CD - Bài 14. Khối lượng riêng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhị
Ngày gửi: 22h:01' 09-04-2025
Dung lượng: 75.9 KB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhị
Ngày gửi: 22h:01' 09-04-2025
Dung lượng: 75.9 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Tân Hiệp
Tuần CM: 6
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
Ngày soạn:
Tiết PPCT: 11,12
PHẦN 2: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
CHỦ ĐỀ 3: KHỔI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
BÀI 14: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Về kiến thức
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối lượng
và thể tích tương ứng.
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
- Thực hiện được thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hình chữ
nhật, của một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng
2. Về phẩm chất
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về khối lượng riêng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận tìm ra được công thức tính khối lượng riêng.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối lượng,
thể tích vật.
3. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm
hiểu về khối lượng riêng, công thức và đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương hướng làm thực
hành để xác định được khối lượng và thể tích của vật.Tích cực tham gia thảo luận nhóm
(cặp đôi).
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ
trong thực hành, tìm ra hoặc chứng minh công thức tính khối lượng riêng.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được định nghĩa khối lượng riêng, công
thức tính khối lượng riêng và đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng, ứng dụng của khối
lượng riêng trong đời sống.
Gv: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
Tìm hiểu tự nhiên: Phân tích, xác định được một đại lượng khi biết hai đại lượng
đã cho: khối lượng, thể tích, khối lượng riêng.
- Vận dụng kiên thức, kĩ năng đã học: Giải được các bài tập liên quan tới khối lượng
riêng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tranh, video;
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa;
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập.
-
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Hoàn thành bảng sau: Cách xác định khối lượng riêng
Xác
định
khối Xác định khối lượng Xác định khối lượng riêng
lượng riêng của một riêng của một khối của một vật có hình dạng
lượng chất lỏng
hộp chữ nhật
bất kì
Chuẩn bị
Cách tiến hành
Công thức tính
Phiếu học tập 2
Hoàn thành bảng sau: Xác định khối lượng riêng của một lượng chất lỏng
Lần đo
Đo thể tích
V(m3)
1
V1
2
V2
3
V3
Tb
VTB
Đo khối lượng
m1 (kg)
m2 (kg)
m2 - m1(kg)
Tính khối lượng riêng.
................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
......……………………………………………………………………………………………
Gv: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
Phiếu học tập 3
Câu 1: Hoàn thành bảng sau: Xác định khối lượng riêng của một khối hình chữ nhật
Lần đo
a(m)
Đo thể tích
b(m)
c(m)
V(m3)
1
2
3
TB
Đo
khối
lượng
m( kg)
V= a.b.c =
Tính khối lượng riêng.
................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Câu 2: Tính khối lượng của một khối nhôm hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 cm, chiều
rộng 3 cm, chiều cao 5 cm.
................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Phiếu học tập 4
Hoàn thành bảng sau: Xác định khối lượng riêng của một viên sỏi (có hình dạng bất
kì)
Lần đo
Đo thể tích
V1 (m3)
1
V 2(m3)
V(m3)
V = V1- V2 =
Đo
khối
lượng m( kg)
m1=
2
m=
3
m=
Tính khối lượng riêng.
................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Gv: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
Phiếu học tập 5
Câu 1: Công thức tính khối lượng riêng là:
A.
B.
C. D = m.D
D.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A.Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800
kg.
B. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
C.Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 3: Gọi d và D lần lượt là trọng lượng riêng và khối lượng riêng. Mối liên hệ giữa d và
D là:
A.D = 10d
B. d = 10D
C. D + d = 10
D.
Câu 4: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân
B. Chỉ cần dùng một lực kế
C. Chỉ cần dùng một bình chia độ
D. Cần dùng một cái cân và bình chia độ
Câu 5: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3 cm, 5
cm và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Câu 6: Đề xuất các phương án xác định khối lượng riêng của một chiếc chìa khóa
................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
Lớp 8a1:………………………………….
Lớp 8a2…………………………………..
Lớp 8a3……………………………………
Lớp 8a1:………………………………….
Lớp 82:………………………………….
Lớp 8a3:………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu chủ đề 3- phần 2 NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
3. Bài mới:
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để khơi gợi được
sự tò mò của HS tìm hiểu về khối lượng riêng của vật.
Gv: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
b) Nội dung:
- GV đặt câu hỏi: So sánh khối lượng nước chứa trong 20 L và trong một chai 0,5 L. Nhận
xét về cách so sánh khối lượng cùng vật liệu
- GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Khi ta nói sắt nặng
hơn nhôm có nghĩa là gì? Có phải 1 kg sắt nặng hơn 1 kg nhôm không?
c) Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Giao nhiệm vụ
Quan sát mẫu, hình ảnh có trên màn hình máy chiếu và trả lời câu hỏi:
? So sánh khối lượng nước chứa trong 20l và trong một chai 0,5l. Nhận xét về cách so sánh
khối lượng cùng vật liệu
? Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Khi ta nói sắt nặng hơn nhôm có
nghĩa là gì? Có phải 1 kg sắt nặng hơn 1 kg nhôm không?
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận cặp đôi hoàn thành câu hỏi GV đưa
Bước 3: báo cáo kết quả:
HS đại diện nhóm trình bày báo cáo
- Khối lượng nước chứa trong một bình 20 L lớn hơn khối lượng nước chứa trong một chai
0,5 L.
- Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Nói như thế có đúng vì họ đang nói tới
khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm. Để trả lời được câu hỏi, ta
cần so sánh khối lượng riêng của sắt và nhôm.
Bước 4: Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
c) Sản phẩm:
HS đưa ra các giải đáp theo ý kiến cá nhân như:
- Cùng vật liệu, thể tích càng lớn khối lượng càng lớn và ngược lại
- Dự đoán câu trả lời của học sinh: Nói như thế đúng, người ta đang nói về khối lượng
riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động hính thành kiến thức 1: Tìm hiểu về khái niệm khối lượng riêng
a) Mục tiêu:
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối lượng
và thể tích tương ứng.
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
b) Nội dung: GV dẫn dắt HS đọc sách giáo khoa, nêu định nghĩa khối lượng riêng, xác
định được khối lượng riêng qua khối lượng và thể tích tương ứng.
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng..
Gv: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
Hoàn thành bài tập vận dụng: Một bể bơi có chiều dài 20 m, chiều rộng 8 m, độ sâu
của nước là 1,5 m. Tính khối lượng của nước trong bể
c) Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Giao nhiệm vụ:
Giáo viên chia lớp 6 nhóm, cho học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, thảo luận trả lời các
câu hỏi sau:
- Khối lượng riêng của 1 chất được xác định bằng cách nào?
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng?
- Hoàn thành bài tập vận dụng: Một bể bơi có chiều dài 20 m, chiều rộng 8 m, độ sâu của
nước là 1,5 m. Tính khối lượng của nước trong bể
- Học sinh có 5 phút hoạt động cá nhân tìm tòi kiến thức, 5 phút thảo luận nhóm thống nhất
ý kiến hoàn thành phiếu đáp án chung.
- GV: Yêu cầu tìm hiểu Bảng khối lượng riêng của một số chất
-
- Đặt một số câu hỏi để sử dụng bảng khối lượng riêng của một số chất chì, vàng, nước …
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh quan sát hình, động não suy nghĩ để đề xuất đáp án phù hợp.
- Thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả:
- Chọn 3 nhóm trình bày. Các nhóm còn lại quan sát, nhận xét.
(GV lưu ý nên chọn nhóm làm đúng và các nhóm làm sai để sửa rút kinh nghiệm)
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
Bước 4: Nhận xét đánh giá
- Khối lượng riêng của 1 chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích chất
đó
- Một số đơn vị đo khối lượng riêng: Kilogam trên mét khối: kg/m 3, Gam trên centimét
khối: g/cm3
1 g/cm3 = 1 g/ml = 1000 kg/m3
d) Sản phẩm:
Vận dụng 1: Thể tích của bể bơi: V = dài.rộng.sâu = 20.8.1,5 = 240 m3
Khối lượng nước trong bể:
D = m/V ⇒ m = D.V = 240.1000 = 240 000 kg
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức 2: Thực hành tìm hiểu cách xác định khối lượng
riêng
a) Mục tiêu: Thực hiện được thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối
hình chữ nhật, của một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng
Gv: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
b) Nội dung: GV chia lớp thành nhóm các cặp đôi, yêu cầu các nhóm, học sinh thảo luận
và trả lời các nội dung trong phiếu học tập số 1 cách xác định khối lượng riêng và thực
hành xác định khối lượng riêng
- GV chia lớp 4 nhóm, thực hành xác định khối lượng riêng.Hoàn thành phiếu học tập
2,3,4 ( GV nhận xét nhóm thực hành và chấm điểm cho HS)
c) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- GV sử dụng phương pháp dạy học hợp tác, kĩ thuật khăn trải bàn.
- Chia lớp thành nhóm yêu cầu các nhóm, học sinh thảo luận và trả lời các nội dung trong
phiếu học tập số 2,3,4 cách xác định khối lượng riêng và thực hành xác định khối lượng
riêng
- GV chia lớp 4 nhóm, thực hành xác định khối lượng riêng.
+ Nhóm 1,2 ,3,4 thực hành: Xác định khối lượng riêng của một lượng chất lỏng. Hoàn
thành phiếu học tập số 2 ( 8 phút)
+ Nhóm 1,2, 3,4 thực hành: Xác định khối lượng riêng của một khối hình chữ nhật. Hoàn
thành phiếu học tập số 3( 8 phút)
+ Nhóm 1,2,3,4 thực hành: Xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì
(sỏi). Hoàn thành phiếu học tập số 4 ( 8 phút)
Bước 2: học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ Mỗi thành viên độc lập suy nghĩ viết câu trả lời vào ô của mình.
+ Thảo luận thống nhất ý kiến ghi nội dung học tập vào phần trung tâm.
- HS các nhóm hỏi – đáp lẫn nhau , hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
- Học sinh trình bày kết quả.
- Các học sinh còn lại lắng nghe để nhận xét và bổ sung.
- GV kết luận nội dung kiến thức mà các nhóm đã trình bày
- Trình bày phần thảo luận.
- Các học sinh còn lại nhận xét phần trình bày của bạn
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- Để xác định khối lượng riêng bằng thực nghiệm, cần xác định được khối lượng và thể
tích tương ứng của khối lượng ấy
- GV hướng dẫn HS cách áp dụng công thức tính khối lượng riêng của 1 vật .
c) Sản phẩm:
Gv: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
Phiếu học tập nhóm 1,2
Câu 1: Hoàn thành bảng sau: Cách xác định khối lượng riêng
Xác định khối Xác định khối lượng Xác định khối lượng riêng
lượng riêng của riêng của một khối của một vật có hình dạng bất
một lượng chất hộp chữ nhật
kì
lỏng
Chuẩn bị
Chất lỏng,
đông và cân
cốc Thước, cân, hộp hình Viên đá (sỏi), ống đong và
chữ nhật
nước
Cách tiến Bước 1: Xác định
hành
khối lượng chất
lỏng
Bước 2: Xác định
thể tích chất lỏng
Bước 1: Xác định
khối lượng m của
khối hộp
Bước 2: Xác định thể
tích khối hộp: Dùng
thước đo chiều dài a,
chiều rộng b, chiều
cao c
V = a.b.c
Bước 1: Xác định khối lượng
m của vật
Bước 2: Xác định thể tích của
vật
+ Đổ nước vào ống đong đọc
giá trị V1
+ Nhúng ngập viên đá đọc giá
trị V2
Công
thức tính
Câu 2: Tính khối lượng của một khối nhôm hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 cm, chiều
rộng 3 cm, chiều cao 5 cm.
Biết DAl= 2 700 kg/m3
Giải: Thể tích của khối nhôm: V = 10.3.5 = 150 cm3
Khối lượng của khối nhôm là:
D = m/V ⇒ m = D.V = 150.2,7 = 405 g
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Vận dụng lý thuyết để giải một số bài tập.
b) Nội dung:
- GV sử dụng phương pháp động não, cho HS hoạt động cá nhân để có thể vận dụng công
thức đã học vào trong bài tập..
- GV cho bài tập và HS động não suy nghĩ giải bài tập.
c) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp làm 8 nhóm, học sinh thảo luận để có thể vận dụng lý thuyết và công thức đã
học vào trong bài tập.
Câu 1: Công thức tính khối lượng riêng là:
Gv: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
A.
B.
C. D = m.D
D.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A.Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800
kg.
B. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
C.Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 3: Gọi d và D lần lượt là trọng lượng riêng và khối lượng riêng. Mối liên hệ giữa d và
D là:
A.D = 10d
B. d = 10D
C. D + d = 10
D.
Câu 4: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
A.Chỉ cần dùng một cái cân
B.Chỉ cần dùng một lực kế
C.Chỉ cần dùng một bình chia độ
D.Cần dùng một cái cân và bình chia độ
Câu 5: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3 cm, 5
cm và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc nội dung SGK và nghiên cứu.
- Thảo luận và hoàn thành nội dung
- Thực hiện nhiệm vụ học tập dưới sự hướng dẫn của GV.
Bước 3:Báo cáo kết quả:
- GV gọi nhóm học sinh lẻ lên bảng trình bày.
- Nhóm chẵn đối chiếu kết quả, các nhóm nhận xét câu trả lời.
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
- HS trả lời câu hỏi
- Trong khi 1 bạn trả lời, các bạn còn lại lắng nghe để nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá:
d) Sản phẩm:
Câu 1: A.
Câu 2: C.Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
Câu 3: B. d = 10D
Câu 4: D.Cần dùng một cái cân và bình chia độ
Câu 5: Thể tích của khối nhôm: V = 2.3.5 = 30 cm3
D = m/V = 210/30 = 70 g/cm3
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng lý thuyết để giải quyết tình huống thực tế.
Gv: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
b) Nội dung:
- GV sử dụng phương pháp động não, cho HS hoạt động cá nhân để có thể vận dụng công
thức đã học vào trong bài tập..
- GV cho bài tập và HS động não suy nghĩ giải bài tập.
c) Tổ chức thực hiện:
GV: Giao nhiệm vụ: Đề xuất các phương án xác định khối lượng riêng của một chiếc chìa
khóa
HS: Hoạt động theo nhóm giải quyết nhiệm vụ.
d) Sản phẩm:
Bước 1: Xác định khối lượng của chìa khóa
Bước 2: Xác định thể tích của chìa khóa
+ Đổ nước vào ống đong đọc giá trị V1
+ Nhúng ngập chìa khóa đọc giá trị V2
+ Tính V = V2 – V1
Bước 3: tính khối lượng riêng là:
4. Nhận xét, dặn dò
- GV hướng dẫn HS dùng thước cuộn đo chiều dài của vật liệu, cân đo khối lượng của vật
liệu để xác định khối lượng riêng của vật liệu trong dụng cụ (dễ đo đạc) thường dùng ở gia
đình em.
- Xem trước bài 15: Tác dụng của chất lỏng lên vật núng trong nó.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
- SGK KHTN 8 CÁNH DIỀU
V. RÚT KINH NGHIỆM
Gv: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH
Mức độ
Mức độ 1
Mức độ 2
Mức độ
(0.5 đ)
(1.0 đ)
Tiêu chí
Tiêu chí 1. Các học sinh Dưới 50% HS Từ 50% - 90%
trong nhóm đều tham gia trong nhóm tham HS trong nhóm
hoạt động
gia hoạt động
tham gia hoạt
động
Tiêu chí 2. Thảo luận sôi Ít thảo luận, trao Thảo luận sôi
nổi
đổi với nhau.
nổi nhưng ít
tranh luận.
Tiêu chí 3. Báo cáo kết Báo cáo chưa rõ Báo cáo rõ ràng
quả thảo luận
ràng, còn lộn xộn. nhưng còn lúng
túng
Tiêu chí 4. Nội dung kết Báo cáo được
quả thảo luận
75% trở xuống nội
dung yêu cầu thảo
luận
Tiêu chí 5. Phản biện ý Chỉ có 1 – 2 ý
kiến của bạn.
kiến phản biện.
Gv: Nguyễn Thị Nhị
Báo cáo từ 75%
- 90% nội dung
yêu cầu thảo
luận.
Có từ 3 – 4 ý
kiến phản biện
Mức độ 3
(2.0 đ)
Điểm
100% HS trong
nhóm tham gia
hoạt động
Thảo luận và
tranh luận sôi
nổi với nhau.
Báo cáo rõ
ràng và mạch
lạc, tự tin
Báo cáo trên
90% nội dung
yêu cầu thảo
luận.
Có từ 5 ý kiến
phản biện trở
lên.
Năm học 2024-2025
Tuần CM: 6
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
Ngày soạn:
Tiết PPCT: 11,12
PHẦN 2: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
CHỦ ĐỀ 3: KHỔI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
BÀI 14: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Về kiến thức
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối lượng
và thể tích tương ứng.
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
- Thực hiện được thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hình chữ
nhật, của một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng
2. Về phẩm chất
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về khối lượng riêng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận tìm ra được công thức tính khối lượng riêng.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối lượng,
thể tích vật.
3. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm
hiểu về khối lượng riêng, công thức và đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương hướng làm thực
hành để xác định được khối lượng và thể tích của vật.Tích cực tham gia thảo luận nhóm
(cặp đôi).
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ
trong thực hành, tìm ra hoặc chứng minh công thức tính khối lượng riêng.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được định nghĩa khối lượng riêng, công
thức tính khối lượng riêng và đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng, ứng dụng của khối
lượng riêng trong đời sống.
Gv: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
Tìm hiểu tự nhiên: Phân tích, xác định được một đại lượng khi biết hai đại lượng
đã cho: khối lượng, thể tích, khối lượng riêng.
- Vận dụng kiên thức, kĩ năng đã học: Giải được các bài tập liên quan tới khối lượng
riêng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tranh, video;
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa;
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập.
-
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Hoàn thành bảng sau: Cách xác định khối lượng riêng
Xác
định
khối Xác định khối lượng Xác định khối lượng riêng
lượng riêng của một riêng của một khối của một vật có hình dạng
lượng chất lỏng
hộp chữ nhật
bất kì
Chuẩn bị
Cách tiến hành
Công thức tính
Phiếu học tập 2
Hoàn thành bảng sau: Xác định khối lượng riêng của một lượng chất lỏng
Lần đo
Đo thể tích
V(m3)
1
V1
2
V2
3
V3
Tb
VTB
Đo khối lượng
m1 (kg)
m2 (kg)
m2 - m1(kg)
Tính khối lượng riêng.
................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
......……………………………………………………………………………………………
Gv: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
Phiếu học tập 3
Câu 1: Hoàn thành bảng sau: Xác định khối lượng riêng của một khối hình chữ nhật
Lần đo
a(m)
Đo thể tích
b(m)
c(m)
V(m3)
1
2
3
TB
Đo
khối
lượng
m( kg)
V= a.b.c =
Tính khối lượng riêng.
................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Câu 2: Tính khối lượng của một khối nhôm hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 cm, chiều
rộng 3 cm, chiều cao 5 cm.
................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Phiếu học tập 4
Hoàn thành bảng sau: Xác định khối lượng riêng của một viên sỏi (có hình dạng bất
kì)
Lần đo
Đo thể tích
V1 (m3)
1
V 2(m3)
V(m3)
V = V1- V2 =
Đo
khối
lượng m( kg)
m1=
2
m=
3
m=
Tính khối lượng riêng.
................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Gv: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
Phiếu học tập 5
Câu 1: Công thức tính khối lượng riêng là:
A.
B.
C. D = m.D
D.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A.Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800
kg.
B. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
C.Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 3: Gọi d và D lần lượt là trọng lượng riêng và khối lượng riêng. Mối liên hệ giữa d và
D là:
A.D = 10d
B. d = 10D
C. D + d = 10
D.
Câu 4: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân
B. Chỉ cần dùng một lực kế
C. Chỉ cần dùng một bình chia độ
D. Cần dùng một cái cân và bình chia độ
Câu 5: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3 cm, 5
cm và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Câu 6: Đề xuất các phương án xác định khối lượng riêng của một chiếc chìa khóa
................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
Lớp 8a1:………………………………….
Lớp 8a2…………………………………..
Lớp 8a3……………………………………
Lớp 8a1:………………………………….
Lớp 82:………………………………….
Lớp 8a3:………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu chủ đề 3- phần 2 NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
3. Bài mới:
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để khơi gợi được
sự tò mò của HS tìm hiểu về khối lượng riêng của vật.
Gv: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
b) Nội dung:
- GV đặt câu hỏi: So sánh khối lượng nước chứa trong 20 L và trong một chai 0,5 L. Nhận
xét về cách so sánh khối lượng cùng vật liệu
- GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Khi ta nói sắt nặng
hơn nhôm có nghĩa là gì? Có phải 1 kg sắt nặng hơn 1 kg nhôm không?
c) Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Giao nhiệm vụ
Quan sát mẫu, hình ảnh có trên màn hình máy chiếu và trả lời câu hỏi:
? So sánh khối lượng nước chứa trong 20l và trong một chai 0,5l. Nhận xét về cách so sánh
khối lượng cùng vật liệu
? Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Khi ta nói sắt nặng hơn nhôm có
nghĩa là gì? Có phải 1 kg sắt nặng hơn 1 kg nhôm không?
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận cặp đôi hoàn thành câu hỏi GV đưa
Bước 3: báo cáo kết quả:
HS đại diện nhóm trình bày báo cáo
- Khối lượng nước chứa trong một bình 20 L lớn hơn khối lượng nước chứa trong một chai
0,5 L.
- Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Nói như thế có đúng vì họ đang nói tới
khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm. Để trả lời được câu hỏi, ta
cần so sánh khối lượng riêng của sắt và nhôm.
Bước 4: Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
c) Sản phẩm:
HS đưa ra các giải đáp theo ý kiến cá nhân như:
- Cùng vật liệu, thể tích càng lớn khối lượng càng lớn và ngược lại
- Dự đoán câu trả lời của học sinh: Nói như thế đúng, người ta đang nói về khối lượng
riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động hính thành kiến thức 1: Tìm hiểu về khái niệm khối lượng riêng
a) Mục tiêu:
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối lượng
và thể tích tương ứng.
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
b) Nội dung: GV dẫn dắt HS đọc sách giáo khoa, nêu định nghĩa khối lượng riêng, xác
định được khối lượng riêng qua khối lượng và thể tích tương ứng.
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng..
Gv: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
Hoàn thành bài tập vận dụng: Một bể bơi có chiều dài 20 m, chiều rộng 8 m, độ sâu
của nước là 1,5 m. Tính khối lượng của nước trong bể
c) Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Giao nhiệm vụ:
Giáo viên chia lớp 6 nhóm, cho học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, thảo luận trả lời các
câu hỏi sau:
- Khối lượng riêng của 1 chất được xác định bằng cách nào?
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng?
- Hoàn thành bài tập vận dụng: Một bể bơi có chiều dài 20 m, chiều rộng 8 m, độ sâu của
nước là 1,5 m. Tính khối lượng của nước trong bể
- Học sinh có 5 phút hoạt động cá nhân tìm tòi kiến thức, 5 phút thảo luận nhóm thống nhất
ý kiến hoàn thành phiếu đáp án chung.
- GV: Yêu cầu tìm hiểu Bảng khối lượng riêng của một số chất
-
- Đặt một số câu hỏi để sử dụng bảng khối lượng riêng của một số chất chì, vàng, nước …
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh quan sát hình, động não suy nghĩ để đề xuất đáp án phù hợp.
- Thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả:
- Chọn 3 nhóm trình bày. Các nhóm còn lại quan sát, nhận xét.
(GV lưu ý nên chọn nhóm làm đúng và các nhóm làm sai để sửa rút kinh nghiệm)
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
Bước 4: Nhận xét đánh giá
- Khối lượng riêng của 1 chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích chất
đó
- Một số đơn vị đo khối lượng riêng: Kilogam trên mét khối: kg/m 3, Gam trên centimét
khối: g/cm3
1 g/cm3 = 1 g/ml = 1000 kg/m3
d) Sản phẩm:
Vận dụng 1: Thể tích của bể bơi: V = dài.rộng.sâu = 20.8.1,5 = 240 m3
Khối lượng nước trong bể:
D = m/V ⇒ m = D.V = 240.1000 = 240 000 kg
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức 2: Thực hành tìm hiểu cách xác định khối lượng
riêng
a) Mục tiêu: Thực hiện được thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối
hình chữ nhật, của một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng
Gv: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
b) Nội dung: GV chia lớp thành nhóm các cặp đôi, yêu cầu các nhóm, học sinh thảo luận
và trả lời các nội dung trong phiếu học tập số 1 cách xác định khối lượng riêng và thực
hành xác định khối lượng riêng
- GV chia lớp 4 nhóm, thực hành xác định khối lượng riêng.Hoàn thành phiếu học tập
2,3,4 ( GV nhận xét nhóm thực hành và chấm điểm cho HS)
c) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- GV sử dụng phương pháp dạy học hợp tác, kĩ thuật khăn trải bàn.
- Chia lớp thành nhóm yêu cầu các nhóm, học sinh thảo luận và trả lời các nội dung trong
phiếu học tập số 2,3,4 cách xác định khối lượng riêng và thực hành xác định khối lượng
riêng
- GV chia lớp 4 nhóm, thực hành xác định khối lượng riêng.
+ Nhóm 1,2 ,3,4 thực hành: Xác định khối lượng riêng của một lượng chất lỏng. Hoàn
thành phiếu học tập số 2 ( 8 phút)
+ Nhóm 1,2, 3,4 thực hành: Xác định khối lượng riêng của một khối hình chữ nhật. Hoàn
thành phiếu học tập số 3( 8 phút)
+ Nhóm 1,2,3,4 thực hành: Xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì
(sỏi). Hoàn thành phiếu học tập số 4 ( 8 phút)
Bước 2: học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ Mỗi thành viên độc lập suy nghĩ viết câu trả lời vào ô của mình.
+ Thảo luận thống nhất ý kiến ghi nội dung học tập vào phần trung tâm.
- HS các nhóm hỏi – đáp lẫn nhau , hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
- Học sinh trình bày kết quả.
- Các học sinh còn lại lắng nghe để nhận xét và bổ sung.
- GV kết luận nội dung kiến thức mà các nhóm đã trình bày
- Trình bày phần thảo luận.
- Các học sinh còn lại nhận xét phần trình bày của bạn
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- Để xác định khối lượng riêng bằng thực nghiệm, cần xác định được khối lượng và thể
tích tương ứng của khối lượng ấy
- GV hướng dẫn HS cách áp dụng công thức tính khối lượng riêng của 1 vật .
c) Sản phẩm:
Gv: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
Phiếu học tập nhóm 1,2
Câu 1: Hoàn thành bảng sau: Cách xác định khối lượng riêng
Xác định khối Xác định khối lượng Xác định khối lượng riêng
lượng riêng của riêng của một khối của một vật có hình dạng bất
một lượng chất hộp chữ nhật
kì
lỏng
Chuẩn bị
Chất lỏng,
đông và cân
cốc Thước, cân, hộp hình Viên đá (sỏi), ống đong và
chữ nhật
nước
Cách tiến Bước 1: Xác định
hành
khối lượng chất
lỏng
Bước 2: Xác định
thể tích chất lỏng
Bước 1: Xác định
khối lượng m của
khối hộp
Bước 2: Xác định thể
tích khối hộp: Dùng
thước đo chiều dài a,
chiều rộng b, chiều
cao c
V = a.b.c
Bước 1: Xác định khối lượng
m của vật
Bước 2: Xác định thể tích của
vật
+ Đổ nước vào ống đong đọc
giá trị V1
+ Nhúng ngập viên đá đọc giá
trị V2
Công
thức tính
Câu 2: Tính khối lượng của một khối nhôm hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 cm, chiều
rộng 3 cm, chiều cao 5 cm.
Biết DAl= 2 700 kg/m3
Giải: Thể tích của khối nhôm: V = 10.3.5 = 150 cm3
Khối lượng của khối nhôm là:
D = m/V ⇒ m = D.V = 150.2,7 = 405 g
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Vận dụng lý thuyết để giải một số bài tập.
b) Nội dung:
- GV sử dụng phương pháp động não, cho HS hoạt động cá nhân để có thể vận dụng công
thức đã học vào trong bài tập..
- GV cho bài tập và HS động não suy nghĩ giải bài tập.
c) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp làm 8 nhóm, học sinh thảo luận để có thể vận dụng lý thuyết và công thức đã
học vào trong bài tập.
Câu 1: Công thức tính khối lượng riêng là:
Gv: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
A.
B.
C. D = m.D
D.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A.Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800
kg.
B. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
C.Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 3: Gọi d và D lần lượt là trọng lượng riêng và khối lượng riêng. Mối liên hệ giữa d và
D là:
A.D = 10d
B. d = 10D
C. D + d = 10
D.
Câu 4: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
A.Chỉ cần dùng một cái cân
B.Chỉ cần dùng một lực kế
C.Chỉ cần dùng một bình chia độ
D.Cần dùng một cái cân và bình chia độ
Câu 5: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3 cm, 5
cm và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc nội dung SGK và nghiên cứu.
- Thảo luận và hoàn thành nội dung
- Thực hiện nhiệm vụ học tập dưới sự hướng dẫn của GV.
Bước 3:Báo cáo kết quả:
- GV gọi nhóm học sinh lẻ lên bảng trình bày.
- Nhóm chẵn đối chiếu kết quả, các nhóm nhận xét câu trả lời.
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
- HS trả lời câu hỏi
- Trong khi 1 bạn trả lời, các bạn còn lại lắng nghe để nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá:
d) Sản phẩm:
Câu 1: A.
Câu 2: C.Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
Câu 3: B. d = 10D
Câu 4: D.Cần dùng một cái cân và bình chia độ
Câu 5: Thể tích của khối nhôm: V = 2.3.5 = 30 cm3
D = m/V = 210/30 = 70 g/cm3
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng lý thuyết để giải quyết tình huống thực tế.
Gv: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
b) Nội dung:
- GV sử dụng phương pháp động não, cho HS hoạt động cá nhân để có thể vận dụng công
thức đã học vào trong bài tập..
- GV cho bài tập và HS động não suy nghĩ giải bài tập.
c) Tổ chức thực hiện:
GV: Giao nhiệm vụ: Đề xuất các phương án xác định khối lượng riêng của một chiếc chìa
khóa
HS: Hoạt động theo nhóm giải quyết nhiệm vụ.
d) Sản phẩm:
Bước 1: Xác định khối lượng của chìa khóa
Bước 2: Xác định thể tích của chìa khóa
+ Đổ nước vào ống đong đọc giá trị V1
+ Nhúng ngập chìa khóa đọc giá trị V2
+ Tính V = V2 – V1
Bước 3: tính khối lượng riêng là:
4. Nhận xét, dặn dò
- GV hướng dẫn HS dùng thước cuộn đo chiều dài của vật liệu, cân đo khối lượng của vật
liệu để xác định khối lượng riêng của vật liệu trong dụng cụ (dễ đo đạc) thường dùng ở gia
đình em.
- Xem trước bài 15: Tác dụng của chất lỏng lên vật núng trong nó.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
- SGK KHTN 8 CÁNH DIỀU
V. RÚT KINH NGHIỆM
Gv: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH
Mức độ
Mức độ 1
Mức độ 2
Mức độ
(0.5 đ)
(1.0 đ)
Tiêu chí
Tiêu chí 1. Các học sinh Dưới 50% HS Từ 50% - 90%
trong nhóm đều tham gia trong nhóm tham HS trong nhóm
hoạt động
gia hoạt động
tham gia hoạt
động
Tiêu chí 2. Thảo luận sôi Ít thảo luận, trao Thảo luận sôi
nổi
đổi với nhau.
nổi nhưng ít
tranh luận.
Tiêu chí 3. Báo cáo kết Báo cáo chưa rõ Báo cáo rõ ràng
quả thảo luận
ràng, còn lộn xộn. nhưng còn lúng
túng
Tiêu chí 4. Nội dung kết Báo cáo được
quả thảo luận
75% trở xuống nội
dung yêu cầu thảo
luận
Tiêu chí 5. Phản biện ý Chỉ có 1 – 2 ý
kiến của bạn.
kiến phản biện.
Gv: Nguyễn Thị Nhị
Báo cáo từ 75%
- 90% nội dung
yêu cầu thảo
luận.
Có từ 3 – 4 ý
kiến phản biện
Mức độ 3
(2.0 đ)
Điểm
100% HS trong
nhóm tham gia
hoạt động
Thảo luận và
tranh luận sôi
nổi với nhau.
Báo cáo rõ
ràng và mạch
lạc, tự tin
Báo cáo trên
90% nội dung
yêu cầu thảo
luận.
Có từ 5 ý kiến
phản biện trở
lên.
Năm học 2024-2025
 








Các ý kiến mới nhất