Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án lớp 5 tuần 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khánh Nguyễn
Ngày gửi: 09h:30' 09-10-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
PGD&ĐT HUYỆN HỒNG NGỰ
Trường Tiểu học Phú Thuận B4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 05
Tháng 10 năm học: 2024 - 2025

Thứ Ngày

Thứ hai
7/10/2024

Tiế
t

Môn

1

HĐTN

2

GDTC

3

T.A

4

Toán

Tên bài dạy
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia chương trình “An toàn
cho em - An toàn cho mọi người”

Ghi
chú

Bài 11: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- tiết 2

5
1
2

Thứ ba
8/10/2024

Chiều
Chiều

T.A

3

Tiếng Việt - Đọc: Trạng nguyên nhỏ tuổi (tt);

1

Tiếng Việt - LTVC: Luyện tập về từ đa nghĩa

2

Tiếng Việt - Viết: Luyện tập lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh

3

Toán

Bài 12: Em làm được những gì?- tiết 1

4

K.Học

Bài 4: Sự biến đổi của chất - tiết 1

Chiều

5
Chiều

1

Â.N

2

LS-ĐL

Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam - tiết 1

Chiều

3

C.Nghệ

Bài 2: Nhà sáng chế - tiết 3

Chiều

1
Thứ tư
9/10/2024

Tiếng Việt - Đọc: Trạng nguyên nhỏ tuổi - tiết 1

Tiếng Việt - Đọc: Thư gửi các học sinh

2

T.A

3

Toán

Bài 12: Em làm được những gì?- tiết 2

4

Đ.Đ

Em biết ơn người có công với quê hương, đất nước -

tiết 3

5
1

T.A

Chiều

2

T.A

Chiều

3

T.Học

Chiều

1

Toán

2

Thứ năm
10/10/2024

Tiếng Việt - Nói và nghe: Thảo luận về ích lợi của việc đọc sách

3

M.Thuật

4

LS-ĐL

Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam - tiết 2

K.Học

Bài 4: Sự biến đổi của chất - tiết 2

Chiều

2

HĐTN

- Trò chơi “Thấy - Nghĩ - Tự hỏi ” -Tìm hiểu về lợi
ích và nguy cơ khi giao tiếp trên mạng - Tìm hiểu
những biểu hiện của tự chủ khi giao tiếp trên mạng

Chiều

3

T.A

1

Toán

2

GDTC

3

T.A

5
1

Thứ sáu
11/10/2024

Bài 13: Héc-ta

4
5

Chiều

Bài 14: Ki-lô-mét vuông

Tiếng Việt - Viết: Trả bài văn tả phong cảnh (Bài viết số 1)
HĐTN

Sinh hoạt lớp: Trao đổi về cách tự chủ khi giao tiếp
trên mạng.

Phú Thuận B, ngày 7 tháng 10 năm 2024
Tổ trưởng

Võ Văn khích

GVCN

Nguyễn Hữu Khánh

 

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán; Lớp 5
Tên bài dạy:
Bài 11. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ
CỦA HAI SỐ ĐÓ
(2 tiết – SGK trang 31)
Thời gian thực hiện: Ngày……tháng…..năm……..
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực đặc thù:
–HS nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó và giải
được bài toán.
–Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các hình ảnh có trong bài, viết sẵn đề bài toán Khởi động trên bảng phụ (nếu
cần). HS: Bộ đồ dùng học toán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
– GV cho HS múa hát để khởi động
HS múa hát
bài học.

-GV giới thiệu vào bài mới
2. Luyện tập-thực hành
- Mục tiêu:
Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- 1HS đọc yêu cầu BT1
- GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài
– HS tìm hiểu bài: Xác định hiệu số, tỉ
số
 Nhận dạng bài toán  Xác định số
lớn, số bé.
–HS thực hiện cá nhân.
–Sửa bài, HS nói cách làm và thử lại.
Bài 2:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT2
–HS (cá nhân) đọc kĩ đề bài, nhận biết
- GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài
cái phải tìm, cái đã cho và thực hiện.
– Lưu ý HS nhận biết: Hiệu chính là
Bài giải
tuổi mẹ khi sinh Bin (mẹ luôn hơn Bin Theo đề bài, ta có sơ đồ:
27 tuổi).

4–1=3
Hiệu số phần bằng nhau là 3 phần.
27 : 3 = 9
Năm nay Bin 9 tuổi.
–Khi sửa bài, GV khuyến khích HS HS giải thích cách làm.
nói cách làm.
Ví dụ:
Vẽ sơ đồ: Hiệu là 27 tuổi, số bé là tuổi
Bin, số lớn là tuổi mẹ, tỉ số của tuổi
1

Bài 3:

Bin và tuổi mẹ là 4 (vì tuổi mẹ gấp 4
lần tuổi Bin).

GV treo (hoặc trình chiếu) hình vẽ cho – HS đọc kĩ đề bài, nhận biết yêu cầu
HS quan sát và nói.
của bài, cái phải tìm, cái đã cho.
+ Yêu cầu của bài: Số?
– HS xác định:
+ Cái đã cho: Hiệu: 250 m.
Tỉ số quãng đường từ nhà Nam đến
công
viên và quãng đường từ công viên đến
2

trường học là 3
+ Cái phải tìm: Chiều dài quãng đường
– Sửa bài, GV có thể giới thiệu cách từ nhà Nam đến trường học.
– HS thảo luận nhóm đôi, viết các phép
làm như
tính cần thiết (vào bảng con) rồi trình
sau:
+ Quãng đường từ nhà Nam đến công bày.
+ Từ nhà đến công viên: 2 phần bằng
2
viên bằng 3 quãng đường từ công viên
nhau, từ công viên đến trường học: 3
đến trường học.
phần như thế.
Nếu thể hiện bằng sơ đồ đoạn thẳng
thì thế nào?
+ Trên sơ đồ, quãng đường từ nhà
Nam đến công viên ngắn hơn từ công + 1 phần.
viên đến trường học mấy phần?
+ Theo đề bài, ta sẽ biết được gì?
+ 1 phần này là 250 m.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Dựa vào sơ đồ đoạn thẳng, tính thế + Quãng đường từ nhà Nam đến trường
học dài bao nhiêu mét?
nào?
Vậy quãng đường từ nhà Nam đến + 250 x 5 = 1 250
trường học dài 1 250 m.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:

Bài 4:
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nhân.
giải thích tại sao chọn đáp án đó.
– HS có thể thực hiện câu a) theo cách
loại trừ như sau:
a) Số bé nhất có hai chữ số là 10
 Chỉ có hai cặp 35 và 25; 12 và 22 có
hiệu là 10
35

 Trong đó 35 và 25 thoả mãn tỉ số 25
7

= 5 Chọn ý B.
HS lắng nghe

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
-Dặn dò
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán; Lớp 5
Tên bài dạy:
Bài 12. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(2 tiết – SGK trang 34)
Thời gian thực hiện: Ngày……tháng…..năm………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực đặc thù:
– HS củng cố các kĩ năng liên quan đến giải bài toán tìm hai số khi biết tổng

(hiệu) và tỉ số của hai số đó.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến giải bài toán tìm hai số
khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.

Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Bộ thẻ có các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai
số đó (4 bộ)

- Bảng phụ (hoặc thẻ từ) dùng cho bài Luyện tập 1; hình ảnh bài Luyện tập 2, mục
Vui học và mục Hoạt động thực tế (nếu cần).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh đáp - HS tham gia trò chơi
gọn”.
– HS đọc kết quả.
+ Các bước giải bài toán Tìm hai số
+ Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ
khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đoạn thẳng.
đó.
Bước 1: Tìm hiệu/tổng số phần
bằng nhau.
Bước 2: Tìm giá trị một phần.
Bước 3: Tìm số bé (hoặc số lớn).
Bước 4: Tìm số lớn (hoặc số bé).
+ So sánh các bước giải tìm điểm
+ Giống:
giống nhau và điểm khác nhau của hai
– Đều vẽ sơ đồ.
bài toán.
– Có 4 bước giải
+ Khác:
– Dạng bài “tổng – tỉ” tìm tổng số
phần bằng nhau rồi thực hiện các bước
còn lại.
– Dạng bài “hiệu – tỉ” tìm hiệu số

phần bằng nhau rồi thực hiện các bước
còn lại.
– HS nhận xét bạn.

- GV nhận xét.
2. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:

- HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến giải bài toán tìm
hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
- Cách tiến hành:
*Thực hành
Bài 1:
- HS hoạt động nhóm đôi.
a) GV cho HS thi đua nối (hoặc
ghép) bài toán với tóm tắt thích hợp
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
- HS giải thích tại sao lại chọn ghép
cặp như vậy
Sửa bài.
- GV giúp HS nhận biết dạng bài
toán khi nhìn tóm tắt và ngược lại.
b) HS nêu cách giải mỗi bài trên.

Bài 2:
- GV trình chiếu (hoặc treo) hình ảnh
cho HS quan sát.
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
giải thích cách làm.

- HS đọc yêu cầu.
a) Cả lớp suy nghĩ, chọn đáp án Đ/S
- VD: Cả hia bạn đều sai vì hiệu của
3

hai số là 20 và tỉ số của hai số là 7
mà:
+ Kết quả của hai bạn nam có hiệu là
20 nhưng tỉ số của hai số không phải
3 5
7 25

( = 15 )

+ Kết quả của bạn nữ có tỉ số của hai
3

số là là 7 , nhưng hiệu của hai số
không phải là 20 (14 – 6 = 8)
b) HS thực hiện cá nhân.

- HS thực hiện cá nhân.
Bài 3:
- HS nói cách làm và cách thử lại:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài: Xác
Bài giải
định tổng số, tỉ số.
Tổng số phần bằng nhau:
+ Nhận dạng bài toán
4 + 5 = 9 (phần)
Giá trị của một phần là:
+ Xác định số lớn, số bé.
72 000 : 9 = 8 000 (đồng)
- GV sửa bài
Số tiền Mai đóng góp:
8 000 x 4 = 32 000 (đồng)
Số tiền Hồng đóng góp:
8 000 x 5 = 40 000 (đồng)
Đáp số: Mai: 32 000 đồng
Hồng: 40 000 đồng
- HS tìm hiểu bài: Xác định tổng số, tỉ
số → Nhận dạng bài toán → Xác định
số lớn, số bé.
Mở rộng: Liên hệ thực tế phong trào “
- HS thực hiện cá nhân.
Nụ cười hồng” tại trường.
- HS nói cách làm và cách thử lại:
Bài 4: Thực hiện tương tự bài 3
Bài giải
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
giải thích cách làm.

4–1=3
Hiệu số phần bằng nhau là 3.
78 : 3 = 26
Số cây thước kẻ hay giá trị của một
phần là 26 cái.
26 x 4 = 104
Số cái bút chì là 104 cái.
Trả lời: Thước kẻ: 26 cái;
Bút chì: 104 cái.

3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi - HS chia 4 nhóm.
nhóm nhận bộ thẻ có các bước giải bài
toán Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và
tỉ số của hai số đó.
- Tiến hành thi xem nhóm nào sắp xếp - Các nhóm thi đua.
các thẻ nhanh và đúng nhất là thắng - HS nhận xét.
cuộc.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò chuẩn bị cho tiết học sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán; Lớp 5
Tên bài dạy:
Bài 12. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(2 tiết – SGK trang 34)
Thời gian thực hiện: Ngày….tháng…..năm……
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực đặc thù:
– HS củng cố các kĩ năng liên quan đến giải bài toán tìm hai số khi biết tổng

(hiệu) và tỉ số của hai số đó.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến giải bài toán tìm hai số
khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Bộ thẻ có các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai
số đó (4 bộ)

- Bảng phụ (hoặc thẻ từ) dùng cho bài Luyện tập 1; hình ảnh bài Luyện tập 2, mục
Vui học và mục Hoạt động thực tế (nếu cần).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động của học sinh

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức hát múa để tạo không - HS tham gia hát múa theo hiệu lệnh
khí lớp học vui tươi.
của GV.
2. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:

- HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến giải bài toán tìm
hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
- Cách tiến hành:
*Thực hành
Bài 5:
– HS đọc kĩ đề bài, nhận biết cái
phải tìm, cái đã cho và thực hiện.
– GV treo (hoặc trình chiếu) hình
(nhóm đôi vào bảng phụ)
ảnh lên bảng cho HS quan sát.
Bài giải

25 × 8 = 200
Diện tích khu đất là 200 m2.
Ta có sơ đồ:

– Lưu ý HS nhận biết: Tổng

chính là diện tích khu đất hình chữ

2+3=5
Tổng số phần bằng nhau là 5 phần.
200 : 5 = 40

nhật.

– Khi sửa bài, GV khuyến khích

HS nói cách làm.

Giá trị của một phần là 40.
40 × 2 = 80
Diện tích nền nhà là 80 m2.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ: Bài toán chưa cho biết tổng hai
số
- Tổng hai số là diện tích khu đất
- Chiều dài × chiều rộng.
- Vẽ sơ đồ: Số bé là diện tích nền nhà,
số lớn là diện tích phần đất còn lại, tỉ số
2
là 3 .

Bài 6: Thực hiện tương tự Bài 5.
- GV cho HS làm cá nhân
- Lưu ý HS nhận biết: Tỉ số của đội
5

A và đội B là 7 .

- HS thực hiện cá nhân.
- HS đọc kĩ đề bài, nhận biết cái phải
tìm, cái đã cho và thực hiện.
Bài giải
5

5:7= 7
Tỉ số của số cây đội A và số cây đội B
5

trồng là 7
Ta có sơ đồ:

7–5=2
Hiệu số phần bằng nhau là 2 phần.
10 : 2 = 5
Giá trị của một phần là 5.
5 × 5 = 25
Đội A trồng được 25 cây.
25 + 10 = 35
Đội B trồng được 35 cây.
Trả lời: Đội A trồng 25 cây;
Đội B trồng 35 cây.
– HS giải thích cách làm.

- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
nói cách làm.

VD: Bài toán chưa cho biết tỉ số → Số
cây mỗi người trồng được là như nhau
→ Đội A có 5 người, Đội B có 7 người
→ Tỉ số giữa số cây đội A trồng và số
5

cây đội B trồng là 7 .
Vẽ sơ đồ: Số bé là số cây đội A trồng,
số lớn là số cây đội B trồng, tỉ số của đội
5

A và đội B là 7 .

3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
*Vui học:
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- HS đọc kĩ đề bài, nhận biết:
+ Yêu cầu: Số?
+ Cái đã cho?
- Cứ 1 con voi thì có 3 con khỉ → Tỉ
1

+ Cái phải tìm?
- Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc
trình chiếu) hình ảnh cho HS quan
sát, khuyến khích nhiều HS trình bày
bài giải (có giải thích cách làm).
* Hoạt động thực tế:
- Thực hiện tương tự mục Vui học.
+ Cái đã cho?

số giữa voi và khỉ là 3 .
- Số voi ít hơn số khỉ: 12 con → Hiệu là
12 → Số bé: số con voi, số lớn: số con
khỉ.
- Số con voi và số con khỉ.
- HS làm bài cá nhân.

- HS đọc kĩ đề bài, nhận biết:
+ Yêu cầu: Số?
- Cứ 3 lá cờ màu xanh thì có 2 lá cờ màu
vàng → Tỉ số giữa số lá cờ màu xanh
1

và số lá cờ màu vàng là 3 .

+ Cái phải tìm?
- Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc
trình chiếu) hình ảnh cho HS quan
sát, khuyến khích HS giải thích cách
làm.

Tổng: 70 lá cờ  Số bé: số lá cờ màu
vàng, số lớn: số lá cờ màu xanh.
- Cái phải tìm: Hiệu.
- HS làm bài cá nhân.
Ví dụ:
Tìm tổng số phần bằng nhau.
Tìm giá trị một phần.
Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Tìm hiệu số lá cờ.

ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

TUẦN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán; Lớp 5
Tên bài dạy:
Bài 13. HÉC - TA
(2 tiết – SGK trang 64)
Thời gian thực hiện: Ngày….tháng…..năm…….
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết đơn vị đo diện tích héc-ta:
+ Biểu tượng, tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa héc-ta với mét vuông;
+ Đọc, viết các số đo theo đơn vị héc-ta;
+ Thực hiện được việc chuyển đổi, tính toán với các số đo theo đơn vị héc-ta.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ

được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Kẻ trên bảng lớp hoặc dùng một miếng bìa hình vuông, chia ô giống hình vẽ
trong phần Cùng học (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- 1 học sinh tổ chức trò chơi.
- GV có thể cho HS chơi “Đố bạn”.
+ Kể tên các đơn vị đo diện tích đã
- HS kể tên các đơn vị đo đã học:
học.
km2, hm2, dam2, m2,....
2
+ 1 m là diện tích của hình vuông có
- Cạnh dài 1m.
cạnh dài bao nhiêu?
HS vừa nói, vừa chỉ tay vào hướng
+ Xung quanh em, cái gì có diện tích
2
khoảng 1 m ?
để đồ vật có diện tích khoảng 1 m2.
Ví dụ: Mặt bàn của GV, khung cửa
sổ, bảng phụ, …
- GV: Diện tích sân trường thì sao?
- Học sinh trả lời: lớp hơn 1m2; lớn
hơn nhiều so với diện tích của các đồ
vật vừa nêu; Diện tích sân trường ta
có thể đo bằng một đơn vị đo diện
tích khác lớn hơn m2;….
- GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ - 3 học sinh phân vai đọc theo bóng
“Khởi động”, cho HS quan sát và đọc nói.
(theo bóng nói).

 Giới thiệu bài: Thông thường, khi đo - Học sinh lắng nghe.
diện tích của ruộng đất, khu rừng,…ta
còn dùng đơn vị đo diện tích là héc-ta.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu: Nhận biết đơn vị đo diện tích héc-ta:
+ Biểu tượng, tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa héc-ta với mét vuông;
+ Đọc, viết các số đo theo đơn vị héc-ta;
- Cách tiến hành:
2.1. Giới thiệu héc-ta
- GV gắn bìa hình vuông có kẻ sẵn ô - HS (nhóm đôi) quan sát và tìm
như SGK lên bảng lớp.
hiểu hình ảnh được vẽ trên bảng lớp.
- Hình vuông có cạnh dài bao nhiêu?
+ 100 m.
Diện tích hình vuông này là một héc-ta.
- Héc-ta là đơn vị đo đại lượng nào?
- Học sinh trả lời: Héc-ta là một đơn vị
(GV viết bảng.)
đo diện tích.
- GV giới thiệu cách viết tắt héc-ta.
- Học sinh lắng nghe.
- GV viết bảng: Héc-ta viết tắt là ha.
- 1 ha là diện tích của hình vuông có + 100 m.
cạnh dài bao nhiêu?
- GV viết bảng: 1 ha là diện tích hình
vuông có cạnh dài 100 m.
- Viết theo mẫu rồi đọc: 3 ha; 805 ha.
Thực hành đọc, viết héc-ta.
GV đọc: 7 ha, 84 ha, 16 095 ha.
- HS làm theo.
GV lưu ý HS: Số và kí hiệu cách nhau - HS viết rồi đọc: 7 ha, 84 ha, 16 095
một chút (khoảng nửa thân con chữ o). ha.
2.2. Quan hệ giữa héc-ta và mét
vuông
- HS (nhóm bốn) thảo luận, nhận biết
quan hệ giữa héc-ta và mét vuông.
- HS quan sát hình ảnh ở SGK, nhận
biết: Hình vuông có cạnh là 100 m

Diện tích 10 000 m2
(100  100 = 10 000)
1 ha = 10 000 m2 10 000 m2 = 1 ha
- HS lặp lại nhiều lần.
– GV viết bảng:
+ Diện tích 10 000 m2
(100  100 = 10 000)
+ 1 ha = 10 000 m2 10 000 m2 = 1 ha
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu: HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo
diện tích héc-ta.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
- HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận
biết được vấn đề cần giải quyết:
a) Đọc số đo diện tích.
b) Viết số đo diện tích.
HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
Sửa bài, HS (vài nhóm) đọc kết quả.
Lưu ý: GV cũng có thể
a) Viết từng số đo lên bảng lớp (hoặc
đưa các bảng con có ghi số đo lên) cho
HS đọc. GV khuyến khích nhiều em
đọc.
b) Đọc lần lượt các số liệu cho HS viết
vào bảng con. GV khuyến khích nhiều
em đọc số đo.
(Câu b bước đầu giới thiệu cho HS một
vài nơi trong cuộc sống có diện tích
biểu thị theo héc-ta.)
Bài 2:

- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
biết:
+ Yêu cầu của bài: Số?
+ Tìm thế nào? (Chuyển đổi đơn vị
Lưu ý: Đối với những HS chậm, GV có đo.)
thể nhắc các em “một chục nghìn là – Hỏi nhanh đáp gọn ôn lại cách
đơn vị đếm”.
chuyển đổi đơn vị.
- Một héc-ta bằng bao nhiêu mét
vuông? Tám héc-ta?
- Một chục nghìn mét vuông.

- Tám chục nghìn mét vuông.
- Ba trăm nghìn mét vuông bằng bao
nhiêu héc-ta?
Ba trăm nghìn mét vuông tức là ba

mươi chục nghìn mét vuông là ba
mươi héc-ta.
- HS thực hiện cá nhân.
– Sửa bài, GV cũng có thể cho HS chơi - HS chơi tiếp sức (hoặc truyền điện)
tiếp sức (hoặc truyền điện) để sửa bài
(tạo điều kiện cho nhiều HS điền/nói).
GV sửa cặn kẽ câu:
2
ha = ....m2 và câu 4000 m2 = ....ha
5
2
Ví dụ: 5 ha = ....m2
2
x 10 000 m2 = 4000 m2
5
2
Vậy 5 ha = 4000 m2

Hoặc ngược lại:
4000 m2 = ....ha

4000
2
ha
=
ha
10 000
5
2
Vậy 4000 m2 = 5 ha

ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

TUẦN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán; Lớp 5
Tên bài dạy:
Bài 13. HÉC - TA
(2 tiết – SGK trang 64)
Thời gian thực hiện: Ngày…..tháng…..năm……
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết đơn vị đo diện tích héc-ta:
+ Biểu tượng, tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa héc-ta với mét vuông;
+ Đọc, viết các số đo theo đơn vị héc-ta;
+ Thực hiện được việc chuyển đổi, tính toán với các số đo theo đơn vị héc-ta.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Kẻ trên bảng lớp hoặc dùng một miếng bìa hình vuông, chia ô giống hình vẽ
trong phần Cùng học (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
GV có thể cho HS hát múa hoặc vui HS tham gia hát múa hoặc chơi theo

chơi để tạo không khí lớp học vui tươi. hiệu lệnh của GV.
2. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu: HS vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế liên quan đến đơn vị đo
diện tích héc-ta.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– GV (hoặc một HS) đọc từng câu, – Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc
khuyến khích HS giải thích.
viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên
theo hiệu lệnh của GV (HS giải
thích).
Ví dụ:
a) Đ
b) S (Vì 40 × 25 = 1 000 (m2) < 10
000 m2. Diện tích thửa ruộng không
bằng 1 ha.)
Bài 2:
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu
bài
toán, giải bài toán.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải – HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
thích cách làm.
bạn.
Lưu ý: Bài này có thể giải bằng các
cách khác nhau, nếu đúng thì chấp
nhận.
Ví dụ:
Cách 1: Tính khối lượng chè búp thu
hoạch được trong 1 năm. Tính tổng số
tiền thu được.
Bài giải
10 × 35 = 350
Trong một năm, khu vực đó thu hoạch
được 350 tấn búp chè búp tươi.
50 × 350 = 17 500

Trong một năm, khu vực đó thu được
17 500 triệu đồng.
Cách 2: Tính số tiền thu được trên 1 ha
vườn
- Tính tổng số tiền thu được.
Bài giải
50 × 10 = 500
Trong một năm, 1 ha vườn thu
được 500 triệu đồng.
500 × 35 = 17 500
Trong một năm, khu vực đó thu được
17 500 triệu đồng.
...
Đất nước em
– GV có thể giới thiệu thêm về chè Thái – HS nhận biết yêu cầu của bài: Số?
Nguyên.
– Dựa vào dữ liệu bài toán, chọn số
thích
hợp điền vào chỗ chấm.
2

– Tìm cách thực hiện: Tính 7 của 22
400 ha.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán; Lớp 5
Tên bài dạy:
Bài 14. KI-LÔ-MÉT VUÔNG
(1 tiết – SGK trang 38)
Thời gian thực hiện: Ngày….tháng….năm……
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông:
+ Biểu tượng, tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa ki-lô-mét vuông với héc-ta, mét vuông;
+ Đọc, viết các số đo theo đơn vị ki-lô-mét vuông;

+ Thực hiện được việc chuyển đổi, tính toán với các số đo theo đơn vị ki-lô-mét
vuông.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Kẻ trên bảng lớp hoặc dùng một miếng bìa hình vuông, chia ô giống hình vẽ
trong phần Cùng học, hình ảnh mục Khởi động và mục Khám phá (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV đọc (hoặc trình chiếu) từng câu, giới
thiệu một vài số đo diện tích thực tế theo
các đơn vị đo diện tích đã học.
Ví dụ:
– Phòng học lớp mình có diện tích … m2.
Trường chúng ta có diện tích khoảng … ha.
(GV cần tham khảo trước các số đo này.)
GV treo (hoặc trình chiếu) hình ảnh Khởi
động, HS quan sát, đọc (theo các bóng nói). – HS quan sát, đọc (theo các
bóng nói).

-HS ghi vở
-GV giới thiệu bài
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu:
– HS nhận biết đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông:
+ Biểu tượng, tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa ki-lô-mét vuông với héc-ta, mét
vuông;
+ Đọc, viết các số đo theo đơn vị ki-lô-mét vuông;
+ Thực hiện được việc chuyển đổi, tính toán với các số đo theo đơn vị ki-lômét vuông.
- Cách tiến hành:
1.Giới thiệu ki-lô-mét vuông
-GV gắn bìa hình vuông có kẻ sẵn ô như – HS (nhóm đôi) quan sát và tìm
SGK lên bảng lớp.
hiểu hình ảnh được vẽ trên bảng
+ Hình vuông có cạnh dài bao nhiêu?
lớp
+ Diện tích hình vuông này là một ki-lô-mét + 1 km.
vuông
•Ki-lô-mét vuông là đơn vị đo đại lượng
nào? (Ki-lô-mét vuông là một đơn vị đo diện
tích → GV viết bảng.)
•GV giới thiệu cách vết tắt ki-lô-mét vuông
- GV viết bảng: Ki-lô-mét vuông viết tắt là
km2.
•1 km2 là diện tích của hình vuông có cạnh
dài bao nhiêu?
- GV viết bảng: km2 là diện tích hình vuông •1 km.
có cạnh dài 1 km.
2. Quan hệ giữa ki-lô-mét vuông và hécta; giữa ki-lô-mét vuông và mét vuông

– GV viết bảng: 1 km2 = 100 ha.
– GV tiếp tục vấn đáp để HS nói:
1 km2 = 100 ha
1 ha = 10 000 m2
 1 km2 = 1 000 000 m2
(100 x 10 000 = 1 000 000)
1 000 000 m2 = 1 km2

–HS (nhóm bốn) thảo luận, nhận
biết quan hệ giữa ki-lô-mét
vuông và héc-ta.
–HS quan sát hình ảnh trong
SGK,
nhận biết:
•Ô vuông có cạnh 100 m  Diện
tích là 1 ha.
•Hình vuông có cạnh 1 km 
Diện tích 1 km2.
– HS thảo luận tìm cách làm.
•Tìm xem hình vuông gồm bao
nhiêu ô vuông.
(10 x 10 = 100 ô vuông)
 1 km2 = 100 ha 100 ha = 1
km2– HS lặp lại nhiều lần.

3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- 1HS đọc yêu cầu BT1
– HS (nhóm đôi) đọc đề bài,
nhận biết được vấn đề cần giải
quyết:
a) Đọc số đo diện tích.
Lưu ý: GV cũng có thể:
b) Viết số đo diện tích.
a) Viết từng số đo lên bảng lớp (hoặc đưa – HS thực hiện cá nhân rồi chia
các bảng con có ghi số đo lên) cho HS đọc
sẻ với bạn.
 Khuyến khích nhiều em đọc.
– Sửa bài, HS (vài nhóm) đọc kết
b) Đọc lần lượt các số liệu cho HS viết vào quả.
bảng con  Khuyến khích nhiều em đọc số

đo.
Bài 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT2
– Đối với những HS hạn chế trong tính toán,
GV nhắc các em có thể coi trăm hay triệu là
đơn vị đếm.
– Khi sửa bài, GV cũng có thể cho HS chơi
tiếp sức (hoặc truyền điện) để sửa bài (tạo
điều kiện cho nhiều HS điền/nói).

- 1HS đọc yêu cầu BT2
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài,
nhận biết:
•Yêu cầu của bài...
 
Gửi ý kiến