Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

ĐỊA LÝ 9: BÀI KIỂM TRA CUỐI HKI 2024-2025

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nở
Ngày gửi: 10h:05' 28-02-2025
Dung lượng: 130.5 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN PHÚ QUÝ
TRƯỜNG THCS TAM THANH
Lớp: ……………
Họ và tên: …………………………

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Lịch sử & Địa lí (phân môn Địa lí) - Khối: 9
Điểm
Phần trắc nghiệm: 2 điểm
Thời gian: 15 phút (không kể phát đề)

ĐỀ 1
Khoanh tròn vào phương án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1. Các trung tâm kinh tế lớn của cả nước là:
a. Vũng Tàu, Quảng Ninh, Hà Nội, TP Hồ Chí Minh.
b. Cần Thơ, Đà Nẵng, Vinh, Hội An.
c. Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ.
d. Cà Mau, Hà Nội, Bà Rịa, Vũng Tàu, Hà Giang.
Câu 2. Ngành du lịch nước ta đang hướng đến việc trở thành ngành………
a. Công nghiệp mũi nhọn.
b. Kinh tế mũi nhọn.
c. Kinh tế hiện đại.
d. Lâm nghiệp phát triển.
Câu 3. Trung tâm tài chính, ngân hàng lớn nhất nước ta thuộc Đồng bằng sông Hồng:
a. Hà Nội.
b. Hải Phòng.
c. Đà Nẵng.
d. Cần Thơ.
Câu 4. Những địa điểm du lịch hấp dẫn không phải của Đồng bằng Sông Hồng là: 
a. Hồ Gươm, Cát Bà.
b. Bái Đính, Cúc Phương.
c. Chùa Hương, Tam Đảo.
d. Thác Y-a-li, đảo Phú Quốc.
Câu 5. Đâu là địa điểm du lịch nổi tiếng ở Hải Phòng?
a. Bãi biển Đồ Sơn.
b. Thác Cam Ly.
c. Vịnh Hạ Long.
d. Bãi biển Sầm Sơn.
Câu 6. Cụm cảng nước sâu của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ ở…………
a. Vinh.
b. Đồng Nai.
c. Quảng Ninh.
d. Tây Ninh.
Câu 7. Về mùa đông, khu vực Đông Bắc lạnh hơn Tây Bắc là do…
a. Gió mùa, địa hình.
b. Thảm thực vật, gió mùa.
c. Núi cao, nhiều sông.
d. Vị trí ven biển và đất.
Câu 8. Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có tiềm năng lớn về diện tích rừng với gần……
a. 1 triệu ha.
b. 4,4 triệu ha.
c. 3 triệu ha.
d. 5,4 triệu ha.
---HẾT---

UBND HUYỆN PHÚ QUÝ
TRƯỜNG THCS TAM THANH
Lớp: ……………
Họ và tên: …………………………

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Lịch sử & Địa lí (phân môn Địa lí) - Khối: 9
Phần tự luận: 3 điểm
Thời gian: 30 phút (không kể phát đề)

Điểm
ĐỀ 1
Câu 1: Nêu vai trò vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. (0,5 điểm)
Câu 2: Trình bày đặc điểm nổi bật về thành phần dân tộc và phân bố dân cư ở vùng trung
du và miền núi Bắc Bộ. (1 điểm)
Câu 3: Phân tích vai trò của sự phân bố dân cư và đô thị hóa, khoa học-công nghệ ảnh
hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta. (1,5 điểm)
BÀI LÀM

UBND HUYỆN PHÚ QUÝ
TRƯỜNG THCS TAM THANH
Lớp: ……………
Họ và tên: …………………………

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Lịch sử & Địa lí (phân môn Địa lí) - Khối: 9
Điểm
Phần trắc nghiệm: 2 điểm
Thời gian: 15 phút (không kể phát đề)

ĐỀ 2
Khoanh tròn vào phương án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1. Hoạt động dịch vụ tập trung chủ yếu ở:
a. Hà Nội, Bắc Giang.
b. Sóc Trăng, TP Hồ Chí Minh.
c. Đà Nẵng, Buôn Ma Thuột.
d. Hà Nội, TP Hồ Chí Minh.
Câu 2. Tuyến đường biển nội địa quan trọng nhất của nước ta là:
a. Hải Phòng - Quảng Ninh.
b. Phú Yên - Cà Mau.
c. Huế - TP Hồ Chí Minh.
d. Hải Phòng - TP Hồ Chí Minh.
Câu 3. Thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
a. Hà Nội.
b. Hải Phòng.
c. Đà Nẵng.
d. Cần Thơ.
Câu 4. Cửa ngõ biển quan trọng của Đồng bằng sông Hồng hướng ra Vịnh Bắc Bộ là:
a. Hà Nội.
b. Hải Phòng.
c. Thái Bình.
d. Nam Định.
Câu 5. Kỳ quan thiên nhiên đẹp nổi tiếng trên thế giới ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là:
a. Cửa Lò.
b. Cố đô Huế.
c. Vịnh Hạ Long.
d. Thủy điện Trị An.
Câu 6. Tỉnh nào không thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?
a. Hải Dương.
b. Hưng Yên.
c. Vĩnh Phúc.
d. Nam Định.
Câu 7. Ý nghĩa vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ:
a. Phát triển đối ngoại.
b. Phát triển kinh tế hàng không.
c. Đảm bảo an ninh quốc phòng của đất nước.
d. Tạo điều kiện giao lưu văn hóa - xã hội với các nước láng giềng. 
Câu 8. Đỉnh Phan-xi-păng cao bao nhiêu mét?
a. 3.043m.
b. 3.147m.
c. 3.343m.
d. 3.447m
---HẾT---

UBND HUYỆN PHÚ QUÝ
TRƯỜNG THCS TAM THANH
Lớp: ……………
Họ và tên: ………………………

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Lịch sử & Địa lí (phân môn Địa lí) - Khối: 9
Phần tự luận: 3 điểm
Thời gian: 30 phút (không kể phát đề)

Điểm
ĐỀ 2
Câu 1: Chứng minh nền kinh tế đa dạng ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. (0,5 điểm)
Câu 2: Trình bày vị thế của Thủ đô Hà Nội hiện nay. (1 điểm)
Câu 3: Phân tích vai trò của vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng đến sự phát
triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta. (1,5 điểm)
BÀI LÀM

KIỂM TRA CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 2024 - 2025
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ) – KHỐI 9

ĐỀ 1
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)
Mỗi câu đúng đạt (0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
b
a
d
a
c
d
c
a
II. PHẦN TỰ LUẬN: (3 điểm)
Câu 1: Vai trò vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. (0,5 điểm)
- Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ
thuật, y tế lớn nhất cả nước. Vùng có nền kinh tế đa dạng, thu hút nhiều vốn đầu tư trong và
ngoài nước. (0,25 điểm)
- Vùng đóng góp hơn 30% GDP cả nước, 32% giá trị sản xuất công nghiệp, 27% giá trị
sản xuất nông nghiệp và 35% thu ngân sách nhà nước. (0,25 điểm)
Câu 2: Đặc điểm nổi bật về thành phần dân tộc và phân bố dân cư ở vùng trung du và
miền núi Bắc Bộ. (1 điểm)
- Thành phần dân tộc: Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc như: Kinh, Thái, Mường,
Dao, HMông, Tày, Nùng,…Các dân tộc sinh sống đan xen nhau, các dân tộc có truyền thống
văn hóa đặc sắc, đoàn kết trong xây dựng và phát triển kinh tế. (0,5 điểm)
- Đặc điểm phân bố dân cư: Năm 2021, có số dân khoảng 12,9 triệu người, mật độ dân
số thấp, khoảng 136 người/km2, dân số thành thị chiếm khoảng 20,5%, dân số nông thôn chiếm
khoảng 79,5% số dân toàn vùng. (0,5 điểm)
Câu 3: Phân tích vai trò của sự phân bố dân cư và đô thị hóa, khoa học-công nghệ ảnh
hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta. (1,5 điểm)
- Phân bố dân cư và đô thị hóa: Vùng đồng bằng, các đô thị lớn tập trung đông dân như
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh,... có nhu cầu về các hoạt động dịch vụ lớn và đa dạng, dẫn đến sự
tập trung các ngành dịch vụ. (0,75 điểm)
- Khoa học-công nghệ: Sự tiến bộ và những thành tựu nổi bật trong các lĩnh vực khoa học
– công nghệ như công nghệ thông tin, công nghệ viễn thông,… đã giúp nâng cao chất lượng,
hiệu quả hoạt động và phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ. (0,75 điểm)

KIỂM TRA CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 2024 - 2025
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ) – KHỐI 9
ĐỀ 2
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)
Mỗi câu đúng đạt (0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
d
d
a
b
c
d
b
c
II. PHẦN TỰ LUẬN: (3 điểm)
Câu 1: Chứng minh nền kinh tế đa dạng ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. (0,5 điểm)
- Vùng phát triển ở cả ba lĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Nhiều
ngành công nghiệp có thế mạnh như: công nghiệp điện tử, công nghiệp dệt may, công nghiệp
chế biến thực phẩm; Ngành dịch vụ phát triển mạnh, đặc biệt là du lịch. (0,25 điểm)
- Môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi. Chính phủ có nhiều chính sách ưu đãi dành
cho các doanh nghiệp đầu tư vào vùng. (0,25 điểm)
Câu 2: Vị thế của Thủ đô Hà Nội. (1 điểm)
- Hà Nội là thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với lịch sử phát triển
hơn 1000 năm. (0,25 điểm)
- Năm 2021, Hà Nội có quy mô kinh tế lớn, chiếm khoảng 12,6% GDP cả nước. Cơ cấu
kinh tế của Hà Nội đa dạng và hội nhập vào nền kinh tế thế giới. (0,25 điểm)
- Là trung tâm thương mại lớn của vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước. (0,25 điểm)
- Là trung tâm khoa học công nghệ hàng đầu của cả nước. (0,25 điểm)
Câu 3: Phân tích vai trò của vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng đến sự phát
triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta.(1,5 điểm)
- Vị trí địa lí: Nước ta nằm ở gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, có vùng biển rộng
lớn, nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế, cầu nối giữa hai lục địa tạo nhiều thuận lợi phát
triển các loại hình giao thông, trao đổi, mua bán hàng hóa với các nước trong khu vực và trên
thế giới. (0,75 điểm)
- Tài nguyên thiên nhiên: Nước ta có nhiều phong cảnh hấp dẫn, đường bờ biển dài,
nhiều vũng, vịnh, bãi biển đẹp, sinh vật đa dạng, thuận lợi cho phát triển một số ngành dịch vụ
như: du lịch, giao thông vận tải,... (0,75 điểm)
 
Gửi ý kiến