Tìm kiếm Giáo án
đề thi giữa kì và ôn tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:23' 03-11-2025
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:23' 03-11-2025
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Đề thi Giữa kì 1 - Kết nối tri thức
năm 2025
Môn: Khoa học tự nhiên 7
Thời gian làm bài: 90 phút
(không kể thời gian phát đề)
(Đề số 1
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất.
Câu 1: Cho các bước sau:
(1) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo.
(2) Ước lượng (chiều dài, khối lượng … của vật) để lựa chọn dụng cụ/ thiết bị đo.
(3) Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được.
(4) Nhận xét độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo.
Trình tự các bước hình thành kĩ năng đo là
A. (1), (2), (3), (4).
B. (1), (3), (2), (4).
C. (3), (2), (4), (1).
D. (2), (1), (4), (3).
Câu 2: Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là
A. hoạt động con người chủ động tìm tòi, khám phá ra thế giới tự nhiên.
B. tìm hiểu về thế giới tự nhiên, mối quan hệ của con người với tự nhiên.
C. cách thức tìm hiểu các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống, chứng
minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học.
D. cách thức tìm hiểu về thế giới tự thông qua các phương tiện truyền thông như
sách, báo, internet,...
Câu 3: Để nghiên cứu sự hòa tan của một số chất rắn trong nước một bạn học sinh
đã thực hiện các bước sau:
(1) Dự đoán trong số các chất muối ăn, đường ăn, bột đá vôi chất nào tan, chất nào
không tan trong nước.
(2) Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối ăn, đường, bột đá vôi ở trong nước.
(3) Thực hiện các bước thí nghiệm: Rót cùng một thể tích nước (khoảng 5 ml) vào
ba ống nghiệm. Thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 1 gam mỗi chất trên và lắc đều
khoảng 1 – 2 phút. Quan sát và ghi lại kết quả thí nghiệm. So sánh và rút ra kết
luận.
(4) Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán (chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và các
bước thí nghiệm).
(5) Viết báo cáo và trình bày quá trình thực nghiệm, thảo luận kết quả thí nghiệm.
Trình tự các bước khi nghiên cứu sự hòa tan của một số chất rắn trong nước là
A. (2), (4), (1), (3), (5).
B. (2), (1), (4), (3), (5).
C. (2), (4), (3), (1), (5).
D. (4), (3), (5), (2), (1).
Câu 4: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. electron và proton.
B. electron, proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. proton và neutron.
Khám phá thêm
Khóa học
Bảng tuần hoàn
Đèn học
Sách Lí
Kết nối tri thức
Sách Khoa học
s
Khóa học online lớp 7
Sách giáo khoa KHTN 7
Thước kẻ
Câu 5: Trong nguyên tử, hạt nào sau đây mang điện tích âm?
A. photon.
B. neutron.
C. electron.
D. proton.
Câu 6: Cho mô hình nguyên tử helium như sau:
Khối lượng gần đúng của nguyên tử helium là
A. 2 amu.
B. 4 amu.
C. 6 amu.
D. 3 amu.
Câu 7: Một nguyên tử có 6 proton trong hạt nhân. Theo mô hình nguyên tử của
Rơ – dơ – pho – Bo, số lớp electron của nguyên tử đó là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 8:Đại lượng nào đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động?
A. Khối lượng.
B. Thời gian.
C. Tốc độ.
D. Quãng đường.
Câu 9: Nếu đơn vị đo độ dài là kilômét (km), đơn vị đo thời gian là phút (min) thì
đơn vị đo tốc độ là
A. kilômét trên min (km/min).
B. kilômét trên giờ (km/h).
C. kilômét trên giây (km/s).
D. kilômét trên miligiây (km/ms).
Câu 10: Bạn Hương đạp xe từ nhà đến trường mất 7 min, biết tốc độ của Hương là
3 m/s. Tính quãng đường từ nhà Hương đến trường?
A. 1206 m.
B. 1,26 m.
C. 12,6 km.
D. 1,26 km.
Câu 11: Hãy sắp xếp tốc độ của các vật dưới đây theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
(1) Xe máy: 45 km/h
(2) Con Ong: 2,5 m/s
(3) Con ngựa: 32 km/h
(4) Con rắn: 0,3 km/min
A.(2), (4), (1), (3).
B.(2), (4), (3), (1).
C.(3), (1), (2), (4).
D.(3), (1), (4), (2).
Câu 12: Lan và Huệ cùng đạp xe đến trường đại học dài 18 km. Lan đạp liên tục
không nghỉ với vận tốc 18 km/h. Huệ đi sớm hơn Lan 15 min nhưng dọc đường
nghỉ chân mất 30 min. Hỏi Huệ phải đạp xe với vận tốc bao nhiêu để tới trường
cùng lúc với Lan.
A. 16 km/h.
B. 18 km/h.
C. 24 km/h.
D. 20 km/h.
Câu 13:Để đo tốc độ chuyển động ta cần
A. đo độ dài.
B. đo thời gian.
C. đo khối lượng vật.
D. Cả A và B.
Câu 14:Camera thiết bị “bắn tốc độ” ghi và tính được thời gian một ô tô chạy qua
giữa hai vạch mốc cách nhau 10 m là 0,77 s. Tốc độ ô tô là
A. 15,15 km/h.
B. 16 km/h.
C. 15,15 m/s.
D. 13 m/s.
Câu 15:Trục Os và trục Ot trong đồ thị quãng đường – thời gian tương ứng biểu
diễn
A. quãng đường và thời gian vật chuyển động.
B. thời gian và quãng đường vật chuyển động
C. vận tốc của vật chuyển động.
D. vị trí của vật chuyển động.
Câu 16:Sử dụng đồ thị quãng đường theo thời gian để
A. mô tả chuyển động của vật.
B. xác định quãng đường đi được của vật.
C. thời gian đi và vị trí của vật ở thời điểm xác định.
D. Cả ba phương án trên.
Câu 17: Hình dưới là đồ thị quãng đường - thời gian của một ô tô chuyển động.
Xác định tốc độ chuyển động của ô tô trên đoạn OA?
A. 40 km/h.
B. 150 km/h.
C. 120 km/h.
D. 90 km/h.
Câu 18: Trong các nguyên nhân dưới đây, nguyên nhân nào gây ra tai nạn giao
thông đường bộ?
A. Do vi phạm quy định về tốc độ giới hạn.
B. Chở hàng quá trọng tải của phương tiện.
C. Vượt đèn đỏ, đi sai làn đường.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 19: Lợi ích của thiết bị bắn tốc độ trong an toàn giao thông là
A. đo thời gian chuyển động của phương tiện giao thông.
B. kiểm tra hành trình di chuyển của phương tiện giao thông.
C. đo quãng đường chuyển động của phương tiện giao thông.
D. kiểm tra tốc độ của phương tiện giao thông trên đường bộ.
Câu 20: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được câu phù hợp:
Người tham gia giao thông vừa phải có …. (1) …. thực hiện an toàn giao thông
vừa phải có …. (2) … về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
A. (1) ý thức, (2) hiểu biết.
B. (1) quy tắc, (2) nhận thức.
C. (1) ý thức, (2) qui định.
D. (1) hành động, (2) ý thức.
Câu 21: Trên quãng đường AB có đặt thiết bị bắn tốc độ, hai vạch mốc cách nhau
8 m, tốc độ giới hạn là 45 km/h. Để không vượt quá tốc độ cho phép thì phương
tiện giao thông cần phải đi giữa hai vạch mốc với khoảng thời gian
A. nhỏ hơn 0,64 s.
B. lớn hơn 0,64 s.
C. lớn hơn 0,7 s.
D. nhỏ hơn 0,7 s.
Câu 22: Sự biến đổi năng lượng từ quang năng thành năng lượng hóa năng là quá
trình
A.trao đổi chất.
B. sinh trưởng.
C. chuyển hóa năng lượng.
D. hô hấp.
Câu 23:Phát biểu nào sai khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng?
A. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò đảm bảo cho sinh vật tồn tại.
B. Chỉ con người và động vật mới cần trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng,
còn thực vật thì không.
C. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cơ thể sinh trưởng, phát triển,
cảm ứng, vận động và sinh sản.
D. Khi trao đổi chất dừng lại thì sinh vật sẽ chết.
Câu 24:Bào quan thực hiện quá trình quang hợp là
A.ti thể.
B.ribosome.
C.lysosome.
D.lục lạp.
Câu 25: Nguyên liệu của quá trình quang hợp là
A.nước và carbon dioxide.
B.glucose và carbon dioxide.
C.nước và glucose.
D.glucose và oxygen.
Câu 26:Trong quá trình quang hợp, gân lá có chức năng chủ yếu là
A. giúp cho lá có nhiều khí khổng.
B. tổng hợp các chất hữu cơ.
C. vận chuyển các chất.
D. làm tăng diện tích của lá.
Câu 27: Ánh sáng ảnh hưởng tới quang hợp của cây xanh như thế nào?
A. Ánh sáng quá mạnh sẽ làm giảm hiệu quả quang hợp.
B. Cường độ ánh sáng tăng thì hiệu quả quang hợp sẽ giảm.
C. Cường độ ánh sáng giảm thì hiệu quả quang hợp sẽ tăng.
D. Ánh sáng càng yếu thì hiệu quả quang hợp càng tăng.
Câu 28: Sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào là
A.khí oxygen, glucose và năng lượng.
B.khí oxygen, nước và năng lượng.
C.khí carbon dioxide, nước và năng lượng.
D.khí carbon dioxide, glucose và nước.
Câu 29: Hô hấp tế bào xảy ra ở bào quan nào sau đây?
A.Lục lạp.
B.Ribosome.
C.Lysosome
D.Ti thể.
Câu 30: Cho các yếu tố sau:
a) Nước.
c) Nhiệt độ.
b) Nồng độ khí oxygen. d) Nồng độ khí carbon dioxide.
Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 31: Nhóm các loại nông sản nào dưới đây thường được bảo quản khô?
A. Hạt lúa, hạt ngô, cà chua, rau cải.
B. Hạt lúa, hạt ngô, hạt cà phê, hạt lạc.
C. Cà chua, rau cải, bắp cải, hạt lúa.
D. Hạt lạc, cà chua, rau cải, bắp cải.
Câu 32: Ý nào dưới đây không phải là ví dụ về vai trò của trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng?
A. Khi chạy, hoạt động trao đổi khí tăng giúp cơ thể có đủ O 2 để sử dụng đồng
thời thải CO2 tránh gây độc cho cơ thể.
B. Cơ thể người tăng chiều cao và cân nặng nhờ vật chất và năng lượng từ quá
trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
C.Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng hóa học trong các hợp chất vô cơ
được chuyển hóa thành năng lượng hóa học trong ATP và nhiệt năng.
D. Sau khi ăn, cơ thể sẽ tiêu hóa thức ăn tạo năng lượng cho cơ thể hoạt động và
tạo ra nguồn năng lượng dự trữ.
Câu 33: Thân cây xương rồng có khả năng quang hợp vì
A. thân cây có nhiều chất dinh dưỡng.
B. thân cây chứa các chất diệp lục như lá cây.
C. thân cây được cung cấp đầy đủ nước.
D.thân cây to và mọng nước.
Câu 34: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về các yếu tố ảnh hưởng tới quang hợp?
A. Nhiệt độ cao từ 40oC – 45oC thuận lợi cho hầu hết các loài cây quang hợp.
B. Cây dừa, cây phi lao, cây thông là những cây cần nhiều ánh sáng.
C. Nếu nồng độ CO2 tăng quá cao có thể làm cây chết vì ngộ độc.
D. Quang hợp của cây sẽ khó khăn khi tế bào lá cây mất nước.
Câu 35: Nhận định nào sau đây sai khi nói về hô hấp tế bào?
A. Là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào.
B. Nguyên liệu cho hô hấp lấy từ quá trình tổng hợp chất hữu cơ.
C. Hô hấp tế bào tạo ra năng lượng ATP cung cấp cho các hoạt động sống.
D. Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào.
Câu 36: Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là
A.tăng cường độ hô hấp tế bào đến mức tối đa.
B.tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
C.giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
D.giảm cường độ hô hấp tế bào đến mức tối thiểu.
Câu 37:Vì sao hiệu quả quang hợp của cây trồng tại các khu công nghiệp thường
giảm đi?
A. Vì ánh sáng tại các khu công nghiệp quá cao, làm giảm hiệu quả quang hợp.
B. Vì nồng độ khí carbon dioxide thường tăng cao, làm giảm hiệu quả quang hợp.
C. Vì nhiệt độ tại các khu công nghiệp quá thấp, làm giảm hiệu quả quang hợp.
D. Vì ánh sáng khí carbon dioxide tại các khu công nghiệp quá thấp, làm giảm
hiệu quả quang hợp.
Câu 38: Hô hấp tế bào và quá trình đốt cháy nhiên liệu giống nhau ở điểm nào?
A. Đều sử dụng khí carbon dioxide, thải ra khí oxygen và tạo ra năng lượng.
B. Đều thu được hiệu suất năng lượng như nhau.
C. Đều sử dụng khí oxygen, thải ra khí carbon dioxide và tạo ra năng lượng.
D. Đều không tạo ra năng lượng.
Câu 39:Vì sao trong trồng trọt, người ta thường cày bừa đất trước khi gieo trồng
và tháo nước khi cây ngập úng?
A. Vì để oxygen dễ khuếch tán vào đất, giúp rễ cây hô hấp.
B. Vì để carbon dioxide dễ khuếch tán vào đất, giúp rễ cây hô hấp.
C. Vì để oxygen dễ khuếch tán vào đất, giúp rễ cây hạn chế hô hấp.
D. Vì để tăng lượng carbon dioxide trong đất, giúp rễ cây vận chuyển nước và
muối khoáng dễ dàng hơn.
Câu 40:Tại sao khi trồng rau cải, cần phải tỉa và nhổ bớt những cây mọc gần
nhau?
A.Vì tỉa và nhổ bớt những cây mọc gần nhau làm rau cải ăn ngon hơn.
B. Vì những cây mọc gần nhau có giá trị dinh dưỡng cao hơn, nên cần tỉa và nhổ
sớm để sử dụng.
C. Vì tỉa bớt làm tăng mật độ của rau, giúp cây được cung cấp đủ chất dinh dưỡng,
nước và ánh sáng để quang hợp.
D. Vì tỉa bớt nhằm giảm mật độ của rau, giúp cây được cung cấp đủ chất dinh
dưỡng, nước và ánh sáng để quang hợp.
Hướng dẫn giải
Câu 1:
Đáp án đúng là: D
Việc đo thường được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Ước lượng (chiều dài, khối lượng … của vật) để lựa chọn dụng cụ/ thiết
bị đo.
Bước 2: Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo.
Bước 3: Nhận xét độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách
đo.
Bước 4: Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được.
Câu 2:
Đáp án đúng là: C
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là cách thức tìm hiểu các sự vật, hiện tượng trong
tự nhiên và đời sống, chứng minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn
chứng khoa học.
Câu 3:
Đáp án đúng là: B
Trình tự các bước khi nghiên cứu sự hòa tan của một số chất rắn trong nước là:
(2), (1), (4), (3), (5).
Câu 4:
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử được cấu tạo gồm:
+ Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton và neutron.
+ Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron.
Câu 5:
Đáp án đúng là: C
Trong nguyên tử:
+ Hạt electron mang điện tích âm.
+ Hạt proton mang điện tích dương.
+ Hạt neutron không mang điện.
Câu 6:
Đáp án đúng là: B
Dựa theo mô hình nguyên tử helium xác định được helium gồm: 2 proton; 2
neutron và 2 electron.
Một cách gần đúng khối lượng nguyên tử được coi bằng khối lượng của hạt nhân
nguyên tử. Vậy khối lượng gần đúng của nguyên tử helium là: 2 × 1 + 2 × 1 = 4
(amu).
Câu 7:
Đáp án đúng là: B
Ta có, trong nguyên tử số electron = số proton = 6.
Nguyên tử có 6 electron được phân bố vào 2 lớp (lớp thứ nhất có 2 electron, lớp
thứ hai có 4 electron)
Câu 8:
Đáp án đúng là: C
Đại lượng nào đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động là tốc độ.
Câu 9:
Đáp án đúng là: A
Nếu đơn vị đo độ dài là kilômét (km), đơn vị đo thời gian là phút (min) thì đơn vị
đo tốc độ là kilômét trên min (km/min).
Câu 10:
Đáp án đúng là: D
Quãng đường từ nhà Hương đến trường là
s = v. t = 3 . 420 = 1260 m = 1,26 km
Câu 11:
Đáp án đúng là: B
+ Tốc độ của xe máy: v1 = 45km/h = 453,6= 12,5 m/s
+ Tốc độ của con ong: v2 = 2,5 m/s
+ Tốc độ của con ngựa: v3 = 32 km/h =323,6= 8,89 m/s
+ Tốc độ của con rắn: v4 = 0,3 km/min = 1800060.60= 5 m/s
⇒Vận tốc được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: v2, v4, v3, v1.
Câu 12:
Đáp án đúng là: C
+ Thời gian Lan đạp xe tới trường là:
t=sv=1818=1h
+ Huệ đi sớm hơn 15 phút
⇒Huệ tới trường cùng lúc với Lan, nên thời gian đi của Huệ là
t' = 1 h + 15 min = 1,25h
Mặt khác, Huệ nghỉ chân mất 30 min = 12h
⇒Thời gian Huệ đạp xe để cùng lúc với Lan là:
t2 = 1,25 h - 12h = 0,75 h
Vậy Huệ phải đạp xe với tốc độ là:
v2=st2=180,75=24km/h để tới trường cùng lúc với Lan.
Câu 13:
Đáp án đúng là: D
Để đo tốc độ chuyển động ta cần đo độ dài và đo thời gian.
Câu 14:
Đáp án đúng là: D
Tốc độ ô tô là v=st=100,77≈13m/s
Câu 15:
Đáp án đúng là: A
Trục Os và trục Ot trong đồ thị quãng đường – thời gian tương ứng biểu diễn
quãng đường và thời gian vật chuyển động.
Câu 16:
Đáp án đúng là: D
Sử dụng đồ thị quãng đường theo thời gian để mô tả chuyển động, xác định quãng
đường đi được, thời gian đi và vị trí của vật ở thời điểm xác định.
Câu 17:
Đáp án đúng là: D
Từ đồ thị ta thấy, sau 2 h ô tô đi được quãng đường là 180 km. Do đó, tốc độ
chuyển động của ô tô là: v=st=1802=90km/h
Câu 18:
Đáp án đúng là: D
Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đường bộ:
- Do vi phạm quy định về tốc độ giới hạn.
- Chở hàng quá trọng tải của phương tiện.
- Vượt đèn đỏ, đi sai làn đường.
Câu 19:
Đáp án đúng là: D
Lợi ích của thiết bị bắn tốc độ trong an toàn giao thông là kiểm tra tốc độ của
phương tiện giao thông trên đường bộ.
Câu 20:
Đáp án đúng là: A
Người tham gia giao thông vừa phải có ý thức thực hiện an toàn giao thông vừa
phải có hiểu biết về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
Câu 21:
Đáp án đúng là: B
Đổi 45 km/h = 12,5 m/s
Thời gian ngắn nhất mà xe có thể đi để không vượt quá tốc độ là
t=sv=812,5=0,64s
Câu 22:
Đáp án đúng là: C
Sự biến đổi năng lượng từ quang năng thành hóa năng là sự biến đổi năng lượng từ
dạng này sang dạng khác →Đây là quá trình chuyển hóa năng lượng.
Câu 23:
Đáp án đúng là: B
B. Sai. Mọi cơ thể sống đều không ngừng trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Câu 24:
Đáp án đúng là: D
Bào quan thực hiện quá trình quang hợp là lục lạp.
Câu 25:
Đáp án đúng là: A
Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp là:
→ Nguyên liệu của quá trình quang hợp là nước và carbon dioxide.
Câu 26:
Đáp án đúng là: C
Gân lá chứa hệ mạch dẫn. Trong quá trình quang hợp, gân lá có chức năng vận
chuyển nguyên liệu và sản phẩm quang hợp.
Câu 27:
Đáp án đúng là: A
Ánh sáng quá mạnh sẽ làm cho lá cây bị "đốt nóng", làm giảm hiệu quả quang
hợp.
Câu 28:
Đáp án đúng là: C
Sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào là khí carbon dioxide, nước và năng lượng
(năng lượng ATP và năng lượng nhiệt).
Câu 29:
Đáp án đúng là: D
Hô hấp tế bào xảy ra ở ti thể, ti thể là bào quan trong tế bào của sinh vật nhân
thực.
Câu 30:
Đáp án đúng là: D
Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào như: nước, nồng độ khí
oxygen, nồng độ carbon dioxide, nhiệt độ.
Câu 31:
Đáp án đúng là: B
- Biện pháp bảo quản khô thưởng sử dụng để bảo quản các loại hạt, như hạt lúa,
hạt ngô, hạt cà phê, hạt lạc.
- Các loại nông sản là rau, quả như cà chua, rau cải, bắp cải, hạt lúa thường được
bảo quản ở điều kiện nhiệt độ thấp trong tủ lạnh hoặc kho lạnh.
Câu 32:
Đáp án đúng là: C
C. Sai. Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu
cơ như glucose được chuyển hóa thành năng lượng hóa học trong ATP và nhiệt
năng.
Câu 33:
Đáp án đúng là: B
Ở cây xương rồng, lá bị tiêu biến thành gai để thích nghi với điều kiện sống khô
hạn. Thân cây xương rồng có khả năng quang hợp vì thân cây chứa các chất diệp
lục như lá cây.
Câu 34:
Đáp án đúng là: A
A. Sai. Nhiệt độ thuận lợi nhất cho hầu hết các loài cây quang hợp là từ 25 oC –
35oC. Nếu nhiệt độ quá cao (trên 40oC) hay quá thấp (dưới 10oC) sẽ làm giảm hoặc
ngừng hẳn quá trình quang hợp.
Câu 35:
Đáp án đúng là: D
D. Sai. Quá trình hô hấp tế bào diễn ra chủ yếu ở ti thể.
Câu 36:
Đáp án đúng là: D
Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là giảm cường độ hô hấp tế
bào về mức tối thiểu bằng cách điều chỉnh các yếu tố môi trường như nước, nhiệt
độ, nồng độ khí carbon dioxide.
Câu 37:
Đáp án đúng là: B
Ở các khu công nghiệp, nồng độ khí carbon dioxide thường cao do các nhà máy
thải ra. Nếu nồng độ carbon dioxide tăng quá cao, hiệu quả quang hợp của các cây
trồng tại đó thường giảm.
Câu 38:
Đáp án đúng là: C
Hô hấp tế bào và quá trình đốt cháy nhiên liệu đều sử dụng khí oxygen, thải ra khí
carbon dioxide và sản sinh ra năng lượng. Tuy nhiên, việc đốt cháy nhiên liệu tạo
ra năng lượng với suất thấp (thường nhỏ hơn 25%), còn hiệu suất năng lượng hô
hấp tế bào cao hơn (khoảng 40%).
Câu 39:
Đáp án đúng là: A
Trong trồng trọt, người ta thường cày bừa đất trước khi gieo trồng và tháo nước
khi cây ngập úng vì để tạo điều kiện cho oxygen khuếch tán vào trong đất giúp rễ
cây hô hấp, tạo ra năng lượng để rễ thực hiện chức năng hấp thụ nước và muối
khoáng, giúp cây sinh trưởng tốt hơn.
Câu 40:
Đáp án đúng là: D
Khi trồng rau cải, cần phải tỉa và nhổ bớt những cây mọc gần nhau nhằm giảm mật
độ của rau, giúp rau nhận đủ chất dinh dưỡng, nước và ánh sáng giúp cây quang
hợp hiệu quả và sinh trưởng tốt hơn.
MA TRẬN ĐỀ THI KẾT NỐI TRI THỨC KHTN7 GIỮA KÌ I
Phòng Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Giữa kì 1 - Kết nối tri thức
năm 2025
Môn: Khoa học tự nhiên 7
Thời gian làm bài: 90 phút
(không kể thời gian phát đề)
(Đề số 2)
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất.
Câu 1: Các thao tác: “Chuẩn bị các mẫu vật, dụng cụ thí nghiệm; Lập phương án
thí nghiệm” nằm ở bước nào trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên?
A.Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu.
B.Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề.
C.Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán.
D.Báo cáo kết quả.
Câu 2: Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo thể tích?
A. Cân điện tử.
B. Cổng quang điện.
C. Đồng hồ đo thời gian hiện số.
D. Bình chia độ.
Câu 3: Cho mô hình nguyên tử carbon như sau:
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử carbon là
A. 1.
B. -6.
C. 6.
D. +6.
Câu 4: Đường từ nhà Hoàng tởi trường dài 2,4 km. Nếu đi bộ, Hoàng đi hết 0,6 h.
Nếu đi xe đạp, Hoàng đi hết 10 min. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Tốc độ đi bộ trung bình của Hoàng là 4 km/h.
B. Tốc độ đi xe đạp trung bình của Hoàng là 4 m/s.
C. Tốc độ đi xe đạp trung bình của Hoàng là 14,4 km/h.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 5: Khi đo tốc độ của một vật sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng
quang điện thì ta phải chỉnh đồng hồ về chế độ nào sau đây?
A. Mode A.
B. Mode B.
C. Mode A↔B.
D. Mode A + B.
Câu 6: Từ đồ thị quãng đường – thời gian ta không thể xác định được
A. quãng đường vật đi được trong một thời gian cho trước trên đồ thị.
B. thời gian vật đi hết một quãng đường xác định trên đồ thị.
C. tốc độ của vật trong thời gian xác định trên đồ thị.
D. quãng đường vật đi được trong một thời gian không có trên đồ thị.
Câu 7: Để đảm bảo an toàn cho các phương tiện tham gia giao thông thì tốc độ
lưu thông … (1) … thì khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe … (2) ….
A. (1) càng cao, (2) càng lớn.
B. (1) càng cao, (2) càng nhỏ.
C. (1) càng cao, (2) không đổi.
D. (1) càng cao, (2) chưa chính xác.
Câu 8: Dùng quy tắc “3 giây” để ước tính khoảng cách an toàn khi xe chạy với tốc
độ 68km/h.
A. 56,67 m.
B. 68 m.
C. 46,67 m.
D. 22,67 m.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng?
A.Trao đổi chất tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống.
B. Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
C. Trao đổi chất lấy các chất từ môi trường và không thải ra môi trường chất gì.
D. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn gắn liền với nhau.
Câu 10:Sản phẩm của quá trình quang hợp là
A.glucose và oxygen.
B.nước và carbon dioxide.
C.glucose và carbon dioxide.
D.glucose và nước.
Câu 11:Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới quá trình quang hợp ở cây xanh là?
A. Nước, ánh sáng, khí oxygen, nhiệt độ.
B. Nước, khí carbon dioxide, nhiệt độ.
C. Nước, ánh sáng, khí nitrogen, nhiệt độ.
D. Nước, ánh sáng, khí carbon dioxide, nhiệt độ.
Câu 12:Nguyên liệu quá trình hô hấp tế bào là
A.glucose, nước và năng lượng.
B.glucose và oxygen.
C.carbon dioxide, nước và năng lượng.
D.carbon dioxide, glucose và năng lượng.
Câu 13:Nhóm nông sản nào sau đây thường được bảo quản bằng tủ lạnh hoặc kho
lạnh?
A. Rau cải, cà chua, bắp cải.
B. Hạt lúa, hạt lạc, hạt cà phê.
C. Hạt lạc, cà chua, rau cải.
D. Hạt ngô, hạt lúa, bắp cải.
Câu 14:Sự biến đổi nào sau đây là chuyển hóa năng lượng trong cơ thể con
người?
A. Quang năng → Hóa năng.
B. Hóa năng → Nhiệt năng.
C. Điện năng → Nhiệt năng.
D. Điện năng → Cơ năng.
Câu 15:Phát biểu nào sau đây sai khi nói về các yếu tố ảnh hưởng tới quang hợp?
A. Nhiệt độ thấp dưới 10oC thuận lợi cho hầu hết các loài cây quang hợp.
B. Cây lá lốt, cây trầu không là những cây không cần nhiều ánh sáng.
C. Nếu nồng độ CO2 tăng quá cao có thể làm cây chết vì ngộ độc.
D. Quang hợp của cây sẽ khó khăn khi tế bào lá cây mất nước.
Câu 16:Vì sao không nên để nhiều hoa và cây xanh trong phòng ngủ kín?
A. Vì hoa và cây xanh tỏa ra mùi hương khó chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe.
B. Vì ban đêm cây ngừng quang hợp nhưng vẫn diễn ra hô hấp, cây lấy oxygen và
thải ra carbon dioxide dẫn đến ảnh hưởng tới quá trình hô hấp của con người.
C. Vì ban ngày cây quang hợp, lấy carbon dioxide và thải ra oxygen, thừa oxygen
quá nhiều dẫn đến ảnh hưởng tới quá trình hô hấp của con người.
D. Vì ban đêm cây ngừng quang hợp nhưng vẫn diễn ra hô hấp, cây lấy carbon
dioxide và thải ra oxygen dẫn đến ảnh hưởng tới quá trình hô hấp của con người.
Phần II. Tự luận (6 điểm)
Bài 1 (2 điểm): Quan sát mô hình ngu
năm 2025
Môn: Khoa học tự nhiên 7
Thời gian làm bài: 90 phút
(không kể thời gian phát đề)
(Đề số 1
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất.
Câu 1: Cho các bước sau:
(1) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo.
(2) Ước lượng (chiều dài, khối lượng … của vật) để lựa chọn dụng cụ/ thiết bị đo.
(3) Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được.
(4) Nhận xét độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo.
Trình tự các bước hình thành kĩ năng đo là
A. (1), (2), (3), (4).
B. (1), (3), (2), (4).
C. (3), (2), (4), (1).
D. (2), (1), (4), (3).
Câu 2: Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là
A. hoạt động con người chủ động tìm tòi, khám phá ra thế giới tự nhiên.
B. tìm hiểu về thế giới tự nhiên, mối quan hệ của con người với tự nhiên.
C. cách thức tìm hiểu các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống, chứng
minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học.
D. cách thức tìm hiểu về thế giới tự thông qua các phương tiện truyền thông như
sách, báo, internet,...
Câu 3: Để nghiên cứu sự hòa tan của một số chất rắn trong nước một bạn học sinh
đã thực hiện các bước sau:
(1) Dự đoán trong số các chất muối ăn, đường ăn, bột đá vôi chất nào tan, chất nào
không tan trong nước.
(2) Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối ăn, đường, bột đá vôi ở trong nước.
(3) Thực hiện các bước thí nghiệm: Rót cùng một thể tích nước (khoảng 5 ml) vào
ba ống nghiệm. Thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 1 gam mỗi chất trên và lắc đều
khoảng 1 – 2 phút. Quan sát và ghi lại kết quả thí nghiệm. So sánh và rút ra kết
luận.
(4) Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán (chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và các
bước thí nghiệm).
(5) Viết báo cáo và trình bày quá trình thực nghiệm, thảo luận kết quả thí nghiệm.
Trình tự các bước khi nghiên cứu sự hòa tan của một số chất rắn trong nước là
A. (2), (4), (1), (3), (5).
B. (2), (1), (4), (3), (5).
C. (2), (4), (3), (1), (5).
D. (4), (3), (5), (2), (1).
Câu 4: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. electron và proton.
B. electron, proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. proton và neutron.
Khám phá thêm
Khóa học
Bảng tuần hoàn
Đèn học
Sách Lí
Kết nối tri thức
Sách Khoa học
s
Khóa học online lớp 7
Sách giáo khoa KHTN 7
Thước kẻ
Câu 5: Trong nguyên tử, hạt nào sau đây mang điện tích âm?
A. photon.
B. neutron.
C. electron.
D. proton.
Câu 6: Cho mô hình nguyên tử helium như sau:
Khối lượng gần đúng của nguyên tử helium là
A. 2 amu.
B. 4 amu.
C. 6 amu.
D. 3 amu.
Câu 7: Một nguyên tử có 6 proton trong hạt nhân. Theo mô hình nguyên tử của
Rơ – dơ – pho – Bo, số lớp electron của nguyên tử đó là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 8:Đại lượng nào đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động?
A. Khối lượng.
B. Thời gian.
C. Tốc độ.
D. Quãng đường.
Câu 9: Nếu đơn vị đo độ dài là kilômét (km), đơn vị đo thời gian là phút (min) thì
đơn vị đo tốc độ là
A. kilômét trên min (km/min).
B. kilômét trên giờ (km/h).
C. kilômét trên giây (km/s).
D. kilômét trên miligiây (km/ms).
Câu 10: Bạn Hương đạp xe từ nhà đến trường mất 7 min, biết tốc độ của Hương là
3 m/s. Tính quãng đường từ nhà Hương đến trường?
A. 1206 m.
B. 1,26 m.
C. 12,6 km.
D. 1,26 km.
Câu 11: Hãy sắp xếp tốc độ của các vật dưới đây theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
(1) Xe máy: 45 km/h
(2) Con Ong: 2,5 m/s
(3) Con ngựa: 32 km/h
(4) Con rắn: 0,3 km/min
A.(2), (4), (1), (3).
B.(2), (4), (3), (1).
C.(3), (1), (2), (4).
D.(3), (1), (4), (2).
Câu 12: Lan và Huệ cùng đạp xe đến trường đại học dài 18 km. Lan đạp liên tục
không nghỉ với vận tốc 18 km/h. Huệ đi sớm hơn Lan 15 min nhưng dọc đường
nghỉ chân mất 30 min. Hỏi Huệ phải đạp xe với vận tốc bao nhiêu để tới trường
cùng lúc với Lan.
A. 16 km/h.
B. 18 km/h.
C. 24 km/h.
D. 20 km/h.
Câu 13:Để đo tốc độ chuyển động ta cần
A. đo độ dài.
B. đo thời gian.
C. đo khối lượng vật.
D. Cả A và B.
Câu 14:Camera thiết bị “bắn tốc độ” ghi và tính được thời gian một ô tô chạy qua
giữa hai vạch mốc cách nhau 10 m là 0,77 s. Tốc độ ô tô là
A. 15,15 km/h.
B. 16 km/h.
C. 15,15 m/s.
D. 13 m/s.
Câu 15:Trục Os và trục Ot trong đồ thị quãng đường – thời gian tương ứng biểu
diễn
A. quãng đường và thời gian vật chuyển động.
B. thời gian và quãng đường vật chuyển động
C. vận tốc của vật chuyển động.
D. vị trí của vật chuyển động.
Câu 16:Sử dụng đồ thị quãng đường theo thời gian để
A. mô tả chuyển động của vật.
B. xác định quãng đường đi được của vật.
C. thời gian đi và vị trí của vật ở thời điểm xác định.
D. Cả ba phương án trên.
Câu 17: Hình dưới là đồ thị quãng đường - thời gian của một ô tô chuyển động.
Xác định tốc độ chuyển động của ô tô trên đoạn OA?
A. 40 km/h.
B. 150 km/h.
C. 120 km/h.
D. 90 km/h.
Câu 18: Trong các nguyên nhân dưới đây, nguyên nhân nào gây ra tai nạn giao
thông đường bộ?
A. Do vi phạm quy định về tốc độ giới hạn.
B. Chở hàng quá trọng tải của phương tiện.
C. Vượt đèn đỏ, đi sai làn đường.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 19: Lợi ích của thiết bị bắn tốc độ trong an toàn giao thông là
A. đo thời gian chuyển động của phương tiện giao thông.
B. kiểm tra hành trình di chuyển của phương tiện giao thông.
C. đo quãng đường chuyển động của phương tiện giao thông.
D. kiểm tra tốc độ của phương tiện giao thông trên đường bộ.
Câu 20: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được câu phù hợp:
Người tham gia giao thông vừa phải có …. (1) …. thực hiện an toàn giao thông
vừa phải có …. (2) … về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
A. (1) ý thức, (2) hiểu biết.
B. (1) quy tắc, (2) nhận thức.
C. (1) ý thức, (2) qui định.
D. (1) hành động, (2) ý thức.
Câu 21: Trên quãng đường AB có đặt thiết bị bắn tốc độ, hai vạch mốc cách nhau
8 m, tốc độ giới hạn là 45 km/h. Để không vượt quá tốc độ cho phép thì phương
tiện giao thông cần phải đi giữa hai vạch mốc với khoảng thời gian
A. nhỏ hơn 0,64 s.
B. lớn hơn 0,64 s.
C. lớn hơn 0,7 s.
D. nhỏ hơn 0,7 s.
Câu 22: Sự biến đổi năng lượng từ quang năng thành năng lượng hóa năng là quá
trình
A.trao đổi chất.
B. sinh trưởng.
C. chuyển hóa năng lượng.
D. hô hấp.
Câu 23:Phát biểu nào sai khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng?
A. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò đảm bảo cho sinh vật tồn tại.
B. Chỉ con người và động vật mới cần trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng,
còn thực vật thì không.
C. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cơ thể sinh trưởng, phát triển,
cảm ứng, vận động và sinh sản.
D. Khi trao đổi chất dừng lại thì sinh vật sẽ chết.
Câu 24:Bào quan thực hiện quá trình quang hợp là
A.ti thể.
B.ribosome.
C.lysosome.
D.lục lạp.
Câu 25: Nguyên liệu của quá trình quang hợp là
A.nước và carbon dioxide.
B.glucose và carbon dioxide.
C.nước và glucose.
D.glucose và oxygen.
Câu 26:Trong quá trình quang hợp, gân lá có chức năng chủ yếu là
A. giúp cho lá có nhiều khí khổng.
B. tổng hợp các chất hữu cơ.
C. vận chuyển các chất.
D. làm tăng diện tích của lá.
Câu 27: Ánh sáng ảnh hưởng tới quang hợp của cây xanh như thế nào?
A. Ánh sáng quá mạnh sẽ làm giảm hiệu quả quang hợp.
B. Cường độ ánh sáng tăng thì hiệu quả quang hợp sẽ giảm.
C. Cường độ ánh sáng giảm thì hiệu quả quang hợp sẽ tăng.
D. Ánh sáng càng yếu thì hiệu quả quang hợp càng tăng.
Câu 28: Sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào là
A.khí oxygen, glucose và năng lượng.
B.khí oxygen, nước và năng lượng.
C.khí carbon dioxide, nước và năng lượng.
D.khí carbon dioxide, glucose và nước.
Câu 29: Hô hấp tế bào xảy ra ở bào quan nào sau đây?
A.Lục lạp.
B.Ribosome.
C.Lysosome
D.Ti thể.
Câu 30: Cho các yếu tố sau:
a) Nước.
c) Nhiệt độ.
b) Nồng độ khí oxygen. d) Nồng độ khí carbon dioxide.
Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 31: Nhóm các loại nông sản nào dưới đây thường được bảo quản khô?
A. Hạt lúa, hạt ngô, cà chua, rau cải.
B. Hạt lúa, hạt ngô, hạt cà phê, hạt lạc.
C. Cà chua, rau cải, bắp cải, hạt lúa.
D. Hạt lạc, cà chua, rau cải, bắp cải.
Câu 32: Ý nào dưới đây không phải là ví dụ về vai trò của trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng?
A. Khi chạy, hoạt động trao đổi khí tăng giúp cơ thể có đủ O 2 để sử dụng đồng
thời thải CO2 tránh gây độc cho cơ thể.
B. Cơ thể người tăng chiều cao và cân nặng nhờ vật chất và năng lượng từ quá
trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
C.Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng hóa học trong các hợp chất vô cơ
được chuyển hóa thành năng lượng hóa học trong ATP và nhiệt năng.
D. Sau khi ăn, cơ thể sẽ tiêu hóa thức ăn tạo năng lượng cho cơ thể hoạt động và
tạo ra nguồn năng lượng dự trữ.
Câu 33: Thân cây xương rồng có khả năng quang hợp vì
A. thân cây có nhiều chất dinh dưỡng.
B. thân cây chứa các chất diệp lục như lá cây.
C. thân cây được cung cấp đầy đủ nước.
D.thân cây to và mọng nước.
Câu 34: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về các yếu tố ảnh hưởng tới quang hợp?
A. Nhiệt độ cao từ 40oC – 45oC thuận lợi cho hầu hết các loài cây quang hợp.
B. Cây dừa, cây phi lao, cây thông là những cây cần nhiều ánh sáng.
C. Nếu nồng độ CO2 tăng quá cao có thể làm cây chết vì ngộ độc.
D. Quang hợp của cây sẽ khó khăn khi tế bào lá cây mất nước.
Câu 35: Nhận định nào sau đây sai khi nói về hô hấp tế bào?
A. Là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào.
B. Nguyên liệu cho hô hấp lấy từ quá trình tổng hợp chất hữu cơ.
C. Hô hấp tế bào tạo ra năng lượng ATP cung cấp cho các hoạt động sống.
D. Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào.
Câu 36: Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là
A.tăng cường độ hô hấp tế bào đến mức tối đa.
B.tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
C.giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
D.giảm cường độ hô hấp tế bào đến mức tối thiểu.
Câu 37:Vì sao hiệu quả quang hợp của cây trồng tại các khu công nghiệp thường
giảm đi?
A. Vì ánh sáng tại các khu công nghiệp quá cao, làm giảm hiệu quả quang hợp.
B. Vì nồng độ khí carbon dioxide thường tăng cao, làm giảm hiệu quả quang hợp.
C. Vì nhiệt độ tại các khu công nghiệp quá thấp, làm giảm hiệu quả quang hợp.
D. Vì ánh sáng khí carbon dioxide tại các khu công nghiệp quá thấp, làm giảm
hiệu quả quang hợp.
Câu 38: Hô hấp tế bào và quá trình đốt cháy nhiên liệu giống nhau ở điểm nào?
A. Đều sử dụng khí carbon dioxide, thải ra khí oxygen và tạo ra năng lượng.
B. Đều thu được hiệu suất năng lượng như nhau.
C. Đều sử dụng khí oxygen, thải ra khí carbon dioxide và tạo ra năng lượng.
D. Đều không tạo ra năng lượng.
Câu 39:Vì sao trong trồng trọt, người ta thường cày bừa đất trước khi gieo trồng
và tháo nước khi cây ngập úng?
A. Vì để oxygen dễ khuếch tán vào đất, giúp rễ cây hô hấp.
B. Vì để carbon dioxide dễ khuếch tán vào đất, giúp rễ cây hô hấp.
C. Vì để oxygen dễ khuếch tán vào đất, giúp rễ cây hạn chế hô hấp.
D. Vì để tăng lượng carbon dioxide trong đất, giúp rễ cây vận chuyển nước và
muối khoáng dễ dàng hơn.
Câu 40:Tại sao khi trồng rau cải, cần phải tỉa và nhổ bớt những cây mọc gần
nhau?
A.Vì tỉa và nhổ bớt những cây mọc gần nhau làm rau cải ăn ngon hơn.
B. Vì những cây mọc gần nhau có giá trị dinh dưỡng cao hơn, nên cần tỉa và nhổ
sớm để sử dụng.
C. Vì tỉa bớt làm tăng mật độ của rau, giúp cây được cung cấp đủ chất dinh dưỡng,
nước và ánh sáng để quang hợp.
D. Vì tỉa bớt nhằm giảm mật độ của rau, giúp cây được cung cấp đủ chất dinh
dưỡng, nước và ánh sáng để quang hợp.
Hướng dẫn giải
Câu 1:
Đáp án đúng là: D
Việc đo thường được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Ước lượng (chiều dài, khối lượng … của vật) để lựa chọn dụng cụ/ thiết
bị đo.
Bước 2: Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo.
Bước 3: Nhận xét độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách
đo.
Bước 4: Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được.
Câu 2:
Đáp án đúng là: C
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là cách thức tìm hiểu các sự vật, hiện tượng trong
tự nhiên và đời sống, chứng minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn
chứng khoa học.
Câu 3:
Đáp án đúng là: B
Trình tự các bước khi nghiên cứu sự hòa tan của một số chất rắn trong nước là:
(2), (1), (4), (3), (5).
Câu 4:
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử được cấu tạo gồm:
+ Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton và neutron.
+ Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron.
Câu 5:
Đáp án đúng là: C
Trong nguyên tử:
+ Hạt electron mang điện tích âm.
+ Hạt proton mang điện tích dương.
+ Hạt neutron không mang điện.
Câu 6:
Đáp án đúng là: B
Dựa theo mô hình nguyên tử helium xác định được helium gồm: 2 proton; 2
neutron và 2 electron.
Một cách gần đúng khối lượng nguyên tử được coi bằng khối lượng của hạt nhân
nguyên tử. Vậy khối lượng gần đúng của nguyên tử helium là: 2 × 1 + 2 × 1 = 4
(amu).
Câu 7:
Đáp án đúng là: B
Ta có, trong nguyên tử số electron = số proton = 6.
Nguyên tử có 6 electron được phân bố vào 2 lớp (lớp thứ nhất có 2 electron, lớp
thứ hai có 4 electron)
Câu 8:
Đáp án đúng là: C
Đại lượng nào đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động là tốc độ.
Câu 9:
Đáp án đúng là: A
Nếu đơn vị đo độ dài là kilômét (km), đơn vị đo thời gian là phút (min) thì đơn vị
đo tốc độ là kilômét trên min (km/min).
Câu 10:
Đáp án đúng là: D
Quãng đường từ nhà Hương đến trường là
s = v. t = 3 . 420 = 1260 m = 1,26 km
Câu 11:
Đáp án đúng là: B
+ Tốc độ của xe máy: v1 = 45km/h = 453,6= 12,5 m/s
+ Tốc độ của con ong: v2 = 2,5 m/s
+ Tốc độ của con ngựa: v3 = 32 km/h =323,6= 8,89 m/s
+ Tốc độ của con rắn: v4 = 0,3 km/min = 1800060.60= 5 m/s
⇒Vận tốc được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: v2, v4, v3, v1.
Câu 12:
Đáp án đúng là: C
+ Thời gian Lan đạp xe tới trường là:
t=sv=1818=1h
+ Huệ đi sớm hơn 15 phút
⇒Huệ tới trường cùng lúc với Lan, nên thời gian đi của Huệ là
t' = 1 h + 15 min = 1,25h
Mặt khác, Huệ nghỉ chân mất 30 min = 12h
⇒Thời gian Huệ đạp xe để cùng lúc với Lan là:
t2 = 1,25 h - 12h = 0,75 h
Vậy Huệ phải đạp xe với tốc độ là:
v2=st2=180,75=24km/h để tới trường cùng lúc với Lan.
Câu 13:
Đáp án đúng là: D
Để đo tốc độ chuyển động ta cần đo độ dài và đo thời gian.
Câu 14:
Đáp án đúng là: D
Tốc độ ô tô là v=st=100,77≈13m/s
Câu 15:
Đáp án đúng là: A
Trục Os và trục Ot trong đồ thị quãng đường – thời gian tương ứng biểu diễn
quãng đường và thời gian vật chuyển động.
Câu 16:
Đáp án đúng là: D
Sử dụng đồ thị quãng đường theo thời gian để mô tả chuyển động, xác định quãng
đường đi được, thời gian đi và vị trí của vật ở thời điểm xác định.
Câu 17:
Đáp án đúng là: D
Từ đồ thị ta thấy, sau 2 h ô tô đi được quãng đường là 180 km. Do đó, tốc độ
chuyển động của ô tô là: v=st=1802=90km/h
Câu 18:
Đáp án đúng là: D
Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đường bộ:
- Do vi phạm quy định về tốc độ giới hạn.
- Chở hàng quá trọng tải của phương tiện.
- Vượt đèn đỏ, đi sai làn đường.
Câu 19:
Đáp án đúng là: D
Lợi ích của thiết bị bắn tốc độ trong an toàn giao thông là kiểm tra tốc độ của
phương tiện giao thông trên đường bộ.
Câu 20:
Đáp án đúng là: A
Người tham gia giao thông vừa phải có ý thức thực hiện an toàn giao thông vừa
phải có hiểu biết về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
Câu 21:
Đáp án đúng là: B
Đổi 45 km/h = 12,5 m/s
Thời gian ngắn nhất mà xe có thể đi để không vượt quá tốc độ là
t=sv=812,5=0,64s
Câu 22:
Đáp án đúng là: C
Sự biến đổi năng lượng từ quang năng thành hóa năng là sự biến đổi năng lượng từ
dạng này sang dạng khác →Đây là quá trình chuyển hóa năng lượng.
Câu 23:
Đáp án đúng là: B
B. Sai. Mọi cơ thể sống đều không ngừng trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Câu 24:
Đáp án đúng là: D
Bào quan thực hiện quá trình quang hợp là lục lạp.
Câu 25:
Đáp án đúng là: A
Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp là:
→ Nguyên liệu của quá trình quang hợp là nước và carbon dioxide.
Câu 26:
Đáp án đúng là: C
Gân lá chứa hệ mạch dẫn. Trong quá trình quang hợp, gân lá có chức năng vận
chuyển nguyên liệu và sản phẩm quang hợp.
Câu 27:
Đáp án đúng là: A
Ánh sáng quá mạnh sẽ làm cho lá cây bị "đốt nóng", làm giảm hiệu quả quang
hợp.
Câu 28:
Đáp án đúng là: C
Sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào là khí carbon dioxide, nước và năng lượng
(năng lượng ATP và năng lượng nhiệt).
Câu 29:
Đáp án đúng là: D
Hô hấp tế bào xảy ra ở ti thể, ti thể là bào quan trong tế bào của sinh vật nhân
thực.
Câu 30:
Đáp án đúng là: D
Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào như: nước, nồng độ khí
oxygen, nồng độ carbon dioxide, nhiệt độ.
Câu 31:
Đáp án đúng là: B
- Biện pháp bảo quản khô thưởng sử dụng để bảo quản các loại hạt, như hạt lúa,
hạt ngô, hạt cà phê, hạt lạc.
- Các loại nông sản là rau, quả như cà chua, rau cải, bắp cải, hạt lúa thường được
bảo quản ở điều kiện nhiệt độ thấp trong tủ lạnh hoặc kho lạnh.
Câu 32:
Đáp án đúng là: C
C. Sai. Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu
cơ như glucose được chuyển hóa thành năng lượng hóa học trong ATP và nhiệt
năng.
Câu 33:
Đáp án đúng là: B
Ở cây xương rồng, lá bị tiêu biến thành gai để thích nghi với điều kiện sống khô
hạn. Thân cây xương rồng có khả năng quang hợp vì thân cây chứa các chất diệp
lục như lá cây.
Câu 34:
Đáp án đúng là: A
A. Sai. Nhiệt độ thuận lợi nhất cho hầu hết các loài cây quang hợp là từ 25 oC –
35oC. Nếu nhiệt độ quá cao (trên 40oC) hay quá thấp (dưới 10oC) sẽ làm giảm hoặc
ngừng hẳn quá trình quang hợp.
Câu 35:
Đáp án đúng là: D
D. Sai. Quá trình hô hấp tế bào diễn ra chủ yếu ở ti thể.
Câu 36:
Đáp án đúng là: D
Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là giảm cường độ hô hấp tế
bào về mức tối thiểu bằng cách điều chỉnh các yếu tố môi trường như nước, nhiệt
độ, nồng độ khí carbon dioxide.
Câu 37:
Đáp án đúng là: B
Ở các khu công nghiệp, nồng độ khí carbon dioxide thường cao do các nhà máy
thải ra. Nếu nồng độ carbon dioxide tăng quá cao, hiệu quả quang hợp của các cây
trồng tại đó thường giảm.
Câu 38:
Đáp án đúng là: C
Hô hấp tế bào và quá trình đốt cháy nhiên liệu đều sử dụng khí oxygen, thải ra khí
carbon dioxide và sản sinh ra năng lượng. Tuy nhiên, việc đốt cháy nhiên liệu tạo
ra năng lượng với suất thấp (thường nhỏ hơn 25%), còn hiệu suất năng lượng hô
hấp tế bào cao hơn (khoảng 40%).
Câu 39:
Đáp án đúng là: A
Trong trồng trọt, người ta thường cày bừa đất trước khi gieo trồng và tháo nước
khi cây ngập úng vì để tạo điều kiện cho oxygen khuếch tán vào trong đất giúp rễ
cây hô hấp, tạo ra năng lượng để rễ thực hiện chức năng hấp thụ nước và muối
khoáng, giúp cây sinh trưởng tốt hơn.
Câu 40:
Đáp án đúng là: D
Khi trồng rau cải, cần phải tỉa và nhổ bớt những cây mọc gần nhau nhằm giảm mật
độ của rau, giúp rau nhận đủ chất dinh dưỡng, nước và ánh sáng giúp cây quang
hợp hiệu quả và sinh trưởng tốt hơn.
MA TRẬN ĐỀ THI KẾT NỐI TRI THỨC KHTN7 GIỮA KÌ I
Phòng Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Giữa kì 1 - Kết nối tri thức
năm 2025
Môn: Khoa học tự nhiên 7
Thời gian làm bài: 90 phút
(không kể thời gian phát đề)
(Đề số 2)
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất.
Câu 1: Các thao tác: “Chuẩn bị các mẫu vật, dụng cụ thí nghiệm; Lập phương án
thí nghiệm” nằm ở bước nào trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên?
A.Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu.
B.Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề.
C.Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán.
D.Báo cáo kết quả.
Câu 2: Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo thể tích?
A. Cân điện tử.
B. Cổng quang điện.
C. Đồng hồ đo thời gian hiện số.
D. Bình chia độ.
Câu 3: Cho mô hình nguyên tử carbon như sau:
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử carbon là
A. 1.
B. -6.
C. 6.
D. +6.
Câu 4: Đường từ nhà Hoàng tởi trường dài 2,4 km. Nếu đi bộ, Hoàng đi hết 0,6 h.
Nếu đi xe đạp, Hoàng đi hết 10 min. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Tốc độ đi bộ trung bình của Hoàng là 4 km/h.
B. Tốc độ đi xe đạp trung bình của Hoàng là 4 m/s.
C. Tốc độ đi xe đạp trung bình của Hoàng là 14,4 km/h.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 5: Khi đo tốc độ của một vật sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng
quang điện thì ta phải chỉnh đồng hồ về chế độ nào sau đây?
A. Mode A.
B. Mode B.
C. Mode A↔B.
D. Mode A + B.
Câu 6: Từ đồ thị quãng đường – thời gian ta không thể xác định được
A. quãng đường vật đi được trong một thời gian cho trước trên đồ thị.
B. thời gian vật đi hết một quãng đường xác định trên đồ thị.
C. tốc độ của vật trong thời gian xác định trên đồ thị.
D. quãng đường vật đi được trong một thời gian không có trên đồ thị.
Câu 7: Để đảm bảo an toàn cho các phương tiện tham gia giao thông thì tốc độ
lưu thông … (1) … thì khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe … (2) ….
A. (1) càng cao, (2) càng lớn.
B. (1) càng cao, (2) càng nhỏ.
C. (1) càng cao, (2) không đổi.
D. (1) càng cao, (2) chưa chính xác.
Câu 8: Dùng quy tắc “3 giây” để ước tính khoảng cách an toàn khi xe chạy với tốc
độ 68km/h.
A. 56,67 m.
B. 68 m.
C. 46,67 m.
D. 22,67 m.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng?
A.Trao đổi chất tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống.
B. Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
C. Trao đổi chất lấy các chất từ môi trường và không thải ra môi trường chất gì.
D. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn gắn liền với nhau.
Câu 10:Sản phẩm của quá trình quang hợp là
A.glucose và oxygen.
B.nước và carbon dioxide.
C.glucose và carbon dioxide.
D.glucose và nước.
Câu 11:Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới quá trình quang hợp ở cây xanh là?
A. Nước, ánh sáng, khí oxygen, nhiệt độ.
B. Nước, khí carbon dioxide, nhiệt độ.
C. Nước, ánh sáng, khí nitrogen, nhiệt độ.
D. Nước, ánh sáng, khí carbon dioxide, nhiệt độ.
Câu 12:Nguyên liệu quá trình hô hấp tế bào là
A.glucose, nước và năng lượng.
B.glucose và oxygen.
C.carbon dioxide, nước và năng lượng.
D.carbon dioxide, glucose và năng lượng.
Câu 13:Nhóm nông sản nào sau đây thường được bảo quản bằng tủ lạnh hoặc kho
lạnh?
A. Rau cải, cà chua, bắp cải.
B. Hạt lúa, hạt lạc, hạt cà phê.
C. Hạt lạc, cà chua, rau cải.
D. Hạt ngô, hạt lúa, bắp cải.
Câu 14:Sự biến đổi nào sau đây là chuyển hóa năng lượng trong cơ thể con
người?
A. Quang năng → Hóa năng.
B. Hóa năng → Nhiệt năng.
C. Điện năng → Nhiệt năng.
D. Điện năng → Cơ năng.
Câu 15:Phát biểu nào sau đây sai khi nói về các yếu tố ảnh hưởng tới quang hợp?
A. Nhiệt độ thấp dưới 10oC thuận lợi cho hầu hết các loài cây quang hợp.
B. Cây lá lốt, cây trầu không là những cây không cần nhiều ánh sáng.
C. Nếu nồng độ CO2 tăng quá cao có thể làm cây chết vì ngộ độc.
D. Quang hợp của cây sẽ khó khăn khi tế bào lá cây mất nước.
Câu 16:Vì sao không nên để nhiều hoa và cây xanh trong phòng ngủ kín?
A. Vì hoa và cây xanh tỏa ra mùi hương khó chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe.
B. Vì ban đêm cây ngừng quang hợp nhưng vẫn diễn ra hô hấp, cây lấy oxygen và
thải ra carbon dioxide dẫn đến ảnh hưởng tới quá trình hô hấp của con người.
C. Vì ban ngày cây quang hợp, lấy carbon dioxide và thải ra oxygen, thừa oxygen
quá nhiều dẫn đến ảnh hưởng tới quá trình hô hấp của con người.
D. Vì ban đêm cây ngừng quang hợp nhưng vẫn diễn ra hô hấp, cây lấy carbon
dioxide và thải ra oxygen dẫn đến ảnh hưởng tới quá trình hô hấp của con người.
Phần II. Tự luận (6 điểm)
Bài 1 (2 điểm): Quan sát mô hình ngu
 









Các ý kiến mới nhất