CD - Bài 14. Khối lượng riêng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Yến Chi
Ngày gửi: 10h:09' 29-08-2025
Dung lượng: 48.5 KB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Yến Chi
Ngày gửi: 10h:09' 29-08-2025
Dung lượng: 48.5 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
PHẦN 2: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
CHỦ ĐỀ 3: KHỔI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
BÀI 14: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Định nghĩa khối lượng riêng, xác định khối lượng riêng qua khối lượng và thể
tích tương ứng.
- Một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
- Thực hiện thí nghiệm xác định được khối lượng riêng của một khối hình chữ
nhật, của một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng
2. Năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
để tìm hiểu về khối lượng riêng, công thức và đơn vị đo khối lượng riêng thường
dùng.
- Giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và
phương hướng làm thực hành để xác định được khối lượng và thể tích của vật. Tiếp
thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong nhóm
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề trong thực hành, xác định và
tìm ra hoặc chứng minh công thức tính khối lượng riêng.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được định nghĩa khối lượng riêng,
công thức tính khối lượng riêng và đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng, ứng
dụng của khối lượng riêng trong đời sống.
- Tìm hiểu tự nhiên: Phân tích, xác định được một đại lượng khi biết hai đại
lượng đã cho: khối lượng, thể tích, khối lượng riêng.
- Vận dụng kiên thức, kĩ năng đã học: Đưa ra cách tính khối lượng riêng với
một vật bất kì, giải được các bài tập liên quan tới khối lượng riêng.
3. Phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm
tìm hiểu về khối lượng riêng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ thí nghiệm, thảo luận tìm ra được công thức tính khối lượng riêng.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối
lượng, thể tích vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy.
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh thể tích của viên đá và nước, Hình ảnh
số chỉ của cân,…
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh
HS mỗi nhóm: Bộ thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một lượng chất
lỏng: chất lỏng, cốc đong, cân; Bộ thí nghiệm xác định khối lượng riêng của
một khối hộp chữ nhật: khối hộp chữ nhật, thước, cân; Bộ thí nghiệm xác định
khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì: viên đá, cân, ống đong, nước.
HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập
a) Mục tiêu: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề, khơi gợi được sự tò mò của HS tìm hiểu về
khối lượng riêng của vật.
b) Nội dung:
- GV đặt câu hỏi: GV yêu cầu HS quan sát hình trong mục Tìm hiểu thêm (SGK –
tr76) để trả lời câu hỏi: Người ta làm thế nào tính được khối lượng của các khối đá
dùng để dựng lên các kim tự tháp ở Ai Cập?
c) Sản phẩm:
Dự đoán câu trả lời của HS
- Người ta có thể cân thử một khối đá nhỏ rồi suy ra khối lớn
- Dùng sức của con người hoặc động vật kéo thử để ước lượng
- Dùng cân hoặc so sánh trọng lượng với những vật đã biết.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Câu trả lời của học sinh
GV chuyển giao nhiệm vụ
Dự đoán câu trả lời của HS có thể là
GV yêu cầu HS quan sát hình trong
mục Tìm hiểu thêm (SGK – tr76) để trả - Người ta có thể cân thử một khối đá
lời câu hỏi: Người ta làm thế nào tính
nhỏ rồi suy ra khối lớn
được khối lượng của các khối đá dùng
- Dùng sức của con người hoặc động
để dựng lên các kim tự tháp ở Ai Cập? vật kéo thử để ước lượng
HS thực hiện nhiệm vụ
- Dùng cân hoặc so sánh trọng lượng
HS thảo luận theo nhóm đôi hoàn thành với những vật đã biết.
câu hỏi GV đưa
Báo cáo kết quả: GV ghi nhận câu
trả lời của các nhóm
GV dẫn dắt vào bài học: Trong một
số trường hợp, có thể tính được khối
lượng của một vật qua kích thước của
chúng mà không cần dùng cân. Vậy, để
làm được điều đó, chúng ta cùng đi vào
bài ngày hôm nay:
PHẦN 2: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN
ĐỔI
CHỦ ĐỀ 3: KHỔI LƯỢNG RIÊNG VÀ
ÁP SUẤT
BÀI 14: KHỐI LƯỢNG RIÊNG”
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1 - Kiến thức 1: Tìm hiểu về khái niệm khối lượng riêng
a) Mục tiêu:
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối
lượng và thể tích tương ứng.
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
b) Nội dung: GV dẫn dắt HS thực hiện các hoạt động trong sách giáo khoa để tìm
hiểu về định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối lượng
và thể tích tương ứng.
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng..
- Hoàn thành bài tập vận dụng: Một bể bơi có chiều dài 20 m, chiều rộng 8 m,
độ sâu của nước là 1,5 m. Tính khối lượng của nước trong bể
c) Sản phẩm:
Định nghĩa:
- Khối lượng riêng là đại lượng đặc trưng cho chất cấu tạo nên vật, được xác định
bằng khối lượng trên một đơn vị thể tích
Trong đó: D là khối lượng riêng, m là khối lượng của chất có thể tích V.
- Đơn vị đo của khối lượng riêng là kilogam trên mét khối, kí hiệu là kg/m3. Người
ta cũng thường sử dụng đơn vị khác của khối lượng riêng là g/cm3. Đối với chất
lỏng, người ta còn dùng đơn vị kg/l hoặc g/ml.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV nêu tình huống: Trong thực tế, có
thể có hai vật có cùng thể tích nhưng
khối lượng khác nhau; hoặc có cùng
khối lượng nhưng thể tích khác nhau;
hoặc không cùng khối lượng và cũng
không cùng thể tích. Vậy làm thế nào
để xác định “mật độ” khối lượng của
các vật?
+ Gợi ý: Phụ thuộc vào chất cấu tạo
nên vật.
- GV chốt kiến thức:
+ Khối lượng riêng là đại lượng đặc
trưng cho chất cấu tạo nên vật, được
xác định bằng khối lượng trên một đơn
vị thể tích.
I. Khái niệm khối lượng riêng
- Khối lượng riêng là đại lượng đặc
trưng cho chất cấu tạo nên vật, được
xác định bằng khối lượng trên một đơn
vị thể tích
Trong đó: D là khối lượng riêng, m là
khối lượng của chất có thể tích V.
Kí hiệu D là khối lượng riêng, m là
khối lượng, V là thể tích
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu hỏi 1 (SGK – tr73): So sánh khối
lượng nước chứa trong một bình 20 lít
và trong một chai 0,5 lít.
Câu hỏi 2 (SGK – tr73): Nêu thêm một
số đơn vị đo khối lượng riêng.
*Trả lời Câu hỏi 1 (SGK – tr73)
Khối lượng nước chứa trong một bình
20l lớn hơn khối lượng nước chứa
trong một chai 0,5l.
*Trả lời Câu hỏi 2 (SGK – tr73)
Một số đơn vị đo khối lượng riêng phổ
biến là: kg/m3, g/cm3, g/ml.
- Đơn vị đo của khối lượng riêng là
kilogam trên mét khối, kí hiệu là
kg/m3. Người ta cũng thường sử dụng
đơn vị khác của khối lượng riêng là
g/cm3. Đối với chất lỏng, người ta còn
dùng đơn vị kg/l hoặc g/ml.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm đôi, nghiên cứu SGK và trả lời
nội dung Câu hỏi mở đầu (SGK –
tr73)
Vận dụng 1: Thực hiện Luyện tập 1
(SGK – tr74). Một bể bơi có chiều dài
20 m, chiều rộng 8 m, độ sâu của nước
là 1,5 m, tính khối lượng của nước
trong bể.
*Trả lời hoạt động Mở đầu (SGK –
tr73)
Ta có thể tính được khối lượng của một
vật qua kích thước của nó mà không
cần dùng cân dựa vào công thức khối
lượng riêng.
Vận dụng 1: Thể tích của bể bơi: V =
dài.rộng.sâu = 20.8.1,5 = 240 m3
- Khối lượng nước trong bể:
D = m/V ⇒ m = D.V =
240.1000 = 240 000 kg
-
HS thực hiện các nhiệm vụ theo
nhóm đôi
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả,
các nhóm khác bổ sung, nhận xét
GV chốt kiến thức
Hoạt động 2.2 - Kiến thức 2: Xác định khối lượng riêng bằng thực nghiệm
a) Mục tiêu:
Thực hiện được thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hình
chữ nhật, của một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng
b) Nội dung: GV chia lớp thành nhóm các cặp đôi, yêu cầu các nhóm, học sinh
thảo luận và trả lời các nội dung trong phiếu học tập số 1 cách xác định khối lượng
riêng và thực hành xác định khối lượng riêng
- GV chia lớp 4 nhóm, thực hành xác định khối lượng riêng.Hoàn thành phiếu học
tập 2,3,4
c) Sản phẩm:
Xác
định
khối Xác
định
khối Xác định khối lượng riêng
lượng riêng của lượng riêng của một của một vật có hình dạng
một lượng chất khối hộp chữ nhật
bất kì
lỏng
Chuẩn bị Chất lỏng,
đông và cân
Cách
tiến
hành
cốc Thước, cân,
hình chữ nhật
Bước 1: Xác định
khối lượng chất
lỏng
Bước 2: Xác định
thể tích chất lỏng
hộp Viên đá (sỏi), ống đong và
nước
Bước 1: Xác định
khối lượng m của
khối hộp
Bước 2: Xác định
thể tích khối hộp:
Dùng thước đo
chiều dài a, chiều
rộng b, chiều cao c
V = a.b.c
Bước 1: Xác định khối
lượng m của vật
Bước 2: Xác định thể tích
của vật
+ Đổ nước vào ống đong
đọc giá trị V1
+ Nhúng ngập viên đá đọc
giá trị V2
Công
thức tính
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu
các nhóm, học sinh thảo luận và trả lời
các nội dung trong phiếu học tập số
2,3,4 cách xác định khối lượng riêng
và thực hành xác định khối lượng riêng
- GV chia lớp 4 nhóm, thực hành xác
định khối lượng riêng.
+ Nhóm 1,2 ,3,4 thực hành: Xác định
khối lượng riêng của một lượng chất
lỏng. Hoàn thành phiếu học tập số 2 (8
phút)
+ Nhóm 1,2, 3,4 thực hành: Xác định
khối lượng riêng của một khối hình chữ
nhật. Hoàn thành phiếu học tập số 3 (8
phút)
+ Nhóm 1,2,3,4 thực hành: Xác định
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Xác định khối lượng riêng bằng
thực nghiệm
-
Bảng: Cách xác định khối lượng riêng
Tính khối lượng của một khối nhôm
hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 cm,
chiều rộng 3 cm, chiều cao 5 cm.
Biết DAl= 2 700 kg/m3
Giải: Thể tích của khối nhôm: V =
10.3.5 = 150 cm3
Khối lượng của khối nhôm là:
D = m/V ⇒ m = D.V = 150.2,7 = 405 g
khối lượng riêng của một vật có hình
dạng bất kì (sỏi). Hoàn thành phiếu học
tập số 4 (8 phút)
HS thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm, hoàn thành
nhiệm vụ học tập.
+ Mỗi thành viên độc lập suy nghĩ viết
câu trả lời vào ô của mình.
+ Thảo luận thống nhất ý kiến ghi nội
dung học tập vào phần trung tâm.
- HS các nhóm hỏi – đáp lẫn nhau ,
hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Báo cáo kết quả:
- Học sinh trình bày kết quả.
- Các học sinh còn lại lắng nghe để
nhận xét và bổ sung.
- GV kết luận nội dung kiến thức mà
các nhóm đã trình bày
- Trình bày phần thảo luận.
- Các học sinh còn lại nhận xét phần
trình bày của bạn
Nhận xét, đánh giá
- Để xác định khối lượng riêng bằng
thực nghiệm, cần xác định được khối
lượng và thể tích tương ứng của khối
lượng ấy
- GV hướng dẫn HS cách áp dụng công
thức tính khối lượng riêng của 1 vật .
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Vận dụng lý thuyết để giải một số bài tập.
b) Nội dung:
- GV sử dụng phương pháp động não, cho HS hoạt động cá nhân để có thể vận dụng
công thức đã học vào trong bài tập..
- GV cho bài tập và HS động não suy nghĩ giải bài tập.
c) Sản phẩm:
Câu 1: A.
Câu 2: C.Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất
đó.
Câu 3: B. d = 10D
Câu 4: D.Cần dùng một cái cân và bình chia độ
Câu 5: Thể tích của khối nhôm: V = 2.3.5 = 30 cm3
D = m/V = 210/30 = 70 g/cm3
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV chuyển giao nhiệm vụ
GV phát phiếu học tập số 5 cho HS,
yêu cầu HS làm bài tập cá nhân trong
vòng 5 phút
HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá
- GV công bố đáp án đúng. HS trao đổi
bài với bạn cùng bàn để chấm chéo.
- GV khảo sát nhanh những bạn làm
đúng dưới 4 câu thì phát lại phiếu học
tập và yêu cầu về nhà làm lại, buổi sau
nộp.
Câu 1: A.
Câu 2: C.Khối lượng riêng của một
chất là khối lượng của một đơn vị thể
tích chất đó.
Câu 3: B. d = 10D
Câu 4: D.Cần dùng một cái cân và bình
chia độ
Câu 5: Thể tích của khối nhôm: V =
2.3.5 = 30 cm3
D = m/V = 210/30 = 70 g/cm3
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng lý thuyết để giải quyết tình huống thực tế.
b) Nội dung:
- GV sử dụng phương pháp động não, cho HS hoạt động cá nhân để có thể vận dụng
công thức đã học vào trong bài tập..
- GV cho bài tập và HS động não suy nghĩ giải bài tập.
c) Sản phẩm:
Bước 1: Xác định khối lượng của chìa khóa
Bước 2: Xác định thể tích của chìa khóa
+ Đổ nước vào ống đong đọc giá trị V1
+ Nhúng ngập chìa khóa đọc giá trị V2
+ Tính V = V2 – V1
Bước 3: Tính khối lượng riêng là:
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV chuyển giao nhiệm vụ
Đề xuất các phương án xác định khối
lượng riêng của một chiếc chìa khóa
HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4
được chia ở hoạt động 2
Đại diện một vài nhóm báo cáo kết
quả, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
GV chốt kết quả, công bố đáp án đúng
Bước 1: Xác định khối lượng của chìa
khóa
Bước 2: Xác định thể tích của chìa
khóa
+ Đổ nước vào ống đong đọc giá trị V1
+ Nhúng ngập chìa khóa đọc giá trị V2
+ Tính V = V2 – V1
Bước 3: Tính khối lượng riêng là:
PHỤ LỤC
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Hoàn thành bảng sau: Cách xác định khối lượng riêng
Xác định khối Xác định khối lượng Xác định khối lượng
lượng riêng của riêng của một khối riêng của một vật có hình
một lượng chất hộp chữ nhật
dạng bất kì
lỏng
Chuẩn bị
Cách
tiến
hành
Công
thức
tính
-
Phiếu học tập 2
Hoàn thành bảng sau: Xác định khối lượng riêng của một lượng chất lỏng
Lần đo Đo thể tích
Đo khối lượng
3
V(m )
m1 (kg)
m2 (kg)
m2 - m1(kg)
1
V1
2
V2
3
V3
Tb
VTB
Tính khối lượng riêng.
.................................................................................................................................
...................................................................................................................................
....................................
……………………………………………………………………………………
………
Phiếu học tập 3
Câu 1: Hoàn thành bảng sau: Xác định khối lượng riêng của một khối hình
chữ nhật
Lần đo
Đo thể tích
Đo khối lượng m
3
(kg)
a(m)
b(m)
c(m)
V(m )
1
V= a.b.c =
2
3
TB
Tính khối lượng riêng.
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
............................
Câu 2: Tính khối lượng của một khối nhôm hình hộp chữ nhật có chiều dài 10
cm, chiều rộng 3 cm, chiều cao 5 cm.
.................................................................................................................................
...................................................................................................................................
..............................
Phiếu học tập 4
Hoàn thành bảng sau: Xác định khối lượng riêng của một viên sỏi (có hình
dạng bất kì)
Lần đo
V1 (m3)
1
2
3
Đo thể tích
V2(m3)
V(m3)
V = V1- V2 =
Đo
khối
lượng m
(kg)
m1=
m=
m=
Tính khối lượng riêng.
.................................................................................................................................
...................................................................................................................................
..............................
Phiếu học tập 5
Câu 1: Công thức tính khối lượng riêng là:
A.
B.
C. D = m.D
D.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A.Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối
lượng 7800 kg.
B. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
C.Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 3: Gọi d và D lần lượt là trọng lượng riêng và khối lượng riêng. Mối liên hệ
giữa d và D là:
A.D = 10d
B. d = 10D
C. D + d = 10
D.
Câu 4: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những
dụng cụ gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân
B. Chỉ cần dùng một lực kế
C. Chỉ cần dùng một bình chia độ
D. Cần dùng một cái cân và bình chia độ
Câu 5: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2
cm, 3 cm, 5 cm và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
.................................................................................................................................
...................................................................................................................................
..............................
Câu 6: Đề xuất các phương án xác định khối lượng riêng của một chiếc chìa
khóa
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...........................
CHỦ ĐỀ 3: KHỔI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
BÀI 14: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Định nghĩa khối lượng riêng, xác định khối lượng riêng qua khối lượng và thể
tích tương ứng.
- Một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
- Thực hiện thí nghiệm xác định được khối lượng riêng của một khối hình chữ
nhật, của một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng
2. Năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
để tìm hiểu về khối lượng riêng, công thức và đơn vị đo khối lượng riêng thường
dùng.
- Giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và
phương hướng làm thực hành để xác định được khối lượng và thể tích của vật. Tiếp
thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong nhóm
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề trong thực hành, xác định và
tìm ra hoặc chứng minh công thức tính khối lượng riêng.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được định nghĩa khối lượng riêng,
công thức tính khối lượng riêng và đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng, ứng
dụng của khối lượng riêng trong đời sống.
- Tìm hiểu tự nhiên: Phân tích, xác định được một đại lượng khi biết hai đại
lượng đã cho: khối lượng, thể tích, khối lượng riêng.
- Vận dụng kiên thức, kĩ năng đã học: Đưa ra cách tính khối lượng riêng với
một vật bất kì, giải được các bài tập liên quan tới khối lượng riêng.
3. Phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm
tìm hiểu về khối lượng riêng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ thí nghiệm, thảo luận tìm ra được công thức tính khối lượng riêng.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối
lượng, thể tích vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy.
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh thể tích của viên đá và nước, Hình ảnh
số chỉ của cân,…
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh
HS mỗi nhóm: Bộ thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một lượng chất
lỏng: chất lỏng, cốc đong, cân; Bộ thí nghiệm xác định khối lượng riêng của
một khối hộp chữ nhật: khối hộp chữ nhật, thước, cân; Bộ thí nghiệm xác định
khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì: viên đá, cân, ống đong, nước.
HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập
a) Mục tiêu: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề, khơi gợi được sự tò mò của HS tìm hiểu về
khối lượng riêng của vật.
b) Nội dung:
- GV đặt câu hỏi: GV yêu cầu HS quan sát hình trong mục Tìm hiểu thêm (SGK –
tr76) để trả lời câu hỏi: Người ta làm thế nào tính được khối lượng của các khối đá
dùng để dựng lên các kim tự tháp ở Ai Cập?
c) Sản phẩm:
Dự đoán câu trả lời của HS
- Người ta có thể cân thử một khối đá nhỏ rồi suy ra khối lớn
- Dùng sức của con người hoặc động vật kéo thử để ước lượng
- Dùng cân hoặc so sánh trọng lượng với những vật đã biết.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Câu trả lời của học sinh
GV chuyển giao nhiệm vụ
Dự đoán câu trả lời của HS có thể là
GV yêu cầu HS quan sát hình trong
mục Tìm hiểu thêm (SGK – tr76) để trả - Người ta có thể cân thử một khối đá
lời câu hỏi: Người ta làm thế nào tính
nhỏ rồi suy ra khối lớn
được khối lượng của các khối đá dùng
- Dùng sức của con người hoặc động
để dựng lên các kim tự tháp ở Ai Cập? vật kéo thử để ước lượng
HS thực hiện nhiệm vụ
- Dùng cân hoặc so sánh trọng lượng
HS thảo luận theo nhóm đôi hoàn thành với những vật đã biết.
câu hỏi GV đưa
Báo cáo kết quả: GV ghi nhận câu
trả lời của các nhóm
GV dẫn dắt vào bài học: Trong một
số trường hợp, có thể tính được khối
lượng của một vật qua kích thước của
chúng mà không cần dùng cân. Vậy, để
làm được điều đó, chúng ta cùng đi vào
bài ngày hôm nay:
PHẦN 2: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN
ĐỔI
CHỦ ĐỀ 3: KHỔI LƯỢNG RIÊNG VÀ
ÁP SUẤT
BÀI 14: KHỐI LƯỢNG RIÊNG”
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1 - Kiến thức 1: Tìm hiểu về khái niệm khối lượng riêng
a) Mục tiêu:
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối
lượng và thể tích tương ứng.
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
b) Nội dung: GV dẫn dắt HS thực hiện các hoạt động trong sách giáo khoa để tìm
hiểu về định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối lượng
và thể tích tương ứng.
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng..
- Hoàn thành bài tập vận dụng: Một bể bơi có chiều dài 20 m, chiều rộng 8 m,
độ sâu của nước là 1,5 m. Tính khối lượng của nước trong bể
c) Sản phẩm:
Định nghĩa:
- Khối lượng riêng là đại lượng đặc trưng cho chất cấu tạo nên vật, được xác định
bằng khối lượng trên một đơn vị thể tích
Trong đó: D là khối lượng riêng, m là khối lượng của chất có thể tích V.
- Đơn vị đo của khối lượng riêng là kilogam trên mét khối, kí hiệu là kg/m3. Người
ta cũng thường sử dụng đơn vị khác của khối lượng riêng là g/cm3. Đối với chất
lỏng, người ta còn dùng đơn vị kg/l hoặc g/ml.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV nêu tình huống: Trong thực tế, có
thể có hai vật có cùng thể tích nhưng
khối lượng khác nhau; hoặc có cùng
khối lượng nhưng thể tích khác nhau;
hoặc không cùng khối lượng và cũng
không cùng thể tích. Vậy làm thế nào
để xác định “mật độ” khối lượng của
các vật?
+ Gợi ý: Phụ thuộc vào chất cấu tạo
nên vật.
- GV chốt kiến thức:
+ Khối lượng riêng là đại lượng đặc
trưng cho chất cấu tạo nên vật, được
xác định bằng khối lượng trên một đơn
vị thể tích.
I. Khái niệm khối lượng riêng
- Khối lượng riêng là đại lượng đặc
trưng cho chất cấu tạo nên vật, được
xác định bằng khối lượng trên một đơn
vị thể tích
Trong đó: D là khối lượng riêng, m là
khối lượng của chất có thể tích V.
Kí hiệu D là khối lượng riêng, m là
khối lượng, V là thể tích
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu hỏi 1 (SGK – tr73): So sánh khối
lượng nước chứa trong một bình 20 lít
và trong một chai 0,5 lít.
Câu hỏi 2 (SGK – tr73): Nêu thêm một
số đơn vị đo khối lượng riêng.
*Trả lời Câu hỏi 1 (SGK – tr73)
Khối lượng nước chứa trong một bình
20l lớn hơn khối lượng nước chứa
trong một chai 0,5l.
*Trả lời Câu hỏi 2 (SGK – tr73)
Một số đơn vị đo khối lượng riêng phổ
biến là: kg/m3, g/cm3, g/ml.
- Đơn vị đo của khối lượng riêng là
kilogam trên mét khối, kí hiệu là
kg/m3. Người ta cũng thường sử dụng
đơn vị khác của khối lượng riêng là
g/cm3. Đối với chất lỏng, người ta còn
dùng đơn vị kg/l hoặc g/ml.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm đôi, nghiên cứu SGK và trả lời
nội dung Câu hỏi mở đầu (SGK –
tr73)
Vận dụng 1: Thực hiện Luyện tập 1
(SGK – tr74). Một bể bơi có chiều dài
20 m, chiều rộng 8 m, độ sâu của nước
là 1,5 m, tính khối lượng của nước
trong bể.
*Trả lời hoạt động Mở đầu (SGK –
tr73)
Ta có thể tính được khối lượng của một
vật qua kích thước của nó mà không
cần dùng cân dựa vào công thức khối
lượng riêng.
Vận dụng 1: Thể tích của bể bơi: V =
dài.rộng.sâu = 20.8.1,5 = 240 m3
- Khối lượng nước trong bể:
D = m/V ⇒ m = D.V =
240.1000 = 240 000 kg
-
HS thực hiện các nhiệm vụ theo
nhóm đôi
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả,
các nhóm khác bổ sung, nhận xét
GV chốt kiến thức
Hoạt động 2.2 - Kiến thức 2: Xác định khối lượng riêng bằng thực nghiệm
a) Mục tiêu:
Thực hiện được thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hình
chữ nhật, của một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng
b) Nội dung: GV chia lớp thành nhóm các cặp đôi, yêu cầu các nhóm, học sinh
thảo luận và trả lời các nội dung trong phiếu học tập số 1 cách xác định khối lượng
riêng và thực hành xác định khối lượng riêng
- GV chia lớp 4 nhóm, thực hành xác định khối lượng riêng.Hoàn thành phiếu học
tập 2,3,4
c) Sản phẩm:
Xác
định
khối Xác
định
khối Xác định khối lượng riêng
lượng riêng của lượng riêng của một của một vật có hình dạng
một lượng chất khối hộp chữ nhật
bất kì
lỏng
Chuẩn bị Chất lỏng,
đông và cân
Cách
tiến
hành
cốc Thước, cân,
hình chữ nhật
Bước 1: Xác định
khối lượng chất
lỏng
Bước 2: Xác định
thể tích chất lỏng
hộp Viên đá (sỏi), ống đong và
nước
Bước 1: Xác định
khối lượng m của
khối hộp
Bước 2: Xác định
thể tích khối hộp:
Dùng thước đo
chiều dài a, chiều
rộng b, chiều cao c
V = a.b.c
Bước 1: Xác định khối
lượng m của vật
Bước 2: Xác định thể tích
của vật
+ Đổ nước vào ống đong
đọc giá trị V1
+ Nhúng ngập viên đá đọc
giá trị V2
Công
thức tính
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu
các nhóm, học sinh thảo luận và trả lời
các nội dung trong phiếu học tập số
2,3,4 cách xác định khối lượng riêng
và thực hành xác định khối lượng riêng
- GV chia lớp 4 nhóm, thực hành xác
định khối lượng riêng.
+ Nhóm 1,2 ,3,4 thực hành: Xác định
khối lượng riêng của một lượng chất
lỏng. Hoàn thành phiếu học tập số 2 (8
phút)
+ Nhóm 1,2, 3,4 thực hành: Xác định
khối lượng riêng của một khối hình chữ
nhật. Hoàn thành phiếu học tập số 3 (8
phút)
+ Nhóm 1,2,3,4 thực hành: Xác định
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Xác định khối lượng riêng bằng
thực nghiệm
-
Bảng: Cách xác định khối lượng riêng
Tính khối lượng của một khối nhôm
hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 cm,
chiều rộng 3 cm, chiều cao 5 cm.
Biết DAl= 2 700 kg/m3
Giải: Thể tích của khối nhôm: V =
10.3.5 = 150 cm3
Khối lượng của khối nhôm là:
D = m/V ⇒ m = D.V = 150.2,7 = 405 g
khối lượng riêng của một vật có hình
dạng bất kì (sỏi). Hoàn thành phiếu học
tập số 4 (8 phút)
HS thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm, hoàn thành
nhiệm vụ học tập.
+ Mỗi thành viên độc lập suy nghĩ viết
câu trả lời vào ô của mình.
+ Thảo luận thống nhất ý kiến ghi nội
dung học tập vào phần trung tâm.
- HS các nhóm hỏi – đáp lẫn nhau ,
hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Báo cáo kết quả:
- Học sinh trình bày kết quả.
- Các học sinh còn lại lắng nghe để
nhận xét và bổ sung.
- GV kết luận nội dung kiến thức mà
các nhóm đã trình bày
- Trình bày phần thảo luận.
- Các học sinh còn lại nhận xét phần
trình bày của bạn
Nhận xét, đánh giá
- Để xác định khối lượng riêng bằng
thực nghiệm, cần xác định được khối
lượng và thể tích tương ứng của khối
lượng ấy
- GV hướng dẫn HS cách áp dụng công
thức tính khối lượng riêng của 1 vật .
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Vận dụng lý thuyết để giải một số bài tập.
b) Nội dung:
- GV sử dụng phương pháp động não, cho HS hoạt động cá nhân để có thể vận dụng
công thức đã học vào trong bài tập..
- GV cho bài tập và HS động não suy nghĩ giải bài tập.
c) Sản phẩm:
Câu 1: A.
Câu 2: C.Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất
đó.
Câu 3: B. d = 10D
Câu 4: D.Cần dùng một cái cân và bình chia độ
Câu 5: Thể tích của khối nhôm: V = 2.3.5 = 30 cm3
D = m/V = 210/30 = 70 g/cm3
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV chuyển giao nhiệm vụ
GV phát phiếu học tập số 5 cho HS,
yêu cầu HS làm bài tập cá nhân trong
vòng 5 phút
HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá
- GV công bố đáp án đúng. HS trao đổi
bài với bạn cùng bàn để chấm chéo.
- GV khảo sát nhanh những bạn làm
đúng dưới 4 câu thì phát lại phiếu học
tập và yêu cầu về nhà làm lại, buổi sau
nộp.
Câu 1: A.
Câu 2: C.Khối lượng riêng của một
chất là khối lượng của một đơn vị thể
tích chất đó.
Câu 3: B. d = 10D
Câu 4: D.Cần dùng một cái cân và bình
chia độ
Câu 5: Thể tích của khối nhôm: V =
2.3.5 = 30 cm3
D = m/V = 210/30 = 70 g/cm3
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng lý thuyết để giải quyết tình huống thực tế.
b) Nội dung:
- GV sử dụng phương pháp động não, cho HS hoạt động cá nhân để có thể vận dụng
công thức đã học vào trong bài tập..
- GV cho bài tập và HS động não suy nghĩ giải bài tập.
c) Sản phẩm:
Bước 1: Xác định khối lượng của chìa khóa
Bước 2: Xác định thể tích của chìa khóa
+ Đổ nước vào ống đong đọc giá trị V1
+ Nhúng ngập chìa khóa đọc giá trị V2
+ Tính V = V2 – V1
Bước 3: Tính khối lượng riêng là:
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV chuyển giao nhiệm vụ
Đề xuất các phương án xác định khối
lượng riêng của một chiếc chìa khóa
HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4
được chia ở hoạt động 2
Đại diện một vài nhóm báo cáo kết
quả, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
GV chốt kết quả, công bố đáp án đúng
Bước 1: Xác định khối lượng của chìa
khóa
Bước 2: Xác định thể tích của chìa
khóa
+ Đổ nước vào ống đong đọc giá trị V1
+ Nhúng ngập chìa khóa đọc giá trị V2
+ Tính V = V2 – V1
Bước 3: Tính khối lượng riêng là:
PHỤ LỤC
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Hoàn thành bảng sau: Cách xác định khối lượng riêng
Xác định khối Xác định khối lượng Xác định khối lượng
lượng riêng của riêng của một khối riêng của một vật có hình
một lượng chất hộp chữ nhật
dạng bất kì
lỏng
Chuẩn bị
Cách
tiến
hành
Công
thức
tính
-
Phiếu học tập 2
Hoàn thành bảng sau: Xác định khối lượng riêng của một lượng chất lỏng
Lần đo Đo thể tích
Đo khối lượng
3
V(m )
m1 (kg)
m2 (kg)
m2 - m1(kg)
1
V1
2
V2
3
V3
Tb
VTB
Tính khối lượng riêng.
.................................................................................................................................
...................................................................................................................................
....................................
……………………………………………………………………………………
………
Phiếu học tập 3
Câu 1: Hoàn thành bảng sau: Xác định khối lượng riêng của một khối hình
chữ nhật
Lần đo
Đo thể tích
Đo khối lượng m
3
(kg)
a(m)
b(m)
c(m)
V(m )
1
V= a.b.c =
2
3
TB
Tính khối lượng riêng.
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
............................
Câu 2: Tính khối lượng của một khối nhôm hình hộp chữ nhật có chiều dài 10
cm, chiều rộng 3 cm, chiều cao 5 cm.
.................................................................................................................................
...................................................................................................................................
..............................
Phiếu học tập 4
Hoàn thành bảng sau: Xác định khối lượng riêng của một viên sỏi (có hình
dạng bất kì)
Lần đo
V1 (m3)
1
2
3
Đo thể tích
V2(m3)
V(m3)
V = V1- V2 =
Đo
khối
lượng m
(kg)
m1=
m=
m=
Tính khối lượng riêng.
.................................................................................................................................
...................................................................................................................................
..............................
Phiếu học tập 5
Câu 1: Công thức tính khối lượng riêng là:
A.
B.
C. D = m.D
D.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A.Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối
lượng 7800 kg.
B. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
C.Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 3: Gọi d và D lần lượt là trọng lượng riêng và khối lượng riêng. Mối liên hệ
giữa d và D là:
A.D = 10d
B. d = 10D
C. D + d = 10
D.
Câu 4: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những
dụng cụ gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân
B. Chỉ cần dùng một lực kế
C. Chỉ cần dùng một bình chia độ
D. Cần dùng một cái cân và bình chia độ
Câu 5: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2
cm, 3 cm, 5 cm và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
.................................................................................................................................
...................................................................................................................................
..............................
Câu 6: Đề xuất các phương án xác định khối lượng riêng của một chiếc chìa
khóa
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...........................
 








Các ý kiến mới nhất