Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CÁNH DIỀU TIẾT 1,2,3,4,5,6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: NGUYỄN QUỐC THÁI
Người gửi: Nguyễn Quốc Thái
Ngày gửi: 17h:37' 29-08-2025
Dung lượng: 64.9 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
Trường:THPT Kế Sach

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Quốc Thái

Tổ:Ngữ văn

Sdt: 0334309853
TÊN BÀI DẠY: Bài mở đầu

NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC CỦA SÁCH

- Môn học: Ngữ văn; lớp: 10
- Thời gian thực hiện:
- Số tiết: 1,2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức

- Giúp HS hiểu được những nội dung chính và cách học Ngữ văn 10.
- Hiểu được câu trúc của sách và các bài học trong sách Ngữ văn 10.
2. Năng lực
- Năng lực chung:Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
3. Phẩm chất
- Trân trọng và yêu thích môn học Ngữ văn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
- Kết nối kiến thức có liên quan đến nội dung bài học.
- HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: Kiến thức đời sống, xã hội
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi cho HS: Sách Ngữ văn 10 học những gì? Sách Ngữ văn 10 có cấu
trúc như thế nào?
- HS chia sẻ, truyền cảm hứng.
- GV gọi HS nhận xét và chuẩn kiến thức.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (75 PHÚT)
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung và cách học sách Ngữ văn 10.
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, yêu cầu của phần đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
trong phiếu bài tập, các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức, phiếu bài tập, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội
dung sách Ngữ văn 10
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV đặt câu hỏi cho 4 nhóm . GV
yêu cầu HS thảo luận và trả lời:

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
A. NỘI DUNG VÀ CÁCH HỌC SÁCH
GIÁO KHOA NGỮ VĂN 10
I. HỌC ĐỌC
 Sách Ngữ văn 10 hướng dẫn đọc hiểu văn bản
văn học thuộc những thể loại:
+ Văn bản truyện

+Nhóm 1: Mỗi bài học trong sách + Văn bản thơ
Ngữ văn 10 có những phần chính
nào?
+Nhóm 2: Theo em, tại sao cần biết
cấu trúc sách trước khi học?
+Nhóm 3: Sách Ngữ văn 10 có hình
thức và bố cục như thế nào?
+Nhóm 4: Tại sao HS phải làm quen
với sách này? Làm quen sẽ có tác
dụng gì cho việc học tập?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập: HS lắng nghe, suy nghĩ để
trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận: GV mời 1 – 2 HS trả
lời trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe,

+ Văn bản chèo, tuồng
+ Văn bản nghị luận
+ Văn bản thông tin

nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập: GV nhận
xét, đánh giá, chốt ý chính.
*GV lưu ý:
Yêu cầu HS quan sát nhanh Bài Mở
đầu và xác định bài học có những đề
mục lớn, nhỏ nào? Từ bố cục ây, yêu
cầu HS nhận xét bài học này sẽ cung
cấp cho người học những nội dung
lớn nào? HS có thể trả lời đầy đủ
hoặc không, nhưng sau tiết học, cần
nhận biết được bài học này.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về thể loại
của sách giáo khoa 10
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV mời 1 HS đọc văn bản (SGK
trang14) trước lớp.
- GV đặt câu hỏi cho HS: Nhận biết được

1. Đọc hiểu văn bản truyện
a. Thần thoại và sử thi
- Hê-ra-clét đi tìm táo vàng (trích thần thoại Hi
Lạp)
- Chiến thắng Mtao – Mxây (trích sử thi Đăm
Săn của dân tộc Ê-đê Việt Nam)

các thể loại và văn bản đại diện cho mỗi - Thần Trụ trời (thần thoại Việt Nam)
thể loại ở sách Ngữ văn 10; những lưu ý về
cách đọc thể loại ấy.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập: HS lắng nghe, suy nghĩ để

- Ra-ma buộc tội (trích sử thi Ra-ma-va-na
(Ramayana) của Van-mi-ki (Valmiki), Ấn Độ).

trả lời câu hỏi.

- Nữ Oa (trích thần thoại Trung Quốc).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động b. Tiểu thuyết chương hồi
và thảo luận: GV mời 1 – 2 HS trả
lời trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập: GV nhận
xét, đánh giá, chốt ý chính.

- Kiểu binh nổi loạn (trích Hoàng Lê nhất thông
chỉ – Ngô gia văn phải)
- Hải trắng Cổ Thành (trích Tam quốc diễn
nghĩa – La Quán Trung).
c. Truyện ngắn hiện đại:
- Người ở bển sông Châu (Sương Nguyệt
Minh).
- Ngày cuối cùng của chiến tranh (Vũ Cao
Phan).
2. Đọc hiểu văn bản thơ
a. Thơ Đường luật
- Cảm xúc mùa thu (Thu hứng, bài 1) của Đỗ
Phủ.
- Tự tình (bài 2 – Hồ Xuân Hương)
- Câu cả mùa thu (Thu điều Nguyễn Khuyến)
- Tỏ lòng (Thuật hoài – Phạm Ngũ Lão)
b. Thơ tự do
- Đất nước (Nguyễn Đình Thi)
- Linh đảo hát tình ca trên đảo (Trần Đăng
Khoa)

- Đi trong hương tràm (Hoài Vũ)
- Mùa hoa mận (Chu Thuỷ Liên)
- Khoảng trời, hổ bom (Lâm Thị Mỹ Dạ)
c. Yêu cầu
- Nhận biết và thấy được mối quan hệ giữa nội
dung và hình thức.
- Đặc điểm riêng của mỗi thể thơ.
3. Đọc hiểu văn bản chèo tuồng
a. Kịch bản chèo:
- Xuý Vân gia dại (trích vở chèo cổ Kim
Nham) - Thị Mầu lên chùa (trích vở chèo Quan
Âm Thị Kinh).
b. Kịch bản tuồng:
- Mắc mưu Thị Hến, Nữ kiện (trích từ vở tuồng
hài nổi tiếng Nghêu, Sò, Ốc, Hến).
c. Yêu cầu:
- Hiểu nội dung cụ thể của mỗi văn bản.
- Cần chú ý ngôn ngữ và hình thức trình bày.
- Kịch bản thường nêu lên cấu trúc các hội,
cảnh nhân vật kèm lời thoại; các chỉ dẫn sân
khấu như bối cảnh, cử chỉ, điệu bộ, âm thanh,
màu sắc, ánh sáng, mối liên hệ giữa sân khấu

và công chúng... Khi dọc, các em cần nhận biết
và thấy được tác dụng của cách trình bày ấy.
4. Đọc hiểu văn bản nghị:
a. Nghị luận xã hội:
- Bản sắc là hành trang của Nguyễn Sĩ Dũng
- Dùng gây tổn thương (trích tác phẩm Khi ta
thay đổi, thế giới sẽ đổi thay) của Ca-ren Caxây (Karen Casey).
b. Nghị luận văn học:
- Gió thanh lay động cành cô trúc (Chu Văn
Sơn)
- Phân tích bài thơ Thu vịnh của Nguyễn
Khuyến - “Phép mẫu” kì diệu của văn học
(Nguyễn Duy Bình).
c. Yêu cầu:
- Đọc văn bản nghị luận cần chú ý đến đề tài, ý
nghĩa của vấn đề được bài viết nếu lên và cách
tác giả nêu ý kiến, sử dụng li lẽ, băng chứng cụ
thể để thuyết phục người đọc
5. Đọc hiểu văn bản thông tin
a. Văn bản thông tin tổng hợp
+ Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội: một hằng
số văn hoá Việt Nam (Trần Quốc Vượng).

+ Lễ hội dân gian đặc sắc của dân tộc Chăm ở
Ninh Thuận, Lễ hội Ok Om Boka....
b. Bản tin
- Lễ hội Đền Hùng
c. Yêu cầu:
- Khi đọc những văn bản này, ngoài việc biết
thêm những nét đặc sắc văn hoá truyền thống
của dân tộc ở nhiều vùng miền khác nhau,
- Chú ý cách triển khai thông tin bằng nhiều
hình thức, cách trình bày văn bản có sử dụng
kết hợp kênh chữ với kênh hình (văn bản đa
phương thức), nhận biết được cách đưa tin và
quan điểm của người viết ở một bản tin.
6. Đọc hiểu thơ văn Nguyễn Trãi
- Nguyễn Trãi – Cuộc đời và sự nghiệp
- Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo)
- Gương bảu khuyên răn (Bảo kinh cảnh giới,
bài 43)
- Thư dụ Vương Thông lần nữa (Tái dụ Vương
Thông thu).
- Yêu cầu: Khi đọc thơ văn Nguyễn Trãi, ngoài
việc chú ý các yêu cầu đọc hiểu văn bản nghị
luận trung đại, thơ Nôm Đường luật, cần biết

vận dụng những hiểu biết về Nguyễn Trãi để
hiểu sâu hơn tác phẩm của ông.

*Hoạt động 2: Thực hành tiếng Việt
a) Mục đích: HS hiểu được nội dung, cấu trúc của phần thực hành tiếng Việt.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1

II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Khi làm bài tập trong phần này, cần dựa vào

- HS trả lời câu hỏi:
+ Dựa vào phần chuẩn bị bài ở
nhà, em hãy trình bày những
hiểu biết của mình về phần Thực
hành tiếng Việt.
- Khi học phần Thực hành tiếng
Việt, cần lưu ý những gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:HS trao đổi thảo luận,

những lưu ý về đơn vị kiến thức tiếng Việt ấy
trong phần Kiến thức ngữ văn nêu ở đầu mỗi bài
học để có hướng làm bài và hệ thống lại những
hiểu biết của mình sau khi làm bài tập.
- Thực hành vận dụng kiến thức tiếng Việt trong
các tiết đọc hiểu, viết, nói và nghe cũng như trong
tiết học các môn học khác, trong sinh hoạt và giao
tiếp với nhiều hình thức khác nhau.

thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo
luận.
Bước 3:Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn
kiến thức.
Bước 2:HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo
luận.
Bước 3:Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV gọi hs nhóm khác nhận xét,
bổ sung câu trả lời của nhóm
bạn.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn

kiến thức.

*Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS kĩ năng phần viết
a) Mục đích: HS hiểu được nội dung, cấu trúc của phần kĩ năng viết.
b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. HỌC VIẾT

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV hỏi: Những nội dung và yêu
cầu cần chú ý của việc rèn luyện
kĩ năng nói và nghe là gì?

Văn bản
Nghị luận

Yêu cầu
- Viết được văn bản bàn luận về
một vấn đề xã hội trình bày rõ

Bước 2:HS trao đổi thảo luận,

quan điểm và hệ thống các luận

thực hiện nhiệm vụ

điểm, có cấu trúc chặt chẽ, sử

- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận.
Bước 3:Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ

dụng các bằng chứng thuyết phục.
- Viết được văn bản nghị luận
phân tích, đánh giá một tác phẩm
văn học: chủ đề, những nét đặc
sắc về hình thức nghệ thuật và tác
dụng của chúng
- Viết được bài luận thuyết phục
người khác từ bỏ một thói quen

- GV nhận xét, đánh giá.

hay một quan niệm.
- Viết được bài luận về bản thân.
Viết được báo cần kết quả nghiên
Thuyết minh

cứu về một vấn đề, cổ sử dụng
trích dẫn, cuộc chủ và các phương
tiện hỗ trợ phù hợp.
Viết được bản nội quy hoặc bản

Nhật dụng

hướng dẫn ở nơi công cộng

*Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS kĩ năng nói và nghe
a. Mục đích: HS HS hiểu được nội dung, cấu trúc của phần nói và nghe.
b. Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Những nội dung và yêu cầu

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
IV. KĨ NĂNG NÓI VÀ NGHE
Kĩ năng

Yêu cầu

Nói

- Biết thuyết trình về một vấn đề xã

cần chú ý của việc rèn luyện kĩ

hội, cổ sử dụng kết hợp phương tiện

năng nói và nghe là gì?

ngôn ngữ với các phương tiện giao

Bước 2:HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ

tiếp phi ngôn ngữ.
- Trình bày được báo cáo về một kết

- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận.

quả nghiên cứu hay hoạt động trải
nghiệm.

Bước 3:Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận

- Biết giới thiệu, đánh giá về nội
dung và nghệ thuật của một tác

- HS trình bày sản phẩm.

phẩm văn học (theo lựa chọn cá

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu

nhân).

trả lời của bạn.

– Nghe và nắm bắt được nội dung

Bước 4:Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ

Nghe

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn

thuyết trình, quan điểm của người
nói. - Biết nhận xét về nội dung và
hình thức thuyết trình,

kiến thức.

Biết thảo luận về một vấn đề có
Nói nghe
tương tác

những ý kiến khác nhau, đưa ra được
những căn cứ thuyết phục để bảo vệ
hay bác bỏ một ý kiến nào đó, tôn
trọng người đối thoại.

*Hoạt động 5: GV hướng dẫn HS tìm hiểu cấu trúc sách Ngữ văn 10
a. Mục đích: HS HS hiểu được cấu trúc sách Ngữ văn 10.
b. Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B. CẤU TRÚC SÁCH NGỮ VĂN 10

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Hướng dẫn HS tìn hiểu cấu
trúc sách Ngữ văn 10.

I. CẤU TRÚC
Các phần của
bài học

Nhiệm vụ của học sinh

+ Mỗi bài học trong sách Ngữ

- Đọc trước khi học để có định

văn 10 có những phần chính nào?

hướng đúng.

Những nhiệm vụ của em cần làm
ở lớp và ở nhà là gì?

YÊU CẦU

- Đọc sau khi học để tự đánh

CẦN ĐẠT

giá

+ Theo em, tại sao cần biết cấu

- Đọc trước khi học để có kiến

trúc sách trước khi học?

thức làm căn cứ thực hành.
KIẾN THỨC
NGỮ VĂN

Bước 2:HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận.
Bước 3:Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn

ĐỌC
ĐỌC HIỂU
VĂN BẢN
–           Tên
văn bản
–           Chuẩn
bị
–           Đọc
hiểu
TIẾNG

- Vận dụng trong quá trình thực
hành.
Tìm hiểu thông tin về thể loại,
kiểu văn bản, tác giả, tác
phẩm… Đọc trực tiếp văn bản,
các câu gợi ý ở bên phải và chú
thích ở chân trang.
Trả lời câu hỏi đọc hiểu.
Làm bài tập thực hành tiếng
Việt.

kiến thức.

VIỆT
THỰC
HÀNH ĐỌC
HlỂU
Tên văn bản
Chuẩn bị
Đọc hiểu
VIẾT
Định hướng

- Đọc định hướng viết.

Thực hành

- Làm bài tập thực hành viết.

NÓI VÀ
NGHE
Định hướng

Đọc định hướng nói và nghe.

Thực hành

Làm bài tập thực hành nói và
nghe.
Tự đánh giá kết quả đọc hiểu
và viết thông qua các câu hỏi

TỰ ĐÁNH
GIÁ

trắc nghiệm và tự luận ở cuối
mỗi bài học.

II. Ý NGHĨA
- Nắm rõ mình đang học những kiến thức, gồm
những phần gì, nhiệm vụ và yêu cầu của mỗi

phần.
- Chủ động chuẩn bị trước ở nhà để lên lớp thực
hành một cách tốt hơn.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (5 PHÚT)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Thể loại văn học nào KHÔNG được học đọc hiểu ở lớp 10?
A. Thần thoại
B. Chèo, tuồng
C. Truyện cổ tích
D. Thơ
Câu 2: Cấu trúc của mỗi bài học trong SGK Ngữ văn 10 CD thế nào?
A. Yêu cầu cần đạt – Kiến thức Ngữ văn – Đọc hiểu – Thực hành đọc hiểu –
Thực hành Tiếng Việt – Viết – Nói và nghe – Tự đánh giá – Hướng dẫn tự học
B. Yêu cầu cần đạt – Kiến thức Ngữ văn – Đọc hiểu – Thực hành đọc hiểu – Viết –
Nói và nghe – Thực hành Tiếng Việt – Tự đánh giá – Hướng dẫn tự học

C. Yêu cầu cần đạt – Kiến thức Ngữ văn – Đọc hiểu– Thực hành Tiếng Việt – Viết
– Nói và nghe – Hướng dẫn tự học – Tự đánh giá – Thực hành đọc hiểu
D. Yêu cầu cần đạt – Đọc hiểu – Thực hành đọc hiểu – Thực hành Tiếng Việt –
Viết – Nói và nghe – Hướng dẫn tự học – Kiến thức Ngữ văn – Tự đánh giá
Câu 3. Các bài học trong SGK 10 CánhDiều (tập 1) lần lượt là gì?
A. Thơ Đường luật – Thần thoại và Sử thi – Kịch bản chèo và tuồng – Văn bản
thông tin
B. Văn bản thông tin – Kịch bản chèo và tuồng – Thơ Đường luật – Thần thoại và
Sử thi
C. Kịch bản chèo và tuồng – Thần thoại và Sử thi – Thơ Đường luật – Văn bản
thông tin –
D. Thần thoại và Sử thi – Thơ Đường luật – Kịch bản chèo và tuồng – Văn
bản thông tin
Câu 4: Nhiệm vụ của HS trong phần Yêu cầu cần đạt là?
A. Đọc trước khi học để có định hướng đúng
B. Đọc sau khi học để tự đánh giá
C. Cả A, B đều đúng
D. Cả A, B đều sai
Câu 5: Trong phần Hướng dẫn tự học nhiệm vụ của HS là gì?
A. Đọc mở rộng theo gợi ý, thu thập tài liệu liên quan đến bài học.
B. Đọc định hướng viết
C. Đọc định hướng nói và nghe

D. Làm bài tập nói và nghe
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập kiến thức bài vừa học
- Soạn bài “HÊ-RA-CLÉT đi tìm táo vàng”

Trường:THPT Kế Sách
Tổ: Ngữ văn

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Quốc Thái
Sdt: 0334309853

TÊN BÀI DẠY:Văn bản 1

HÊ – RA – CLET ĐI TÌM TÁO VÀNG
- Môn học: Ngữ văn; lớp: 10
- Thời gian thực hiện:
- Số tiết: 3, 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Phân tích và đánh giá được một số yếu tố về nội dung (đề tài, chủ đề, thông điệp,
…) và hình thức (không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện
và lời nhân vật,…) của truyện ngắn thần thoại; Thấy được một số đặc điểm gần gũi
giữa các tác phẩm văn học thuộc các nền văn hoá khác nhau.
2. Năng lực
- Năng lực chung:Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác...
3. Phẩm chất
Cảm phục và trân trọng những người anh hùng, những giá trị nhân văn cao đẹp;
tôn trọng và có ý thức tìm hiểu nền văn học, văn hoá Việt Nam và các nước trên
thế giới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: Kiến thức đời sống, xã hội
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi, HS tham gia trò chơi để trả lời:
Câu 1: Đất nước Hy Lạp thuộc về châu lục nào?
A. Châu Âu
B. Châu Mĩ
C. Châu Á
D. Châu Phi
Câu2: Loài cây nào là biểu trưng của đất nước Hy Lạp đã được dùng làm
vòng nguyệt quế cho những nhà vô địch thể thao?
A. Cây oliu
B. Cây huệ xạ
C. Cây hoa giấy
D. Cây nguyệt quế
Câu3: Theo thần thoại Hy Lạp, đỉnh Olympus có bao nhiêu vị thần?
A. 10
B. 11
C. 12
D. 13
- GV giới thiệu qua 12 chiến công của Hê-ra-Clét

- HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS nhận xét và chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
Thần thoại Hi lạp phong phú, đẹp đẽ và được học giả xếp vào hàng những
thần thoại hay nhất thế giới. Thần thoại Hi lạp chia làm 3 loại: Thần thoại về các
gia hệ thần, thần thoại về các thành bang, thần thoại về các anh hùng. Trong thần
thoại về các anh hùng, tiêu biểu nhất là chuyện về anh hùng Hê-ra-Clét được phổ
cập toàn Hi Lạp. Và trong tiết học ngày hôm nay, cô và các em may mắn được tìm
hiểu văn bản “Hê-ra-Clét đi tìm táo vàng” để thấy được vẻ đẹp của người anh
hùng có sức mạnh, trí tuệ tuyệt vời.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Tìm hiểu Kiến thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
trong phiếu bài tập, các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức, phiếu bài tập, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thể loại thần thoại
- HS trả lời câu hỏi:
+Dựa vào phần chuẩn bị bài ở
phần Kiến thức Ngữ văn,, em
hãy nêu những hiểu biết của
mình về thể loại thần thoại, về

- Thần thoại: là những chuyện hoang đường, tưởng
tượng về các vị thần, các nhân vật anh hùng, nhân
vật sáng tạo văn hoá… phản ánh nhận thức, cách lí
giả của con người thời cổ đại về các hiện tượng
trong thế giới tự nhiên và xã hội.

thần thoại hi lạp?

- Không gian và thời gian:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

+ Không gian: vũ trụ nguyên sơ, được chia thành 3

Bước 2:HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo
luận.
Bước 3:Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ

cõi: cõi trời, cõi đất, cõi nước.
+ Thời gian: thời gian quá khứ, không xác định cụ
thể.
- Cốt truyện: là chuỗi sự kiện (biến cố) được sắp
xếp theo một trật tự nhất định.
- Nhân vật: có hình dạng và hành động phi thường,
có khả năng biến hoá khôn lường.
- Người kể chuyện và lời nhân vật:
+ Người kể chuyện: là lời của người thuật lại câu
chuyện.
+ Lời nhân vật: là lời nói trực tiếp của nhân vật.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn 2. Thần thoại Hi Lạp
kiến thức.

- Thần thoại Hi Lạp: là tập hợp những huyền thoại
và truyền thuyết của người Hy Lạp cổ đại liên quan
đến các vị thần, các anh hùng, bản chất của thế giới
và nguồn gốc cũng như ý nghĩa của các tín tin
ngưỡng, các nghi lễ tổn giáo của họ.
- Thần thoại Hy Lạp được chia thành 3 loại lớn
(tương ứng với 3 thời kì):
+ Thần thoại về nguồn gốc của thế giới, của các vị
thần (sự tích về các gia đình và các thế hệ thần

linh) và của loài người.
+ Thần thoại về các thành bang: giải thích nguồn
gốc, phản ánh phong tục tập quản của các thành
bang. Xuất hiện những sự tương tác đầu tiên giữa
các thần, á thần và loài người.
+ Thần thoại về các anh hùng (hoạt động của thần
thánh bị hạn chế hơn): biểu dương những đại diện
ưu tú của các thành bang. Họ là những con người
trấn tục nhưng lại sánh tựa thần linh.
=> Tiêu biểu nhất là chuyện về người anh hùng
Hê-ra- clét, biểu tượng cho sức mạnh thể chất và
tinh thần của người anh hùng cổ đại.
II. TÌM HIỂU ĐOẠN TRÍCH “HÊ- RA –ClÉT
ĐI TÌM TÁO VÀNG”
1. Vị trí
*Nhiệm vụ 2

- Đoạn trích kể về hành trình đi tìm táo vàng –

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ chiến công thần kì cuối cùng của Hê-ra-clét.
- HS trả lời các câu hỏi:

2. Tóm tắt đoạn trích

+ Vị trí của đoạn trích?

- Đoạn trích kể lại hành trình đi tìm táo vàng của

+ Tóm tắt đoạn trích?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

người anh hùng Hê-ra-clét theo lệnh của nhà vua
Ơ-ri-xtê. Cây táo vàng vốn của nữ thần đất Gai-a vĩ
đại tặng cho nữ thần Hê-ra làm quà cưới, được

Bước 2:HS trao đổi thảo luận, canh giữ bởi con rồng trăm đầu La-đông và ba chị
thực hiện nhiệm vụ

em tiên nữ Nanh phơ.

- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo - Trên đường đi tìm tạo vàng, Hê-ra-clét gặp nhiều
luận.
Bước 3:Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm.

thử thách như phải giao đấu với hai cha con thần
chiến tranh A-rét, đi tìm thần biển Nê-rê để hỏi
đường, đi ngược lên tận cực Bắc, băng qua vùng sa
mạc nóng như thiêu như đốt, chiến đấu với gã
khổng lồ độc ác Ăng-tê. Khi đặt chân đến Ai Cập,

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung Hê-ra-clét còn suýt bị vua Ai Cập bắt làm vật hiến
câu trả lời của bạn.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn
kiến thức.

tế, chàng một lần nữa lại phải tiếp tục chiến đấu để
tự giải thoát và lên đường.
- Cuối cùng, chàng cũng tới được vùng núi Cô-cadơ. Tại đây, chàng đã cứu được thần Prô-mê-tê
đang bị thần Dớt trừng phạt. Để trả ơn Hê-ra-clét,
thần Prô-mê-tê đã nói cho Hê-ra-clét biết, muốn lấy
được táo vàng, phải nhờ thần Át-lát.
- Hê-ra-clét đi tìm thần At-lát. Thần Át-lát lúc này
đang phải chịu hình phạt khom lưng giờ vai chống
đội bầu trời. Theo lời đề nghị của thần Át lát, Hêra-chét ghé vai gánh giúp bầu trời cho thần Átlát để
thần đi lấy giúp táo vàng. Lấy được táo vàng về,
thần Át-lát toan lừa Hê-ra-clét gánh luôn bầu trời
giúp mình, nhưng Hê-ra-clét nhanh trí đã nhận ra
âm mưu ấy và tương kế tựu kế, thoát khỏi cái bẫy,
mang táo vàng trở về.

*Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản

a) Mục đích: HS nắm được nội dung, ý nghĩa đoạn trích: nhân vật Hê-ra-clét, ý
nghĩa những chi tiết hoang đường, tưởng tượng…
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

*Nhiệm vụ 1

III. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Văn bản Hê-ra-clét đi tìm táo vàng gồm bốn

- GV: tổ chức cho HS làm việc phần, mỗi phần kể về sự kiện sau:
nhóm tìm hiểu về nhân vật Hê-ra- + Phần (1): Sự kiện Hê-ra-clét phải trải qua những
clet theo câu hỏi SGK trang 18 không gian đầy khó khăn, thử thách từ Châu Âu
như sau:

sang Châu Á, từ cực Bắc đến sa mạc để tìm đường

+ Nhóm 1: Văn bản Hê-ra-clét đi đến khu vườn đặc biệt có cây táo vàng.
tìm táo vàng gồm bốn phần, mỗi +Phần (2): Sự kiện Hê-ra-clét phải giao đấu với gã
phần kể về sự kiện gì?

khổng lồ độc ác Ăng-tê.

+ Nhóm 2: Hãy chỉ ra những chi + Phần (3): Sự kiện Hê-ra-clét giải thoát cho vị
tiết hoang đường tưởng tượng thần ân nhân của loài người Prô-mê-tê tại núi Côtrong đoạn trích.

ca-dơ.

+ Nhóm 3: Nhân vật Hê-ra-clét + Phần (4); Sự kiện Hê-ra-clét phải giơ lưng chống
trong đoạn trích là người như thế đỡ bầu trời, phải đấu trí với thần Át-lát để có được
nào? Hãy phân tích đặc điểm của những quả táo vàng. – Các đoạn tóm tắt nội dung
nhân vật náy qua một số biểu hiện lược trích cho biết Hê-ra-clét đã phải trải qua
cụ thể.

những cuộc thử thách khác: giao đấu với hai cha

+ Nhóm 4: Đoạn trích phản ánh con thần Chiến tranh A-rét; chiến đấu với vua Ai
nhận thức và cách lí giải của con Cập để giải thoát cho mình không bị trở thành vật
người thời cổ đại như thế nào?

Bước 2:HS trao đổi thảo luận, hiến tế.
thực hiện nhiệm vụ

2. Những chi tiết hoang đường tưởng tượng

- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận.

trong đoạn trích:

Bước 3:Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận

+ Con rồng La-đông có một trăm cái đầu, không
bao giờ ngủ đề canh giữ khu vườn có cây táo vàng.

- 1 HS đại diện trình bày sản + Khi Hê-ra-clét giao đấu với Ăng-tê, hễ chân
phẩm.

Ăng-tê chạm đất thì sức mạnh của Ăng-tê lập tức

- GV gọi hs nhóm khác nhận xét, lại tăng thêm.
bổ sung câu trả lời của nhóm bạn.

+ Buồng gan bất tử của Prô-mê-tê.

Bước 4:Đánh giá kết quả thực + Hê-ra-clét ghé vai, giơ lưng ra chống đỡ bầu trời.
hiện nhiệm vụ

- Ý nghĩa của mỗi chi tiết:

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn + Ý nghĩa của chi tiết 1: Những khó khăn, nguy
kiến thức.

hiểm mà Hê-ra-dét phải vượt qua để lấy được
những quả táo vàng.
+ Ý nghĩa của chi tiết 2: Đất Mẹ là cội nguồn của
sự sống và sức mạnh, chính Đất Mẹ đã truyền sức
mạnh cho đứa con
của mình là Ăng-tê.
+ Ý nghĩa của chi tiết 3: Tinh thần bất khuất và sức
sống
mãnh liệt của Prô-mê-tê.
+ Ý nghĩa của chi tiết 4: Khát vọng chinh phục tự
nhiên vô cùng lớn lao của con người.
3. Nhân vật Hê-ra-clét trong đoạn trích
Nhân vật Hê-ra-clét là người hội tụ đầy đủ vẻ đẹp
của sức mạnh và trí tuệ.Biểu hiện cụ thể như: giao
đấu và chiến thắng gã khổng lồ độc ác qua một số

biểu đặc điểm của nhân vật Ăng-tê, giơ lưng chống
đỡ bầu trời, đấu trí với thần Át-lát để giành được
những quả táo vàng.
4. Đoạn trích phản ánh nhận thức và cách lí giải
của con người thời cổ đại.
- Đoạn trích phản ánh nhận thức và cách lí giải của
con người thời cổ đại về các hiện tượng trong thế
giới tự nhiên.
-Ngày nay, câu chuyện Hê-ra-clét đi tìm táo vàng
vẫn hấp dẫn vì chất trí tuệ sâu sắc (những triết lí
giàu giá trị hiện thực như: con người sẽ thành công
và hạnh phúc nếu có đủ ý chí và lòng quyết tâm) và
vẻ đẹp của trí tưởng tượng (khiến đời sống tâm hồn
con người trở nên giàu có và phong phú).

*Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS Tổng kết
a) Mục đích: HS nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1

IV. TỔNG KẾT

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Nội dung

- GV: HS khái quát nội dung và - Đoạn trích phản ánh nhận thức và cách lí giải của
những đặc sắc nghệ thuật của con người thời cổ đại về nguồn gốc của loài người,
đoạn trích?

nguồn gốc của lửa và của các hiện tượng tự nhiên.

Bước 2:HS trao đổi thảo luận, - Khắc họa thành công hình ảnh người anh hùng
thực hiện nhiệm vụ

Hê-ra-clét dũng cảm, tài giỏi, nhanh trí và đầy bản

- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận.

lĩnh, gặp khó khăn vẫn không bỏ cuộc.

Bước 3:Báo cáo kết quả hoạt - Cho thấy quyết tâm chinh phục mục tiêu của
động và thảo luận

những người anh hùng cổ đại, và có tính liên hệ tới

- HS trình bày sản phẩm.

xã hội hiện nay, khuyến khích con người nên nỗ

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu lực, cố gắng để chạm tới mục tiêu.
trả lời của bạn.

2. Nghệ thuật:

Bước 4:Đánh giá kết quả thực -Đề tài: Về nhân vật anh hùng.
hiện nhiệm vụ

-Chủ đề: Ca ngợi nhân vật anh hùng, biểu tượng

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn cho sức mạnh, trí tuệ và
kiến thức.

khát vọng.
- Thông điệp: Để đi tới thành công, con người cần
phải có đủ sức mạnh, ý chí, quyết tâm vượt qua
khó khăn, thử thách.
- Hình thức: Cốt truyện li kì, hấp dẫn; không gian
vũ trụ, thời gian quá khi nguyên sơ của loài người;
chi tiết thần kì giúp nhân vật anh hùng hiện lên kì
vĩ phi thường; lời kể ở ngôi thứ 3
làm cho diễn tiến câu chuyện lô gích, dễ theo dõi.

C. LUYỆN TẬP(5 PHÚT)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Bài viết của HS.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Chi tiết, hình ảnh, nhân vật nào trong văn bản
“Hê-ra-clét đi tìm táo vàng” để lại ấn tượng đặc
biệt đối với anh/ chị? Hãy vẽ hoặc mô tả bằng lời
chi tiết, hình ảnh, nhân vật đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS làm bài.
Bước 3:Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

D. VẬN DỤNG (5 PHÚT)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS:Từ đoạn trích trên, em hãy giải
thích ý nghĩa của các điển tích: Ăng-tê và Đất Mẹ;
Prô-mê-tê bị xiềng.|
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS làm bài.
Bước 3:Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập kiến thức bài vừa học.
- Soạn bài “CHIẾN THẮNG MTAO - MXÂY”

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Bài làm của HS.

TÊN BÀI DẠY:Văn bản 2

CHIẾN THẮNG MTAO – MXÂY
(Trích Đăm Săn – sử thi Ê-đê)

- Môn học: Ngữ văn; lớp: 10
- Thời gian thực hiện:
- Số tiết: 5, 6

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Phân tích và đánh giá được một số yếu tố về nội dung (đề tài, chủ đề, thông
điệp....) và hình thức (không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật, lời người kể
chuyện và lời nhân vật,..) của sử thi; thấy được một số điểm gần gũi giữa các tác
phẩm văn học thuộc các nền văn hoá khác nhau.
- Vẻ đẹp của người anh hùng sử thi Đăm Săn: trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc
gia đình và thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn thịnh của cộng đồng được thể
hiện qua cảnh chiến đấu
với kẻ thù.
- Đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của thể loại sử thi anh hùng (lưu ý phân biệt với sử
thi thần thoại): xây dựng thành công nhân vật anh hùng sử thi; ngôn ngữ trang
trọng, giàu hình ảnh, nhịp điệu; phép so ...
 
Gửi ý kiến