Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8. HAI TAY XÂY DỰNG MỘT SƠN HÀ(FULL)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lê Tuyến
Ngày gửi: 19h:08' 31-03-2025
Dung lượng: 104.3 KB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích: 0 người
BÀI 8

HAI TAY XÂY DỰNG MỘT SƠN HÀ
(Tác giả Hồ Chí Minh và văn bản nghị luận)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Vận dụng được những hiểu biết về tác giả Hồ Chí Minh để đọc hiểu một số
tác phẩm của Người.
– Nhận biết, phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng tiêu biểu, độc đáo trong một VB nghị luận; chỉ ra mối liên hệ của chúng.
– Phân tích và đánh giá được cách tác giả sử dụng một số thao tác nghị luận
trong VB để đạt được mục đích.
– Phân tích được các biện pháp tu từ, từ ngữ, câu khẳng định, phủ định trong
VB nghị luận và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các hình thức này; nhận biết và
phân tích được vai trò của cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong VB nghị luận.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
– Năng lực tự chủ và tự học thể hiện qua việc thực hiện các nhiệm vụ HT được
giao, phân chuẩn bị bài ở nhà.
2. Phẩm chất
Biết trân trọng lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc; phát huy trách
nhiệm của công dân trẻ với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Bảng, phấn.
– SGK, SGV.
– PHT của HS, bảng phụ
III . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Nhận ra chủ điểm bài học và tạo tâm thế xác định chủ điểm của
bài học
b. Nội dung : Tâm thế vào chủ điểm bài học
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm bài học và suy nghĩ của HS về
chủ điểm.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc hai dòng thơ Hoàng Trung Thông và trả lời câu
hỏi:
Vần thơ của Bác, vần thơ thép
Mà vẫn mênh mông bát ngát tình
Hai câu thơ trên gợi cho em suy nghĩ gì phong cách sáng tác của Hồ Chí Minh ?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết các ý kiến của HS, dẫn dắt vào bài học và

giới thiệu chủ điểm “Hai tay xây dựng một sơn hà”.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động 1. Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết các thông tin về tác giả Hồ Chí Minh như tiểu
sử, quan niệm sáng tác, di sản văn học, phong cách sáng tác và nhận biết kiến thức
về thao tác nghị luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận.
b. Nội dung: Tiểu sử, quan niệm sáng tác, di sản văn học, phong cách sáng tác;
thao tác nghị luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận.
c. Sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1. Tìm hiểu về tác giả Hồ Chí Minh
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc Tri thức Ngữ văn về Tác giả Nguyễn Ái Quốc
– Hồ Chí Minh và thực hiện nhiệm vụ theo thứ tự từ 1 đến 4 ghi nhớ lại những nét
chính về Tác giả Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh
( 1) Từ vài nét tiểu sử của NAQ- HCM đã để ấn tượng sâu sắc nào?
( 2) Hãy giới thiệu khái quát quan điểm sáng tác của NAQ- HCM?
( 3) Nêu ngắn gọn cơ bản di sản văn học của Người?
( 4) Hãy nêu một số biểu hiện về phong cách của NAQ – HCM?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS làm việc cá nhân
* Báo cáo, thảo luận: 4 HS trình bày kết quả theo thứ tự từ (1)-(2)- (3)- (4) .
Các HS còn lại nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
– GV kết luận, nhận định về tiểu sử, quan điểm sáng tác, di sản văn học,
phong cách sáng tác dựa vào SGK và hướng dẫn làm dấu SGK ( ghi nhớ lại tri
thức)
- (1) HCM nhà yêu nước và CM vĩ đại, nhà thơ nhà văn lớn có đóng góp lớn lao cho
sự nghiệp đấu tránh vì độc lập của dân tộc, sự phất triển của đất nước
- Tấm gương về tư tưởng, đạo đức, phong cách.
-(2) Quan điểm sáng tác: Chốt 2 ý trong SGK
+ Coi trọng vai trò của văn chương đối với sự nghiệp CM và đời sống
+Coi trọng đối tượng, mục đích, nội dung tư tưởng, hình thức nghệ thuật của sáng
tác văn chương.
-(3) Di sản văn học: tên thể loại, tác phẩm tiêu biểu SGK
-(4) Phong cách nghệ thuật : Chốt SGK/61- 62.
+ Tính phong phú, đa dạng
+ Tính thống nhất (nội dung, tư tưởng, hình thức nghệ thuật trong sáng tác )
Nội dung 2. Thao tác nghị luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận.
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc Tri thức Ngữ văn, đánh dấu những ý chính, từ
khoá và trả lời các câu hỏi sau:
– Thao tác nghị luận là gì?
– Có những loại thao tác nghị luận nào? Đặc điểm của từng loại thao tác nghị
luận là gì?
– Ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận là gì?
– Trong quá trình đọc hiểu VB nghị luận, việc nhận ra và phân tích cách tác
giả sử dụng thao tác nghị luận và ngôn ngữ biểu cảm có tác dụng gì?

sung.

* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ

* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, kết luận, nhận định về tri thức thao tác
nghị luận và ngôn ngữ biểu cảm.
2. Hoạt động 2. Đọc văn bản Tuyên ngôn Độc lập
2.1 Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội liên
quan đến sự ra đời của VB Tuyên ngôn Độc lập.
b. Nội dung: yêu cầu phần trước khi đọc, hoàn cảnh sáng tác
c. Sản phẩm: Phần trình bày sản phẩm sưu tầm của HS, kết quả đọc và ghi
chú khung thông tin về hoàn cảnh ra đời Tuyên ngôn Độc lập.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm nhỏ: Hoàn thiện sản phẩm sưu tầm những tư liệu về sự kiện Chủ tịch Hồ
Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập (đã thực hiện ở nhà), chuẩn bị chia sẻ trước
lớp.
(2) Cá nhân: Đọc khung thông tin về hoàn cảnh ra đời Tuyên ngôn Độc lập
(SGK/ tr. 64) và ghi chú ngắn gọn những từ khoá, thông tin quan trọng.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1)  (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện nhóm trình bày sản phẩm sưu tầm. Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung. (2) HS trao đổi phần ghi chú với bạn cùng bàn, nhận xét, chỉnh sửa và bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét về phần trình bày sản phẩm của HS
(2) GV nhấn mạnh những thông tin về hoàn cảnh sáng tác của VB Tuyên ngôn
Độc lập: Bối cảnh thế giới, hoàn cảnh ra đời trực tiếp, tình hình các thế lực thù địch
âm mưu phá hoại thành quả cách mạng .
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng đọc để đọc hiểu nội dung VB.
b. Nội dung: Văn bản sgk
c. Sản phẩm: Kết quả đọc của HS, phần trả lời câu hỏi trong khi đọc.
d.Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc VB Tuyên ngôn Độc lập (SGK/ tr. 65 – 68) chú
ý các câu hỏi liên hệ, suy luận, theo dõi
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc thầm VB, trả lời các câu hỏi
trong khi đọc.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả đọc, nêu cách thực hiện các kĩ
năng đọc.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về cách HS thực hiện kĩ năng
đọc, dùng kĩ thuật nói to suy nghĩ để làm mẫu những kĩ năng đọc mà HS chưa biết
cách thực hiện (nếu cần).
2.3. Sau khi đọc
a. Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết về tác giả Hồ Chí Minh để đọc hiểu
TNĐL

– Nhận biết, phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng tiêu biểu, độc đáo trong một VB nghị luận; chỉ ra mối liên hệ của chúng.
– Phân tích và đánh giá được cách tác giả sử dụng một số thao tác nghị luận
trong VB để đạt được mục đích.
– Phân tích được các biện pháp tu từ, từ ngữ, câu khẳng định, phủ định trong
VB nghị luận và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các hình thức này; nhận biết và
phân tích được vai trò của cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong VB nghị luận.
b. Nội dung: Luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng…
c.Sản phẩm: Kết quả đọc, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Nội dung 1. Tìm hiểu bố cục văn bản
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS thực hiện nhiệm vụ sau
Xác định bố cục của VB. Từ đó, vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa luận
đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc thầm VB và tìm câu trả lời, sau
đó trao đổi với bạn ( GV có thể gợi ý thêm Với các VB nghị luận có tính chất pháp
lí như VB Tuyên ngôn Độc lập, bố cục sẽ gồm các phần cơ sở pháp lí, cơ sở thực tiễn
và lời tuyên bố)
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. HS khác nhận
xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, định hướng về bố cục và mạch lập luận
của VB như sau:
HS có thể xác định luận đề, luận điểm của VB dựa vào sơ đồ sau:

Luận đề: Quyền độc lập bất khả xâm phạm của
nước Việt Nam và tuyên bố khai sinh nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hoà.

Luận điểm 1:
Cơ sở pháp lí

Luận điểm 2:
Cơ sở thực tiễn

Luận điểm 3:
Lời tuyên bố

Nội dung 2. Tìm hiểu luận điểm, thao tác nghị luận, lí lẽ,
bằng chứng
Bước 1. Tìm hiểu luận điểm 1
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm HS (4 – 6 thành viên), lần lượt thực
hiện các nhiệm vụ HT sau:
(1) Việc trích dẫn Tuyên ngôn Độc lập (1776) của nước Mỹ,
Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1791) của Cách mạng Pháp
trong phần đầu văn bản có tác dụng gì? (Nội dung của hai bản

tuyên ngôn được trích dẫn có điểm gì chung? có tác dụng gì đối với
các đối tượng mà Tuyên ngôn Độc lập hướng tới (người dân Việt
Nam, nhân dân thế giới, các thế lực thù địch,...)
(2) Nhận xét gì về cách kết hợp các thao tác nghị luận được sử
dụng trong phần này
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự
(1)  (2) dựa vào PHT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm trình bày kết quả thực
hiện PHT theo trình tự nhiệm vụ (1)  (2). Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thảo luận của từng
nhiệm vụ và định hướng theo gợi ý sau:
- Việc trích dẫn Tuyên ngôn Độc lập (1776) của nước Mỹ, Tuyên
ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1791) của Cách mạng Pháp có tác
dụng :
+ Khẳng định nguyên lí chung về quyền độc lập, tự do và hạnh
phúc của tất cả mọi người, mọi dân tộc trên thế giới. Đây là cơ sở
pháp lí quan trọng làm tiền đề cho những lập luận ở phần sau.
+ Đặt ngang hàng ba bản tuyên ngôn, gián tiếp thể hiện niềm
tự hào, sự tự tôn của dân tộc.
+ Sử dụng thủ pháp “gậy ông đập lưng ông”, tố cáo thực dân
Pháp và đế quốc Mỹ đang phản bội lại những tuyên ngôn tốt đẹp
mà cha ông họ đã lập ra.
- Cách kết hợp các thao tác nghị luận
Tha
Tác dụng của
o
Tác dụng của
Thể hiện trong
việc kết hợp
tác
thao tác nghị
đoạn mở đầu
các thao tác
nghị
luận
nghị luận
luận
Giải thích ý nghĩa
Tuyên ngôn Độc
lập của Mỹ: “Suy
rộng ra, câu ấy có
nghĩa là: tất cả
Giải dân tộc trên thế
thích giới đều sinh ra
bình bằng, dân
tộc nào cũng có
quyền
sống,
quyền sung sướng
và quyền tự do”.

Mở rộng cách hiểu
từ
bản
Tuyên
ngôn Độc lập của
nước Mỹ: Chuyển
từ
quyền
con
người sang quyền
của dân tộc.
Quan điểm có
tính chất nhân
văn, tiến bộ hơn.

Chứn Trích dẫn nguyên Minh chứng cho cơ
g
văn hai bản tuyên sở pháp lí về

Khẳng định cơ
sở pháp lí làm
nền tảng cho các
lập luận và lời
tuyên bố ở phần
sau Đây là điểm
tựa vững chắc để
các luận điểm
sau được phát
triển một cách
thuyết phục và
đa dạng, qua đó
làm sáng tỏ luận
đề và thực hiện

quyền bình đẳng,
hạnh phúc của
nhân loại; gián
ngôn của nước Mỹ
tiếp thể hiện niềm
minh và Cách mạng
tự hào dân tộc và
Pháp.
thực
hiện
thủ
pháp “gậy ông
đập lưng ông”.

Bình
luận

Khẳng định quan
điểm: Quyền tự
do, hạnh phúc,
“Đó là những lí lẽ
bình đẳng của mỗi
không ai chối cãi
dân tộc là bất khả
được”.
xâm phạm  Cơ
sở pháp lí vững
chắc.

mục đích của
toàn VB (khẳng
định quyền tự do,
độc lập bất khả
xâm phạm của
nước Việt Nam,
tuyên bố để thế
giới thừa nhận
tính chính danh

Bước 2. Tìm hiểu luận điểm 2
* Giao nhiệm vụ HT: GV yêu cầu học sinh đọc lại phần từ “Thế
mà hơn 80 năm nay” cho đến “Dân tộc đó phải được độc lập!”hoàn
thành PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1.Tác

giả đã dùng những lí lẽ, bằng chứng nào để bác bỏ luận
điểm “khai hoá, bảo hộ” của Pháp và khẳng định quyền tự do,
độc lập của nước Việt Nam? Nhận xét về cách lựa chọn, sắp
xếp, triển khai các lí lẽ, bằng chứng ấy.
Luận điệu của
thực dân Pháp

Lập luận bác bỏ
của
tác giả Hồ Chí
Minh

Nhận xét về
cách
lập luận

…

…

Đông
Dương
là
thuộc địa của Pháp,
Pháp có công “bảo
hộ” Đông Dương.
Nay Nhật đã đầu
hàng, Đông Dương
nghiễm nhiên thuộc
quyền bảo hộ của
người Pháp.

2. Xác định và phân tích tác dụng một số nét đặc sắc về biện

pháp tu từ, từ ngữ, sự kết hợp giữa câu khẳng định, phủ định
trong phần này.
Một số biểu
hiện
trong đoạn VB

Tác dụng

Từ ngữ, biện pháp tu từ

...

...

Các kiểu câu khẳng định,
phủ định

...

...

Nét đặc sắc

* Thực hiện nhiệm vụ HT:HS làm việc nhóm (5- 6 HS/ nhóm).
Các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: đại diện 1,2 nhóm báo cáo sản phẩm,
các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
* Kết luận, nhận định:GV nhận xét làm việc nhóm, sản phẩm
của các nhóm và gợi ý, định hướng sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1.Tác

giả đã dùng những lí lẽ, bằng chứng nào để bác bỏ luận
điểm “khai hoá, bảo hộ” của Pháp và khẳng định quyền tự do,
độc lập của nước Việt Nam? Nhận xét về cách lựa chọn, sắp
xếp, triển khai các lí lẽ, bằng chứng ấy.
Luận điệu
của thực
dân Pháp

Lập luận bác
bỏ của
tác giả Hồ Chí
Minh

– Nêu được tội ác trên nhiều
phương diện: về chính trị, về
kinh tế – xã hội, soi chiếu cả
trên phương diện lương tâm
và đạo đức.
– Bằng chứng xác thực.
– Ngôn ngữ, giọng điệu đanh
thép, giàu tính biểu cảm.
– Thực dân Pháp – Nêu lí lẽ trên nhiều
đã “dã man hai phương diện, phân tích xác
lần bán nước ta đáng cục diện chính trị
cho Nhật”.
đương thời.
– Thực dân Pháp – Bằng chứng xác đáng,
không đáp lại lời thuyết phục, với những mốc
kêu gọi chống thời gian, sự kiện cụ thể,
Nhật của Việt xác thực.
Minh, thẳng tay

Đông Dương
Pháp không có
là thuộc địa
công bảo hộ, mà
của
Pháp,
trái lại, đã gây ra
Pháp
có
nhiều tội ác “trái
công “bảo
hẳn với nhân đạo
hộ”
Đông
và chính nghĩa”.
Dương.
Nay Nhật đã
đầu
hàng,
Đông Dương
nghiễm
nhiên thuộc
quyền bảo
hộ
của
người Pháp.

Nhận xét về cách
lập luận

khủng bố Việt
Minh, tức là đã
phản bội quân
Đồng minh, về
phe Nhật.
– Dân ta lấy lại
nước Việt Nam từ
tay Nhật, chứ
không phải từ tay
Pháp, nên không
còn là thuộc địa
của Pháp nữa.
– Vua Bảo Đại
thoái vị, dân ta
đã thoát khỏi ách
xiềng xích của
thực dân, chế độ
quân chủ, thành
lập Lâm thời
Chính phủ mới,
nên có quyền
tuyên bố cách li
và vô hiệu hoá
các thoả thuận
mà nhà Nguyễn
đã kí với Pháp

– Cách sắp xếp hợp lí, vừa
theo trình tự thời gian vừa
theo tính chất quan trọng
của vấn đề.
– Đã đưa ra được những
nguyên tắc dân tộc bình
đẳng được Liên hợp quốc
công nhận để làm sáng tỏ
các lập luận của mình, kêu
gọi cộng đồng quốc tế công
nhận quyền độc lập của dân
tộc Việt Nam.
– Ngôn ngữ, giọng điệu đanh
thép, hùng hồn.

2. Xác định và phân tích tác dụng một số nét đặc sắc về biện
pháp tu từ, từ ngữ, sự kết hợp giữa câu khẳng định, phủ định
trong phần này.
Nét đặc
sắc

Một số biểu hiện
trong đoạn VB

Từ
ngữ, – Các từ ngữ để gọi thực
biện pháp dân Pháp (“bọn thực dân
tu từ
Pháp”, “chúng”); các từ
ngữ để gọi nhân dân Việt
Nam (“đồng bào ta”, “nhân
dân ta”, “những người yêu
nước thương nòi của ta”,
“dân ta”, “các nhà tư sản
ta”,…).
– Biện pháp tu từ: phép
điệp cấu trúc, phép liệt kê,
các hình ảnh ẩn dụ (“tắm

Tác dụng
Thể hiện sự căm
phẫn trước tội ác
của thực dân Pháp,
nỗi thương xót với
người dân Việt
Nam khi phải gánh
chịu những tội ác
ấy; qua đó góp
phần tăng tính
thuyết phục cho VB
bằng cách khơi gợi
sự đồng cảm, xót

các cuộc khởi nghĩa của ta
trong những bể máu”),…
Các kiểu
câu khẳng
định, phủ
định

xa, phẫn nộ nơi
người đọc

– Khẳng định tội ác của Kết hợp sự khẳng
giặc bằng cách điệp cấu
định và phủ định
trúc: “Về chính trị, chúng
để bác bỏ luận
tuyệt đối không cho nhân điệu khai hoá của
dân ta một chút tự do, dân Pháp, từ đó khẳng
chủ nào”,…
định cơ sở thực tế
– Phủ định luận điệu “nhân
về những tội ác
đạo, chính nghĩa” của
của Pháp, là tiền
Pháp: Hành động của đề cho việc tuyên
chúng trái hẳn với nhân
bố thoát li mối
đạo và chính nghĩa.
quan hệ với Pháp ở
phần sau.

Bước 3. Tìm hiểu luận điểm 3
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc lại văn bản phần 3, thực hiện
(1)Phân tích ý nghĩa của lời tuyên bố ở cuối VB ( lần lượt trả lời
các ấ đề sau: tác giả đại diện cho ai, và đã tuyên bố điều gì? Để
được quốc tế công nhận quyền tự do và độc lập của một dân tộc,
cần có điều kiện khách quan và chủ quan gì? Lời tuyên bố ở cuối VB
đã đạt được các điều kiện khách quan, chủ quan gì để thế giới công
nhận quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam?)
(2) Nhận xét về tác dụng của ngôn ngữ biểu cảm (từ ngữ, kiểu
câu khẳng định,…) trong việc thể hiện giọng điệu và nội dung của
lời tuyên bố
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS làm việc nhóm 2 HS. Các nhóm
thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận: đại diện 1,2 nhóm báo cáo sản phẩm,
các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
* Kết luận, nhận định:GV nhận xét làm việc nhóm, sản
phẩm của các nhóm và gợi ý, định hướng sau:
- Lời tuyên bố độc lập: đã khẳng định điều kiện khách quan,
điều kiện chủ quan để tuyên bố trước thế giới quyền độc lập tự do
bất khả xâm phạm của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, của
nhân dân Việt Nam
+ Những cơ sở pháp lí, thực tiễn vững chắc để thoát li quyền
bảo hộ của Pháp, tuyên bố sự sụp đổ của triều đình phong kiến nhà
Nguyễn (“Vì những lí lẽ trên”).
+ Sự xuất hiện chính danh của một chính phủ đại diện cho
nhân dân Việt Nam, thể hiện ý chí và nguyện vọng của nhân dân
Việt Nam (“chúng tôi, Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hoà).

+ Khẳng định quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam và
quyết tâm bằng mọi giá bảo vệ quyền độc lập, tự do ấy.
- Tác dụng của ngôn ngữ biểu cảm trong việc thể hiện giọng điệu
và nội dung lời tuyên bố: giọng điệu hùng hồn, đanh thép, trong
việc khẳng định mạnh mẽ và thuyết phục nội dung lời tuyên bố .
Nội dung 3. Tìm hiểu đối tượng, mục đích, nội dung, hình
thức
* Giao nhiệm vụ HT:HS trả lời câu hỏi
Khi viết, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đặt ra câu hỏi: “Viết cho
ai? Viết để làm gì? Viết cái gì ? Viết như thế nào? Chỉ ra quan điểm
sáng tác đó thể hiện trong Tuyên ngôn độc lập
* Thực hiện nhiệm vụ HT: nhóm 2 HS trao đổi
* Báo cáo, thảo luận: Cá nhân HS trình bày. Các HS khác nhận
xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn theo gợi ý sau:
- Đối tượng: Cộng đồng quốc tế
- Mục đích:
Thuyết phục cộng đồng quốc tế công nhận
quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam, sự chính danh của nhà
nước VNDCCH.
- Nội dung: cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn, lời tuyên bố.
- Hình thức: lựa chọn bằng chứng lí lẽ đa dạng, hợp lí; kết hợp
khéo léo các thao tác nghị luận; sử dụng hợp lí ngôn ngữ biểu cảm.
3. Hoạt động 3: Đọc văn bản Nguyên tiêu
3.1. Trước khi đọc

a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền của HS về chủ đề của VB
sẽ đọc; chuẩn bị tâm thế đọc.
b.Nội dung: câu hỏi mục trước khi đọc SGK 69
c. Sản phẩm: Phần trình bày cảm nhận của HS về một bài thơ/
câu thơ hay của tác giả Hồ Chí Minh có hình ảnh vầng trăng hoặc
mùa xuân.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Chia sẻ với các bạn cảm nhận của em về
mợt bài thơ, câu thơ hay của Hồ Chí Minh, trong đó có hình ảnh
vầng trăng hoặc mùa xuân
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS xem lại sản phẩm đã chuẩn bị,
chỉnh sửa, bổ sung (nếu cần), chuẩn bị trình bày.
* Báo cáo, thảo luận: Cá nhân HS trình bày. Các HS khác nhận
xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết ý kiến của HS, dẫn dắt vào
phần đọc VB.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Sử dụng được một số kĩ thuật đọc khi thực hiện
các yêu cầu trong Đọc VB.
b.Nội dung: văn bản SGK, các câu hỏi trong mục đọc văn bản

c. Sản phẩm: Phần ghi chú, phần trả lời các yêu cầu Tưởng
tượng và Theo dõi.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Hướng dẫn cách đọc ( phiên âm, dịch
nghĩa, dịch thơ)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 HS lần lượt đọc văn bản.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận về các yêu cầu trong khi
đọc và cách thực hiện kĩ năng
3.3. Sau khi đọc
a. Mục tiêu:
Vận dụng được những hiểu biết về tác giả Hồ Chí Minh để đọc
hiểu bài thơ
b. Nội dung: Các câu hỏi trong phần sau khi đọc
c.Sản phẩm: phần trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1.Tìm hiểu bố cục bài thơ
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đối chiếu bản phiên âm, dịch
thơ, dịch nghĩa trong SGK để hiểu nghĩa của từng dòng thơ và trả
lời câu hỏi: Xác định bố cục bài thơ?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ theo
trình tự .
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời. Các HS khác nhận
xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét phần thảo luận, báo cáo của
HS về bố cục bài thơ; định hướng, bổ sung kiến thức theo gợi ý sau
và hướng dẫn HS chọn 1 cách chia
- Bài thơ thất ngôn tứ tuyệt có hai cách chia bố cục
+ Cách thứ nhất:
Bố cục

Chức năng

Với bài thơ Rằm tháng Giêng

Dòng 1:
Khai

Khai mở ý của bài
thơ

Dòng 2:
Thừa

Thường làm rõ thêm
Sắc xuân của sông, nước, bầu
ý và mạch cảm xúc
trời chan hoà khắp không gian.
của phần Khai

Dòng 3:
Chuyển

Xuân của đất trời – xuân kháng
chiến: bàn việc quân sự giữa nơi
khói sóng hư ảo, đêm rằm.

Chuyển ý

Dòng 4: Hợp Kết ý

Đêm rằm tháng Giêng, trăng
tròn, rất đẹp.

Khuya về, con thuyền chở đầy
ánh trăng xuân.

+ Cách chia thứ hai:
Hai dòng đầu: Khung cảnh đêm trăng rằm tháng Giêng
ngời sắc xuân.
Hai dòng cuối: Con thuyền bàn việc quân sự, khuya về,
chở đầy ánh trăng xuân.
Nội dung 2.Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc lại bài Nguyên tiêu ( có sự đối chiếu
với bản dịch nghĩa và dịch thơ) và tham khảo các câu hỏi 12,3,4
PHIẾU HỌC TẬP
Cảnh đêm nguyên tiêu được gợi tả với những nét đặc
trưng nào? Hình ảnh, từ ngữ, vần, nhịp trong nguyên tác
có tác dụng như thế nào trong việc gợi tả nét đặc trưng
ấy.
Hai câu đầu

Khổ

Hai câu sau

Các
phương
diện
- Từ ngữ,
hình ảnh,
biện pháp
tu từ

-

- Vần nhị
Cảnh đêm
nguyên tiêu

SGK hoàn thành PHT sau:
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 4-6 HS thảo luận hoàn thành
PHT
* Báo cáo, thảo luận: 2 nhóm đại diện trình bày ý kiến. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, góp ý và định hướng theo
gợi ý sau. GV dựa vào SGV trang diễn giảng rõ thêm

PHIẾU HỌC TẬP
Cảnh đêm nguyên tiêu được gợi tả với những nét đặc trưng
nào? Hình ảnh, từ ngữ, vần, nhịp trong nguyên tác có tác
dụng như thế nào trong việc gợi tả nét đặc trưng ấy.
Khổ

Hai câu đầu

Hai câu sau

Các
phương
diện
- Từ ngữ,
hình ảnh,
biện pháp
tu từ:
- Vần nhịp

Cảnh đêm
nguyên tiêu

- “nguyệt chính viên”+
điệp từ “xuân”: ( xuân
giang, xuân thủy, xuân
thiên”,tiếp)gợi
đêm
trăng rằm, ánh trăng
vằng vặc lan toả khắp
không gian.
-Vần: vần bằng ( viênthiên) + nhịp: chẵn
trước, lẻ sau ( 4/3 hoặc
2/2/3) tạo âm điệu nhẹ
nhàng

Đêm trăng rằm, ánh
trăng vằng vặc lan toả
khắp không gian.Trời và
nước giao hoà bồng
bềnh, hài hòa tràn ngập
sắc trăng và sắc xuân.

“Yên ba thâm xứ”
- Cụm từ “đàm quân sự”
(bàn bạc việc quân) gợi
hình ảnh con người những chí sĩ cách mạng
bàn bạc việc quân
- Hình ảnh“Nguyệt mãn
thuyền” gợi ra hình ảnh
ánh trăng kì ảo như kết
đọng lại thành dòng ánh
sáng, hữu hình, gợi cảm,
“rót” khắp không gian
và tràn ngập thuyền,
cho
thấy
sự
liên
tưởng,tưởng tượng độc
đáo và cảm nhận tinh tế
trước vẻ đẹp của trăng.
Giữa vẻ đẹp thiên nhiên
kì ảo, nổi bật một người
với tâm thế chủ động
nắm bắt thời cuộc, yêu
thiên nhiên, lạc quan,
ung dung, tự tại.
-

Nội dung 3. Tìm hiểu tâm hồn, phong thái, đặc điểm sáng
của của tác giả Hồ Chí Minh thể hiện trong bài thơ
* Giao nhiệm vụ HT: HS tái hiện kiến thức về phong cách cổ
điển (bài 1) thảo luận trả lời câu hỏi sau:
(1) Nêu cảm nhận của bạn về tâm hồn, phong thái của nhà
thơ Hồ Chí Minh qua bài thơ?

(2) Nhiều nhà nghiên cứu văn học cho rằng, thơ của tác giả
Hồ Chí Minh thường có sự kết hợp giữa tính cổ điển và tính hiện đại.
Bài thơ Nguyên tiêu có thể hiện sự kết hợp hai tính chất đó hay
không? Vì sao?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 6 HS thảo luận thực
hiện.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 nhóm trình bày câu trả lời.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, góp ý và định hướng
theo gợi ý sau:
- Phong thái ung dung, tự tại, dạt dào cảm xúc trước vẻ đẹp
của thiên nhiên,...
- Nguyên tiêu có sự kết hợp tính chất cổ điển và hiện đại.
+ Tính cổ điển: thể thơ thất ngôn tứ tuyệt; chữ Hán tạo sắc
thái trang nhã, hoài cổ, đề tài quen thuộc trong thơ cổ (ngắm trăng
để bày tỏ tình cảm); thủ pháp chấm phá, hình ảnh con người nơi
“yên ba thâm xứ” đầy thanh tao, cao nhã,…
+ Tính hiện đại: Làm mới các hình ảnh cổ điển (“yên ba thâm
xứ”: thanh tao nhưng không lánh đời, trái lại giúp đời, trăn trở về sự
nghiệp cứu nước; “nguyệt mãn thuyền” nhưng mang phong vị lạc
quan, tin tưởng của người chí sĩ cách mạng, gắn với lí tưởng cách
mạng và tình yêu nước); hình tượng người chí sĩ cách mạng là trung
tâm, không lánh đời mà nhập thế, “bàn việc quân” cứu nước, mang
đậm cảm hứng yêu nước, thể hiện lí tưởng cách mạng của chủ thể
trữ tình, mang hơi thở thời đại mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu
– Vận dụng được những hiểu biết về tác giả Hồ Chí Minh để
đọc hiểu một số tác phẩm của Người.
- Nắm được những điểm lưu ý để vận dụng đọc hiểu thơ văn
Người.
b. Nội dung: Câu hỏi 1 trong ôn tập, văn bản đọc kết nối
c.Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc văn bản và thảo luận với bạn
cùng nhóm về các câu hỏi SGK
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Bốn HS cùng nhóm thảo luận.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện một số nhóm báo cáo, các
nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Dựa trên câu trả lời của HS, GV hướng

dẫn:
Câu 1: Bố cục hai phần của VB 2 trích: Phần 1: Giá trị của tập
Truyện và kí (Nguyễn Ái Quốc) nhìn từ nội dung tư tưởng; Phần 2:
Giá trị của tập Truyện và kí (Nguyễn Ái Quốc) nhìn từ phong cách
nghệ thuật.

Yếu
tố
ngôn ngữ Biểu hiện trong văn bản
nghị luận

Tác dụng

Thể hiện giá trị thẩm
Trí tưởng tượng của người
mĩ giàu tính lãng
Biện
pháp cầm bút nhờ ngọn gió lãng
mạn
trong
hình
tu từ ẩn dụ
mạn mà được chắp cánh
tượng nghệ thuật
bay bổng,…
của tập Truyện và kí.
Hư cấu một cặp tình nhân
thủ thỉ, một anh lính dõng
tò mò, để lấy cớ tạo nên
cảnh huống đả được đau
Biện
pháp nhất Khải Định, Va-ren cùng
liệt
kê, đồng bọn đáng ghét, là (tác
trùng điệp
giả) đều phải mơ cách
mạng ngày đêm, ước mong
cách mạng mãnh liệt, liên
tưởng, tưởng tượng không
ngừng về cách mạng,…

Đưa ra các bằng
chứng phong phú,
chọn lọc, đa dạng từ
các tác phẩm trong
tập Truyện và kí làm
nổi bật nội dung
cách mạng trong
tập,
nhằm
tăng
cường sức thuyết
phục cho luận điểm.

Từ ngữ đặc “đả kích một cách chua
sắc,
giàu cay”; “vạch trần bộ mặt
tính
biểu gian ác”; “giáng một đòn
cảm
đích đáng”

Từ ngữ chọn lọc, thể
hiện tính chiến đấu
mạnh mẽ trong tác
phẩm Truyện và kí.

– Chính người là một vị anh
hùng dân tộc. Nhưng Người Các kiểu câu khẳng
không nói đến mình, mà định, phủ định nhấn
mạnh sự phong phú
cảm phục Phan Bội Châu.
và thống nhất, khả
Sử dụng câu – Người suốt đời là tác giả
năng dung hoà các
phủ
định, của chỉ một đề tài: đấu
tính chất đối lập,
khẳng định tranh cách mạng.
tính nghệ thuật điêu
– Dùng tiếng Pháp, người luyện trong sử dụng
nắm ngôn ngữ Pháp vững ngôn
ngữ
(tiếng
vàng, sử dụng ngôn ngữ Pháp),…
Pháp tế nhị.
Câu 3: Về giá trị nội dung, tư tưởng: Sáu tác phẩm truyện, kí
trong tập sách nội dung đều cô đọng mà phong phú, kể chuyện
khắp năm châu, trước hết là Việt Nam. Một mặt các tác phẩm “đả
kích một cách chua cay – do đó rất mạnh mẽ – vào kẻ thù chính của
cách mạng Việt Nam nói riêng và cách mạng thuộc địa nói chung,

là đế quốc thực dân và bè lũ tay sai phong kiến”, mặt khác cũng
“biểu dương tinh thần yêu nước của nhân dân ta, tự hào có một
quốc sử “treo bao tấm gương đạo đức và dũng cảm, chí khí và tự
tôn””.
Về giá trị nghệ thuật, thẩm mĩ: Lối viết “vui, nhẹ, thoải mái,
thoạt đọc như mạn đàm, phóng bút, mà chứa đựng một nội dung tư
tưởng cao cả và sâu sắc, lại được viết dưới một hình thức văn nghẹ
dễ tiếp thụ, thấm thía, có một ý nghĩa giáo dục to lớn”. Hình thức
đa dạng mà nhất quán, đậm “tính lãng mạn cách mạng” và “phóng
khoáng”; “vốn kiến thức cổ kim, đông tây uyên bác”. Không phải
chỉ kiến thức học vấn cao xa, mà cả những hiểu biết chi li hằng
ngày; thâm nhập tư duy của người Pháp, sử dụng tiếng Pháp nhuần
nhị, bút pháp châm biếm vừa mang phong cách cá nhân, vừa mang
phong cách hài hước rất Pháp, rất hiện đại.
Câu 4:
ST
T

Thao
tác nghị
luận

Một số ví dụ trong văn bản

Chứng
minh

– Khi phác hoạ một chân dung vĩ đại và nên thơ
như thế, với niềm tin ở tương lai huy hoàng, cũng
như khi hư cấu một cặp tình nhân thủ thỉ, một anh
lính dõng tò mò, để lấy cớ tạo nên những cảnh
huống đả được đau nhất Khải Định, Va-ren cùng
đồng bọn đáng ghét, là (tác giả) đều phải mơ cách
mạng ngày đêm, ước mong cách mạng mãnh liệt,
tưởng tượng không ngừng về cách mạng  Đưa
bằng chứng để làm sáng tỏ giá trị tư tưởng của tập
Truyện và kí.

2

Bình
luận

– Bên những câu chuyện dí dỏm hay chua chát tố
cáo sắc bén những thủ đoạn cai trị khi tàn bạo, khi
quỷ quyệt của thực dân, đây là một thứ ngụ ngôn
cổ vũ và hướng dẫn đấu tranh không riêng gì ở
nước ta, nhưng lại đậm đà hương vị đồng quê đất
Việt  Thể hiện thái độ đề cao đối với giá trị của
tập Truyện và kí.

3

– Thể hiện qua bố cục và mạch lập luận của VB,
phân tích giá trị tập Truyện và kí trên phương diện
Phân tích
giá trị nội dung tư tưởng, giá trị phong cách nghệ
thuật.

1

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: Đọc mở rộng tác giả Những
trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu; Cảnh rừng Việt Bắc
a. Mục tiêu:
– Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung VB.
– Vận dụng hiểu biết về tác giả Hồ Chí Minh để đọc hiểu một
số tác phẩm của Người.
b. Sản phẩm: Kết quả đọc, câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1 .Văn bản Những trò lố hay là Va-ren và
Phan Bội Châu:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc kĩ VB Những trò lố hay là
Va-ren và Phan Bội Châu và lần lượt thực hiện trả lời các câu hỏi
SGK
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm
vụ HT ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận: Các HS lần lượt trả lời các câu hỏi
theo thứ tự và theo gới ý của GV.
* Kết luận, nhận định: Dựa trên câu trả lời của HS, GV
định hướng:
Câu 1: Sự kiện chính của truyện dựa vào hai nhóm sự
kiện:
- Nhóm 1: Những trò lố “không chính thức” – hành trình
từ Mác-xây sang Việt Nam để thực hiện lời hứa của ông Va-ren sau
khi nhậm chức Toàn quyền Đông Dương.
- Nhóm 2: Những trò lố “chính thức” – cuộc hội kiến
giữa Va-ren và Phan Bội Châu tại nhà giam Hoả Lò (Hà Nội) và sự
thật về phản ứng của người tù trước sự “chăm sóc” của quan Toàn
quyền.
Câu 2: Nhân vật chính: ông Va-ren; cụ Phan Bội Châu  Căn
cứ nhận biết: nhan đề VB; vai trò, tầm quan trọng của nhân vật
trong cốt truyện ...
 
Gửi ý kiến