Giáo án tuần 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thanh Hoa
Ngày gửi: 08h:42' 03-11-2025
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thanh Hoa
Ngày gửi: 08h:42' 03-11-2025
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần 10
Thứ hai, ngày 10 tháng 11 năm 2025
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM
Sinh hoạt dưới cờ. Sinh hoạt theo chủ đề: Tự chủ và an toàn
khi giao tiếp trên mạng.
Phần I. Sinh hoạt dưới cờ. (Tổng phu trách Đội triển khai)
Phần II. Sinh hoạt theo chủ đề: Tự chủ và an toàn khi giao tiếp trên mạng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết cách giao tiếp an toàn trên mạng trong một số tình huống cụ thể.
- Thiết kế được Cẩm nang an toàn khi giao tiếp trên mạng.
2. Năng lực
Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề. Thực hành giao tiếp an toàn trên mạng.
- Làm Cẩm nang an toàn khi giao tiếp trên mạng.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí,có ý thức tự
giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy, bút, bút màu, bìa cứng, kéo, bút, bút màu, hồ dán, băng dính.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Sinh hoạt theo chủ đề: Tự chủ và an toàn khi
giao tiếp trên mạng
a. Mục tiêu:Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng:
- Biết được sự cần thiết của việc tự chủ và đảm
bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng.
- Chia sẻ được ý kiến của bản thân về những nội
dung liên quan đến chủ đề Tự chủ và an toàn khi
giao tiếp trên mạng.
- Có ý thức tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao
tiếp.
b. Cách tiến hành
- GV giới thiệu buổi trò chuyện về chủ đề Tự
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
chủ và an toàn khi giao tiếp trên mạng.
- HS lắng nghe và tham gia theo sự
hướng dẫn của GV.
+ Giới thiệu khách mời là thầy cô giáo dạy môn
Tin học trong trường tham gia buổi trò chuyện.
+ GV cho HS tiếp cận nội dung buổi trò chuyện
thông qua một tình huống cụ thể gắn với nguy
cơ mất an toàn khi giao tiếp trên mạng.
+ Khách mời chia sẻ với HS về lí do cần tự chủ
và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng, các
lưu ý để tự chủ khi giao tiếp trên mạng.
Vận dụng trải nghiệm.
+ GV tổ chức cho HS giao lưu, đặt câu hỏi với - HS lắng nghe, tiếp thu.
khách mời về những vấn đề liên quan đến chủ
- HS giao lưu.
đề buổi trò chuyện.
+ GV khuyến khích sự tương tác tích cực từ HS.
- GV mời một số HS chia sẻ điều mình học được - HS chia sẻ.
và cảm xúc sau khi tham gia buổi trò chuyện.
Điều chỉnh sau bài dạy................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Tiết 2:
TOÁN
Bài 21: PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN (T3)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Học sinh củng cố thực hiện phép nhân số thập phân,nhận biết được tính chất giao hoán và
tính chất kết hợp của phép nhân.
- Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân số thập phân, vận dụng
tính chất giao hoán và kết hợp để tính nhanh và giải quyết bài toán liên quan tình huống thực
tế. HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép nhân số thập phân .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép nhân số thập phân để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV bài soạn,SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
-HS SGK, vở dụng cụ học tập phục vụ tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học. Ai nhanh Ai đúng?
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
- HS tham gia trò chơi
23,4x4=
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 1-Trả lời: 93,6
43,6 x7=
+ 2-Trả lời: 305,2
+ Câu 3: Thực hiện phép tính:
83,04x8 =
+3 -Trả lời: 664,32
Câu 4: Tính
33,9x6 =
+4- Trả lời: 203,4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn trừ hai số thập phân ta thực hiện
như sau:Đặt tính cột dọc nhân từ phải Học sinh nối tiếp nêu lại cách trừ
qua trái như nhân số tự nhiên.
Đếm tổng số chữ số hàng thập phân ở
thừa số ,rồi tách bấy nhiêu chữ số ở tích
tính từ phảiqua trái để đặt dấu phảy ở
tích
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được phép trừ hai số thập phân .
- Cách tiến hành:
Bài 1.: Đặt tính rồi tính
8,6 × 0,7
2,14 × 15
5,2 × 0,43
b) Cho biết 3,6 × 2,4 = 8,64. Không thực - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
hiện tính, hãy tìm các tích sau:
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện nhân các
3,6 × 25
36 × 0,25
0,36 × 2,4
số thập phân trong bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
a)
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện
nhân số thập phân trong bài tập 1.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
b) Phần thập phân của cả hai thừa số có bao
nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra
bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
Vậy kết quả các phép tính như sau:
3,6 × 25 = 86,4
36 × 0,25 = 8,64
0,36 × 2,4 = 0,864
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. a) >; <; =?
b) Tính bằng cách thuận tiện.
6,84 × 0,2 × 5
2,5 × 8,6 × 4
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.
Bài 3:Biết rằng xay xát 1 kg thóc thì được
0,64 kg gạo. Hỏi cô Bình xay xát 50 kg
thóc loại đó thì được bao nhiêu ki-lô-gam
gạo?- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đọc đề, tóm
tắt nêu cách gải .làm phiếu nhóm và vở
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương
(sửa sai)
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
-Học sinh làm vào vở ghi
Đáp án:
a) 3,5 × 7,4 = 7,4 × 3,5 (tính chất giao hoán
của phép nhân)
(5,3 × 1,5) × 2 = 5,3 × (1,5 × 2) (tính chất kết
hợp của phép nhân)
b) 6,84 × 0,2 × 5 = 6,84 × (0,2 × 5) = 6,84 ×
1 = 6,84
2,5 × 8,6 × 4 = (2,5 × 4) × 8,6 = 10 × 8,6 =
86
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải
làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát
Tóm tắt:
1 kg thóc: 0,64 kg gạo
50 kg thóc: ? kg gạo
Bài giải
Cô Bình xay xát 50 kg thóc loại đó thì được
số ki-lô-gam gạo là:
0,64 × 50 = 32 (kg gạo)
Đáp số: 32 kg gạo
- Hs chữa bài
Bài 4:Mẹ của Mai mua 3 kg xoài hết 75
000 đồng. Cô Hà mua 3,5 kg xoài cùng
loại đó, cô đưa cho người bán hàng tờ tiền - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
100 000 đồng. Hỏi người bán hàng phải trả - HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải
lại cô Hà bao nhiêu tiền?
làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
Bài giải
- GV mời HS làm việc nhóm đọc đề, tóm
Mua 1 kg xoài hết số tiền là:
tắt nêu cách gải .làm phiếu nhóm và vở
75 000 : 3 = 25 000 (đồng)
Cô Hà mua xoài hết số tiền là:
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
25 000 × 3,5 = 87 500 (đồng)
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Người bán hàng phải trả lại cô Hà số tiền là:
- GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương
100 000 – 87 500 = 12 500 (đồng)
(sửa sai)
Đáp số: 12 500 đồng
Hs chữa bài
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đi chợ”.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số phiếu - HS lắng nghe trò chơi.
hay bảng có ghi phép tính là khối lượng - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
gạo hay quả, củ, muối… và giá tiền. Chia
lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS.
GV yêu cầu thảo luận nhóm tìm kết quả
đóng vai người bán đưa giá tiền 1 người trả
lời đưa số lượng mua cùng tính kết quả số
tiền cần trả cô bán hàng . Thời gian chơi từ
2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
Điều chỉnh sau bài dạy.................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Tiết 3:
TIẾNG VIỆT
Bài 17: Tiết 1: Đọc. THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bức thư“Thư gửi các học sinh”.Biết đọc diễn cảm với giọng
đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc về tình cảm trìu mến
và sự tin tưởng của Bác Hồ đối với thiêu nhi Việt Nam
Đọc hiểu: Cảm nhận được tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi trong niềm vui ngày khai
trường – đặc biệt ngày khai trường đầu tiên
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước:Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu
câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ những gì?
HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm việc
chung cả lớp:
Bức tranh vẽ cảnh bạn nhỏ đang mở cuốn
sách tìm đi tìm kiến thức. Bạn nhổ rất vui
và hào hứng vẫy tay chào các bạn trong
tranh.Khung cảnh thiên nhiên xung quanh
rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình
yên
- GV nhận xét và chốt:
Bức tranh vẽ cảnh bạn nhỏ đang mở cuốn
sách tìm đi tìm kiến thức. Bạn nhỏ rất vui
và hào hứng vẫy tay chào các bạn trong
- HS lắng nghe.
tranh.Khung cảnh thiên nhiên xung quanh
rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình
yên Đó cũng là chủ điểm của môn học
Tiếng Việt: TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC
TẬP
2. Khởi động
- GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường”
Sáng tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động - HS lắng nghe bài hát.
bài học. GV cùng trao đổi với HS về ND bài
bát: Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những - HS trao đổi về ND bài hát với GV.
điều gì?
+ Cô giáo dạy các em trở thành những người
+ Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa học trò ngoan.
với cô như thế nào?
+ Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học tập,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
vâng lời tày cô.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bức thư“Thư gửi các em học sinh”. Biết đọc
diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc
của nhân vật. Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, - Hs lắng ngheGV đọc.
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Hoàn toàn Việt Nam
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 2: Đoạn còn lại
- GV gọi 2HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Việt Nam - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
Dân chủ Cộng hòa, cơ đồ , hoàn cầu,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Ngày nay/ chúng ta phải xây dựng lại cơ đồ//
mà tổ tiên chúng ta để lại//
- 2-3 HS đọc câu.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi
ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của nhân
vật, đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, đồng - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
tình, cảm thán,…
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian khi Bác Hồ viết thư các học sinh.
Hiểu suy nghĩ cảm xúc của Bácdựa vào lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự
việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Hiểu
được tình cảm của Bác Hồ dành cho Thiếu nhi trong ngày Khai trường đặc biệt- ngày khai
trường đầu tiên của nước Việt Nam sau khi nước nhà giành độc lập. Hiểu được mong muốn
của Bác Hồ qua lời khuyên học sinh, chăm ngoan học giỏi để mai làm những người kế tục
sự nghiệp của ông cha ta, xây dưng non sông gánh vai cùng cường quốc năm châu.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt,
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
để cùng với GV giải nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình - HS nghe giải nghĩa từ
hoạ (nếu có)
+ Non sông ; Đất nước Việt Nam….
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Câu nào trong thư của Bác Hồ
cho thấy ngày khai trường tháng 9 năm + Bác viết trong thư khung cảnh Đặc biệt Ngày
1945 rất đặc biệt
khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa Bác muốn học sinh cả nước cảm
nhận ý nghĩa đặc biệt của ngày khai trường đầu
tiên saukhi ta giành độc lập sau 80 năm năm
+ Câu 2:
pháp đô hộ. Nhắc nhở các học sinh được hưởng
Chi tiết nào trong bức thư cho thấy bác nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.
vui mừng của học sinh nhân ngày khai Bác viết thư bác cảm nhận và tưởng tượng cảnh
trường?
nhộn nhịp tưng bừng của ngày tưu trường. Bác
hình dung các em vui vẻ. Bác chúc các em có
+ Câu 3: Bác nhắc học sinh nhớ đến ai, một một năm học mới đầy vui vẻ, kết quả tốt.
nghĩ đến diều gì trong giờ phút hạnh + Bác nhắc hs nhớ đến công ơn của đồng bào
phúc của ngày tựu trường
chiến đầu giành tự do độc lập cho dân tộc, đát
nước.
+ Bác nhắc Hs nghĩ đến nhiệm vụ của dân tộc,
+ Câu 4: Vì sao Bác khuyên hs cố gắng đó là công cuộc xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để
siêng năng học tập.
lại ......
+Câu 5: Nếu cảm ghi xcuar em khi đọc Hs trả lời “Khuyên học sinh phải cố gắng siêng
thứ Bác Hồ Viết cho học sinh
năng học tập trong những năm học tới bởi vì chỉ
- GV nhận xét, tuyên dương
cs học tập chungsta mới thoát được đói
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài nghèo.......
bài học. GV nhận xét và chốt:
+ HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự tưởng
Hiểu được tình cảm của Bác Hồ dành tượng của mình.
cho Thiếu nhi trong ngày Khai
trường đặc biệt- ngày khai trường
đầu tiên của nước Việt Nam sau khi
nước nhà giành độc lập. Hiểu được
mong muốn của Bác Hồ qua lời
khuyên học sinh, chăm ngoan học giỏi
để mai làm những người kế tục sự
nghiệp của ông cha ta, xây dưng non - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
sông gánh vai cùng cường quốc năm
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
châu.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm
cảm xúc của mình sau khi học xong bài xúc của mình.
“Thư gửi các Học sinh”
- VD: Học xong bài Thư gửi các Học sinh,
em thây rất thú vị vì đã giúp em biết các cha
- Nhận xét, tuyên dương.
ông ngày xưa vất vả hi sinh sương máu xây
- GV nhận xét tiết dạy.
dựng đất nước cho chúng em được học tập
- Dặn dò bài về nhà.
trong hòa bình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Điều chỉnh sau bài dạy.................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 11 tháng 11 năm 2025
Tiết 1:
TOÁN
Bài 22: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN(T1)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Củng cố phép chiasố thập phân
- Hiểu được cách tính chia số thập phân cho một số tự nhiên, giải một số bài toán liên quan
đến chia số thập phân cho một số tự nhiên
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho một số tự
nhiên
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chiađể giải quyết một số
tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức ôn lại bài học.
* Muốn nhân số thập phân với một số tự
- HS tham gia
nhiên ta làm như thế nào?
- Ta thực hiện nhân như hai số tự nhiên.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Đếm xem trong phần thập của số thập phân
có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tác ở
tích ra bây nhiêu chữ số kể từ phải sang trái
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Củng cố phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên
+ Hiểu được cách chia một số thập phân cho một số tự nhiên
- Cách tiến hành:
a)GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời
HS quan sát và nêu tình huống:Mai và Rôbốt đến thăm một vườn ươm cây giống và - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình
nói chuyện với chú kĩ sư.
huống:
Ta có thể chuyển về phép chia số tự nhiên:
92,8m =9 820 dm
- Để thực hiện được phép chia trên ta làm - 1 học sinh lên bảng thực hiện
thế nào?
- GV cùng HS thực hiện cách chia
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài
(nếu cần).
- GV nhận xét, kiểm tra bảng con.
- GV hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện
phép tính chia một số thập phân cho một
số tự nhiên.
-GV hỏi
+ Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia
theo thứ tự nào?
- GV nêu các bước chia:
=> Muốn chia một số thập phân cho một
số tự nhiên ta làm như sau:
+ Ta thực hiện chia phần nguyên của số bị
chia cho số chia.
+ Viết dấu phẩy vào bên phải của thương
vừa tòm được trước khi lấy chữ số đầu tiên
ở phần thập phân của số bị chia để tiếp tục
thực hiện phép chia
+ Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần
thập phân của số bị chia.
b) GV ghi bảng phép tính chia 19,95 : 19
và yêu cầu HS thực hiện vào bảng con.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài
(nếu cần).
- GV nhận xét, kiểm tra bảng con.
- GV hỏi:
+ Muốn chia một số thập phân cho một số
tự nhiên ta làm như thws nào?
- GV củng cố cách đặt tính và thực hiện
phép tính chia một số thập phân cho một
+ Chia theo thứ tự từ phải sang trái.
- HS nêu
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con.
- HS nêu:
số tự nhiên.
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ HS được củng cố đặt tính rồi tính các phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính.
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu
bài tập
0,36 : 9 ; 95,2 : 68; 5,28 : 4
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đôi:
thực hiện chia số thập phân cho số tự - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện chia số thập
nhiên
phân cho số tự nhiên trong bài tập 1:
0,36 9
95,2 68
5,28 4
036 0,04
272 1,4
12 1,32
- Đổi vở kiểm tra chéo
0
00
08
- Nhận xét chữa bài.
0
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
bài tập
- GV HD HS làm bài
Mẫu: Biết 5 187 : 19 = 273 thì ta có
thể nhẩm kết quả:518,7:19 = 27,3
- HS làm bài
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở nháp.
51,87:19 = 2,73;
51,87:273 = 0,19
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 3
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc
bài tập
+ Có bao nhiêu yến cá?
+ Có 9,68 yến
+ Số cá đó được chia đều vào bao + Chia đều vào 8 khay
nhiêu khay?
+ Nếu muốn biết cân nặng của cá + Thực hiện phép chia
đựng trong mỗi khay thì ta phải thực - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở nháp.
hiện phép tính gì?”
Bài giải
- GV mời HS làm việc nhóm đôi:
Số yến cá trong mỗi khay ỉà:
thực hiện chia số thập phân cho số tự
9,68 : 8 = 1,21 (yến)
nhiên
Đáp số: 1,21 yến cá.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau - HS lắng nghe trò chơi.
bài học để học sinh thực hiện nhanh phép - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
tính nhân với số có một chữ số.
- Ví dụ: GV thẻ các phép tính chia và thẻ
các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B,
phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo
luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm tham gia chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
Điều chỉnh sau bài dạy.................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
Bài 17: Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
-Học sinh biết sử dụng từ điển , biết đọc chữ viết tắt, biết tìm từ và tra nghĩa của từ, cụm từ.
- Biết được việc tra từ điển trong cu
Thứ hai, ngày 10 tháng 11 năm 2025
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM
Sinh hoạt dưới cờ. Sinh hoạt theo chủ đề: Tự chủ và an toàn
khi giao tiếp trên mạng.
Phần I. Sinh hoạt dưới cờ. (Tổng phu trách Đội triển khai)
Phần II. Sinh hoạt theo chủ đề: Tự chủ và an toàn khi giao tiếp trên mạng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết cách giao tiếp an toàn trên mạng trong một số tình huống cụ thể.
- Thiết kế được Cẩm nang an toàn khi giao tiếp trên mạng.
2. Năng lực
Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề. Thực hành giao tiếp an toàn trên mạng.
- Làm Cẩm nang an toàn khi giao tiếp trên mạng.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí,có ý thức tự
giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy, bút, bút màu, bìa cứng, kéo, bút, bút màu, hồ dán, băng dính.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Sinh hoạt theo chủ đề: Tự chủ và an toàn khi
giao tiếp trên mạng
a. Mục tiêu:Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng:
- Biết được sự cần thiết của việc tự chủ và đảm
bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng.
- Chia sẻ được ý kiến của bản thân về những nội
dung liên quan đến chủ đề Tự chủ và an toàn khi
giao tiếp trên mạng.
- Có ý thức tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao
tiếp.
b. Cách tiến hành
- GV giới thiệu buổi trò chuyện về chủ đề Tự
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
chủ và an toàn khi giao tiếp trên mạng.
- HS lắng nghe và tham gia theo sự
hướng dẫn của GV.
+ Giới thiệu khách mời là thầy cô giáo dạy môn
Tin học trong trường tham gia buổi trò chuyện.
+ GV cho HS tiếp cận nội dung buổi trò chuyện
thông qua một tình huống cụ thể gắn với nguy
cơ mất an toàn khi giao tiếp trên mạng.
+ Khách mời chia sẻ với HS về lí do cần tự chủ
và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng, các
lưu ý để tự chủ khi giao tiếp trên mạng.
Vận dụng trải nghiệm.
+ GV tổ chức cho HS giao lưu, đặt câu hỏi với - HS lắng nghe, tiếp thu.
khách mời về những vấn đề liên quan đến chủ
- HS giao lưu.
đề buổi trò chuyện.
+ GV khuyến khích sự tương tác tích cực từ HS.
- GV mời một số HS chia sẻ điều mình học được - HS chia sẻ.
và cảm xúc sau khi tham gia buổi trò chuyện.
Điều chỉnh sau bài dạy................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Tiết 2:
TOÁN
Bài 21: PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN (T3)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Học sinh củng cố thực hiện phép nhân số thập phân,nhận biết được tính chất giao hoán và
tính chất kết hợp của phép nhân.
- Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân số thập phân, vận dụng
tính chất giao hoán và kết hợp để tính nhanh và giải quyết bài toán liên quan tình huống thực
tế. HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép nhân số thập phân .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép nhân số thập phân để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV bài soạn,SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
-HS SGK, vở dụng cụ học tập phục vụ tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học. Ai nhanh Ai đúng?
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
- HS tham gia trò chơi
23,4x4=
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 1-Trả lời: 93,6
43,6 x7=
+ 2-Trả lời: 305,2
+ Câu 3: Thực hiện phép tính:
83,04x8 =
+3 -Trả lời: 664,32
Câu 4: Tính
33,9x6 =
+4- Trả lời: 203,4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn trừ hai số thập phân ta thực hiện
như sau:Đặt tính cột dọc nhân từ phải Học sinh nối tiếp nêu lại cách trừ
qua trái như nhân số tự nhiên.
Đếm tổng số chữ số hàng thập phân ở
thừa số ,rồi tách bấy nhiêu chữ số ở tích
tính từ phảiqua trái để đặt dấu phảy ở
tích
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được phép trừ hai số thập phân .
- Cách tiến hành:
Bài 1.: Đặt tính rồi tính
8,6 × 0,7
2,14 × 15
5,2 × 0,43
b) Cho biết 3,6 × 2,4 = 8,64. Không thực - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
hiện tính, hãy tìm các tích sau:
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện nhân các
3,6 × 25
36 × 0,25
0,36 × 2,4
số thập phân trong bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
a)
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện
nhân số thập phân trong bài tập 1.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
b) Phần thập phân của cả hai thừa số có bao
nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra
bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
Vậy kết quả các phép tính như sau:
3,6 × 25 = 86,4
36 × 0,25 = 8,64
0,36 × 2,4 = 0,864
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. a) >; <; =?
b) Tính bằng cách thuận tiện.
6,84 × 0,2 × 5
2,5 × 8,6 × 4
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.
Bài 3:Biết rằng xay xát 1 kg thóc thì được
0,64 kg gạo. Hỏi cô Bình xay xát 50 kg
thóc loại đó thì được bao nhiêu ki-lô-gam
gạo?- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đọc đề, tóm
tắt nêu cách gải .làm phiếu nhóm và vở
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương
(sửa sai)
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
-Học sinh làm vào vở ghi
Đáp án:
a) 3,5 × 7,4 = 7,4 × 3,5 (tính chất giao hoán
của phép nhân)
(5,3 × 1,5) × 2 = 5,3 × (1,5 × 2) (tính chất kết
hợp của phép nhân)
b) 6,84 × 0,2 × 5 = 6,84 × (0,2 × 5) = 6,84 ×
1 = 6,84
2,5 × 8,6 × 4 = (2,5 × 4) × 8,6 = 10 × 8,6 =
86
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải
làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát
Tóm tắt:
1 kg thóc: 0,64 kg gạo
50 kg thóc: ? kg gạo
Bài giải
Cô Bình xay xát 50 kg thóc loại đó thì được
số ki-lô-gam gạo là:
0,64 × 50 = 32 (kg gạo)
Đáp số: 32 kg gạo
- Hs chữa bài
Bài 4:Mẹ của Mai mua 3 kg xoài hết 75
000 đồng. Cô Hà mua 3,5 kg xoài cùng
loại đó, cô đưa cho người bán hàng tờ tiền - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
100 000 đồng. Hỏi người bán hàng phải trả - HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải
lại cô Hà bao nhiêu tiền?
làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
Bài giải
- GV mời HS làm việc nhóm đọc đề, tóm
Mua 1 kg xoài hết số tiền là:
tắt nêu cách gải .làm phiếu nhóm và vở
75 000 : 3 = 25 000 (đồng)
Cô Hà mua xoài hết số tiền là:
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
25 000 × 3,5 = 87 500 (đồng)
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Người bán hàng phải trả lại cô Hà số tiền là:
- GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương
100 000 – 87 500 = 12 500 (đồng)
(sửa sai)
Đáp số: 12 500 đồng
Hs chữa bài
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đi chợ”.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số phiếu - HS lắng nghe trò chơi.
hay bảng có ghi phép tính là khối lượng - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
gạo hay quả, củ, muối… và giá tiền. Chia
lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS.
GV yêu cầu thảo luận nhóm tìm kết quả
đóng vai người bán đưa giá tiền 1 người trả
lời đưa số lượng mua cùng tính kết quả số
tiền cần trả cô bán hàng . Thời gian chơi từ
2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
Điều chỉnh sau bài dạy.................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Tiết 3:
TIẾNG VIỆT
Bài 17: Tiết 1: Đọc. THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bức thư“Thư gửi các học sinh”.Biết đọc diễn cảm với giọng
đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc về tình cảm trìu mến
và sự tin tưởng của Bác Hồ đối với thiêu nhi Việt Nam
Đọc hiểu: Cảm nhận được tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi trong niềm vui ngày khai
trường – đặc biệt ngày khai trường đầu tiên
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước:Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu
câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ những gì?
HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm việc
chung cả lớp:
Bức tranh vẽ cảnh bạn nhỏ đang mở cuốn
sách tìm đi tìm kiến thức. Bạn nhổ rất vui
và hào hứng vẫy tay chào các bạn trong
tranh.Khung cảnh thiên nhiên xung quanh
rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình
yên
- GV nhận xét và chốt:
Bức tranh vẽ cảnh bạn nhỏ đang mở cuốn
sách tìm đi tìm kiến thức. Bạn nhỏ rất vui
và hào hứng vẫy tay chào các bạn trong
- HS lắng nghe.
tranh.Khung cảnh thiên nhiên xung quanh
rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình
yên Đó cũng là chủ điểm của môn học
Tiếng Việt: TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC
TẬP
2. Khởi động
- GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường”
Sáng tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động - HS lắng nghe bài hát.
bài học. GV cùng trao đổi với HS về ND bài
bát: Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những - HS trao đổi về ND bài hát với GV.
điều gì?
+ Cô giáo dạy các em trở thành những người
+ Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa học trò ngoan.
với cô như thế nào?
+ Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học tập,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
vâng lời tày cô.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bức thư“Thư gửi các em học sinh”. Biết đọc
diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc
của nhân vật. Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, - Hs lắng ngheGV đọc.
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Hoàn toàn Việt Nam
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 2: Đoạn còn lại
- GV gọi 2HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Việt Nam - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
Dân chủ Cộng hòa, cơ đồ , hoàn cầu,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Ngày nay/ chúng ta phải xây dựng lại cơ đồ//
mà tổ tiên chúng ta để lại//
- 2-3 HS đọc câu.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi
ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của nhân
vật, đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, đồng - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
tình, cảm thán,…
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian khi Bác Hồ viết thư các học sinh.
Hiểu suy nghĩ cảm xúc của Bácdựa vào lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự
việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Hiểu
được tình cảm của Bác Hồ dành cho Thiếu nhi trong ngày Khai trường đặc biệt- ngày khai
trường đầu tiên của nước Việt Nam sau khi nước nhà giành độc lập. Hiểu được mong muốn
của Bác Hồ qua lời khuyên học sinh, chăm ngoan học giỏi để mai làm những người kế tục
sự nghiệp của ông cha ta, xây dưng non sông gánh vai cùng cường quốc năm châu.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt,
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
để cùng với GV giải nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình - HS nghe giải nghĩa từ
hoạ (nếu có)
+ Non sông ; Đất nước Việt Nam….
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Câu nào trong thư của Bác Hồ
cho thấy ngày khai trường tháng 9 năm + Bác viết trong thư khung cảnh Đặc biệt Ngày
1945 rất đặc biệt
khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa Bác muốn học sinh cả nước cảm
nhận ý nghĩa đặc biệt của ngày khai trường đầu
tiên saukhi ta giành độc lập sau 80 năm năm
+ Câu 2:
pháp đô hộ. Nhắc nhở các học sinh được hưởng
Chi tiết nào trong bức thư cho thấy bác nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.
vui mừng của học sinh nhân ngày khai Bác viết thư bác cảm nhận và tưởng tượng cảnh
trường?
nhộn nhịp tưng bừng của ngày tưu trường. Bác
hình dung các em vui vẻ. Bác chúc các em có
+ Câu 3: Bác nhắc học sinh nhớ đến ai, một một năm học mới đầy vui vẻ, kết quả tốt.
nghĩ đến diều gì trong giờ phút hạnh + Bác nhắc hs nhớ đến công ơn của đồng bào
phúc của ngày tựu trường
chiến đầu giành tự do độc lập cho dân tộc, đát
nước.
+ Bác nhắc Hs nghĩ đến nhiệm vụ của dân tộc,
+ Câu 4: Vì sao Bác khuyên hs cố gắng đó là công cuộc xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để
siêng năng học tập.
lại ......
+Câu 5: Nếu cảm ghi xcuar em khi đọc Hs trả lời “Khuyên học sinh phải cố gắng siêng
thứ Bác Hồ Viết cho học sinh
năng học tập trong những năm học tới bởi vì chỉ
- GV nhận xét, tuyên dương
cs học tập chungsta mới thoát được đói
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài nghèo.......
bài học. GV nhận xét và chốt:
+ HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự tưởng
Hiểu được tình cảm của Bác Hồ dành tượng của mình.
cho Thiếu nhi trong ngày Khai
trường đặc biệt- ngày khai trường
đầu tiên của nước Việt Nam sau khi
nước nhà giành độc lập. Hiểu được
mong muốn của Bác Hồ qua lời
khuyên học sinh, chăm ngoan học giỏi
để mai làm những người kế tục sự
nghiệp của ông cha ta, xây dưng non - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
sông gánh vai cùng cường quốc năm
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
châu.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm
cảm xúc của mình sau khi học xong bài xúc của mình.
“Thư gửi các Học sinh”
- VD: Học xong bài Thư gửi các Học sinh,
em thây rất thú vị vì đã giúp em biết các cha
- Nhận xét, tuyên dương.
ông ngày xưa vất vả hi sinh sương máu xây
- GV nhận xét tiết dạy.
dựng đất nước cho chúng em được học tập
- Dặn dò bài về nhà.
trong hòa bình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Điều chỉnh sau bài dạy.................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 11 tháng 11 năm 2025
Tiết 1:
TOÁN
Bài 22: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN(T1)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Củng cố phép chiasố thập phân
- Hiểu được cách tính chia số thập phân cho một số tự nhiên, giải một số bài toán liên quan
đến chia số thập phân cho một số tự nhiên
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho một số tự
nhiên
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chiađể giải quyết một số
tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức ôn lại bài học.
* Muốn nhân số thập phân với một số tự
- HS tham gia
nhiên ta làm như thế nào?
- Ta thực hiện nhân như hai số tự nhiên.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Đếm xem trong phần thập của số thập phân
có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tác ở
tích ra bây nhiêu chữ số kể từ phải sang trái
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Củng cố phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên
+ Hiểu được cách chia một số thập phân cho một số tự nhiên
- Cách tiến hành:
a)GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời
HS quan sát và nêu tình huống:Mai và Rôbốt đến thăm một vườn ươm cây giống và - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình
nói chuyện với chú kĩ sư.
huống:
Ta có thể chuyển về phép chia số tự nhiên:
92,8m =9 820 dm
- Để thực hiện được phép chia trên ta làm - 1 học sinh lên bảng thực hiện
thế nào?
- GV cùng HS thực hiện cách chia
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài
(nếu cần).
- GV nhận xét, kiểm tra bảng con.
- GV hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện
phép tính chia một số thập phân cho một
số tự nhiên.
-GV hỏi
+ Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia
theo thứ tự nào?
- GV nêu các bước chia:
=> Muốn chia một số thập phân cho một
số tự nhiên ta làm như sau:
+ Ta thực hiện chia phần nguyên của số bị
chia cho số chia.
+ Viết dấu phẩy vào bên phải của thương
vừa tòm được trước khi lấy chữ số đầu tiên
ở phần thập phân của số bị chia để tiếp tục
thực hiện phép chia
+ Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần
thập phân của số bị chia.
b) GV ghi bảng phép tính chia 19,95 : 19
và yêu cầu HS thực hiện vào bảng con.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài
(nếu cần).
- GV nhận xét, kiểm tra bảng con.
- GV hỏi:
+ Muốn chia một số thập phân cho một số
tự nhiên ta làm như thws nào?
- GV củng cố cách đặt tính và thực hiện
phép tính chia một số thập phân cho một
+ Chia theo thứ tự từ phải sang trái.
- HS nêu
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con.
- HS nêu:
số tự nhiên.
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ HS được củng cố đặt tính rồi tính các phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính.
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu
bài tập
0,36 : 9 ; 95,2 : 68; 5,28 : 4
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đôi:
thực hiện chia số thập phân cho số tự - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện chia số thập
nhiên
phân cho số tự nhiên trong bài tập 1:
0,36 9
95,2 68
5,28 4
036 0,04
272 1,4
12 1,32
- Đổi vở kiểm tra chéo
0
00
08
- Nhận xét chữa bài.
0
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
bài tập
- GV HD HS làm bài
Mẫu: Biết 5 187 : 19 = 273 thì ta có
thể nhẩm kết quả:518,7:19 = 27,3
- HS làm bài
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở nháp.
51,87:19 = 2,73;
51,87:273 = 0,19
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 3
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc
bài tập
+ Có bao nhiêu yến cá?
+ Có 9,68 yến
+ Số cá đó được chia đều vào bao + Chia đều vào 8 khay
nhiêu khay?
+ Nếu muốn biết cân nặng của cá + Thực hiện phép chia
đựng trong mỗi khay thì ta phải thực - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở nháp.
hiện phép tính gì?”
Bài giải
- GV mời HS làm việc nhóm đôi:
Số yến cá trong mỗi khay ỉà:
thực hiện chia số thập phân cho số tự
9,68 : 8 = 1,21 (yến)
nhiên
Đáp số: 1,21 yến cá.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau - HS lắng nghe trò chơi.
bài học để học sinh thực hiện nhanh phép - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
tính nhân với số có một chữ số.
- Ví dụ: GV thẻ các phép tính chia và thẻ
các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B,
phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo
luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm tham gia chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
Điều chỉnh sau bài dạy.................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
Bài 17: Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
-Học sinh biết sử dụng từ điển , biết đọc chữ viết tắt, biết tìm từ và tra nghĩa của từ, cụm từ.
- Biết được việc tra từ điển trong cu
 









Các ý kiến mới nhất