thành
…………...
⇒ Như vậy, …………..quyết định đến tinh chất vật lý và hóa học) của chất,
2
nên những hiểu biết về cấu tạo hóa học là đặc biệt quan
trọng, góp phần ………….. và ………….. tính chất của các
chất.
Sự biến đổi của chất:
- Hóa học nghiên cứu về các ………….. xảy ra trong tự
nhiên, chẳng hạn như trong khí quyển, trong các nguồn
nước, trong cơ thể động vật và thực vật, cũng như trong sản
xuất hóa học,... nhằm phục vụ các ………….. của con người.
► Sử dụng các thông tin vừa có được ở trên, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Chọn phát biểu sai khi nói về chất:
A. Mọi vật thể đều được tạo thành từ chất.
B. Mỗi vật thể chỉ có một chất duy nhất.
C. Ở đâu có vật thể, ở đó có chất.
D. Một chất có thể có trong nhiều vật thể.
Câu 2: Hóa học nghiên cứu về những vấn đề gì?
A. Thành phần.
B. Cấu trúc.
C. Tính chất.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 3: Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là:
A. Vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên.
B. Vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
C. Vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu.
D. Vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo.
Câu 4: Hỗn hợp nào dưới đây có thể tách riêng các chất thành phần bằng cách cho hỗn hợp vào nước,
sau đó khuấy kĩ và lọc?
A. Cát và muối ăn.
B. Bột than và bột sắt.
C. Đường và muối.
D. Giấm và rượu
Câu 5: Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học?
A. Thành phần, cấu trúc của chất.
B. Tính chất và sự biến đổi của chất.
C. Ứng dụng của chất.
D. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
Câu 6: ĐIền vào chỗ trống câu sau: Các chất có thề tổn tại ở ...(1)...cơ bản khác nhau, đó là...(2)....
A. (1) hai thể/trạng thái; (2) rắn, khí.
B. (1) ba thể/trạng thái; (2) rắn, lỏng, keo.
C. (1) ba thể/trạng thái; (2) rắn, lỏng, khí.
D. (1) hai thể/trạng thái; (2) lỏng, khí.
Câu 7: Rượu etylic (cồn) sôi ở 78,3oC, nước sôi ở 100oC. Muốn tách rượu ra khỏi hỗn hợp rượu và
nước có thể dùng cách nào trong số các cách cho dưới đây?
2
A. Lọc.
B. Đốt cháy.
C. Chưng cất ở 80oC.
D. Không tách được.
Câu 8: Khả năng biến đổi thành chất khác, ví dụ như khả năng bị phân hủy, bị đốt cháy,... là:
A. tính chất hóa học.
B. tính chất vật lý.
C. tính chất tự nhiên.
D. tính chất khác.
Câu 9: Trạng thái hay thể (rắn, lỏng hay khí), màu, mùi, vị, tính tan hay không tan trong nước (hay
trong một chất lỏng khác), nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, tính dẫn nhiệt, dẫn điện,...
là:
A. tính chất tự nhiên.
B. tính chất vật lý.
C. tính chất hóa học.
D. tính chất khác.
Câu 10: Dãy các vật thể nhân tạo là:
A. Không khí, cây cối, xoong nồi, bàn ghế.
B. Sông suối, đất đá, giầy dép, thau chậu.
C. Sách vở, bút, bàn ghế, cây cối.
D. Chén bát, sách vở, bút mực, quần áo.
2
II.
PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU HÓA HỌC
► Câu hỏi chung số 2. Điền vào chỗ trống:
Các phương pháp:
- Có nhiều phương pháp khắc nhau để giúp học tốt môn Hoá học, sau đây là một số điều cốt lõi cần
thiết đối với em trong quá trình học tập môn này:
+ Trước tiên, cần ………….. nội dung chính của các vấn đề lí
thuyết Hóa học.
+ Tiếp đến, em cần chủ động tìm hiểu thế giới tự nhiên thông
qua …………...Từ đó, em rèn luyện được kĩ năng tiến trình
khám phá, bao gồm:
Đề xuất vấn đề.
Đưa ra phán đoan và xây dựng giả thuyết nghiên
cứu về vấn đề.
Lập kế hoạch thực hiện quy trình khám phá.
Thực hiện kế hoạch khám phá.
Viết, trình bày báo cáo, thảo luận, tiếp thu, phản biện và kết luận về kết quả khám phá.
+ Hình thức của hoạt động khám phá có thể bao gồm tìm hiểu trên mạng internet, tham gia hoạt
động trong lớp, trong phòng thí nghiệm, tham gia hoạt động ngoài lớp học do giáo viên, nhà
trường tổ chức.
+ Sau cùng, để việc học tập hóa học đạt hiệu
quả cao nhất, em cần ………….. đã được
tích luỹ trong quá trình tìm hiểu, khám phá
để phát hiện, giải thích các hiện tượng tự
nhiên, vận dụng vào các tình huống thực
tiễn...
2
III.
VAI TRÒ CỦA HÓA HỌC TRONG THỰC TIỄN
► Câu hỏi chung số 3. Điền vào chỗ trống:
Trong đời sống:
Điền các “vai trò hóa học trong thực tiễn” sau vào các hình sau cho phù hợp:
(1). Hóa học về lương thực – thực phẩm.
(2). Hóa học về thuốc.
(3). Hóa học về mĩ phẩm.
(4). Hóa học về chất tẩy rửa.
Trong sản xuất:
Điền các “vai trò hóa học trong thực tiễn” sau vào các hình sau cho phù hợp:
(1). Hóa học về năng lượng.
(2). Hóa học về sản xuất hóa chất.
(3). Hóa học về vật liệu.
(4). Hóa học về môi trường.
2
CÂU HỎI TỰ LUẬN
► Câu 1.
Khi đốt nến (được làm bằng paraffin), nến chảy ra ở
dạng lỏng, thấm vào bấc, cháy trong không khí, sinh
ra khí carbon dioxide và hơi nước. Cho biết giai đoạn
nào diễn ra hiện tượng vật lí, giai đoạn nào diễn ra
hiện tượng biến đổi hóa học. Giải thích?
► Câu 2.
Các hiện tượng sau là “hiện tượng vật lý” hay “hiện tượng hóa học”,
giải thích:
- Mưa:
- Ánh sáng Mặt trời làm khô quần áo:
- Tia UV phá hủy DNA sinh vật;
- Nước bay hơi, muối còn lại kết tinh:
- Nhiệt phân Đá vôi thành CaO và CO3:
► Câu 3.
Các chất sau là “đơn chất” hay “hợp chất”, giải thích:
- Kem đánh răng:
- Gỗ:
- Nước cất:
- Đường mía tinh luyện:
- Xi măng:
2
GOOD LUCK TO YOU
2
⌬ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU HÓA HỌC
► Câu hỏi chung số 1. Điền vào chỗ trống:
- Hoá học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự
nhiên, nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, vật
biến đổi của các đơn chất, hợp chất và năng lượng đi kèm
những quá trình biến đổi đó. Hoá học kết hợp chặt chẽ giữa lí
thuyết và thực nghiệm là cầu nối giữa các ngành khoa học tự
nhiên khác như vật lí, sinh học, y dược, môi trường và địa chất
học.
- Hóa học có năm nhánh chính, bao gồm:
Hóa lí thuyết và hóa lí
Hóa vô cơ
Hóa hữu cơ
Hóa phân tích
Hóa sinh
Chất:
- Tất cả những chất xung quanh ta đều được tạo nên từ các nguyên tử của các
nguyên tố hoá học. Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ, nhưng thể hiện đầy
đủ tính chất hóa học của một nguyên tố.
- Trong hầu hết các trưởng hợp, các nguyên tử liên kết với nhau để trở thành
những phần tử lớn hơn.
2
⇒ Như vậy, cấu tạo quyết định đến tinh chất vật lý và hóa
học) của chất, nên những hiểu biết về cấu tạo hóa học là đặc
biệt quan trọng, góp phần dự đoán và giải thích tính chất
của các chất.
Sự biến đổi của chất:
- Hóa học nghiên cứu về các phản ứng xảy ra trong tự nhiên,
chẳng hạn như trong khí quyển, trong các nguồn nước, trong
cơ thể động vật và thực vật, cũng như trong sản xuất hóa học,... nhằm phục vụ các mục đích của con
người.
Câu 1.
Vật thể do một hoặc nhiều chất tạo nên.
→ Đáp án B
Câu 2.
Hóa học nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của chất cũng như ứng
dụng của chúng.
→ Đáp án D
Câu 3.
Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là: Vật thể nhân tạo do con
người tạo ra.
→ Đáp án B
Câu 4.
Cát và muối ăn có thể tách riêng các chất thành phần bằng cách cho hỗn hợp vào nước, sau đó
khuấy kĩ và lọc, Do muối tan trong nước, cát thì không.
→ Đáp án A.
Câu 5.
Hóa học nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của chất cũng như ứng
dụng của chúng
→ Hóa học không nghiên cứu về sự lớn lên và sinh sản của thế bào
→ Đáp án D
Câu 6.
Các chất có thề tổn tại ở ba thể/ trạng thái cơ bản khác nhau, đó là rắn, lỏng, khí.
→ Đáp án đúng C
Câu 7.
Chưng cất ở 80oC sẽ tách rượu ra khỏi hỗn hợp.
→ Đáp án C
Câu 8.
Khả năng biến đổi thành chất khác, ví dụ như khả năng bị phân hủy, bị đốt cháy,... là tính chất
hóa học
→ Đáp án A
Câu 9.
Trạng thái hay thể (rắn, lỏng hay khí), màu, mùi, vị, tính tan hay không tan trong nước (hay
trong một chất lỏng khác), nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, tính dẫn nhiệt, dẫn
điện,... là tính chất vật lý.
2
→ Đáp án B
Câu 10.
A: không khí, cây cối là vật thể tự nhiên
B: sông suối, đất dá là vật thể tự nhiên
C: cây cối là vật thể tự nhiên
→ Đáp án D
II.
PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU HÓA HỌC
► Câu hỏi chung số 2. Điền vào chỗ trống:
Các phương pháp:
- Có nhiều phương pháp khắc nhau để giúp học tốt môn Hoá học, sau đây là một số điều cốt lõi cần
thiết đối với em trong quá trình học tập môn này:
+ Trước tiên, cần nắm vững nội dung chính của các vấn đề lí
thuyết Hóa học.
+ Tiếp đến, em cần chủ động tìm hiểu thế giới tự nhiên thông
qua các hoạt động khám phá.Từ đó, em rèn luyện được kĩ
năng tiến trình khám phá, bao gồm:
Đề xuất vấn đề.
Đưa ra phán đoan và xây dựng giả thuyết nghiên
cứu về vấn đề.
Lập kế hoạch thực hiện quy trình khám phá.
Thực hiện kế hoạch khám phá.
Viết, trình bày báo cáo, thảo luận, tiếp thu, phản biện và kết luận về kết quả khám phá.
+ Hình thức của hoạt động khám phá có thể bao gồm tìm hiểu trên mạng internet, tham gia hoạt
động trong lớp, trong phòng thí nghiệm, tham
gia hoạt động ngoài lớp học do giáo viên, nhà
trường tổ chức.
+ Sau cùng, để việc học tập hóa học đạt hiệu
quả cao nhất, em cần chủ động liên hệ, gắn
kết những nội dung kiến thức đã học và
kinh nghiệm đã được tích luỹ trong quá trình
tìm hiểu, khám phá để phát hiện, giải thích các
hiện tượng tự nhiên, vận dụng vào các tình
huống thực tiễn...
2
I.
VAI TRÒ CỦA HÓA HỌC TRONG THỰC TIỄN
► Câu hỏi chung số 3. Điền vào chỗ trống:
Trong đời sống:
Điền các “vai trò hóa học trong thực tiễn” sau vào các hình sau cho phù hợp:
(1). Hóa học về lương thực – thực phẩm.
(2). Hóa học về thuốc.
(3). Hóa học về mĩ phẩm.
(4). Hóa học về chất tẩy rửa.
Trong sản xuất:
Điền các “vai trò hóa học trong thực tiễn” sau vào các hình sau cho phù hợp:
(1). Hóa học về năng lượng.
(2). Hóa học về sản xuất hóa chất.
(3). Hóa học về vật liệu.
(4). Hóa học về môi trường.
2
PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1.
- Nến chảy ra tức là chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
→ Sự chuyển thể, không có sự tạo thành chất mất →
Biến đổi vật lí.
- Nến cháy trong không khí, sinh ra chất mới là
CO2 và H2O → Có sự tạo thành chất mới → Biến đổi
hóa học.
Câu 2.
-
Câu 3.
Mưa: hiện tượng vật lý. Không sinh ra chất mới
Ánh sáng Mặt trời làm khô quần áo: hiện tượng vật lý – làm bay hơi
nước, hiện tượng hóa học – làm thay đổi cấu trúc hóa học các chất
trên quần áo, phai màu.
Tia UV phá hủy DNA sinh vật: hiện tượng hóa học, làm thay đổi
cấu trúc DNA, biến DNA thành chất mới không còn thực hiện được
các chức năng sinh học bình thường.
Nước bay hơi, muối còn lại kết tinh: hiện tượng vật lý. Không sinh
ra chất mới.
Nhiệt phân Đá vôi thành CaO và CO3: hiện tượng hóa học. Sinh ra
chất mới.
Các chất sau là “đơn chất” hay “hợp chất”, giải thích:
- Kem đánh răng: hỗn hợp nhiều chất: có cả đơn chất và hợp chất.
- Gỗ: cấu tạo đa bào: có rất nhiều phân tử khác nhau: cả đơn chất và hợp chất.
- Nước cất: gồm các phân tử H2O – hợp chất.
- Đường mía tinh luyện: gồm các phân tử Saccharose – hợp chất.
...........................-Xi măng: hỗn hợp
nhiều chất: có cả đơn
chất và hợp chất.
2
THANK YOU – GOOD LUCK TO YOU
2
Bài 1. THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I.
THÀNH PHẦN VÀ CẤU TRÚC NGUYÊN TỬ
► Câu hỏi chung số 1. Điền vào chỗ trống về Thành phần nguyên tử
- Mọi vật thể đểu được tạo nên từ các chất và mọi chất được tạo nên từ các …………….
- Bằng thực nghiệm khoa học, người ta đã xác định được nguyên tử
được tạo nên từ các hạt nhỏ bé hơn, gọi là các hạt …………….
- Ba loại hạt cơ bản tạo nên nguyên tử là:
+ Hạt ……………, kí hiệu là e.
+ Hạt ……………, kí hiệu là p.
+ Hạt ……………, kí hiệu là n.
- Điền ô bị thiếu về khối lượng và điện tích các hạt cơ bản này được
thể hiện trong bảng sau:
Loại hạt
Electron
Proton
Neutron
…………
Khối lượng (amu)
…………… ……………
…
…………
Điện tích (e0)
…………… ……………
…
- Trong tất cả các nguyên tố, duy nhất có một loại nguyên tử của …………… chỉ tạo nên bởi
proton và electron (không có ……………).
- …………… là nguyên tố phổ biến
nhất trong Mặt trời, chiếm khoảng
…………… khối lượng Mắt trời.
► Câu hỏi chung số 2. Điền vào chỗ trống về Cấu trúc nguyên tử
- Nguyên tử gồm lớp vỏ tạo nên bởi các hạt electron và hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton và
neutron.
Hạt có màu xanh lá là: .…………………...(1).
Hạt có màu vàng là: ………………………(2).
Hạt có màu đỏ là: …………………………(3).
Hình 1.1. Cấu tạo nguyên tử
- Chọn ý đúng: Khi các nguyên tử tiến lại gần nhau để hình thành liên kết hóa học, sự tiếp xúc
đầu tiên giữa hai nguyên tử sẽ xảy ra giữa
A. lớp vỏ với lớp vỏ.
2
B. lớp vỏ với hạt nhân.
C. hạt nhân với hạt nhân.
► Sử dụng các thông tin vừa có được ở trên, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Nguyên tử được cấu tạo như thế nào ?
A. Nguyên tử được cấu tạo bởi ba loại hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
B. Nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân và vỏ electron.
C. Nguyên tử được cấu tạo bởi các điệnt tử mang điện tích âm.
D. Nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ electron mang điện tích
âm.
Câu 2. Số electron có trong nguyên tử chlorine (Z = 17) là
A. 35.
B. 18.
C. 17.
D. 16.
Câu 3. Nguyên tử Gold có 79 electron ở vỏ nguyên tử. Điện tích hạt nhân của nguyên tử Gold là:
A. 79+.
B. 79-.
−17
C. −1,26.1 0 C .
D. +1,26.1 0−17 C .
Câu 4. Nguyên tử P có Z = 15, A = 31 nên nguyên tử P có:
A. 15 hạt proton, 16 hạt electron, 31 hạt neutron.
B. 15 hạt electron, 31 hạt neutron, 15 hạt proton.
C. 15 hạt proton, 15 hạt electron, 16 hạt neutron.
D. Khối lượng nguyên tử là 46 amu.
Câu 5. Một nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt là 28. Vậy nguyên tử đó có số neutron là:
A. 10.
B. 9.
C. 8.
D. 7.
Câu 6. Nguyên tử X có số khối nhỏ hơn 36 và có tổng số các hạt là 52. Số hiệu nguyên tử của X là:
A. 17.
B. 19.
C. 11.
D. 35.
Câu 7. Nitrogen giúp bảo quản tinh trùng, phôi, máu và tế bào gốc. Biết
nguyên tử nitrogen có tổng số hạt là 21. Số hạt không mang điện chiếm
33,33%. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử Nitrogen là:
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Câu 8. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là:
A. Electron, proton và neutron.
B. Electron và neutron.
C. Proton và neutron.
D. Electron và proton.
Câu 9. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
A. Electron, proton và neutron.
B. Electron và neutron.
C. Proton và neutron.
D. Electron và proton.
Câu 10. Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là:
A. Electron.
B. Proton.
C. Neutron.
D. Neutron và electron.
Câu 11. Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là:
A. Proton.
B. Neutron.
C. Electron.
D. Neutron và electron.
Câu 12. Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên:
A. Số hạt proton = Số hạt neutron.
B. Số hạt electron = Số hạt neutron.
2
C. Số hạt electron = Số hạt proton.
D. Số hạt proton = Số hạt electron = Số hạt neutron.
Câu 13. Điện tích của hạt nhân do hạt nào quyết định ?
A. Hạt proton.
B. Hạt electron.
C. Hạt neutron.
D. Hạt proton và electron.
Câu 14. Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A. Electron.
B. Electron và neutron.
C. Proton và neuton.
D. Proton và electron.
Câu 15. Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
A. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton,
electron, neutron.
B. Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron.
C. Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số neutron (N).
D. Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron,
neutron.
Câu 16. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong một nguyên tử: số electron = số proton = điện tích hạt nhân.
B. Số khối là tổng số hạt proton và hạt electron.
C. Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
D. Nguyên tử trung hòa về điện nên số electron = số proton.
Câu 17. Nhận định nào sau đây là sai ?
A. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton,
electron, neutron.
B. Trong nguyên tử, số hạt electron bằng số hạt proton.
C. Số khối là tổng số hạt proton (Z) và số hạt neutron (N).
D. Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Câu 18. Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu
sau về X:
(1) X có 26 neutron trong hạt nhân.
(2) X có 26 electron ở
vỏ nguyên tử.
(3) X có điện tích hạt nhân là 26+.
(4) Khối lượng
nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 19. Một nguyên tử có 9 electron ở lớp vỏ, hạt nhân của nó có 10 neutron. Số hiệu nguyên tử đó là:
A. 9.
B. 18.
C. 19.
D. 28.
Câu 20. Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 28, trong đó số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang
điện dương là 1 hạt. Số electron của nguyên tử X là:
A. 9.
B. 10.
C. 11.
D. 14.
Câu 21. Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 82, trong đó hạt mang điện âm ít hơn hơn số hạt không mang
điện là 4 hạt. Số proton của nguyên tử X là:
A. 26.
B. 27.
C. 28.
D. 30.
2
Câu 22. Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng,
chất cách điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính, ... Nguyên tử fluorine
chứa 9 electron và có số khối là 19. Tổng số hạt proton, electron và neutron
trong nguyên tử fluorine là:
A. 19.
B. 28.
C. 30.
D. 32.
Câu 23. Kim cương là một trong hai dạng thù hình được biết đến nhiều
nhất của carbon, dạng còn lại đó là than chì. Kim cương có độ cứng cao
và khả năng quang học cực tốt và chúng được ứng dụng trong các ngành
công nghiệp và đặc biệt những viên kim cương chất lượng tốt nhất được
sử dụng trong ngành kim hoàn với giá trị kinh tế rất cao. Nguyên tử của
nguyên tố carbon có số hiệu nguyên tử là 6 và số khối là 12. Tổng số hạt
proton, electron và neutron trong nguyên tử carbon là:
A. 38.
B. 28.
C. 18.
D. 8.
Câu 24. Nước cất (H2O) là nước tinh khiết, nguyên chất, được điều chế bằng cách
chưng cất và thường được sử dụng trong y tế như pha chế thuốc tiêm, thuốc uống,
biệt dược, rửa dụng cụ y tế, rửa vết thương,... Tổng số electron, proton và neutron
trong một phân tử H2O. (Biết trong phân tử này, nguyên tử H chỉ được tạo nên từ
1 proton và 1 electron, nguyên tử O có 8 proton và 8 neutron)
A. 11.
B. 15
C. 16.
D. 18.
Câu 25. Beryllium là một nguyên tố hóa trị II có độc tính, Beryllium có
màu xám như thép, cứng, nhẹ và giòn, và là kim loại kiềm thổ, được sử
dụng chủ yếu như chất làm cứng trong các hợp kim. Hạt nhân của nguyên
tử Beryllium có 4 proton và có số khối bằng 9. Số neutron và electron của
nguyên tử Beryllium là:
A. 5n, 4e.
B. 4n, 5e.
C. 5n, 9e.
D. 9e, 5n.
Câu 26. Các hợp chất của nguyên tố X được sử dụng như là vật liệu chịu lửa trong các lò sản xuất sắt,
thép, kim loại màu, thủy tinh và xi măng. Oxide của X và hợp chất khác cũng được sử dụng trong nông
nghiệp, công nghiệp hóa chất và xây dựng. Nguyên tử X có tổng số hạt là 36. Số hạt không mang điện
bằng một nữa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Số neutron và electron của nguyên
tử X là:
A. 11n, 12e.
B. 12n, 11e.
C. 12n, 12e.
D. 13e, 13n.
II.
KHỐI LƯỢNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA NGUYÊN TỬ
► Câu hỏi chung số 3: Điền vào chỗ trống về Khối lượng của nguyên tử
- Khối lượng của nguyên tử vô cùng ……………(lớn/nhỏ). Khối lượng nguyên tử thường
được biểu thị theo đơn vị …………….
2
- Nguyên tử có khối lượng nhỏ nhất thuộc về nguyên tố …………… là …… amu, nguyên tử
có khối lượng lớn nhất trong tự nhiên thuộc về nguyên tố …………… là …… amu.
- Do khối lượng của các electron ……………(rất lớn/rất nhỏ) so với khối lượng của proton
hay neutron, nên khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở ……………. Một cách gần đúng,
có thể coi khối lượng nguyên tử bằng khối lượng của …………….
► Câu hỏi chung số 4: Điền vào chỗ trống Kích thước của nguyên tử
- Kích thước của nguyên tử là ……………(vô cùng lớn/vô cùng nhỏ) so với kích thước của
vật thể khác trong tự nhiên.
- Coi nguyên tử có dạng hình ……………, khi đỏ, nguyên tử có đường kính nhỏ nhất là
…………… (…… Å), nguyên tử có đường kính lớn nhất là …………… (…… Å).
- Kích thước của hạt nhân ……………(rất lớn/rất nhỏ) so với kích thước của nguyên tử. Kích
thước hạt nhân bằng khoảng …………… lần kích thước nguyên tử, như vậy ……………
chiếm chủ yếu trong nguyên tử.
► Sử dụng các thông tin vừa có được ở trên, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Giá trị điện tích -1 và khối lượng 0,00055 amu là của hạt nào dưới đây trong nguyên tử?
A. Electron.
B. Neutron.
C. Proton.
D. Ion.
Câu 2. Cho các phát biểu sau:
1
(1) Đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là u, 1 u=
khối lượng của một nguyên tử carbon
12
đồng vị 12.
(2) Nguyên tử luôn trung hòa điện nên tổng số hạt electron luôn bằng tổng số hạt proton.
(3) Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là đồng vị của nhau.
(4) Trong nguyên tử, điện tích hạt nhân bằng số proton.
2
(5) Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm vỏ mang điện tích âm và hạt nhân mang điện tích dương.
(6) Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân trong không gian rỗng của nguyên tử.
Số phát biểu đúng là:
A. 5.
B. 4.
C. 6.
D. 3.
Câu 3. Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố đều luôn có 2 loại hạt cơ bản là proton và
neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung ở lớp vỏ electron.
(3) Số khối (A) có thể có giá trị lẻ.
(4) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(5) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
Số phát biểu sai là:
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 4. Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng? Trong nguyên tử, số khối:
A. bằng tổng khối lượng các hạt proton và neutron.
B. bằng tổng số các hạt proton và neutron.
C. bằng nguyên tử khối.
D. bằng tổng các hạt proton, neutron và electron.
Câu 5. Chọn phát biểu đúng:
A. Khối lượng riêng của hạt nhân lớn hơn khối lượng riêng của nguyên tử.
B. Bán kính nguyên tử bằng bán kính hạt nhân.
C. Bán kính nguyên tử bằng tổng bán kính e, p, n.
D. Trong nguyên tử, các hạt p, n, e xếp khích nhau thành một khối bền chặt.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n,
B. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
C. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt neutron.
D. Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Câu 7. Nguyên tử fluorine có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số khối của nguyên tử fluorine là:
A. 9.
B. 10.
C. 19.
D. 28.
Câu 8. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt
không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là:
A. 26.
B. 27.
C. 28.
D. 23.
Câu 9. Hợp kim chứa nguyên tố X nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay,
tên lửa. Nguyên tố X còn được sử dụng trong xây dựng, ngành điện và đồ
gia dụng. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron,
neutron) là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang
điện là 12. Số khối của nguyên tử X là:
A. 22.
B. 27.
C.32.
D. 34.
2
Câu 10. Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi trong đời sống: đúc tiền, làm đồ
trang sức, làm răng giả, ... Muối iodide của X được sử dụng nhằm tụ mây tạo
ra mưa nhân tạo. Tổng s
 









Các ý kiến mới nhất