Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUAN 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Thu Kiều
Ngày gửi: 21h:41' 08-10-2024
Dung lượng: 50.1 KB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích: 0 người
TRÒ CHƠI: “NHÌN HÀNH ĐỘNG, ĐOÁN CẢM XÚC”
Thời gian thực hiện : 1 tiết ( tiết 16)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận diện được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc
sống
- Nhận ra được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thần.
- Rèn luyện kĩ năng kiểm soát cảm xúc của bản thân, đặc biệt là kĩ năng giải toả
những cảm xúc tiêu cực.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
* Năng lực đặc thù:
- Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc,
hành vi.
- Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói.
- Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Thể hiện sự quan tâm chăm sóc sức khoẻ thể chất và tinh thần không chỉ
cho bản thân, người thân mà còn cho cộng đồng.
- Trung thực: Thành thật, nhận thức và hành động theo lẽ phải.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
Một số phiếu giấy nhỏ, trên mỗi phiếu có ghi một cảm xúc (cả tích cực và tiêu cực)
như: vui vẻ, mừng rỡ, tự hào, đau khổ, tức giận, tuyệt vọng,...
Phần thưởng nhỏ cho những người thắng trong cuộc chơi.
2. Đối với HS:
Tìm hiểu về biểu hiện của một số cảm xúc qua ngôn ngữ co' thể.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức, trình bày sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hát bài hát “Đời sống không già vì có chúng em” tạo cảm giác
vui tươi, thoải mái cho HS trước khi bước vào bài học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-GV chiếu bài hát “ Đời sống không già vì có chúng em” yêu cầu HS hát theo.
- HS hát tập thể và cảm nhận giai điệu của bài hát, nội dung bài hát
- GV quan sát HS thực hiện, hỗ trợ nếu cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận

-HS trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài
"Chúng ta cùng chơi một trò chơi thú vị để rèn luyện khả năng nhận diện cảm xúc
của người khác qua hành động và biểu cảm. Trò chơi có tên là 'Nhìn hành động
đoán cảm xúc'. Thầy/Cô sẽ đưa ra một cảm xúc, và các bạn sẽ dựa vào cử chỉ,
khuôn mặt để đoán xem đó là cảm xúc gì. Các bạn đã sẵn sàng chưa?"
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
-Thể hiện được cảm xúc qua ngôn ngữ cơ thể và nhận biết được cảm xúc của
người khác qua ngôn ngữ cơ thể của họ.
-Rèn luyện kĩ năng thể hiện và nhận biết cảm xúc.
b. Nội dung: Rèn luyện kĩ năng thể hiện và nhận biết cảm xúc
c. Sản phẩm: HS trình bày
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- HS chơi trò chơi
- Gvcho HS chơi trò chơi “nhìn hành động đoán cảm
xúc”
-GV phổ biến luật chơi: mỗi nhóm cử 1 thành viên lên
bốc thăm, sau khi bốc thăm, mỗi bạn sẽ suy nghĩ nhanh
trong khoảng 1 phút về cách mình thể hiện cảm xúc được
ghi trên phiếu bốc được.
-Lần lượt từng bạn lên thể hiện cảm xúc qua ngôn ngữ cơ
thể. Các bạn khác quan sát và đoán cảm xúc mà bạn đã
thể hiện. Ai đoán đúng và nhanh nhất, người đó sẽ được
thưởng một phẩn quà.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-GV phổ biến cách chơi và luật chơi.Mời một số HS xung
phong lên bốc thăm.
- HS lần lượt thể hiện hành động, cả lớp quan sát đưa ra
câu trả lời
- GV quan sát HS thực hiện, hỗ trợ nếu cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-HS trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, rút kinh nghiệm hoạt động
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Chia sẻ của HS về ý nghĩa của việc thể hiện và nhận biết cảm xúc qua
ngôn ngữ cơ thể.
b. Nội dung: Trò chơi
c. Sản phẩm: HS tham gia
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
VÀ HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm,
yêu cầu HS nêu ý nghĩa của
việc thể hiện và nhận biết
cảm xúc qua ngôn ngữ cơ
thể.
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ
- HS chia nhóm, thực hiện
yêu cầu của GV
- GV quan sát HS thực hiện,
hỗ trợ nếu cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-HS trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận
định
GV nhận xét, chuẩn kiến
thức

DỰ KIẾN SP
 Truyền tải cảm xúc một cách rõ ràng: Ngôn
ngữ cơ thể giúp người khác hiểu bạn đang cảm thấy
gì mà không cần dùng lời nói. Các biểu cảm như nụ
cười, ánh mắt, cử chỉ đều là những tín hiệu mạnh
mẽ về cảm xúc.
 Tăng cường sự đồng cảm: Khi người đối diện
thấy và hiểu được cảm xúc qua cử chỉ và biểu cảm
của bạn, họ có thể dễ dàng đồng cảm và tương tác
tốt hơn.
 Giao tiếp phi ngôn ngữ hiệu quả: Đôi khi,
ngôn ngữ cơ thể có thể truyền tải nhiều hơn lời nói.
Nó cho phép bạn biểu lộ cảm xúc sâu sắc hơn và
tạo sự gắn kết trong giao tiếp.
 Phát hiện cảm xúc thật: Ngôn ngữ cơ thể
thường phản ánh cảm xúc chân thật mà đôi khi lời
nói không thể hiện được, giúp người khác hiểu rõ
hơn về tâm trạng và suy nghĩ của bạn.
 Xây dựng sự tin tưởng: Khi ngôn ngữ cơ thể
phù hợp với lời nói, nó giúp tạo niềm tin và sự
minh bạch trong giao tiếp.
HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu cách kiểm soát cảm xúc bản thân.
- HS tiếp nhận, giờ sau nộp bài.

KIỂM SOÁT CẢM XÚC CỦA BẢN THÂN

Thời gian thực hiện : 1 tiết ( tiết 17)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Nhận diện được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc
sống
- Nhận ra được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thần.
- Rèn luyện kĩ năng kiểm soát cảm xúc của bản thân, đặc biệt là kĩ năng giải toả
những cảm xúc tiêu cực.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
* Năng lực đặc thù:
- Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc,
hành vi.
- Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói.
- Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Thể hiện sự quan tâm chăm sóc sức khoẻ thể chất và tinh thần không chỉ
cho bản thân, người thân mà còn cho cộng đồng.
- Trung thực: Thành thật, nhận thức và hành động theo lẽ phải.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tranh ảnh, tư liệu, giấy A1, bút dạ , SGK, Hình ảnh, video clip liên quan đến
hoạt động , thẻ màu, giấy nhớ, máy tính, máy chiếu ,Phiếu học tập, giấy A0,
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT.Giấy A4, bút (sử dụng cho các hoạt động ở phần Rèn luyện).
- Bút dạ, giấy khổ A1, A2 (sử dụng cho các hoạt động thảo luận nhóm).
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Giúp HS chia sẻ cảm xúc tiêu cực mình đang gặp phải, từ đó GV hiểu
thêm về HS hơn.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hộp cảm xúc”
c. Sản phẩm: HS chia sẻ điều khiến mình cảm thấy không vui.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV có một chiếc hộp giấy, mỗi HS hãy chia sẻ điều mình đang cảm thấy không
vui, cảm thấy khó chịu, tức giận về người thân, bạn bè, thầy cô. HS không viết tên,
chỉ cần viết điều muốn giãi bày và bỏ vào chiếc hộp của GV.
- GV đặt câu hỏi: Sau khi viết ra điều đó, em cảm thấy thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS viết vào giấy, gấp và bỏ vào hộp

Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc trước lớp.
Bước 4: Kết quả , nhận định
- GV giữ lại những chia sẻ của HS, đọc những chia sẻ của HS sau tiết học, GV dẫn
dắt HS vào bài học.
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của kiểm soát cảm xúc.
a. Mục tiêu: HS biết được biểu hiện của kĩ năng kiểm soát cảm xúc.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận theo nhóm, xử lí tình huống sgk.
c. Sản phẩm: Đưa ra quan điểm đối với các nhân vật, xử lí được tình huống.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu biểu hiện của kiểm soát cảm
- GV yêu cầu HS đọc trường hợp
xúc
trong sgk, trang 16 thảo luận nhóm
TL câu hỏi:
theo các câu hỏi:
- Long và Kiên cảm thấy rất tức giận.
+ Long và Kiên cảm thấy thế nào
- Cách thể hiện cảm xúc:
khi bị nước làm ướt hết tóc và quần + Long: tức giận, chạy lên giằng lấy chiếc
áo?
ca, vứt mạnh xuống đất.
+ Cách thể hiện cảm xúc của mỗi
+ Kiên: Ngăn bạn Long, nén giận.
bạn Long, Kiên trong trường hợp
- Em đồng tình cách thể hiện cảm xúc của
này ra sao?
bạn Kiên vì đó là cách xử lí bình tĩnh, khiến
+ Em đồng tình với cách thể hiện
Minh hối hận về hành động của mình và
cảm xúc của bạn nào? Vì sao?
mâu thuẫn được giải quyết nhanh chóng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Kết luận:
- HS làm việc theo nhóm và ghi kết - Trong cùng một tình huống cùng chịu sự
quả thảo luận vào giấy.
tác động như nhau nhưng cách thể hiệ cảm
- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần. xúc của hai bạn Long và Kiên lại rất khác
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
nhau. Cách thể hiện thái độ, cảm xúc của
- GV mời đại diện các nhóm trình
Kiên là biểu hiện của người có kĩ năng kiểm
bày kết quả thảo luận.
soát cảm xúc.
- GV tổ chức thảo luận chung cả lớp - Kĩ năng kiểm soát cảm xúc là khả năng
- GV gọi một số HS nêu những điều của cá nhân nhận biết được cảm xúc của
rút ra được qua ý kiến và phần trình bản thân tại một thời điểm nào đó, biết điều
bày của các bạn.
chỉnh cảm xúc và biết thể hiện cảm xúc của
Bước 4: Kết quả , nhận định
bản thân một cách phù hợp với tình huống,
- GV nhận xét chung, kết luận
hoàn cảnh, đối tượng.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về cách giải tỏa cảm xúc tiêu cực
a. Mục tiêu: HS biết được sự cần thiết phải giải tỏa cảm xúc tiêu cực và một số
cách phổ biến để giải tỏa cảm xúc tiêu cực.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hỏi đáp, thảo luận và chốt lại kiến thức.
c. Sản phẩm: HS xác định các cách để giải tỏa cảm xúc tiêu cực
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SP

Nhiệm vụ 1. Chia sẻ
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nhớ lại và chia sẻ theo câu hỏi gợi ý:
+ Em thường có những cảm xúc tiêu cực (tức giận, đau
khổ, lo buồn,…) trong những tình huống như thế nào?
+ Cảm xúc tiêu cực ảnh hưởng như thế nào đến bản
thân em và những người xung quanh?
+ Em thường sử dụng những cách nào để giải tỏa cảm
xúc tiêu cực?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và chia sẻ trước lớp
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi một số HS nêu những điều rút ra được qua ý
kiến và phần trình bày của các bạn.
Bước 4: Kết quả , nhận định
- GV nhận xét chung, chốt lại nội dung

2. Tìm hiểu về cách giải
tỏa cảm xúc tiêu cực
Những cảm xúc tiêu cực
như tức giận, đau khổ, lo
lắng,
tuyệt
vọng…
thường ảnh hưởng không
tốt đến sức khỏe, học tập,
công việc của chính
mình, đồng thời thường
dẫn đến những hành vi
ứng xử không phù hợp,
gây tổn thương cho đối
tượng giao tiếp và những
người xung quanh. Do
vậy, chúng ta nên biết
cách giải tỏa những cảm
xúc tiêu cực để cân bằng
Nhiệm vụ 2. Xác định cách giải tỏa cảm xúc tiêu cực và làm hài hòa các mối
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
quan hệ xung quanh.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm theo kĩ
thuật khăn trải bàn để xác định cách giải tỏa cảm xúc
- Cách để giải tỏa cảm
tiêu cực.
xúc tiêu cực:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Tâm sự với người thân
- HS hoạt động theo nhóm, cá nhân hoạt động trình bày trong gia đình, thầy cô,
ý kiến, cả nhóm thống nhất.
bạn bè thân thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Hít thở sâu
- GV gọi một số HS nêu những điều rút ra được qua
+ Đi dạo
hoạt động thảo luận.
+ Ngồi thiền
Bước 4: Kết quả , nhận định
+ Chơi môn thể thao yêu
- GV nhận xét chung, chốt lại nội dung
thích
+ Chơi một nhạc cụ yêu
thích
+ Đi tắm
+ Nhờ sự hỗ trợ của
chuyên gia tư vấn tâm lí.
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Chia sẻ của HS về ý nghĩa của việc thể hiện và nhận biết cảm xúc qua
ngôn ngữ cơ thể.
b. Nội dung: Trò chơi
c. Sản phẩm: HS tham gia
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
 Truyền tải cảm xúc một cách rõ ràng:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu
cầu HS nêu ý nghĩa của việc thể
hiện và nhận biết cảm xúc qua
ngôn ngữ cơ thể.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS chia nhóm, thực hiện yêu cầu
của GV
- GV quan sát HS thực hiện, hỗ trợ
nếu cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-HS trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chuẩn kiến thức

Ngôn ngữ cơ thể giúp người khác hiểu bạn
đang cảm thấy gì mà không cần dùng lời nói.
Các biểu cảm như nụ cười, ánh mắt, cử chỉ
đều là những tín hiệu mạnh mẽ về cảm xúc.
 Tăng cường sự đồng cảm: Khi người đối
diện thấy và hiểu được cảm xúc qua cử chỉ và
biểu cảm của bạn, họ có thể dễ dàng đồng
cảm và tương tác tốt hơn.
 Giao tiếp phi ngôn ngữ hiệu quả: Đôi
khi, ngôn ngữ cơ thể có thể truyền tải nhiều
hơn lời nói. Nó cho phép bạn biểu lộ cảm xúc
sâu sắc hơn và tạo sự gắn kết trong giao tiếp.
 Phát hiện cảm xúc thật: Ngôn ngữ cơ
thể thường phản ánh cảm xúc chân thật mà
đôi khi lời nói không thể hiện được, giúp
người khác hiểu rõ hơn về tâm trạng và suy
nghĩ của bạn.
 Xây dựng sự tin tưởng: Khi ngôn ngữ cơ
thể phù hợp với lời nói, nó giúp tạo niềm tin
và sự minh bạch trong giao tiếp.
HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu cách kiểm soát cảm xúc bản thân.
- HS tiếp nhận, giờ sau nộp bài.

LUYỆN TẬP: “VŨ ĐIỆU MANG LẠI NIỀM VUI”
Thời gian thực hiện 1 tiết ( Tiết 18)
I. MỤC TIÊU

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Nhận diện được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc
sống
- Nhận ra được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thần.
- Rèn luyện kĩ năng kiểm soát cảm xúc của bản thân, đặc biệt là kĩ năng giải toả
những cảm xúc tiêu cực.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
* Năng lực đặc thù:
- Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc,
hành vi.
- Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói.
- Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Thể hiện sự quan tâm chăm sóc sức khoẻ thể chất và tinh thần không chỉ
cho bản thân, người thân mà còn cho cộng đồng.
- Trung thực: Thành thật, nhận thức và hành động theo lẽ phải.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- SGK, KHBD, máy tính, máy chiếu, nội dung liên quan,…
2. Đối với HS:
- SGK,Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức, trình bày sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện:
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hát bài hát “Đời sống không già vì có chúng em” tạo cảm giác
vui tươi, thoải mái cho HS trước khi bước vào bài học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-GV chiếu bài hát “ Đời sống không già vì có chúng em” yêu cầu HS hát theo.
- HS hát tập thể và cảm nhận giai điệu của bài hát, nội dung bài hát
- GV quan sát HS thực hiện, hỗ trợ nếu cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-HS trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, dẫn dắt vào bài
Vũ điệu không chỉ là sự chuyển động của cơ thể mà còn là ngôn ngữ của tâm hồn.
Khi hòa mình vào âm nhạc, mỗi bước nhảy như truyền tải cảm xúc, niềm vui và sự
tự do. Vũ điệu mang lại niềm vui bởi nó giúp con người thể hiện cá tính, xua tan
căng thẳng, và kết nối với những người xung quanh. Không phân biệt tuổi tác, giới
tính, ai cũng có thể tìm thấy niềm vui khi nhảy múa. Chính vì vậy, vũ điệu không
chỉ là nghệ thuật mà còn là một cách để sống vui vẻ, tràn đầy năng lượng.
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
HS luyện tập được một số điệu nhảy vui nhộn để giải toả cảm xúc tiêu cực.
b. Nội dung:
Các điệu nhảy vui nhộn, phù hợp với lứa tuổi (như Chicken Dance, Ghen
Covy,hoặc những điệu nhảy do các em tự sáng tác.
c. Sản phẩm: HS biểu diễn
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Các tiết mục biểu diễn
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tự chọn của HS
một điệu nhảy vui nhộn, phù hợp với lứa tuổi mà cả
nhóm yêu thích (như Chicken Dance, Ghen
Covy,hoặc những điệu nhảy do các em tự sáng tác).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS chia nhóm, thực hiện yêu cầu của GV
- GV quan sát HS thực hiện, hỗ trợ nếu cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-Từng nhóm lên trình diễn trước lớp. Có thể hướng
dẫn cả lớp cùng nhảy theo.
-Cả lớp nhận xét, bình chọn 1-2 điệu nhảy vui và đẹp
nhất
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chuẩn kiến thức
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Chia sẻ của HS về ý nghĩa của việc thể hiện và nhận biết cảm xúc qua
ngôn ngữ cơ thể.
b. Nội dung: Trò chơi
c. Sản phẩm: HS tham gia
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SP

Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS nêu ý nghĩa
của việc thể hiện và nhận biết cảm xúc qua ngôn ngữ
cơ thể.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS chia nhóm, thực hiện yêu cầu của GV
- GV quan sát HS thực hiện, hỗ trợ nếu cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-HS trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chuẩn kiến thức

-Truyền tải cảm xúc một
cách rõ ràng, tăng cường
sự đồng cảm, giao tiếp
phi ngôn ngữ hiệu quả,
phát hiện cảm xúc thật,
xây dựng sự tin tưởng

HOẠT ĐỘNG 4 : LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Luyện tập thêm các điệu nhảy vui nhộn, phù hợp với lứa tuổi (như
Chicken Dance, Ghen Covy,hoặc những điệu nhảy do các em tự sáng tác.
b. Nội dung: HS lựa chọn
c. Sản phẩm: HS thể hiện ở nhà
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà luyện tập lại bài nhảy trên lớp cho thật nhuần nhuyễn.
-HS luyện tập ở nhà.
Tổ chuyên môn ký duyệt

Đặng Thị Thu Huyền.
 
Gửi ý kiến