Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 8. Những chiếc chuông reo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Lam
Ngày gửi: 15h:12' 29-12-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 3 TUẦN 15
MÔN DẠY

Thứ 2

sáng
16/12/202
4

Thứ 3
Sáng

Thứ 4

Chiều

Thứ 5
Sáng
Chiều

Thứ 6
20/12/202
4

TIẾT 1

HĐNG
Tiếng việt
Tin học
Tiếng Việt
Âm nhạc
Toán
Công nghệ
Tiếng việt
Tiếng V
Toán
Đạo đức
TNXH
Anh văn
Anh văn
Tiếng Việt
Toán
TNXH
HĐTN
Mĩ Thuật
Luyện TV
LuyệnToán
LuyệnTV
Anh văn
Thể dục
Tiếng Việt
ĐTV
Toán
Tiếng V
Toán
TCT
HĐTN

BÀI DẠY

Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày thành lập
Quân đội nhân dận Việt Nam 22- 12
Đọc: Những chiếc áo ấm
Nói và nghe: Thêm sức thêm tài
Chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số
Đọc: Con đường của bé
Đọc mở rộng
Chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số ( TT)
Giữ lời hứa
Bài học stem: thực vật quanh em ( T1.2.3 )
Viết: Nghe – viết: Trong vườn
Luyện tập
Bài học stem: thực vật quanh em ( T1.2.3 )
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nhà là tổ ấm
Những chiếc áo ấm
Chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số
viết : Những chiếc áo ấm

Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; Câu hỏi.
Nói về những tấm gương giàu nghị lực
Làm quen với biểu thức
Viết đoạn văn ngắn nếu lí do em thích hay không
thích một nhân vật trong câu chuyện em đã đọc.
Tính giá trị biểu thức
Tính giá trị biểu thức
Sinh hoạt lớp: Em chăm sóc nhà cửa
Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
1

SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY
THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
HS có khả năng:
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự
giác tham gia các hoạt động,...
3. Tự phục vụ bằng cách chủ động sắp xếp các hoạt động hằng ngày của
mình: biết giờ nào phải làm gì, phải chuẩn bị những gì.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
- Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn
bè.
2. Học sinh: Văn nghệ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn
trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham dự phát động
phong trào học tập và rèn luyện theo tác
phong chú bộ đội. (15 - 16')
* Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS lắng nghe
- Tổ chức cho HS chia sẻ việc rèn luyện thói - HS chia sẻ việc rèn luyện thói
quen chăm sóc và phục vụ bản thân.
quen chăm sóc và phục vụ bản
thân.

+ Yêu cầu HS ghi nhận những việc làm của - HS ghi nhận những việc làm
mình vào giấy
của mình vào giấy
=> HS ghi nhận và bỏ vào thùng.
+ Yêu cầu một vài HS chia sẻ cho cả trường - HS chia sẻ cho cả trường cùng
2

cùng nghe những việc làm của mình để rèn
luyện thói quen chăm sóc và phục vụ bản
thân. Nêu cảm nghĩ của mình khi làm những
việc trên.

nghe những việc làm của mình
để rèn luyện thói quen chăm sóc
và phục vụ bản thân. Nêu cảm
nghĩ của mình khi làm những
việc trên.

=> Một số HS nêu.
- Nhận xét, tuyên dương.
- TPT Đội nêu ích lợi của những việc mà
- HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
các em đã làm.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS thực hiện yêu cầu.
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe
theo chủ đề

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
TIẾNG VIỆT
NHỮNG CHIẾC ÁO ẤM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những chiếc
áo ấm”. Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu
chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. Nhận biết được các nhân vật, hành động,
việc làm, sự đóng góp phù hợp với khả năng của mỗi nhân vật vào công việc
chung. Hiểu điều tác giả muốn nói qua các câu chuyện. Hiểu nội dung bài: Nếu
tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những việc lớn lao mà sức một người
không thể làm được. Nói rõ ràng đóng góp ý kiến đúng với yêu cầu, biết đặt câu
hỏi với bạn để hiểu đúng ý kiến của bạn
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học.Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Phẩm chất yêu nước. Phẩm
chất nhân ái. Phẩm chất chăm chỉ.mPhẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
3

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Trả lời: Có các nhân vật: Gõ kiến, công, liếu
+ Câu 1: Trong chuyện Đi tìm điếu, chích chòe, gà trống
mặt trời có những nhân vật nào
+ Trả lời: Em thích nhân vật gà trống vì gà trống
?
mang ánh sáng cho mọi người, mọi vật
+ Câu 2: Em thích nhân vật
- HS lắng nghe.
nào trong câu chuyện? Vì sao?
- GV Nhận xét, tuyên dương.

- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn
bản.

- Hs lắng nghe.

- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm,
nhấn giọng ở những từ ngữ
giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy
toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng,
chú ý câu dài. Đọc diễn cảm,
giọng kể chuyện, thay đổi ngữ - 1 HS đọc toàn bài.
điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của
- HS quan sát
các nhân vật
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến phải
may thành áo mới được
4

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến
mọi người cần áo ấm

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.

+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến để
- HS đọc từ khó.
may áo ấm cho mọi người
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo
đoạn.

- 2-3 HS đọc câu dài.

- Luyện đọc từ khó: chim ổ - HS luyện đọc theo nhóm 4.
dộc, làm chỉ, luồn kim,..
- Luyện đọc câu dài: Mùa
đông,/ thỏ quấn tấm vải lên
người cho đỡ rét/thì gió thổi
tấm vải bay xuống ao; Thỏ trải
vải./Ốc sên kẻ đường vạch./ Bọ
ngựa cắt vải theo vạch. Tằm xe
chỉ./ Nhím chắp vải dùi lỗ,…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức
cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu
hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần
lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV
nhận xét, tuyên dương.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn,
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ
câu.
+ Câu 1: Mùa đông đến, thỏ
chống rét bằng cách nào?

+ Mùa đông đến, Thỏ quấn tấm vải lên người cho
+ Câu 2: Vì sao nhím nảy ra đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió thổi bay xuống ao.
sáng kiến may áo ấm?
+ Nhím nảy ra sáng kiến may áo thì gió sẽ không
thổi bay được
5

( Giáo viên viết tên các con vật
lên bảng: thỏ - nhím – chị tằm
– bọ ngựa - ốc sên – chim ổ
dộc ).Cho Hs giiar nghĩa về tổ
chim ổ dộc
+ Câu 3: Mỗi nhân vật trong
câu chuyện đã đóng góp gì vào
việc làm ra những chiếc áo
ấm?
M: Nhím rút chiếc lông nhọn
+ Các nhóm thảo luận và đóng vai nói khả năng,
trên lưng để làm kim may áo.
những đóng góp của mình vào công việc làm ra
-GV chia thành các nhóm những chiếc áo ấm cho cư dân trong rừng.
( mỗi nhóm có 6 HS) mỗi em
sẽ đóng vai một nhân vật để
nói về khả năng, những đóng
góp của mình vào công việc
làm ra những chiếc áo ấm cho
cư dân trong rừng.
+ Các em làm việc theo nhóm. Từng em phát biểu
+ Câu 4: Em thích nhân vật ý kiến của mình
nào trong câu chuyện? Vì sao?
+ Câu 5: Em học được điều gì + Qua câu chuyện em học được bài học: Trước
qua câu chuyện trên?
một việc khó, hãy sử dụng sức mạnh và trí tuệ của
- GV mời HS nêu nội dung bài. tập thể.
- GV Chốt: Qua câu chuyện + Em rút ra được bài học: Cần phải đoàn kết, hợp
giúp em hiểu: Không có việc lực để tạo ra sức mạnh
gì khó nếu biết huy động sức - HS nêu theo hiểu biết của mình.
mạnh và trí tuệ của tập thể.
-2-3 HS nhắc lại
2.3. Hoạt động : Luyện đọc
lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc
thầm theo.
3. Nói và nghe: Thêm sức thêm tài
6

3.1. Hoạt động 3: Em thích
học cá nhân, học theo cặp
hay học nhóm? Vì sao?
- 1 HS đọc to chủ đề: Thêm sức thêm tài
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu
cầu nội dung.
+ Yêu cầu: Em thích học cá nhân, học theo cặp
hay học nhóm? Vì sao?
- HS sinh hoạt nhóm và trả lời: Em thích học cá
nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao?
- GV tổ chức cho HS làm việc
nhóm 2 trả lời: Em thích học
cá nhân, học theo cặp hay học
nhóm? Vì sao?
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.

3.2. Hoạt động 4: Kể về một
hoạt động tập thể mà em đã
- HS trình kể về một hoạt động tập thể mà em đã
tham gia
tham gia
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước
- 1 HS đọc yêu cầu: Kể về một hoạt động tập thể
lớp.
mà em đã tham gia
- GV cho HS làm việc nhóm 4:
Các nhóm đọc thầm gợi ý
trong sách giáo khoa và suy - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu
nghĩ về các hoạt động tập thể hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày.
mà em tham gia
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
7

- GV tổ chức vận dụng để củng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào
cố kiến thức và vận dụng bài thực tiễn.
học vào tực tiễn cho học sinh.
- HS quan sát video.
+ Nhớ lại một hoạt động tập
thể mà em thấy vui và kể cho
người thân
+ Trả lời các câu hỏi.
=>Có công việc chung, cần sẵn
sàng góp công, góp sức.. có
nhưu vậy chúng ta mới gắn bó,
cuộc sống vui vẻ và hạnh phúc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hơn
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
***********************************
TOÁN
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. Tính nhẩm
được các phép chia số tròn trăm cho số có một chữ số và trong một số trường
hợp đơn giản. Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có
ba chữ số cho số có một chữ số. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học. Năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Phẩm chất nhân ái. Phẩm chất
chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
8

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đặt tính rồi tính: 243 × 2; 162 × 4
- GV Nhận xét, tuyên dương.

- HS tham gia trò chơi

243
2
486

¿

162
4
648

¿

- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Gv cho HS quan sát hình vẽ.

- HS qun sát

- Gọi 3 HS đọc lời thoại của Rô-bốt, Mai, Việt

- HS đọc lời đối thoại

- Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán bằng - HS tìm hiểu bài toán
cách sử dụng phép chia
( Rô-bốt và Mai ) ta có phép tính: 312: 2=?
- GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và thực
- HS theo dõi và thực hiện
hiện
- Một số HS nêu lại cách thực
- 3 chia 2 được 1, viết 1
hiện

312 2
2 156
11 ¿ 10 ¿
12 ¿ 12 ¿
0

1 nhân 2 bằng 2; 3 trừ 2 bằng 1
- Hạ 1, đươc 11; 11 chia 2 được 5,
viết 5
5 nhân 2 bằng 10; 11 trừ 10 bằng 1.

312 : 2 = 156
( Mai và Việt ) ta có phép tính: 156 : 5= ?

156 5
15 31
06 ¿ 5 ¿
1

- 15 chia 5 được 3, viết 3
3 nhân 5 bằng 15; 15 trừ 15 bằng 0
- Hạ 6; 6 chia 5 được 1, viết 1.

9

156 : 5 = 31 ( dư 1)
Hoạt động:
Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính

-Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép
tính đã đặt tính sẵn

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- HS làm bài và trình bày kết
quả

381 3
3 127
08 ¿ 6 ¿
21 ¿ 21 ¿
0

554 4
4 138
15 ¿ 12 ¿
34 ¿ 32 ¿
2

625 5
5 125
12 ¿ 10 ¿
25 ¿ 25 ¿
0

237 5
20 47
37 ¿ 35 ¿
2

428 6
42 71
08 ¿ 6 ¿
2

371 7
35 53
21 ¿ 21 ¿
0

- HS đọc bài toán và phân tích
10

- HS làm bài:

Bài 2: (Làm việc nhóm 2)

Bài giải
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ
cách làm
Cửa hàng đã đóng số hộp táo là:
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.

354: 6 = 59 ( hộp)
Đáp số: 59 hộp táo

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- HS làm việc theo nhóm và
trình bày kết quả:

Bài 3: ( Làm việc nhóm 4 ) Số?

144m : 3= 48m;

- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc

264 phút : 8= 33 phút;

- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.

312ml : 6 = 52 ml;

- GV Nhận xét, tuyên dương.

552g: 4 = 138g

3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,... để học sinh thực hiện được phép thức đã học vào thực tiễn.
chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.
- Nhận xét, tuyên dương

+ HS thực hiện:.....

4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................

Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2024
TIẾNG VIỆT
CON ĐƯỜNG CỦA BÉ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Con đường của
bé”bằng giọng vui vẻ, hồn nhiên của bạn nhỏ trong bài thơ khi khám phá ra
được nghề nghiệp của những người xung quanh. Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp
thơ và giữa các dòng thơ. Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. Hiểu nội
11

dung bài: bài thơ viết về nghề nghiệp của chú phi công, chú hải quan, bác lái tàu
hỏa, nghề của bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông) và việc làm hằng ngày
của bé ( đi học ). Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học. Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Phẩm chất yêu nước. Phẩm
chất nhân ái. Phẩm chất chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi.

+Cùng nhau giải đố?

+ Đọc câu đó và cùng nhau giải
đố: Bác sĩ – Cô giáo

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng thể hiện sự hào hứng, say - Hs lắng nghe.
mê, tha thiết
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở
12

- HS lắng nghe cách đọc.

chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.

- 1 HS đọc toàn bài.

- GV chia khổ thơ: (6 khổ)

- HS quan sát

+ Khổ 1: Từ đầu đến vì sao chi chít
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến những bến bờ lạ
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến song hành bên nhau
+ Khổ 4: Tiếp theo đến nên bao nhà mới
+ Khổ 5: Tiếp theo cho đến lúa vàng ngát hương

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.

+ Khổ 6: Còn lại

- HS đọc từ khó.

- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: chú phi công,chi chít, trời - 2-3 HS đọc câu thơ.
xanh, bến lạ, giàn giáo, ngát hương,..
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Đường/của chú phi công

- HS đọc giải nghĩa từ.

Lẫn trong mây cao tít/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa: giàn giáo,
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
song hành trong SGK. Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm ( 3 em / nhóm).
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.

- HS trả lời lần lượt các câu
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ba khổ thơ đầu nhắc đến những ai? Công
việc của họ là gì?
+ Khổ 1: nhắc đến chú phi
13

công – lái máy bay
+ Khổ 2: nhắc đến chú hải quân
– chú lái tàu biển
+ Khổ 3: nhắc đến bác lái tàu
hỏa – lái tàu hỏa ( tàu chạy trên
đường ray trên mặt đất)
+ Câu 2: Bạn nhỏ kể những gì về công việc của bố + Bạn nhỏ kể về nơi làm việc
của bố mẹ: Bố làm việc trên
mẹ mình ?
giàn giáo cao và xây những
ngôi nhà mới. Còn mẹ làm việc
trên cánh đồng, trồng lúa và
trồng dâu.
+ Qua hình ảnh những con
đường tác giả muốn nói đến
+ Câu 3: Qua hình ảnh những con đường, tác giả nghề nghiệp
muốn nói đến điều gì?
a. Nói về nghề nghiệp
b. Nói về cảnh đẹp thiên nhiên
c. Nói về các loại phương tiện giao thông
+ Con đường trên trang sách có
+ Câu 4: Em hiểu “ con đường trên trang sách” có nghĩa là con đường khám phá
nghĩa là gì?
kiến thức
a. Con đường được vẽ trong sách
b. Con đường khám phá kiến thức
c. Con đường ta đi lại hằng ngày
+ Câu 5: Nói 2 – 3 câu về một được tả trong bài
+ Học sinh trả lời theo ý thích
thơ
M: Em rất thích con đường của chú phi công. Con
đường này lẫn vào trong mây, ở rất cao và xa trên
bầu trời.
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.

- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài
- GV chốt: Bài thơ viết về nghề nghiệp của chú thơ.
phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề
của bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông)
và việc làm hằng ngày của bé ( đi học ).
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm
14

việc cá nhân, nhóm 2).
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần
một lượt.
lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.

- HS luyện đọc theo cặp.

- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.

- HS luyện đọc nối tiếp.

- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước - Một số HS thi đọc thuộc lòng
lớp.
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Đọc mở rộng
3.1. Hoạt động 1: Đọc câu chuyện, bài văn, bài
thơ,...về một nghề nghiệp hoặc một công việc
nào đó và viết phiếu đọc sách theo mẫu (làm
việc cá nhân, nhóm 4)
- HS đọc yêu cầu sau đó làm
việc cá nhân và thảo luận nhóm
+ Đó là nghề nào?
4
+ Nghề đó gắn với công việc cụ thể gì?
+ Hs ghi vào phiếu đọc sách
những thông tin yêu cầu

- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
3.2. Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về lợi ích
- HS viết vào vở chữ hoa A, Ă,
mà nghề nghiệp hoặc công việc đó mang lại cho
Â.
cuộc sống (làm việc cá nhân, nhóm 2).
+ GV yêu cầu Hs trao đổi với nhau về lợi ích của
những nghề nghiệp mà các em rút ra được từ các
bài học
- GV nhận xét, tuyên dương.

15

- HS trao đổi và nói với nhau
về những lợi ích của những
nghề nghiệp ....

4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video về một số nghề nghiệp

- HS quan sát video.

+ GV nêu câu hỏi: Em có ước mơ làm nghề gì?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện ước + Trả lời các câu hỏi.
mơ đó
- Nhận xét, tuyên dương

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
***********************************
TOÁN
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trong
trường hợp có chữ số 0 ở thương. Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan.
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học- Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao
tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Phẩm chất nhân ái. Phẩm
chất chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
16

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi

+ Câu 1: Đặt tính rồi tính: 625 : 5; 371 : 7

625 5
5 125
12 ¿ 10 ¿
25 ¿ 25 ¿
0

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

371 7
35 53
21 ¿ 21 ¿
0

2. Khám phá:
- Gv cho HS quan sát hình vẽ.

- HS qun sát

- Gọi 3 HS đọc lời thoại của Việt, Nam, Mai

- HS đọc lời đối thoại

- Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán bằng - HS tìm hiểu bài toán
cách sử dụng phép chia
( Việt và Nam ) ta có phép tính: 714: 7=?
- GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và thực
- HS theo dõi và thực hiện
hiện
- Một số HS nêu lại cách thực
- 7 chia 7 được 1, viết 1
hiện

714 7
7 102
01 ¿ 0 ¿
14 ¿ 14 ¿
0

1 nhân 7 bằng 7; 7 trừ 7 bằng 0
- Hạ 1, 1 chia 7 được 0, viết 0
0 nhân 7 bằng 0; 1 trừ 0 bằng 1.
- Hạ 4, được 14; 14 chia 7 được 2,

714 : 7 = 102
( Nam và Mai ) ta có phép tính: 102: 5= ?
17

102 5
10 20
02 ¿ 0 ¿
2

- 10 chia 5 được 2, viết 2
2 nhân 5 bằng 10; 10 trừ 10 bằng 0
- Hạ 2; 2 chia 5 được 0, viết 0.

102 : 5 = 20 ( dư 2)
Hoạt động:
Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính
- HS làm bài và trình bày kết
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép
quả
tính đã đặt tính sẵn
- GV Nhận xét, tuyên dương.

270 3
27 90
00 ¿ 0 ¿
0

18

560 4
4 140
16 ¿ 16 ¿
00 ¿ 0 ¿
0

450 9
45 50
00 ¿ 0 ¿
0

251 5
25 50
01 ¿ 0 ¿
1

638 6
6 106
03 ¿ 0 ¿
38 ¿ 36 ¿
2

764 7
7 109
06 ¿ 0 ¿
64 ¿ 63 ¿
1

- HS đọc bài toán và phân tích

- HS làm bài:
Bài giải
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ
cách làm
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.

Cửa hàng xếp được số hộp bánh
là:
460: 4 = 115 ( hộp)
Đáp số: 115 hộp bánh

- HS theo dõi và thực hiện
Câu a: Đ
Câu b: S

Bài 3: ( Làm việc cá nhân )

Câu c: S

- GV yêu cầu HS tự làm việc cá nhân, kiểm tra
các bước thực hiện phép chia ở các phép tính và
điền kết quả Đ hoặc S vào ô trống
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện thức đã học vào thực tiễn.
được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ
số : chia hết và có dư
+ HS thực hiện
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
19

.......................................................................................................................................
*********************************
ĐẠO ĐỨC
GIỮ LỜI HỨA (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết vì sao phải giữ đúng lời hứa. Thực hiện lời hứa bằng những lời nói, việc
làm cụ thể. Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa;
không đồng tình với lời nói, hành động không giữ lời hứa. Rèn năng lực điều
chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học. Năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Phẩm chất nhân ái. Phẩm chất
chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Trò chơi: “Làm theo lời tôi nói - không - Học sinh tham gia chơi.
làm theo lời tôi làm”.
- Bạn nào đã thực hiện được 5 điều Bác Hồ
- Học sinh trả lời.
dạy?
- Thế nào là giữ lời hứa?
- Học sinh trả lời.

- Giáo viên kết nối nội dung bài học.

- Lắng nghe.
2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu sự cần thiết phải giữ lời hứa (Hoạt động nhóm)
20

Trả lời câu hỏi các trường hợp dưới đây
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi.

+ Qua các tình huống trong bài, em có nhận
xét gì về việc thực hiện lời hứa của Ly và
Huy?
- Thảo luận nhóm đôi
- Thống nhất ý kiến.
+ Thông qua các tình huống trong bài tập - Đại diện nhóm báo cáo.
trên em có thể rút ra điều gì?
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
*Lưu ý HS chưa thật sự nghiêm túc trong VD tình huống 1: Ly không thực hiện
lời hứa với cô về nhà ôn bài.
được lời hứa nhưng bạn đã giải thích
+ Người biết giữ lời hứa sẽ được người rõ lí do và xin lỗi người ,mình đã hứa
khác đánh giá như thế nào?

- Cần phải giữ lời hứa.

*GVKL: Ly đã luôn cố gắng thực hiện lời
hứa của mình, coi trọng lời hứa. Huy thì
luôn hứa nhưng không thực hiện lời hứa đó.
Việc giữ lời hứa là thể hiện sự tự trọng và
tôn trọng người khác. Người biết giữ lời hứa
sẽ được người khác quý trọng, tin cậy và noi
theo

- Và là cần thực hiện điều mình đã nói,
đã hứa hẹn với người khác.

21

- Sẽ được mọi người quý trọng, tin cậy
và noi theo.
- Học sinh lắng nghe.

*Hoạt động 2: Thảo luận về các cách để giữ lời hứa (Hoạt động nhóm)
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và
giao nhiệm vụ cho HS thảo luận các nội
dung sau:
+ Những điều em nên làm để giữ đúng lời
hứa.
+ Những điều em nên tránh khi hứa với
người khác.
+ Cách ứng xử khi em không thể thực hiện
lời hứa của mình.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần
thiết.
- HS thực hiện nhiệm vụ
- GV kết luận: Những điều em nên làm để
giữ đúng lời hứa: đúng hẹn,; chỉ hứa những
điều trong khả năng của mình có thể thực
hiện được; đã hứa là phải cố gắng thực hiện
cho bằng được

- Đại diện một số nhóm trình bày kết
quả thảo luận.
- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung hoặc
đặt câu hỏi cho nhóm bạn.

+ Những điều em nên tránh khi hứa với
người khác: sai hẹn, hứa suông mà không - HS lắng nghe
làm.
+ Những cách ứng xử khi không thực hiện
được lời hứa: gọi điện xin lỗi và giải thích lí
do thất hứa; nhờ bố mẹ, người thân giải
thích lí do với người được mình hứa; gặp
trực tiếp xin lỗi và giải thích rõ lí do thất
22

hứa…
3. Vận dụng.
- GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em
đã làm và sẽ làm để thể hiện giữ lời hứa

+ HS chia sẻ trước lớp.

+ Chia sẻ về những điều em đã hứa với
người khác. Khi đó em đã thực hiện lời hứa
của mình như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học

- HS nêu ý kiến của mình

- Dặn dò: Thực hiện giữ lời hứa cùng
khuyên mọi người cần phải biết giữ lời hứa,
chuẩn bị cho tiết 3 của bài.

- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm

4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HÔI:

BÀI HỌC STEM
SỔ TAY “THỰC VẬT QUANH EM” (3 TIẾT )

Môn học: Tự nhiên và xã hội

Lớp 3

Tên BÀI HỌC STEM: Sổ tay Thực vật quanh em

Số tiết: 03

Thời gian thực hiện: Khi dạy chủ đề: Thực vật và Động vật
Sách KNTT

Sách CTST

Sách Cánh diều

Bài 13: Một số bộ phận
của thực vật

Bài 15: Lá, thân, rễ của
thực vật và Bài 16: Hoa và
quả

Bài 12: Các bộ phận của
thực vật và chức năng của
chúng

Mô tả hoạt động trải nghiệm STEM:
Nội dung chủ đề Thực vật của môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 có một số yêu

23

cầu cần đạt chỉ được vị trí và nêu được tên một số bộ phận của thực vật, bao gồm rễ,
thân, lá, hoa và quả; so sánh được hình dạng, kích thước, màu sắc của rễ, thân, lá,
hoa, quả của các thực vật khác nhau; và phân loại được thực vật dựa trên một số
tiêu chí như đặc điểm của thân, rễ, lá, …
Trong hoạt động trải nghiệm STEM này, học sinh tham gia các hoạt động để
khám phá kiến thức liên quan đến chủ đề Thực vật. Từ hệ thống kiến thức được học
qua các chuỗi hoạt động ở phần kiến thức STEM, HS sẽ lựa chọn vật liệu, dụng cụ
để thực hiện sổ tay “Thực vật quanh em” đáp ứng các tiêu chí cụ thể. Sau đó HS sử
dụng sổ tay này để chia sẻ thông tin với mọi người về tên của các loại cây, phân loại
và mô tả đặc điểm của các bộ phận chính của cây.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong hoạt động trải nghiệm STEM:

Môn học
chủ đạo

Môn học

Yêu cầu cần đạt

Tự nhiên và
Xã hội

- Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc
viết) được tên một số bộ phận của thực vật.
- So sánh (hình dạng, kích thước, màu sắc) rễ, thân, lá,
hoa, quả của các thực vật khác nhau; phân loại được
thực vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm của
thân, rễ, lá, ...).

Mĩ thuật

Môn học
tích hợp
Công nghệ

Toán

- Hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm
nên sản phẩm.
- Thể hiện được chi tiết hoặc hình ảnh trọng tâm ở sản
phẩm.
- Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ mục đích
sử dụng.
- Lựa chọn được vật liệu làm đồ dùng học tập đúng yêu
cầu.
- Sử dụng được các dụng cụ để làm đồ dùng học tập
đúng cách, an toàn.
- Làm được một đồ dùng học tập đơn giản theo các bước
cho trước, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ.
- Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến gấp, cắt,
ghép, xếp, vẽ và tạo hình trang trí.
- Thực hành các hoạt động có liên quan đến ước lượng.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

24

Qua hoạt động trải nghiệm này, học sinh sẽ đạt được một số yêu cầu cần đạt
trong chủ đề Thực vật lớp 3, cụ thể như sau:
(1) Chỉ được vị trí và nêu được tên một số bộ phận của thực vật, bao gồm rễ,
thân, lá, hoa và quả;
(2) So sánh được hình dạng, kích thước, màu sắc của rễ, thân, lá, hoa, quả của
các thực vật khác nhau;
(3) Phân loại được thực vật dựa trên một số tiêu chí như đặc điểm của thân, rễ,
lá,...;
(4) Làm được sổ tay “Thực vật quanh em”;
(5) Sử dụng sổ tay để giới thiệu về tên, vị trí, màu sắc, kích thước và hình dạng
của một số bộ phận của thực vật.
(6) Hợp tác được với các thành viên trong nhóm khi thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
(7) Tích cực, chủ động nêu ý kiến cá nhân, lắng nghe, góp ý và đưa ra các kết
luận hay điều chỉnh trong quá trình làm việc nhóm, đóng góp ý kiến cá nhân để hoàn
thiện sản phẩm của nhóm mình và các nhóm khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của Giáo viên
- Các phiếu học tập và phiếu đánh giá.
- Dụng cụ/vật liệu giáo viên cung cấp cho 1 nhóm học sinh:
Vật liệu,
Dụng cụ

Số lượng

1

Dây r...
 
Gửi ý kiến