Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

lop 5 TUÀN 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bá Gòn
Ngày gửi: 09h:32' 15-09-2025
Dung lượng: 10.7 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
Thứ Ngày

Thời khoá
biểu

Tiết
buổi

Tiết
`Tên bài dạy
PPCT

C.c HĐTN

1

Hai

GDTC

2

15/9

Tin học

3

Âm nhạc

4

Tiếng Việt

1

Tiếng Anh

2

Tiếng Anh

3

Toán

1

Khoa học

2

Tiếng việt

3

Tiếng việt

4

Mĩ thuật

1

GDTC

2

Công nghệ

3

Toán

1

Bài 4. Phân số thập phân

Tiếng việt

2

Bến sông tuổi thơ

Tiếng việt

3

HĐTN

4

Bến sông tuổi thơ
Phát huy truyền thống nhà trường

Toán

1

Chiều

Ba
16/9

Chiều


17/9

Chiều

Đạo đức
LS& ĐL

2

Toán

1

Năm

Tiếng anh

2

18/9

Tiếng anh

3

Chiều

Khoa học
Tiếng Việt

20/9

Toán

Sáu

Tiếng Việt

1

SH dưới cờ:Ngày hội an toàn giao thông

Tuổi Ngựa

Bài 3. Ôn tập phân số (Tiết 2)
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường
đất (tiết 1)
Đại từ
Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo
Bài 1. Biết ơn những người có công với quê
hương, đất nước (tiết 2)
Bài tập phối hợp đội hình đội ngũ
Bài 1. Vai trò của công nghệ (Tiết 2

Bài 5. Ôn tập các phép tính với phân số (Tiết 1)
Bài 1. Biết ơn những người có công với quê
hương, đất nước (tiết 2)
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 1)
Bài 5. Ôn tập các phép tính với phân số (Tiết 2)

Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ MT đất
(tiết 2)
Viết bài văn kể chuyện sáng tạo
Bài 5. Ôn tập các phép tính với phân số (Tiết 3)
Những câu chuyện thú vị

Tr
SGV

LS &ĐL

3

Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 2)

SH- HĐTN

5

Sáng tạo sản phẩm về truyền thống nhà trường

Thứ hai ngày 15 tháng 9 năm 2025
Tiết 1
Chào cờ - Hoạt động trải nghiệm
Ngày hội an toàn giao thông
Tiết 2
***************************
Giáo dục Thể chất:
GV chuyên ban
***********************************
TIN HỌC:
GV chuyên ban
******************************
ÂM NHẠC:
GV chuyên ban.
************************************************
BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
Bài 03: TUỔI NGỰA (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng
đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con.
Đọc hiểu: Nhận biết được nộ dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được
suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung
được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. HIểu
điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi,
muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của
mình với mọi người.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh
vật ở nhiều miền trên đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1.1. Ôn bài cũ:
- GV cho HS lên bốc thăm đọc nối tiếp bài HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả lời
“Cánh đồng hoa” và nêu suy nghĩ gì về các câu hỏi.
bạn nhỏ trong câu chuyện.
- HS lắng nghe.

1.2. Khởi động:
- GV cho nhóm hoạt động: Nói những điều - Nhóm thảo luận.
mình biết về tên gọi của các năm (theo âm
lịch)
- GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước lớp - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới - HS lắng nghe.
thiệu khái quát về bài thơ đề vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở những - Hs lắng nghe GV đọc.
đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của chú
Ngựa theo trí tưởng tượng phog phú của bạn
nhỏ.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
cách đọc.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi…
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
miền”
+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền núi - HS đọc từ khó.
đá, loá màu trắng….
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn - 2-3 HS đọc câu.
1 hướng dẫn đọc)
- GV HD đọc diễn cảm: câu hỏi của con và - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào hứng, điệu.
xúc động ở đoạn thơ nói về chú nựa non rong
ruổi khắp đây đó.

- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được nộ dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy
nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung
được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến
nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm
lịch
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao + Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ tưởng
bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là chú tượng mình là chú ngựa con rong ruổi đó
ngựa con rong ruổi đó đây?
đây vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi của bạn
nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi,
không yên một chỗ.
+ Câu 2:
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo tưởng tượng của bạn nhỏ:
trí tưởng tượng của bạn nhỏ:
+ Những miền đất đã qua: miền trung du,

. Những miền đất đã qua.
. Những cảnh vật đã thấy
. Những cảm nghĩ đã có.

triền núi đá, những cánh đồng hoa.
+ Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió, gió
xanh, gió hồng, gió đen, núi đá, cánh đồng
hoa, nắng, đồng hoa cúc.
+ Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích thú,
say mê.
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với
muốn nói với mẹ điều gì?
mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa, đi khắp
nơi, nhưng chú vẫn nhớ và luôn muốn trở về
bên mẹ. Đây là sư biết ơn và tình yêu
thương của bạn nhỏ với người mẹ, dù có
phải rời xa nhưng tình cảm vẫn không thay
đổi.
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự tự tin và
bài thơ.
say mê trong việc khám phá và trải nghiệm
cuộc sống. Dù còn nhỏ nhưng bạn đã có tinh
thần phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu thế
giới xung quanh mình. Đồng thời, sự nhạy
cảm và tình cảm gia đình sâu sắc cũng được
thể hiện qua tình yêu thương và mong muốn
trở về bên mẹ của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
đầy sự tự tin, ước mơ, khao khát được
khám phá cuộc sống, thế giới xung
quanh. Nhưng sau tất cả, sau mỗi
chuyến đi cậu lại trở về với gia đình,
trở về trong vòng tay đầy yêu thương,
ấm áp của mẹ.
3.3. Học thuộc lòng:
- GVHD Hs học thuộc lòng

+ HS đọc thuộc theo cặp
-Nghe Gv hướng dẫn.
+ Xung phong đọc thuộc lòng trước + HS cùng nhau đọc nhiều lần.
lớp
+ HS xung phong đọc.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Tuổi Ngựa”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
***********************************************
TIẾT 2+3:
TIẾNG ANH:
GV chuyên ban.
**********************************************************
Thứ ba ngày 16 tháng 9 năm 2025
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu
số còn lại)
- Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất (Trong nhóm có không quá bốn
phân số)

- Sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (Trong nhóm
có không quá bốn phân số)
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phân số.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách so sánh phân số và xác
định phân số bé nhất, lớn nhất.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được bài toán thực tế liên
quan đến tìm phân số lớn nhất trong nhóm có 4 phân số ở một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
2

+ Câu 1: Rút gọn phân số:
= ………
+ Câu 2: Chọn phân số tối giản:
4

A. 6

1

B. 3

+ Câu 1: 3
+ Câu 2: B

5

C. 10
+ Câu 3:

+ Câu 3: Quy đồng mẫu số:



6 ×9 54
=
= 7 ×9 63 ;

4 × 7 28
=
= 9 ×7 63

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
- So sánh được các phân số ( cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu
số còn lại)
- Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất (Trong nhóm có không quá bốn
phân số)
- Sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (Trong nhóm
có không quá bốn phân số)
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phân số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. > < =.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu cả lớp làm việc chung.

- GV mời HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp làm việc chung, thực hiện bài tập
1.
- HS trả lời. a) > ; < b) > ; < c) = ; >
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

Bài 2. Chọn câu trả lời đúng:

- GV giới thiệu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.

- HS quan sát
- HS làm việc theo nhóm đôi, chọn câu trả
lời đúng
- Đại diện các nhóm trả lời:
a) B

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

b) D
c) B
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Viết các phân số đã cho theo thứ
tự

- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. - HS làm việc chung. Nêu cách làm
Nêu cách viết các phân số theo thứ tự và
làm bài tập theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân làm bài
- HS làm việc cá nhân làm b
vào vở.
7 3 19 20
a) Từ bé đến lớn: 12 , 4 , 24 , 16
20

19

3

7

b) Từ lớn đến bé: 16 , 24 , 4 , 12
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).

- GV thu bài, chấm và nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Quan sát tranh và số liệu trả lời
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp lắng nghe.
câu hỏi:
- HS nhận ra: Môn thể thao được HS tham
gia niều nhất là phân số lớn nhất trong 4
phân số đã cho.
KQ: Môn bóng đá được HS tham gia
nhiều nhất.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS trả lời.
- GV cho HS nhận xét.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5: Đố vui
GV cho HS đọc bài suy nghĩ và hướng dẫn
giúp HS nhận ra: Số phải tìm là tử số của
phân số có mẫu số là 8 mà phân số đó vừa - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5. Cả
3
4
lớp lắng nghe.
lớn hơn 8 vừa bé hơn 7 ta có phân số
- HS làm cá nhân, giải thích cách làm:
3 4
4
<
< 7 vậy số phải tìm là 4
Rèn kĩ năng vận dụng linh hoạt việc so
8 8
sánh hai phân số cùng mẫu số, cùng tử
*HS khá giỏi
- GV yêu cầu HS làm cá nhân, giải thích cách số đề tìm một số.
làm.

- GV đánh giá kết quả, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.

3

4

4

KQ: 8 < 8 < 7 số phải tìm là 4
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

*********************************************
KHOA HỌC
BÀI 2: Ô NHIỄM XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được nguyên tắc, tác hại của ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp chống ô
nhiễm xói mòn đất.
- Đề xuất thực hiện được biện làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những
người xung quanh cùng thực hiện
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tích cực và chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân tác hại do ô
nhiễm xói mòn đất và biện pháp bảo vệ môi trường đất qua các hoạt động sưu tầm
tranh ảnh tư liệu...
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo:Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi
trường đất giao tiếp và hợp tác tham gia nhiệm vụ nhóm chia sẻ trình bày kết quả
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức
bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và
thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Video về bảo vệ môi trường (nếu có); các hình ảnh trong sách giáo
khoa, thông tin Sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; bản ô chữ nhạc phần khởi; động
cây hoa lá giấy bìa rác thải sinh hoạt thật hoặc minh họa, các loại thùng rác cho phần
trò chơi;..
- Học sinh:Tranh ảnh thông tin sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; bảng điều tra về
ô nhiễm đất đại địa phương; tranh vẽ, kịch biểu diễn thời trang tái chế bảo vệ môi
trường đất.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu: Thông qua khởi động, giáo
viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút
học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
Giáo viên tổ chức chơi Tìm Chìa Khóa
Vàng
Cách chơi: Giáo viên đưa bảng ô chữ
và yêu cầu học sinh Tìm các chữ các từ
có nghĩa trong bảng mỗi từ một chìa
khóa vàng ai có câu trả lời đúng và
nhanh nhất sẽ được thưởng một chiếc
chìa khóa vàng sau khi tìm được bốn
chìa khóa vàng sẽ mở ra được kho báu
là nội dung của bài học
- Giáo viên nhận xét khen thưởng học
sinh tham gia chơi
- Giáo viên đưa bốn chìa khóa đã tìm để
tìm được để giới thiệu nội dung bài học

HS nghe hướng dẫn cách chơi và quan sát
bằng ô chữ.
X O I M O N
A S B Q N T
Đ K A T H S
A E O S I X
T Y V X E K
D U E V M T

4 từ khóa cần tìm : ô nhiễm, xói mòn , bảo
vệ, đất
HS lắng nghe,
HS nghe và ghi vở

2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
+ Nêu được một số tác hạicuar ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và con người.
+ Nêu được một số biện pháp phòng chống ô nhiễm đất ở gia đình và địa phương.
- Cách tiến hành:
1. Nguyên nhân tác hại và biện pháp
phòng chống ô nhiễm đất.
1.1. Các nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
- Giáo viên gọi một học sinh đọc khung - 1 HS đọc yêu cầu bài.
thông tin.
- Quan sát hình 1 thảo luận và cho biết các - Cả lớp làm việc nhóm 4, quan sát hình
nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
1 và thảo luận xác định các nguyên nhân

- các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

gây ô nhiễm đất và báo cáo trước lớp:
Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác thải
sinh hoạt ra môi trường.
Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun trào
dung nham làm đất bị khô cứng, khó
trồng trọt.
Hình 1c: Nước chưa qua xử lí thải trực
tiếp ra môi trường đất.
Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc trừ sâu,
thuốc bảo vệ thực vật.
– HS: Nguyên nhân do con người gây ra:
không xử lí rác và nước trước khi thải ra
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ môi trường, sử dụng dư
sung.
thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và (hình 1a, 1c, 1d)
chốt:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Ô nhiễm đất có thể do con người hoặc do
các hiện tượng tự nhiên gây ra nhất định ô
nhiễm chưa các chất thải nguy hại gây
ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống sinh vật - HS lắng nghe.
và sức khỏe của con người.
1.2. Thực tế tác hại của ô nhiễm đất đối
với thực vật, động vật và con người.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình - HS làm việc chung cả lớp, quan sát
2 và từ thực tế cho biết tác hại của ô nhiễm hình 2 và từ thực tế cho biết tác hại của ô
môi trường đất đối với thực vật động vật nhiễm môi trường đất đối với thực vật
và sức khỏe con người.
động vật và sức khỏe con người.
Đất bị ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn
nước ngầm, gây tác hại đối với thực vật
(cây trồng chậm lớn, chất lượng sản
phẩm giảm); động vật (mắc các bệnh
ngoài da, rời nơi ở hiện tại đến nơi khác
để sinh sống làm gián đoạn chuỗi thức
ăn); con người (có thể mắc các bệnh như
ung thư, bệnh mãn tính, nhiễm độc gan

và một số bệnh khác,...).
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và
chốt:
Ô nhiễm đất gây tác hại đến thực vật động
vật và sức khỏe của con người.
1.3. Nêu các biện pháp phòng chống ô
nhiễm đất.
- GV mời HS quan sát hình 3 và thảo luận
nhóm để xác định các biện pháp chống ô
nhiễm đất. Đồng thời nêu thêm một số
biện pháp phòng chống ô nhiễm đất
( khuyến khích học sinh kể thêm càng
nhiều càng tốt)
- Mời các nhóm trình bày.

- HS lắng nghe.

- HS làm việc nhóm 4, thảo luận nhóm
để xác định các biện pháp chống ô nhiễm
đất. Đồng thời nêu thêm một số biện
pháp phòng chống ô nhiễm nhất đất

- Các nhóm trình bày:
Hình 3a:Tái chế thuế liệu để làm giảm
chất thải ra môi trường
Hình 3b: Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu
thuốc bảo vệ thực vật.
Hình 3c:Xử lý chất thải tốt nghiệp trước
khi đưa ra môi trường
Hình 3d:Ngăn chặn xâm nhập mặn ở các
vùng đất ven biển.
Một số biện pháp khác: Sử dụng sản
phẩm sinh học như túi ni lông, túi màng
bọc thực phẩm có thể phân hủy; rửa đất
ở những vùng có ô nhiễm mặn...
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và
chốt:
Chúng ta cần những biện pháp cụ thể và - HS lắng nghe.
hiệu quả để phòng chống ô nhiễm đất

3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số những việc làm đã và đang gây ô nhiễm môi trường đất ở gia đình
và địa phương.
+ Nêu được ý nghĩa của việc phân loại rác thải sinh hoạt
- Cách tiến hành:
2. Luyện tập
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp làm - 1 HS đọc yêu cầu bài.
việc cá nhân. Suy nghĩ và nêu những việc - Cả lớp làm việc cá nhân, HS ghi những
làm đã và đang gây ô nhiễm môi trường việc làm đã và đang gây ô nhiễm môi
đất ở gia đình và địa phương.
trường đất ở gia đình và địa phương vào
vở và nêu trước lớp:
Ví dụ: Địa phương có khu công nghiệp
chất thải rắn hoặc nước thải chưa xử lý
ra môi trường…
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Học sinh lắng nghe, góp ý, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương, chốt:
Chúng ta cần tránh các việc làm gây ô
nhiễm môi trường đất ở gia đình và địa
phương.
2.Vì sao phải phân loại rác thải sinh
hoạt.
- Giáo viên nêu vấn đề: các nhóm cùng - Học sinh: Vì sao phân loại rác thải sinh
thảo luận: Vì sao phải phân loại rác thải hoạt để có thể dễ dàng vận chuyển, tái
sinh hoạt khuyến khích học sinh đưa ra chế; góp phần giảm lượng các rác thải ra
những lập luận ý kiến của mình để làm rõ môi trường nâng cao ý thức của cộng
vấn đề.
đồng về bảo vệ môi trường.
- Giáo viên chốt kiến thức:
Chúng ta phân loại và xử lý rác thải cho Học sinh nghe và thực hiện
hợp lý để bảo vệ môi trường đất
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm một số tài - HS lắng nghe đề về nhà thực hiện.
liệu về cách chống xói mòn đất.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Dặn dò về nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................

Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp
ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Ph
 
Gửi ý kiến