Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Ngọc Bích
Ngày gửi: 08h:25' 21-02-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Dương Ngọc Bích
Ngày gửi: 08h:25' 21-02-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
- Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là môn học hoàn toàn mới
được thực hiện theo chương trình giáo dục phổ thông 2018. Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp là một môn học bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12.
- Ở cấp trung học cơ sở, nội dung Hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp tập trung vào các hoạt động khám phá bản thân, hoạt động rèn luyện
bản thân, hoạt động phát triển quan hệ với bạn bè, thầy cô và người thân
trong gia đình, các hoạt động xã hội và tìm hiểu một số nghề nghiệp gần gũi
với học sinh cũng được tổ chức thực hiện với nội dung, hình thức phù hợp
với lứa tuổi.
- Qua việc dạy môn học này năm nay là năm thứ 4. Đặc biệt hơn là
qua việc khảo sát đầu năm tôi nhận thấy việc các em học sinh chưa hứng thú
với môn học bởi vì thứ nhất môn học này khá mới mẻ với các em, lại tích
hợp nhiều nội dung xoay quanh nhiều chủ đề. Các em không hiểu ý nghĩa
của môn học, cũng như lộ trình cơ bản cơ của cuốn sách không biết thế nào
là tiết hoạt động trải nghiệm sinh hoạt dưới cờ, thế nào là hoạt động giáo dục
theo chủ đề, sinh hoạt lớp. Dẫn đến các em không hứng thú học cũng như
không nhớ nổi mình đang học tiết nào trong môn học.
- Vì vậy, để các em học sinh hứng thú yêu thích và học tốt môn Hoạt
động trải nghiệm, hướng nghiệp sau 4 năm kinh nghiệm giảng dạy tôi đã
mạnh dạn đưa ra các biện pháp trong đề tài “Một số phương pháp tạo hứng
thú cho học sinh trong môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.”
2. Mục đích nghiên cứu:
- Giúp học sinh hứng thú học tốt môn hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
- Một số phương pháp tạo hứng thú cho học sinh trong môn hoạt động
trải nghiệm, hướng nghiệp.
b. Khách thể nghiên cứu
- Khối 6 tổng số 99 học sinh nơi tôi đang công tác.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp thực hành thực tế
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm.
2
5. Thời gian nghiên cứu
- Thử nghiệm trong tháng 9 thực nghiệm từ tháng 10/2024 đến tháng
01/2025 năm học 2024 - 2025
6. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu:
- Nêu được tầm quan trọng, ý nghĩa của môn học
- Đưa nội dung cuốn sách về sơ đồ tư duy logic 1 cách dễ hiểu
- Khai thác phát triển bản thân và sử dụng triệt để học liệu của cuốn
sách cũng như trên internet song hành với sự phát triển truyền thông.
- Phối hợp nhịp nhàng với phụ huynh học sinh để hỗ trợ các em các
hoạt động sau bài học.
PHẦN II: NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận:
- Ngày nay đất nước ta đang thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa hiện
đại hóa để tiến tới dân giàu nước mạnh xã hội dân chủ công bằng văn minh,
một trong những chiến lược để thực hiện thành công sự nghiệp đó chính là
yếu tố con người. Để đào tạo được con người phát triển toàn diện đáp ứng
yêu cầu giáo dục và đào tạo phải giải quyết hàng loạt những vấn đề quan
trọng, trong đó tính chiến lược là đổi mới nề nếp học tập, nề nếp lớp tự quản,
từng bước áp dụng các phương pháp vào quá trình rèn luyện học sinh tạo
thành thói quen tự quản lí bản thân mình.
- Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển kết quả của
giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng, hiểu
biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học
phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp.
- Học môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp giúp học sinh củng
cố thói quen tích cực, nền nếp trong học tập và sinh hoạt, hành vi giao tiếp
ứng xử có văn hoá và tập trung hơn vào phát triển trách nhiệm cá nhân: trách
nhiệm với bản thân, trách nhiệm với gia đình, cộng đồng; hình thành các giá
trị của cá nhân theo chuẩn mực chung của xã hội; hình thành và phát triển
năng lực giải quyết vấn đề trong cuộc sống; biết tổ chức công việc một cách
khoa học; có hứng thú, hiểu biết về một số lĩnh vực nghề nghiệp, có ý thức
rèn luyện những phẩm chất cần thiết của người lao động và lập được kế
hoạch học tập, rèn luyện phù hợp với định hướng nghề nghiệp khi kết thúc
giai đoạn giáo dục cơ bản; giúp các em học sinh THCS nhận biết, hứng thú
với một số lĩnh vực nghề nghiệp từ đó định hướng nghề nghiệp tương lai là
một trong những nội dung, nhiệm vụ quan trọng trong chương trình giáo dục
hiện nay nhằm cụ thể những quan điểm, đường lối của Đảng và nhà nước về
3
đổi mới phương pháp giáo dục trong thời kì mới. Vì vậy, việc đưa ra các giải
pháp nhằm giáo dục kĩ năng sống cho học sinh là vấn đề cần được quan tâm
đúng mức nhằm góp phần trang bị cho học sinh kiến thức, kỹ năng sống và
phát triển trong một môi trường phát triển.
2. Cơ sở thực tiễn
* Thuận lợi:
- Tập thể lãnh đạo nhà trường quan tâm tạo điều kiện về mọi mặt trong
việc giảng dạy của giáo viên như là cung cấp đồ dùng dạy học tiên tiến (máy
chiếu, mạng internet, các đồ dùng dạy học khác..)
- Học sinh lớp 6 tương đối ngoan và dễ bảo.
- Bản thân tôi đã dạy môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 4 năm
đã có một chút kinh nghiệm
- Có đầy đủ sách tài liệu nghiên cứu.
- Bản thân luôn cố gắng học hỏi, trau dồi kiến thức.
- Các cấp trên tổ chức tập huấn, trao đổi chuyên môn thường kỳ.
- Ngày 16/1/2025 vừa qua trường tôi đã tổ chức cho học sinh toàn
trường Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tại trường
* Khó khăn:
- Trong thực tế hiện nay, nhiều em học sinh rất thiếu kĩ năng làm việc
nhà, kĩ năng tự phục vụ, kĩ năng giao tiếp với ông bà, cha mẹ, bạn bè, thầy
cô... Nhiều em không tự dọn dẹp phòng ở của chính mình, không giúp đỡ bố
mẹ bất kì việc gì ngoài việc học.
+ Nhiều phụ huynh còn chưa coi trọng môn Hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp cũng như bận nhiều công việc nên ít quan tâm giúp đỡ con em
trong các hoạt động cần thiết, làm cho các em rất rụt rè thiếu tự tin khi giao
tiếp hoặc tham gia các hoạt động.
+ Tâm lý học sinh Trung học cơ sở nói chung và học sinh lớp 6 nói
riêng là thời kỳ phát triển phức tạp nhất, nhiều biến động nhất nhưng cũng là
thời kỳ chuẩn bị quan trọng nhất cho những bước trưởng thành sau này. Sự
phát triển tâm lí của thiếu niên có chịu ảnh hưởng của thời kỳ dậy thì. Nhưng
cái ảnh hưởng quyết định nhất đối với sự phát triển tâm lý chính là những
mối quan hệ xung quanh, đặc biệt là những mối quan hệ giữa thiếu niên và
người lớn như ông bà, bố mẹ, thầy cô... Đây là lứa tuổi không còn là trẻ con
nữa, nhưng chưa hẳn là người lớn. Ở lứa tuổi này các em cần được tôn trọng
nhân cách, cần được phát huy tính độc lập nhưng cũng rất cần đến sự chăm
sóc chu đáo và đối xử tế nhị. Có thể nhận biết rõ qua 2 nhóm sau: Nhóm 1
các em hiếu động thì lại rất sôi động muốn khẳng định mình, còn lại nhóm 2
là các em đã nhút nhát thì lại càng muốn co mình lại thiếu tự tin, ít va chạm.
Với trường tôi thì đại đa số rơi vào nhóm 2.
4
- Giáo viên chưa dành thời gian làm bài giảng trình chiếu và sưu tầm
học liệu hợp lý.
- Giáo viên chưa phối hợp nhịp nhàng với phụ huynh để nắm bắt tình
hình cảm xúc, lời ăn tiếng nói, kỷ luật... (Các kỹ năng sống cơ bản dễ nhận
ra) của học sinh.
3. Điều tra khảo sát:
- Trước các lý do chọn đề tài tôi đã nêu trên sau đây là bảng khảo sát
mức độ hứng thú trước khi áp dụng các biện pháp cho đề tài “Một số
phương pháp tạo hứng thú cho học sinh trong môn Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp” như sau:
TT
Mức độ hứng thú
Số HS khảo sát Tỉ lệ %
1
Hứng thú với môn Hoạt động trải 16/99 HS
16,2%
nghiệm, hướng nghiệp.
2
Bình thường với môn Hoạt động
43/99 HS
43,4%
trải nghiệm, hướng nghiệp.
3
Không hứng thú với môn Hoạt
40/99 HS
40,4%
động trải nghiệm, hướng nghiệp.
4. Các biện pháp cụ thể:
4.1: Biện pháp 1: Nêu được tầm quan trọng, ý nghĩa của môn
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp:
* Mục tiêu: biện pháp nêu được tầm quan trọng, ý nghĩa của môn
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp học sinh hiểu được lợi ích khi học môn
này, lấy được ví dụ minh chứng cho 4 hoạt động của môn học.
* Cách thực hiện: Giáo viên cần nêu bật được tầm quan trọng và ý
nghĩa của việc khi các em học tốt môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
nói một cách đơn giản, gần gũi, nói lý thuyết đến đâu lấy ví dụ minh chứng
cụ thể đến đó để các em khắc sâu bài, từ đó vào các tiết học các em sẽ chăm
chú lắng nghe cũng như hoạt động thực tế qua việc sinh hoạt thường ngày ở
nhà cũng như ở trường.
Ví dụ: giáo viên giảng và thực hiện như sau:
- Giáo viên thuyết trình: Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cấp
Trung học cơ sở tập trung vào các hoạt động sau:
+ Hoạt động khám phá bản thân: ví dụ các em tìm hiểu khám phá
chính bản thân mình cũng như bạn có những đức tính gì trong các đức tính
sau (Tốt bụng, vui vẻ, đoàn kết với bạn, tự tin, hiếu thảo, ngoan ngoãn, tích
cực, kiên trì...) Ví dụ: trong lớp ta cô thấy bạn Châm có đức tính tốt bụng qua
việc bạn Châm đã giúp đỡ kèm một số bạn có học lực học còn hạn chế.
5
+ Hoạt động rèn luyện bản thân: Đây là việc làm giúp tất cả chúng ta
nâng cao giá trị, học hỏi và đảm bảo mình có một cuộc sống và công việc
hoàn hảo. Ví dụ như cô có khuyết điểm hay thức khuya và cô đã cố gắng
thay đổi thời gian sinh hoạt và cuối cùng cô đã đi ngủ sớm được đó cũng là
hoạt động rèn luyện bản thân. Các em cũng vậy không ai là hoàn hảo rèn
luyện bản thân là người có trách nhiệm với cuộc sống có sự tự trọng, ý chí
vượt khó để khắc phục những đức tính, thói quen chưa được tốt. Ví dụ: bạn
Anh Khoa hay quên soạn sách trước khi đến lớp vậy bạn Anh Khoa phải tự
rèn luyện bản thân về thói quen đó.
+ Hoạt động phát triển quan hệ với bạn bè, thầy cô và người thân
trong gia đình: Là các em luôn tôn trọng, lắng nghe để thấu hiểu ý kiến của
thầy cô và các bạn, khi gặp khó khăn nên trò chuyện, tâm sự, chia sẻ, hỏi ý
kiến thầy cô. Phát ngôn tích cực, thân thiện, cởi mở với thầy cô, nhường
nhịn, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, khiêm tốn học hỏi thầy cô, các bạn, tôn
trọng sự khác biệt. Ví dụ cô thấy bạn Tuấn Kiệt đợt gần đây đã hòa đồng, cởi
mở chơi nhiều với các bạn trong lớp, không còn nhút nhát như đợt đầu năm.
Như vậy, bạn Tuấn Kiệt đã biết phát triển quan hệ với bạn bè.
+ Các hoạt động xã hội và tìm hiểu một số nghề nghiệp gần gũi với
học sinh: Các em sẽ tìm thấy niềm đam mê và hứng thú của mình khi được
kích thích sáng tạo, khơi dậy tiềm năng, phát huy tính cá thể, chủ động, tích
cực và sáng tạo. Từ đó tạo tiền đề để các em biết lựa chọn nghề phù hợp với
năng lực, năng khiếu của bản thân. Ví dụ bạn Anh Tùng hát hay lớn lên em
sẽ phù hợp làm nghệ thuật, bạn Triệu Vy vẽ đẹp lớn lên sẽ thích hợp làm họa
sĩ hay giáo viên môn nghệ thuật...
* Kết quả: Qua việc áp dụng biện pháp này 95% các em học sinh đã
thấy được tầm quan trọng, ý nghĩa của môn Hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp học sinh hiểu được lợi ích khi học môn này, biết cảm nhận, lấy được
ví dụ minh chứng cho 4 hoạt động của môn học. Từ đó, các em hứng thú
muốn học bộ môn nên chăm chú nghe giảng học tốt rất nhiều so với đợt chưa
áp dụng giải pháp.
4.2. Biện pháp 2: Tóm tắt nội dung sách cũng như chủ đề bằng sơ
đồ tư duy logic
* Mục tiêu: Học sinh nhớ được môn học gồm bao nhiêu hoạt động,
được tiến hành dạy và học ở đâu, nội dung chung từng hoạt động. Hứng thú,
học tốt môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
* Cách thực hiện:
- Sơ đồ tư duy đây là công cụ để phân tích và xâu chuỗi các vấn đề
một cách logic khoa học, để công việc trở nên hiệu quả hơn không chỉ trong
quá trình tạo nội dung mà còn cách thức truyền đạt nội dung và là một cách
6
hiệu quả để diễn đạt ý tưởng đó.
- Như chúng ta đã biết môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp
6 có 9 Chủ đề được thiết kế 3 loại hình hoạt động chính là Sinh hoạt dưới
cờ, Hoạt động giáo dục theo chủ đề, Sinh hoạt lớp (Tuần 3 tiết chính và 1
tiết Hoạt động trải nghiệm theo các Câu lạc bộ học sinh tùy từng địa phương
dạy hoặc không dạy). Ngoài ra, các hoạt động cùng bố mẹ, người thân, hàng
xóm được thiết kế trong một số nhiệm vụ sau giờ học cũng liên quan mật
thiết đến các nội dung trải nghiệm do giáo viên tiến hành trên lớp, giúp duy
trì sự kết nối chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình trong việc tạo cơ hội cho
học sinh tiếp cận thực tế cao nhất, thí nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác
những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các
môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao.
+ Hoạt động Sinh hoạt dưới cờ gồm 35 tiết: Ở loại hình này, nội dung
sinh hoạt sẽ do nhà trường sắp xếp, chỉ đạo cho phù hợp với nội dung giáo
dục của nhà trường và địa phương, đồng thời nhà trường phân công giáo
viên Tổng Phụ Trách Đội hoặc giáo viên và tập thể lớp trực ban thiết kế kịch
bản và dẫn dắt trong tiết Chào cờ hoặc giáo viên giảng dạy trực tiếp trên lớp.
+ Hoạt động giáo dục theo chủ đề gồm 35 tiết: Ở loại hình này, Giáo
viên sẽ chủ động thiết kế hoạt động dựa theo gợi ý của sách học sinh và sách
giáo viên, tiến hành thực hiện trên lớp.
+ Hoạt động Sinh hoạt lớp gồm 35 tiết: Giáo viên chủ nhiệm chủ
động đưa nội dung Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp vào nội dung sinh
hoạt lớp, sao cho nhuần nhuyễn, phù hợp với công việc tổng kết tuần của lớp.
Thông thường, sinh hoạt lớp sẽ bao gồm hoạt động tổng kết tuần; hoạt động
phản hồi, chia sẻ những trải nghiệm từ tiết trước và một số hoạt động nhóm
(quy mô nhóm, tổ, lớp).
+ Hoạt động (Loại hình) hoạt động theo chủ đề theo các Câu lạc bộ
học sinh gồm 35 tiết: Với quy mô lớp học, nhóm lớp học, được tiến hành
linh hoạt tuỳ theo điều kiện mỗi trường và là hoạt động ngoài giờ, vì thế tùy
từng địa phương dạy hoặc không dạy.
- Với các nội dung nêu trên tôi sẽ áp dụng cho học sinh. Tóm tắt nội
dung sách bằng sơ đồ logic, hay học đến chủ đề nào tôi cho HS hoạt động
tóm tắt tên các bài trong Chủ đề đó để cho học sinh nhìn hiểu rõ được nội
dung cân học mỗi chủ đề. Một khi các em đã hiểu các nội dung chính, các
hoạt động chủ yếu của bộ môn, các tiết trong chủ đề thì việc các em hứng thú
học tập cũng như hiểu nội dung từng hoạt động trong môn học một cách khắc
sâu hơn.
- VD: Tóm tắt nội dung sách
7
- VD: Tóm tắt nội dung Chủ đề
4.3. Biện pháp 3: Ứng dụng công nghệ thông tin để tạo hứng thú
cho học sinh
* Mục tiêu: Các em hứng thú, tham gia bài học nhiệt tình với bài trình
chiếu tương tác.
* Cách thực hiện:
- Thông qua các ứng dụng Powerpoint, video AI, chuyển hình ảnh
SGK thành video... sẽ giúp việc giáo viên tạo nên bài giảng thật sinh động,
thu hút được học sinh. Đặc biệt hơn là sự tương tác cao giữa thầy và trò được
diễn ra lôi cuốn. Thông qua việc sử dụng các ứng dụng phần mềm hay video
học liệu cũng sẽ được đưa vào bài. Hình ảnh đầu bài được tích hợp logic giúp
các em nhìn vào là biết mình đang học chủ đề nào, tiết bao nhiêu với hoạt
động gì?
8
Minh chứng giải pháp 4
VD: Dùng bài giảng trình chiếu lên bảng đề bài bài học được tích hợp
đủ nội dung (Chủ đề, tiết học, hoạt động)
VD: Sử dụng video AI chuyển hình ảnh sách giáo khoa thành video
chủ đề 1: Em với nhà trường – Lớp học mới của em.
VD: Sử dụng Sayatoosoft.com, Camtasia, Capcut để hướng dẫn học
sinh sáng tác nhạc chủ đề 6: Em với cộng đồng – hành vi có văn hoá nơi
công cộng.
4.4 Biện pháp 4: Phối hợp với phụ huynh học sinh để các em hứng thú
ôn bài học ở nhà.
* Mục tiêu: Phối hợp với phụ huynh học sinh để kiểm tra các em ôn,
luyện tâp ở nhà
* Cách thực hiện:
- Để học sinh hứng thú học tiết Hoạt động trải nghiệm ở trường cũng
như về nhà giáo viên và phụ huynh học sinh cần làm các việc sau:
- Giáo viên lập nhóm Zalo...có đầy đủ các bậc phụ huynh của lớp.
- Giáo viên dạy xong mỗi tiết nhắn nội dung ôn tập vào nhóm để phụ
huynh theo dõi các em ôn tập và trải nghiệm.
- Phụ huynh học sinh đã nắm bắt được nội dung ôn tập về nhà như vậy,
9
sẽ dùng điện thoại thông minh kết hợp tìm những file bài học hỗ trợ trên
youtube quay video trải nghiệm cùng con và gửi tin nhắn riêng cho cô giáo.
- Giáo viên sẽ kiểm tra sau đó chọn những phần trả bài hay nhất để làm
học liệu cho tiết sau và tuyên dương các bạn trước lớp.
Ví dụ: Với chủ đề 3 Trách nhiệm với bản thân – Bài 2: Ứng phó với thiên tai
với 2 tiết “Tiết giáo dục theo chủ đề và tiết sinh hoạt lớp”. Khi học xong 2 tiết
này giáo viên có thể nhắn nội dung ôn tập như sau “Các em hãy nhờ bố mẹ
quay lại video các hành động cần làm ở nhà khi xảy ra dông, sét” hoặc sau
chủ đề 4: rèn luyện bản thân – bài 1: góc học tập của em. Khi học xong tiết này
giáo viên nhắn phụ huynh nội dung ôn tập “Các em hãy thực hiện sắp xếp góc
học tập của bản thân và nhờ bố mẹ chụp ảnh gửi cô giáo”.
Minh chứng bài soạn có áp dụng các giải pháp
CHỦ ĐỀ 6: EM VỚI CỘNG ĐỒNG
TIẾT 22- HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
HÀNH VI CÓ VĂN HOÁ NƠI CÔNG CỘNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Phân biệt được hành vi có văn hoá và hành vi chưa có văn hoá nơi công cộng.
- Xác định được những biểu hiện của hành vi có văn hoá nơi công cộng.
- Thực hiện được hành vi có văn hoá ở nơi công cộng.
- Tuyên truyền, vận động mọi người cùng thực hiện hành vi có văn hóa nơi công
cộng.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
tự chủ, năng lực tham gia hoạt động và thể hiện trách nhiệm cùa bản thân đối
với cộng đồng.
- Năng lực riêng: Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống
giao tiếp, ứng xử khác nhau.
3. Phẩm chất: Nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu, sách giáo viên, sách giáo khoa môn Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp lớp 6.
- Các hình ảnh, video, tình huống về hành vi văn hoá nơi công cộng.
- Video karaoke dựa trên công nghệ AI sáng tác bài hát “Văn hoá học sinh
Thượng Cốc” dùng các phần mềm: Sayatoosoft.com, Camtasia, Capcut.
2. Đối với học sinh:
- Chuẩn bị vở ghi, SGK môn Hoạt động trải nghiệp, hướng nghiệp lớp 6; hoa,
10
trái tim, các đồ dùng cần thiết.
- Đọc bài, học kĩ bài ở nhà.
- Video về hành vi có văn hoá và chưa có văn hoá, tranh tự vẽ về hành vi có văn
hoá, các câu hỏi phóng vấn.
- Xây dựng, thực hiện tiểu phẩm “ỨNG XỬ HÀNH VI CÓ VĂN HOÁ NƠI
CÔNG CỘNG”
- Video hoạt hình sử dụng công nghệ AI bằng phần mềm chuyển văn bản thành
giọng nói: Vbee; Ghép khẩu hình miệng: D-ID; Làm video: Capcut.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: Giáo viên và học sinh cùng khởi động bài hát “Người tôi yêu tôi
thương”
c. Sản phẩm: Học sinh thể hiện múa và hát bài “Người tôi yêu tôi thương”.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Vũ điệu bài hát “Người
- Giáo viên yêu cầu học sinh múa và hát bài “Người tôi yêu tôi thương”.
tôi yêu tôi thương”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh thực hiện động tác sôi động khi nghe
nhạc.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Học sinh háo hức thực hiện được vũ điệu và ca từ
bài hát.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV dẫn dắt vào bài: Tiết 22 – Hành vi có văn hoá
nơi công cộng
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Xác định những hành vi có văn hoá ở nơi công cộng.
a. Mục tiêu:
- Học sinh phân biệt được hành vi có văn hoá và chưa có văn hoá nơi công cộng.
11
- Xác định được những hành vi có văn hoá ở nơi công cộng mà em đã thực hiện.
b. Nội dung: Xác định được những hành vi có văn hoá ở nơi công cộng mà em
đã thực hiện.
c. Sản phẩm: Video, tranh học sinh làm được, hệ thống câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Xác định những hành
- GV chia học sinh làm ba nhóm: Văn Minh, Lịch vi có văn hóa ở nơi công
Sự và Sống Đẹp.
cộng em đã thực hiện.
- GV yêu các nhóm trình bày nội dung sản phẩm - Lễ phép, tôn trọng người
đã chuẩn bị ở nhà về các hành vi đẹp và chưa đẹp.
khác.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giữ gìn về sinh chung.
- Nhóm Văn Minh chia sẻ hình ảnh bằng video về - Không la hét, nói cười
hình ảnh hành vi đẹp và chưa đẹp.
hay quát lớn nơi công
- Nhóm Lịch Sự giới thiệu những bức tranh về cộng.
hành vi đẹp.
- Giúp đỡ những người bị
- Nhóm Sống Đẹp sứ giả văn hoá phỏng vấn những nạn.
hành vi có văn hoá đã thực hiện của các bạn trong - Nhường chỗ cho người
lớp qua các câu hỏi.
già, em nhỏ.
Câu 1: Các bạn đã thực hiện hành vi nào có văn - Giúp người khiếm thị,
hoá?
người già qua đường.
Câu 2: Cảm xúc của các bạn như thế nào khi thực - Bỏ rác vào thùng rác,...
hiện hành vi có văn hoá?
Là các hành vi ứng xử
Câu 3: Hành vi có văn hoá chỉ thực hiện ở nơi công có văn hoá ở nơi công
cộng đúng hay sai?
cộng. Mỗi chúng ta cần
Câu 4: Bạn sẽ làm gì khi thấy người lớn tuổi xả gương mẫu thực hiện
rác?
những hành vi có văn hoá
Bưóc 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận để góp phần làm cho cộng
+ Nhóm Văn Minh: Video về hành vi đẹp và chưa đồng, xã hội của chúng ta
đẹp của học sinh.
ngày càng văn minh hơn.
+ Nhóm Lịch Sự: Tranh vẽ về hành vi đẹp.
+ Nhóm Sống Đẹp: Các câu trả lời của học sinh.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ Thế nào là hình vi có văn hoá?
+ GV giới thiệu một số hình ảnh về hành vi có văn
hoá.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
12
Hoạt động 2: Biểu hiện của hành vi có văn hoá nơi công cộng
a. Mục tiêu: Học sinh xác định được những biểu hiện của hành vi có văn hoá
nơi công cộng.
b. Nội dung: Thực hiện trò chơi “AI NHANH HƠN”.
c. Sản phẩm: Các bông hoa dán lên bảng với ba chủ đề lời nói, cử chỉ, hành
động có văn hoá.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Xác định những biểu
- GV chia HS thành ba đội như hoạt động 1.
hiện của hành vi có văn hóa
- Phân công nhiệm vụ:
- Lời nói: + Xin chào!
+ Cử một HS lên điều khiển trò chơi.
+ Xin lỗi!
+ Các đội thực hiện thời gian chơi 2 phút.
+ Cảm ơn!
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Vâng ạ!
- Các đội lên bốc thăm nội dung cần thảo luận. - Cử chỉ: + Mỉm cười
- Thực hiện thảo luận thời gian 2 phút viết và
+ Cúi đầu
dán hoa lên cây.
+ Đi nhẹ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
+ Nói khẽ
luận
- Hành động: + Giữ trật tự
- Các bông hoa được dán với các nội dung:
+ Giữ vệ sinh
+ Lời nói.
+ Xếp hàng
+ Cử chỉ.
+ Giúp đỡ
+ Hành động.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (thực hành)
a. Mục tiêu: Thực hiện những kiến thức được học để thể hiện hành vi có văn
hoá ở nơi công cộng.
b. Nội dung:
- Xây dựng và thực hiện tiểu phẩm về “ỨNG XỬ VĂN HOÁ NƠI CÔNG
CỘNG”.
- Video AI hoạt hình “BỨC ẢNH TRÊN MẠNG”
c. Sản phẩm:
- Tiểu phẩm của học sinh.
- Video sử dụng công nghệ AI.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
13
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
-Tiểu phẩm “ỨNG XỬ
- Giáo viên yêu cầu học sinh xây dựng và thực hiện VĂN HOÁ NƠI CÔNG
tiểu phầm “ỨNG XỬ VĂN HOÁ NƠI CÔNG CỘNG”.
CỘNG”.
-Video hoạt hình sử
- Giáo viên yêu cầu học sinh chuẩn bị video hoạt dụng công nghệ AI.
hình sử dụng công nghệ AI “BỨC ẢNH TRÊN
MẠNG”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận để lựa chọn tình huống, xây dựng kịch
bản và phân công sắm vai (ở nhà).
- Thực hiện diễn tiểu phẩm.
- HS tìm hiểu và làm video hoạt hình sử dụng công
nghệ AI.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Học sinh hào hứng thực hiện tốt tiểu phẩm đã chuẩn
bị.
- Video hoạt hình.
- Trả lời câu hỏi của giáo viên và rút ra bài học.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Câu hỏi tiểu phẩm:
Câu 1: Nhân vật chính trong tiểu phẩm này là ai?
Câu 2: Hai nhân vật chính đã thể hiện hành vi có văn
hoá của mình như thế nào?
Câu 3: Em nhận được bài học gì qua tiểu phẩm này?
- Câu hỏi video:
Câu 1: Em có thích đoạn video này không? Vì sao em
thích nó?
Câu 2: Tiến Đạt đã thể hiện hành vi như thế nào?
Câu 3: Nếu em là Tiến Đạt em sẽ làm gì trong tình
huống này?
Câu 4: Ai trong số chúng ta ở đây đã từng mắc lỗi, và
đã nói lời xin lỗi?
- GV khuyến khích HS chia sẻ những điều em đã học
được qua tiểu phẩm.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Chia sẻ các hành vi có văn hoá ở nơi công cộng.
b. Nội dung: Học sinh viết thông điệp vào trái tim với nội dung “Cùng nhau thể
hiện hành vi có văn hoá nơi công cộng”
14
c. Sản phẩm: Các trái tim với thông điệp “Cùng nhau thể hiện hành vi có văn
hoá nơi công cộng”
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Thông điệp chung của
- GV yêu cầu các nhóm viết thông điệp vào hình các nhóm:
trái tim trong thời gian 2 phút.
+ Văn minh từ những điều
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nhỏ bé.
- Đưa ra 1 số thông điệp ngắn kêu gọi, nhắc nhở + Hãy cư xử lịch sự nhã
bạn bè, người thân cư xử có văn hoá ở nơi công nhặn.
cộng.
+ Hãy tôn trọng không
- Đại diện các nhóm nêu thông điệp vừa viết.
gian chung.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Thông điệp chung của các nhóm…
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, đưa ra thông điệp.
- Video karaoke “Văn hoá học sinh Thượng Cốc”
sử dụng công nghệ AI.
E. CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV đề nghị HS nhờ bố mẹ chụp lại ảnh hoặc tự vẽ lại các hành vi có văn hoá
nơi công cộng mà mình thực hiện.
* Chuẩn bị bài mới
- Nhóm 1: Vẽ tranh về các hoạt động thiện nguyện.
- Nhóm 2:
+ Tìm đối tượng cần được giúp đỡ trong lớp, trong trường hoặc trong cộng
đồng.
+ Báo cáo bằng video.
- Nhóm 3: Lập kế hoạch 1 hoạt động thiện nguyện.
5. Kết quả
5.1: Đánh giá chung:
- Học sinh nhớ được môn học gồm bao nhiêu hoạt động được tiến
hành dạy và học ở đâu và nội dung cho từng hoạt động. Giúp học sinh hứng
thú học tốt môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
- Trước khi thực hành biện pháp này tôi có giảng dạy bằng hình thức
truyền khẩu để các em hiểu hơn về các nội dung trong cuốn sách nhưng khi
hỏi lại thì chỉ khoảng gần 10% là nói được các ý chính. Đến khi tôi áp dụng
biện pháp Tóm tắt nội dung sách bằng sơ đồ tư duy logic thì đến 90% các
15
em nói được các hoạt động chính trong cuốn sách và hiểu được các nội dung
cơ bản trong từng hoạt động. Từ đó các em yêu thích môn Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp hơn.
- Dạy học bằng giáo án điện tử có kết hợp các ứng dụng AI, có sự phối
hợp với môn nghệ thuật Âm Nhạc – Mĩ thuật giúp học sinh vừa được nghe vừa được nhìn vừa trải nghiệm. Phương pháp dạy học trực quan giúp cho các
em có hứng thú học tập cao, khả năng tiếp thu bài học nhanh, ấn tượng và
khắc sâu kiến thức bài học.
- Các em muốn thể hiện bản thân hơn, cảm nhận được sự quan tâm của
gia đình và nhà trường từ đó yêu thích, hứng thú vào môn Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp.
- Kết quả thu được không chỉ môn Hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp mà các môn học khác các con học rất tốt đồng thời giúp các em lớp 6
cũng tự tin hơn trong các hoạt động ngoại khoá do nhà trường tổ chức. Riêng
lớp 6B do tôi chủ nhiệm đã giành được giải nhì văn nghệ 20/11; giải nhì cắm
hoa 20/10, giải ba hoạt động trải nghiệm thi gói bánh trưng...trong học kì I.
* Sau đây là bảng khảo sát các tiêu chí sau khi áp dụng các biện pháp
cho đề tài “Một số phương pháp tạo hứng thú cho học sinh trong môn
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.” như sau:
TT
Mức độ hứng thú
Số HS khảo sát Tỉ lệ %
1
Hứng thú với môn Hoạt động trải
57/99 HS
57,6%
nghiệm, hướng nghiệp.
2
Bình thường với môn Hoạt động
32/99 HS
32,3%
trải nghiệm, hướng nghiệp.
3
Không hứng thú với môn Hoạt
10/99 HS
10,1%
động trải nghiệm, hướng nghiệp.
5.2: Bài học kinh nghiệm:
- Tìm hiểu, nghiên cứu bài dạy, chuẩn bị đồ dùng dạy học.
- Luôn dành thời gian để học hỏi, trau dồi làm bài giảng điện tử.
- Sưu tầm học liệu của Bộ giáo dục cũng như trên internet.
- Cập nhật các phương pháp dạy học tích cực, ứng dụng công nghệ thông
tin vào bài dạy, các công nghệ AI mới vào bài giảng để thu hút học sinh.
- Chủ động trong công việc nắm bắt kết quả các biện pháp thực hiện một
cách nhanh nhất để đưa vào điều chỉnh kế hoạch đúng mức đúng thời điểm.
- Phối hợp nhịp nhàng với các đoàn thể, giáo viên trong nhà trường, phụ
huynh học sinh của lớp 6.
16
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận:
- Đề tài “Một số phương pháp tạo hứng thú cho học sinh trong
môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.” Là một đề tài với cái tên
không phải mới mẻ nhưng để áp dụng được với môn Hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp thì càng khó bởi là đầu sách mới, nhiều tiết trong 1 chủ đề.
Các biện pháp đã giúp các em học sinh lớp 6 tôi dạy tiến bộ rõ rệt. Các em
rất hứng thú đến môn học này. Vì môn học đã trang bị cho các em nhiều kiến
thức bổ ích và thu nạp được lượng kiến thức sau mỗi tiết học. Được thể hiện
qua những hành động và đức tính của các em năng động, tự tin hơn và các
phẩm chất như: đoàn kết giúp đỡ bạn, chăm ngoan, lễ phép được các em thể
hiện ngay trên khuôn mặt, lời nói, cử chỉ và những hành động ở trường cũng
như ở nhà, rèn luyện thêm các kỹ năng ứng phó với thiên, ứng xử văn minh
nơi công cộng, ứng xử với môi trường sống hay biết yêu thương chia sẻ với
những hoàn cảnh khó khăn...
2. Khuyến nghị
* Về phía nhà trường
- Tăng cường cơ sở vật chất, cung cấp đầy đủ các trang thiết bị cho
việc dạy và học.
- Tổ chức tập huấn để mỗi giáo viên nắm chắc mục đích, ý nghĩa, yêu
cầu và các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm là rất cần thiết.
- Nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục môn Hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế .
- Nhà trường cần tổ chức bằng nhiều hình thức, phương pháp khác
nhau như: hoạt động câu lạc bộ, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương
tác, tham quan dã ngoại, trải nghiệm tại trường, các hội thi, hoạt động
giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện, hoạt động cộng đồng,
sinh hoạt tập thể, lao động công ích, sân khấu hóa, thể dục thể thao, tổ chức
các ngày hội. Tham gia vào hoạt động trải nghiệm, học sinh được thực hành
trải nghiệm thực tiễn đời sống và tham gia các hoạt động dưới sự hướng
dẫn và tổ chức của giáo viên, qua đó góp phần hình thành những phẩm
chất và năng lực chủ yếu của học sinh trung học cơ sở.
* Về phía giáo viên
- Giáo viên phải kích thích được nhu cầu, khơi gợi hứng thú học tập
cho người học.
- Giáo viên dạy môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp làm tốt
công tác tham mưu, phối hợp nhà trường định hướng tổ chức, chỉ đạo, điều
hành, phân công trách nhiệm cho các thành viên trong nhà trường; chủ động
phối hợp với các lực lượng giáo dục khác khi tổ chức Hoạt động trải nghiệm
17
cho học sinh. Các hình thức Hoạt động trải nghiệm đa dạng và phong phú, do
đó...
1. Lý do chọn đề tài
- Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là môn học hoàn toàn mới
được thực hiện theo chương trình giáo dục phổ thông 2018. Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp là một môn học bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12.
- Ở cấp trung học cơ sở, nội dung Hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp tập trung vào các hoạt động khám phá bản thân, hoạt động rèn luyện
bản thân, hoạt động phát triển quan hệ với bạn bè, thầy cô và người thân
trong gia đình, các hoạt động xã hội và tìm hiểu một số nghề nghiệp gần gũi
với học sinh cũng được tổ chức thực hiện với nội dung, hình thức phù hợp
với lứa tuổi.
- Qua việc dạy môn học này năm nay là năm thứ 4. Đặc biệt hơn là
qua việc khảo sát đầu năm tôi nhận thấy việc các em học sinh chưa hứng thú
với môn học bởi vì thứ nhất môn học này khá mới mẻ với các em, lại tích
hợp nhiều nội dung xoay quanh nhiều chủ đề. Các em không hiểu ý nghĩa
của môn học, cũng như lộ trình cơ bản cơ của cuốn sách không biết thế nào
là tiết hoạt động trải nghiệm sinh hoạt dưới cờ, thế nào là hoạt động giáo dục
theo chủ đề, sinh hoạt lớp. Dẫn đến các em không hứng thú học cũng như
không nhớ nổi mình đang học tiết nào trong môn học.
- Vì vậy, để các em học sinh hứng thú yêu thích và học tốt môn Hoạt
động trải nghiệm, hướng nghiệp sau 4 năm kinh nghiệm giảng dạy tôi đã
mạnh dạn đưa ra các biện pháp trong đề tài “Một số phương pháp tạo hứng
thú cho học sinh trong môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.”
2. Mục đích nghiên cứu:
- Giúp học sinh hứng thú học tốt môn hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
- Một số phương pháp tạo hứng thú cho học sinh trong môn hoạt động
trải nghiệm, hướng nghiệp.
b. Khách thể nghiên cứu
- Khối 6 tổng số 99 học sinh nơi tôi đang công tác.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp thực hành thực tế
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm.
2
5. Thời gian nghiên cứu
- Thử nghiệm trong tháng 9 thực nghiệm từ tháng 10/2024 đến tháng
01/2025 năm học 2024 - 2025
6. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu:
- Nêu được tầm quan trọng, ý nghĩa của môn học
- Đưa nội dung cuốn sách về sơ đồ tư duy logic 1 cách dễ hiểu
- Khai thác phát triển bản thân và sử dụng triệt để học liệu của cuốn
sách cũng như trên internet song hành với sự phát triển truyền thông.
- Phối hợp nhịp nhàng với phụ huynh học sinh để hỗ trợ các em các
hoạt động sau bài học.
PHẦN II: NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận:
- Ngày nay đất nước ta đang thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa hiện
đại hóa để tiến tới dân giàu nước mạnh xã hội dân chủ công bằng văn minh,
một trong những chiến lược để thực hiện thành công sự nghiệp đó chính là
yếu tố con người. Để đào tạo được con người phát triển toàn diện đáp ứng
yêu cầu giáo dục và đào tạo phải giải quyết hàng loạt những vấn đề quan
trọng, trong đó tính chiến lược là đổi mới nề nếp học tập, nề nếp lớp tự quản,
từng bước áp dụng các phương pháp vào quá trình rèn luyện học sinh tạo
thành thói quen tự quản lí bản thân mình.
- Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển kết quả của
giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng, hiểu
biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học
phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp.
- Học môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp giúp học sinh củng
cố thói quen tích cực, nền nếp trong học tập và sinh hoạt, hành vi giao tiếp
ứng xử có văn hoá và tập trung hơn vào phát triển trách nhiệm cá nhân: trách
nhiệm với bản thân, trách nhiệm với gia đình, cộng đồng; hình thành các giá
trị của cá nhân theo chuẩn mực chung của xã hội; hình thành và phát triển
năng lực giải quyết vấn đề trong cuộc sống; biết tổ chức công việc một cách
khoa học; có hứng thú, hiểu biết về một số lĩnh vực nghề nghiệp, có ý thức
rèn luyện những phẩm chất cần thiết của người lao động và lập được kế
hoạch học tập, rèn luyện phù hợp với định hướng nghề nghiệp khi kết thúc
giai đoạn giáo dục cơ bản; giúp các em học sinh THCS nhận biết, hứng thú
với một số lĩnh vực nghề nghiệp từ đó định hướng nghề nghiệp tương lai là
một trong những nội dung, nhiệm vụ quan trọng trong chương trình giáo dục
hiện nay nhằm cụ thể những quan điểm, đường lối của Đảng và nhà nước về
3
đổi mới phương pháp giáo dục trong thời kì mới. Vì vậy, việc đưa ra các giải
pháp nhằm giáo dục kĩ năng sống cho học sinh là vấn đề cần được quan tâm
đúng mức nhằm góp phần trang bị cho học sinh kiến thức, kỹ năng sống và
phát triển trong một môi trường phát triển.
2. Cơ sở thực tiễn
* Thuận lợi:
- Tập thể lãnh đạo nhà trường quan tâm tạo điều kiện về mọi mặt trong
việc giảng dạy của giáo viên như là cung cấp đồ dùng dạy học tiên tiến (máy
chiếu, mạng internet, các đồ dùng dạy học khác..)
- Học sinh lớp 6 tương đối ngoan và dễ bảo.
- Bản thân tôi đã dạy môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 4 năm
đã có một chút kinh nghiệm
- Có đầy đủ sách tài liệu nghiên cứu.
- Bản thân luôn cố gắng học hỏi, trau dồi kiến thức.
- Các cấp trên tổ chức tập huấn, trao đổi chuyên môn thường kỳ.
- Ngày 16/1/2025 vừa qua trường tôi đã tổ chức cho học sinh toàn
trường Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tại trường
* Khó khăn:
- Trong thực tế hiện nay, nhiều em học sinh rất thiếu kĩ năng làm việc
nhà, kĩ năng tự phục vụ, kĩ năng giao tiếp với ông bà, cha mẹ, bạn bè, thầy
cô... Nhiều em không tự dọn dẹp phòng ở của chính mình, không giúp đỡ bố
mẹ bất kì việc gì ngoài việc học.
+ Nhiều phụ huynh còn chưa coi trọng môn Hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp cũng như bận nhiều công việc nên ít quan tâm giúp đỡ con em
trong các hoạt động cần thiết, làm cho các em rất rụt rè thiếu tự tin khi giao
tiếp hoặc tham gia các hoạt động.
+ Tâm lý học sinh Trung học cơ sở nói chung và học sinh lớp 6 nói
riêng là thời kỳ phát triển phức tạp nhất, nhiều biến động nhất nhưng cũng là
thời kỳ chuẩn bị quan trọng nhất cho những bước trưởng thành sau này. Sự
phát triển tâm lí của thiếu niên có chịu ảnh hưởng của thời kỳ dậy thì. Nhưng
cái ảnh hưởng quyết định nhất đối với sự phát triển tâm lý chính là những
mối quan hệ xung quanh, đặc biệt là những mối quan hệ giữa thiếu niên và
người lớn như ông bà, bố mẹ, thầy cô... Đây là lứa tuổi không còn là trẻ con
nữa, nhưng chưa hẳn là người lớn. Ở lứa tuổi này các em cần được tôn trọng
nhân cách, cần được phát huy tính độc lập nhưng cũng rất cần đến sự chăm
sóc chu đáo và đối xử tế nhị. Có thể nhận biết rõ qua 2 nhóm sau: Nhóm 1
các em hiếu động thì lại rất sôi động muốn khẳng định mình, còn lại nhóm 2
là các em đã nhút nhát thì lại càng muốn co mình lại thiếu tự tin, ít va chạm.
Với trường tôi thì đại đa số rơi vào nhóm 2.
4
- Giáo viên chưa dành thời gian làm bài giảng trình chiếu và sưu tầm
học liệu hợp lý.
- Giáo viên chưa phối hợp nhịp nhàng với phụ huynh để nắm bắt tình
hình cảm xúc, lời ăn tiếng nói, kỷ luật... (Các kỹ năng sống cơ bản dễ nhận
ra) của học sinh.
3. Điều tra khảo sát:
- Trước các lý do chọn đề tài tôi đã nêu trên sau đây là bảng khảo sát
mức độ hứng thú trước khi áp dụng các biện pháp cho đề tài “Một số
phương pháp tạo hứng thú cho học sinh trong môn Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp” như sau:
TT
Mức độ hứng thú
Số HS khảo sát Tỉ lệ %
1
Hứng thú với môn Hoạt động trải 16/99 HS
16,2%
nghiệm, hướng nghiệp.
2
Bình thường với môn Hoạt động
43/99 HS
43,4%
trải nghiệm, hướng nghiệp.
3
Không hứng thú với môn Hoạt
40/99 HS
40,4%
động trải nghiệm, hướng nghiệp.
4. Các biện pháp cụ thể:
4.1: Biện pháp 1: Nêu được tầm quan trọng, ý nghĩa của môn
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp:
* Mục tiêu: biện pháp nêu được tầm quan trọng, ý nghĩa của môn
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp học sinh hiểu được lợi ích khi học môn
này, lấy được ví dụ minh chứng cho 4 hoạt động của môn học.
* Cách thực hiện: Giáo viên cần nêu bật được tầm quan trọng và ý
nghĩa của việc khi các em học tốt môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
nói một cách đơn giản, gần gũi, nói lý thuyết đến đâu lấy ví dụ minh chứng
cụ thể đến đó để các em khắc sâu bài, từ đó vào các tiết học các em sẽ chăm
chú lắng nghe cũng như hoạt động thực tế qua việc sinh hoạt thường ngày ở
nhà cũng như ở trường.
Ví dụ: giáo viên giảng và thực hiện như sau:
- Giáo viên thuyết trình: Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cấp
Trung học cơ sở tập trung vào các hoạt động sau:
+ Hoạt động khám phá bản thân: ví dụ các em tìm hiểu khám phá
chính bản thân mình cũng như bạn có những đức tính gì trong các đức tính
sau (Tốt bụng, vui vẻ, đoàn kết với bạn, tự tin, hiếu thảo, ngoan ngoãn, tích
cực, kiên trì...) Ví dụ: trong lớp ta cô thấy bạn Châm có đức tính tốt bụng qua
việc bạn Châm đã giúp đỡ kèm một số bạn có học lực học còn hạn chế.
5
+ Hoạt động rèn luyện bản thân: Đây là việc làm giúp tất cả chúng ta
nâng cao giá trị, học hỏi và đảm bảo mình có một cuộc sống và công việc
hoàn hảo. Ví dụ như cô có khuyết điểm hay thức khuya và cô đã cố gắng
thay đổi thời gian sinh hoạt và cuối cùng cô đã đi ngủ sớm được đó cũng là
hoạt động rèn luyện bản thân. Các em cũng vậy không ai là hoàn hảo rèn
luyện bản thân là người có trách nhiệm với cuộc sống có sự tự trọng, ý chí
vượt khó để khắc phục những đức tính, thói quen chưa được tốt. Ví dụ: bạn
Anh Khoa hay quên soạn sách trước khi đến lớp vậy bạn Anh Khoa phải tự
rèn luyện bản thân về thói quen đó.
+ Hoạt động phát triển quan hệ với bạn bè, thầy cô và người thân
trong gia đình: Là các em luôn tôn trọng, lắng nghe để thấu hiểu ý kiến của
thầy cô và các bạn, khi gặp khó khăn nên trò chuyện, tâm sự, chia sẻ, hỏi ý
kiến thầy cô. Phát ngôn tích cực, thân thiện, cởi mở với thầy cô, nhường
nhịn, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, khiêm tốn học hỏi thầy cô, các bạn, tôn
trọng sự khác biệt. Ví dụ cô thấy bạn Tuấn Kiệt đợt gần đây đã hòa đồng, cởi
mở chơi nhiều với các bạn trong lớp, không còn nhút nhát như đợt đầu năm.
Như vậy, bạn Tuấn Kiệt đã biết phát triển quan hệ với bạn bè.
+ Các hoạt động xã hội và tìm hiểu một số nghề nghiệp gần gũi với
học sinh: Các em sẽ tìm thấy niềm đam mê và hứng thú của mình khi được
kích thích sáng tạo, khơi dậy tiềm năng, phát huy tính cá thể, chủ động, tích
cực và sáng tạo. Từ đó tạo tiền đề để các em biết lựa chọn nghề phù hợp với
năng lực, năng khiếu của bản thân. Ví dụ bạn Anh Tùng hát hay lớn lên em
sẽ phù hợp làm nghệ thuật, bạn Triệu Vy vẽ đẹp lớn lên sẽ thích hợp làm họa
sĩ hay giáo viên môn nghệ thuật...
* Kết quả: Qua việc áp dụng biện pháp này 95% các em học sinh đã
thấy được tầm quan trọng, ý nghĩa của môn Hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp học sinh hiểu được lợi ích khi học môn này, biết cảm nhận, lấy được
ví dụ minh chứng cho 4 hoạt động của môn học. Từ đó, các em hứng thú
muốn học bộ môn nên chăm chú nghe giảng học tốt rất nhiều so với đợt chưa
áp dụng giải pháp.
4.2. Biện pháp 2: Tóm tắt nội dung sách cũng như chủ đề bằng sơ
đồ tư duy logic
* Mục tiêu: Học sinh nhớ được môn học gồm bao nhiêu hoạt động,
được tiến hành dạy và học ở đâu, nội dung chung từng hoạt động. Hứng thú,
học tốt môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
* Cách thực hiện:
- Sơ đồ tư duy đây là công cụ để phân tích và xâu chuỗi các vấn đề
một cách logic khoa học, để công việc trở nên hiệu quả hơn không chỉ trong
quá trình tạo nội dung mà còn cách thức truyền đạt nội dung và là một cách
6
hiệu quả để diễn đạt ý tưởng đó.
- Như chúng ta đã biết môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp
6 có 9 Chủ đề được thiết kế 3 loại hình hoạt động chính là Sinh hoạt dưới
cờ, Hoạt động giáo dục theo chủ đề, Sinh hoạt lớp (Tuần 3 tiết chính và 1
tiết Hoạt động trải nghiệm theo các Câu lạc bộ học sinh tùy từng địa phương
dạy hoặc không dạy). Ngoài ra, các hoạt động cùng bố mẹ, người thân, hàng
xóm được thiết kế trong một số nhiệm vụ sau giờ học cũng liên quan mật
thiết đến các nội dung trải nghiệm do giáo viên tiến hành trên lớp, giúp duy
trì sự kết nối chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình trong việc tạo cơ hội cho
học sinh tiếp cận thực tế cao nhất, thí nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác
những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các
môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao.
+ Hoạt động Sinh hoạt dưới cờ gồm 35 tiết: Ở loại hình này, nội dung
sinh hoạt sẽ do nhà trường sắp xếp, chỉ đạo cho phù hợp với nội dung giáo
dục của nhà trường và địa phương, đồng thời nhà trường phân công giáo
viên Tổng Phụ Trách Đội hoặc giáo viên và tập thể lớp trực ban thiết kế kịch
bản và dẫn dắt trong tiết Chào cờ hoặc giáo viên giảng dạy trực tiếp trên lớp.
+ Hoạt động giáo dục theo chủ đề gồm 35 tiết: Ở loại hình này, Giáo
viên sẽ chủ động thiết kế hoạt động dựa theo gợi ý của sách học sinh và sách
giáo viên, tiến hành thực hiện trên lớp.
+ Hoạt động Sinh hoạt lớp gồm 35 tiết: Giáo viên chủ nhiệm chủ
động đưa nội dung Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp vào nội dung sinh
hoạt lớp, sao cho nhuần nhuyễn, phù hợp với công việc tổng kết tuần của lớp.
Thông thường, sinh hoạt lớp sẽ bao gồm hoạt động tổng kết tuần; hoạt động
phản hồi, chia sẻ những trải nghiệm từ tiết trước và một số hoạt động nhóm
(quy mô nhóm, tổ, lớp).
+ Hoạt động (Loại hình) hoạt động theo chủ đề theo các Câu lạc bộ
học sinh gồm 35 tiết: Với quy mô lớp học, nhóm lớp học, được tiến hành
linh hoạt tuỳ theo điều kiện mỗi trường và là hoạt động ngoài giờ, vì thế tùy
từng địa phương dạy hoặc không dạy.
- Với các nội dung nêu trên tôi sẽ áp dụng cho học sinh. Tóm tắt nội
dung sách bằng sơ đồ logic, hay học đến chủ đề nào tôi cho HS hoạt động
tóm tắt tên các bài trong Chủ đề đó để cho học sinh nhìn hiểu rõ được nội
dung cân học mỗi chủ đề. Một khi các em đã hiểu các nội dung chính, các
hoạt động chủ yếu của bộ môn, các tiết trong chủ đề thì việc các em hứng thú
học tập cũng như hiểu nội dung từng hoạt động trong môn học một cách khắc
sâu hơn.
- VD: Tóm tắt nội dung sách
7
- VD: Tóm tắt nội dung Chủ đề
4.3. Biện pháp 3: Ứng dụng công nghệ thông tin để tạo hứng thú
cho học sinh
* Mục tiêu: Các em hứng thú, tham gia bài học nhiệt tình với bài trình
chiếu tương tác.
* Cách thực hiện:
- Thông qua các ứng dụng Powerpoint, video AI, chuyển hình ảnh
SGK thành video... sẽ giúp việc giáo viên tạo nên bài giảng thật sinh động,
thu hút được học sinh. Đặc biệt hơn là sự tương tác cao giữa thầy và trò được
diễn ra lôi cuốn. Thông qua việc sử dụng các ứng dụng phần mềm hay video
học liệu cũng sẽ được đưa vào bài. Hình ảnh đầu bài được tích hợp logic giúp
các em nhìn vào là biết mình đang học chủ đề nào, tiết bao nhiêu với hoạt
động gì?
8
Minh chứng giải pháp 4
VD: Dùng bài giảng trình chiếu lên bảng đề bài bài học được tích hợp
đủ nội dung (Chủ đề, tiết học, hoạt động)
VD: Sử dụng video AI chuyển hình ảnh sách giáo khoa thành video
chủ đề 1: Em với nhà trường – Lớp học mới của em.
VD: Sử dụng Sayatoosoft.com, Camtasia, Capcut để hướng dẫn học
sinh sáng tác nhạc chủ đề 6: Em với cộng đồng – hành vi có văn hoá nơi
công cộng.
4.4 Biện pháp 4: Phối hợp với phụ huynh học sinh để các em hứng thú
ôn bài học ở nhà.
* Mục tiêu: Phối hợp với phụ huynh học sinh để kiểm tra các em ôn,
luyện tâp ở nhà
* Cách thực hiện:
- Để học sinh hứng thú học tiết Hoạt động trải nghiệm ở trường cũng
như về nhà giáo viên và phụ huynh học sinh cần làm các việc sau:
- Giáo viên lập nhóm Zalo...có đầy đủ các bậc phụ huynh của lớp.
- Giáo viên dạy xong mỗi tiết nhắn nội dung ôn tập vào nhóm để phụ
huynh theo dõi các em ôn tập và trải nghiệm.
- Phụ huynh học sinh đã nắm bắt được nội dung ôn tập về nhà như vậy,
9
sẽ dùng điện thoại thông minh kết hợp tìm những file bài học hỗ trợ trên
youtube quay video trải nghiệm cùng con và gửi tin nhắn riêng cho cô giáo.
- Giáo viên sẽ kiểm tra sau đó chọn những phần trả bài hay nhất để làm
học liệu cho tiết sau và tuyên dương các bạn trước lớp.
Ví dụ: Với chủ đề 3 Trách nhiệm với bản thân – Bài 2: Ứng phó với thiên tai
với 2 tiết “Tiết giáo dục theo chủ đề và tiết sinh hoạt lớp”. Khi học xong 2 tiết
này giáo viên có thể nhắn nội dung ôn tập như sau “Các em hãy nhờ bố mẹ
quay lại video các hành động cần làm ở nhà khi xảy ra dông, sét” hoặc sau
chủ đề 4: rèn luyện bản thân – bài 1: góc học tập của em. Khi học xong tiết này
giáo viên nhắn phụ huynh nội dung ôn tập “Các em hãy thực hiện sắp xếp góc
học tập của bản thân và nhờ bố mẹ chụp ảnh gửi cô giáo”.
Minh chứng bài soạn có áp dụng các giải pháp
CHỦ ĐỀ 6: EM VỚI CỘNG ĐỒNG
TIẾT 22- HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
HÀNH VI CÓ VĂN HOÁ NƠI CÔNG CỘNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Phân biệt được hành vi có văn hoá và hành vi chưa có văn hoá nơi công cộng.
- Xác định được những biểu hiện của hành vi có văn hoá nơi công cộng.
- Thực hiện được hành vi có văn hoá ở nơi công cộng.
- Tuyên truyền, vận động mọi người cùng thực hiện hành vi có văn hóa nơi công
cộng.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
tự chủ, năng lực tham gia hoạt động và thể hiện trách nhiệm cùa bản thân đối
với cộng đồng.
- Năng lực riêng: Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống
giao tiếp, ứng xử khác nhau.
3. Phẩm chất: Nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu, sách giáo viên, sách giáo khoa môn Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp lớp 6.
- Các hình ảnh, video, tình huống về hành vi văn hoá nơi công cộng.
- Video karaoke dựa trên công nghệ AI sáng tác bài hát “Văn hoá học sinh
Thượng Cốc” dùng các phần mềm: Sayatoosoft.com, Camtasia, Capcut.
2. Đối với học sinh:
- Chuẩn bị vở ghi, SGK môn Hoạt động trải nghiệp, hướng nghiệp lớp 6; hoa,
10
trái tim, các đồ dùng cần thiết.
- Đọc bài, học kĩ bài ở nhà.
- Video về hành vi có văn hoá và chưa có văn hoá, tranh tự vẽ về hành vi có văn
hoá, các câu hỏi phóng vấn.
- Xây dựng, thực hiện tiểu phẩm “ỨNG XỬ HÀNH VI CÓ VĂN HOÁ NƠI
CÔNG CỘNG”
- Video hoạt hình sử dụng công nghệ AI bằng phần mềm chuyển văn bản thành
giọng nói: Vbee; Ghép khẩu hình miệng: D-ID; Làm video: Capcut.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: Giáo viên và học sinh cùng khởi động bài hát “Người tôi yêu tôi
thương”
c. Sản phẩm: Học sinh thể hiện múa và hát bài “Người tôi yêu tôi thương”.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Vũ điệu bài hát “Người
- Giáo viên yêu cầu học sinh múa và hát bài “Người tôi yêu tôi thương”.
tôi yêu tôi thương”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh thực hiện động tác sôi động khi nghe
nhạc.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Học sinh háo hức thực hiện được vũ điệu và ca từ
bài hát.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV dẫn dắt vào bài: Tiết 22 – Hành vi có văn hoá
nơi công cộng
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Xác định những hành vi có văn hoá ở nơi công cộng.
a. Mục tiêu:
- Học sinh phân biệt được hành vi có văn hoá và chưa có văn hoá nơi công cộng.
11
- Xác định được những hành vi có văn hoá ở nơi công cộng mà em đã thực hiện.
b. Nội dung: Xác định được những hành vi có văn hoá ở nơi công cộng mà em
đã thực hiện.
c. Sản phẩm: Video, tranh học sinh làm được, hệ thống câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Xác định những hành
- GV chia học sinh làm ba nhóm: Văn Minh, Lịch vi có văn hóa ở nơi công
Sự và Sống Đẹp.
cộng em đã thực hiện.
- GV yêu các nhóm trình bày nội dung sản phẩm - Lễ phép, tôn trọng người
đã chuẩn bị ở nhà về các hành vi đẹp và chưa đẹp.
khác.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giữ gìn về sinh chung.
- Nhóm Văn Minh chia sẻ hình ảnh bằng video về - Không la hét, nói cười
hình ảnh hành vi đẹp và chưa đẹp.
hay quát lớn nơi công
- Nhóm Lịch Sự giới thiệu những bức tranh về cộng.
hành vi đẹp.
- Giúp đỡ những người bị
- Nhóm Sống Đẹp sứ giả văn hoá phỏng vấn những nạn.
hành vi có văn hoá đã thực hiện của các bạn trong - Nhường chỗ cho người
lớp qua các câu hỏi.
già, em nhỏ.
Câu 1: Các bạn đã thực hiện hành vi nào có văn - Giúp người khiếm thị,
hoá?
người già qua đường.
Câu 2: Cảm xúc của các bạn như thế nào khi thực - Bỏ rác vào thùng rác,...
hiện hành vi có văn hoá?
Là các hành vi ứng xử
Câu 3: Hành vi có văn hoá chỉ thực hiện ở nơi công có văn hoá ở nơi công
cộng đúng hay sai?
cộng. Mỗi chúng ta cần
Câu 4: Bạn sẽ làm gì khi thấy người lớn tuổi xả gương mẫu thực hiện
rác?
những hành vi có văn hoá
Bưóc 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận để góp phần làm cho cộng
+ Nhóm Văn Minh: Video về hành vi đẹp và chưa đồng, xã hội của chúng ta
đẹp của học sinh.
ngày càng văn minh hơn.
+ Nhóm Lịch Sự: Tranh vẽ về hành vi đẹp.
+ Nhóm Sống Đẹp: Các câu trả lời của học sinh.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ Thế nào là hình vi có văn hoá?
+ GV giới thiệu một số hình ảnh về hành vi có văn
hoá.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
12
Hoạt động 2: Biểu hiện của hành vi có văn hoá nơi công cộng
a. Mục tiêu: Học sinh xác định được những biểu hiện của hành vi có văn hoá
nơi công cộng.
b. Nội dung: Thực hiện trò chơi “AI NHANH HƠN”.
c. Sản phẩm: Các bông hoa dán lên bảng với ba chủ đề lời nói, cử chỉ, hành
động có văn hoá.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Xác định những biểu
- GV chia HS thành ba đội như hoạt động 1.
hiện của hành vi có văn hóa
- Phân công nhiệm vụ:
- Lời nói: + Xin chào!
+ Cử một HS lên điều khiển trò chơi.
+ Xin lỗi!
+ Các đội thực hiện thời gian chơi 2 phút.
+ Cảm ơn!
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Vâng ạ!
- Các đội lên bốc thăm nội dung cần thảo luận. - Cử chỉ: + Mỉm cười
- Thực hiện thảo luận thời gian 2 phút viết và
+ Cúi đầu
dán hoa lên cây.
+ Đi nhẹ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
+ Nói khẽ
luận
- Hành động: + Giữ trật tự
- Các bông hoa được dán với các nội dung:
+ Giữ vệ sinh
+ Lời nói.
+ Xếp hàng
+ Cử chỉ.
+ Giúp đỡ
+ Hành động.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (thực hành)
a. Mục tiêu: Thực hiện những kiến thức được học để thể hiện hành vi có văn
hoá ở nơi công cộng.
b. Nội dung:
- Xây dựng và thực hiện tiểu phẩm về “ỨNG XỬ VĂN HOÁ NƠI CÔNG
CỘNG”.
- Video AI hoạt hình “BỨC ẢNH TRÊN MẠNG”
c. Sản phẩm:
- Tiểu phẩm của học sinh.
- Video sử dụng công nghệ AI.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
13
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
-Tiểu phẩm “ỨNG XỬ
- Giáo viên yêu cầu học sinh xây dựng và thực hiện VĂN HOÁ NƠI CÔNG
tiểu phầm “ỨNG XỬ VĂN HOÁ NƠI CÔNG CỘNG”.
CỘNG”.
-Video hoạt hình sử
- Giáo viên yêu cầu học sinh chuẩn bị video hoạt dụng công nghệ AI.
hình sử dụng công nghệ AI “BỨC ẢNH TRÊN
MẠNG”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận để lựa chọn tình huống, xây dựng kịch
bản và phân công sắm vai (ở nhà).
- Thực hiện diễn tiểu phẩm.
- HS tìm hiểu và làm video hoạt hình sử dụng công
nghệ AI.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Học sinh hào hứng thực hiện tốt tiểu phẩm đã chuẩn
bị.
- Video hoạt hình.
- Trả lời câu hỏi của giáo viên và rút ra bài học.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Câu hỏi tiểu phẩm:
Câu 1: Nhân vật chính trong tiểu phẩm này là ai?
Câu 2: Hai nhân vật chính đã thể hiện hành vi có văn
hoá của mình như thế nào?
Câu 3: Em nhận được bài học gì qua tiểu phẩm này?
- Câu hỏi video:
Câu 1: Em có thích đoạn video này không? Vì sao em
thích nó?
Câu 2: Tiến Đạt đã thể hiện hành vi như thế nào?
Câu 3: Nếu em là Tiến Đạt em sẽ làm gì trong tình
huống này?
Câu 4: Ai trong số chúng ta ở đây đã từng mắc lỗi, và
đã nói lời xin lỗi?
- GV khuyến khích HS chia sẻ những điều em đã học
được qua tiểu phẩm.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Chia sẻ các hành vi có văn hoá ở nơi công cộng.
b. Nội dung: Học sinh viết thông điệp vào trái tim với nội dung “Cùng nhau thể
hiện hành vi có văn hoá nơi công cộng”
14
c. Sản phẩm: Các trái tim với thông điệp “Cùng nhau thể hiện hành vi có văn
hoá nơi công cộng”
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Thông điệp chung của
- GV yêu cầu các nhóm viết thông điệp vào hình các nhóm:
trái tim trong thời gian 2 phút.
+ Văn minh từ những điều
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nhỏ bé.
- Đưa ra 1 số thông điệp ngắn kêu gọi, nhắc nhở + Hãy cư xử lịch sự nhã
bạn bè, người thân cư xử có văn hoá ở nơi công nhặn.
cộng.
+ Hãy tôn trọng không
- Đại diện các nhóm nêu thông điệp vừa viết.
gian chung.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Thông điệp chung của các nhóm…
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, đưa ra thông điệp.
- Video karaoke “Văn hoá học sinh Thượng Cốc”
sử dụng công nghệ AI.
E. CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV đề nghị HS nhờ bố mẹ chụp lại ảnh hoặc tự vẽ lại các hành vi có văn hoá
nơi công cộng mà mình thực hiện.
* Chuẩn bị bài mới
- Nhóm 1: Vẽ tranh về các hoạt động thiện nguyện.
- Nhóm 2:
+ Tìm đối tượng cần được giúp đỡ trong lớp, trong trường hoặc trong cộng
đồng.
+ Báo cáo bằng video.
- Nhóm 3: Lập kế hoạch 1 hoạt động thiện nguyện.
5. Kết quả
5.1: Đánh giá chung:
- Học sinh nhớ được môn học gồm bao nhiêu hoạt động được tiến
hành dạy và học ở đâu và nội dung cho từng hoạt động. Giúp học sinh hứng
thú học tốt môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
- Trước khi thực hành biện pháp này tôi có giảng dạy bằng hình thức
truyền khẩu để các em hiểu hơn về các nội dung trong cuốn sách nhưng khi
hỏi lại thì chỉ khoảng gần 10% là nói được các ý chính. Đến khi tôi áp dụng
biện pháp Tóm tắt nội dung sách bằng sơ đồ tư duy logic thì đến 90% các
15
em nói được các hoạt động chính trong cuốn sách và hiểu được các nội dung
cơ bản trong từng hoạt động. Từ đó các em yêu thích môn Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp hơn.
- Dạy học bằng giáo án điện tử có kết hợp các ứng dụng AI, có sự phối
hợp với môn nghệ thuật Âm Nhạc – Mĩ thuật giúp học sinh vừa được nghe vừa được nhìn vừa trải nghiệm. Phương pháp dạy học trực quan giúp cho các
em có hứng thú học tập cao, khả năng tiếp thu bài học nhanh, ấn tượng và
khắc sâu kiến thức bài học.
- Các em muốn thể hiện bản thân hơn, cảm nhận được sự quan tâm của
gia đình và nhà trường từ đó yêu thích, hứng thú vào môn Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp.
- Kết quả thu được không chỉ môn Hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp mà các môn học khác các con học rất tốt đồng thời giúp các em lớp 6
cũng tự tin hơn trong các hoạt động ngoại khoá do nhà trường tổ chức. Riêng
lớp 6B do tôi chủ nhiệm đã giành được giải nhì văn nghệ 20/11; giải nhì cắm
hoa 20/10, giải ba hoạt động trải nghiệm thi gói bánh trưng...trong học kì I.
* Sau đây là bảng khảo sát các tiêu chí sau khi áp dụng các biện pháp
cho đề tài “Một số phương pháp tạo hứng thú cho học sinh trong môn
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.” như sau:
TT
Mức độ hứng thú
Số HS khảo sát Tỉ lệ %
1
Hứng thú với môn Hoạt động trải
57/99 HS
57,6%
nghiệm, hướng nghiệp.
2
Bình thường với môn Hoạt động
32/99 HS
32,3%
trải nghiệm, hướng nghiệp.
3
Không hứng thú với môn Hoạt
10/99 HS
10,1%
động trải nghiệm, hướng nghiệp.
5.2: Bài học kinh nghiệm:
- Tìm hiểu, nghiên cứu bài dạy, chuẩn bị đồ dùng dạy học.
- Luôn dành thời gian để học hỏi, trau dồi làm bài giảng điện tử.
- Sưu tầm học liệu của Bộ giáo dục cũng như trên internet.
- Cập nhật các phương pháp dạy học tích cực, ứng dụng công nghệ thông
tin vào bài dạy, các công nghệ AI mới vào bài giảng để thu hút học sinh.
- Chủ động trong công việc nắm bắt kết quả các biện pháp thực hiện một
cách nhanh nhất để đưa vào điều chỉnh kế hoạch đúng mức đúng thời điểm.
- Phối hợp nhịp nhàng với các đoàn thể, giáo viên trong nhà trường, phụ
huynh học sinh của lớp 6.
16
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận:
- Đề tài “Một số phương pháp tạo hứng thú cho học sinh trong
môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.” Là một đề tài với cái tên
không phải mới mẻ nhưng để áp dụng được với môn Hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp thì càng khó bởi là đầu sách mới, nhiều tiết trong 1 chủ đề.
Các biện pháp đã giúp các em học sinh lớp 6 tôi dạy tiến bộ rõ rệt. Các em
rất hứng thú đến môn học này. Vì môn học đã trang bị cho các em nhiều kiến
thức bổ ích và thu nạp được lượng kiến thức sau mỗi tiết học. Được thể hiện
qua những hành động và đức tính của các em năng động, tự tin hơn và các
phẩm chất như: đoàn kết giúp đỡ bạn, chăm ngoan, lễ phép được các em thể
hiện ngay trên khuôn mặt, lời nói, cử chỉ và những hành động ở trường cũng
như ở nhà, rèn luyện thêm các kỹ năng ứng phó với thiên, ứng xử văn minh
nơi công cộng, ứng xử với môi trường sống hay biết yêu thương chia sẻ với
những hoàn cảnh khó khăn...
2. Khuyến nghị
* Về phía nhà trường
- Tăng cường cơ sở vật chất, cung cấp đầy đủ các trang thiết bị cho
việc dạy và học.
- Tổ chức tập huấn để mỗi giáo viên nắm chắc mục đích, ý nghĩa, yêu
cầu và các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm là rất cần thiết.
- Nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục môn Hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế .
- Nhà trường cần tổ chức bằng nhiều hình thức, phương pháp khác
nhau như: hoạt động câu lạc bộ, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương
tác, tham quan dã ngoại, trải nghiệm tại trường, các hội thi, hoạt động
giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện, hoạt động cộng đồng,
sinh hoạt tập thể, lao động công ích, sân khấu hóa, thể dục thể thao, tổ chức
các ngày hội. Tham gia vào hoạt động trải nghiệm, học sinh được thực hành
trải nghiệm thực tiễn đời sống và tham gia các hoạt động dưới sự hướng
dẫn và tổ chức của giáo viên, qua đó góp phần hình thành những phẩm
chất và năng lực chủ yếu của học sinh trung học cơ sở.
* Về phía giáo viên
- Giáo viên phải kích thích được nhu cầu, khơi gợi hứng thú học tập
cho người học.
- Giáo viên dạy môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp làm tốt
công tác tham mưu, phối hợp nhà trường định hướng tổ chức, chỉ đạo, điều
hành, phân công trách nhiệm cho các thành viên trong nhà trường; chủ động
phối hợp với các lực lượng giáo dục khác khi tổ chức Hoạt động trải nghiệm
17
cho học sinh. Các hình thức Hoạt động trải nghiệm đa dạng và phong phú, do
đó...
 









Các ý kiến mới nhất