Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

giáo án HĐTN - HN 7 theo chủ đề

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thị Yến
Ngày gửi: 09h:03' 23-05-2023
Dung lượng: 223.8 KB
Số lượt tải: 1802
Số lượt thích: 3 người (Nguyễn Thị Kim Liên, Lê Hoàng Dũng, Loc Kim Thoa)
Ngày soạn: 19/09/2022
Ngày hoạt động: 21/09/2022
CHỦ ĐỀ 1: EM VỚI NHÀ TRƯỜNG
Tiết 1: PHÁT TRIỂN MỐI QUAN HỆ HOÀ ĐỒNG, HỢP TÁC VỚI THẦY CÔ VÀ
CÁC BẠN
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một
cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thể hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù hợp trong
các tình huống.
1.2. Năng lực đặc thù
- Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi: Làm chủ được cảm xúc bản
thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
- Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động:
+ Thực hiện được kế hoạch hoạt động của cá nhân và linh hoạt điều chỉnh khi cần để
đạt được mục tiêu.
+ Giải quyết được vấn đề nảy sinh trong hoạt động và trong quan hệ với người khác.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Ý thức hoàn thành nhiệm vụ được giao; tự giác, tham gia vào các công
việc trong gia đình.
- Trung thực: Tự tin trình bày, chia sẻ quan điểm của bản thân trước mọi người trong
hoạt động và cuộc sống.
- Trách nhiệm: Thể hiện được trách nhiệm của bản thân trong tổ chức cuộc sống gia
đình, góp phần xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- Giấy nhớ các màu khác nhau.
- SGK.
2. Đối với HS
SGK, bài tập.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động
Khởi động

Hoạt động 1: Tìm
hiểu cách phát
triển mối quan hệ
hoà đồng với thầy
cô và các bạn

Mô tả hoạt động
1. Mục tiêu
- Tạo không khí vui tươi, hào hứng cho HS.
2. Tổ chức thực hiện
Trò chơi tiếp sức.
1. Mục tiêu
- HS chia sẻ được kinh nghiệm về cách phát triển mối quan hệ hoà
đồng với thầy cô và các bạn.
- HS nêu được cách phát triển mối quan hệ hoà đồng với thầy cô và các
bạn.
2. Nội dung
- HS chia sẻ những kinh nghiệm và cách phát triển mối quan hệ hoà
đồng với thầy cô và các bạn.
3. Sản phẩm

Hoạt động 2: Tìm
hiểu cách hợp tác
khi thực hiện
nhiệm vụ chung,
giải quyết những
vấn đề nảy sinh

Hoạt
tiếp

động

nối

- Những chia sẻ kinh nghiệm và cách phát triển mối quan hệ hoà đồng
với thầy cô và các bạn của HS.
4. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để chia sẻ về lớp học của mình.
Khuyến khích HS chia sẻ kinh nghiệm tạo dựng mối quan hệ hoà
đồng với thầy cô và các bạn.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm.
+ GV theo dõi, hỗ trợ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm chia sẻ về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận định, kết luận HĐ1 dựa vào những chia sẻ của HS.
1. Mục tiêu
HS xác định được cách hợp tác với thầy cô, các bạn để thực hiện các
nhiệm vụ chung và giải quyết được những vấn đề nảy sinh.
2. Nội dung
- Chia sẻ một số hoạt động ấn tượng nhất về việc hợp tác với thầy cô
và các bạn trong lớp.
3. Sản phẩm
- Những chia sẻ của HS về việc hợp tác với thầy cô và các bạn trong
lớp.
4. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV chia HS thành các nhóm để xác định cách hợp tác và giải quyết các
vấn đề nảy sinh khi thực hiện những nhiệm vụ chung.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm.
+ GV theo dõi, hỗ trợ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm chia sẻ về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận định, kết luận HĐ2 dựa vào những chia sẻ của HS.
Thảo luận và thống nhất với các bạn trong lớp về các tiêu chí để xây
dựng “Lớp học hạnh phúc”.

Ngày soạn: ……/……/……..
Ngày hoạt động: ……/……/…………
CHỦ ĐỀ 1: EM VỚI NHÀ TRƯỜNG
Tiết 2: PHÁT TRIỂN MỐI QUAN HỆ HOÀ ĐỒNG, HỢP TÁC VỚI THẦY CÔ VÀ
CÁC BẠN (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một
cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thể hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù hợp trong
các tình huống.
1.2. Năng lực đặc thù
- Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi: Làm chủ được cảm xúc bản
thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
- Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động:
+ Thực hiện được kế hoạch hoạt động của cá nhân và linh hoạt điều chỉnh khi cần để
đạt được mục tiêu.
+ Giải quyết được vấn đề nảy sinh trong hoạt động và trong quan hệ với người khác.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Ý thức hoàn thành nhiệm vụ được giao; tự giác, tham gia vào các công
việc trong gia đình.
- Trung thực: Tự tin trình bày, chia sẻ quan điểm của bản thân trước mọi người trong
hoạt động và cuộc sống.
- Trách nhiệm: Thể hiện được trách nhiệm của bản thân trong tổ chức cuộc sống gia
đình, góp phần xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- Giấy nhớ các màu khác nhau.
- SGK, bài tập.
2. Đối với HS
SGK, bài tập.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động
Khởi động

Hoạt động 3:
Rèn luyện để
phát triển mối
quan hệ hoà
đồng, hợp tác
với thầy cô và
các bạn

Mô tả hoạt động
1. Mục tiêu
- Tạo không khí vui tươi, hào hứng cho HS.
2. Tổ chức thực hiện
Trò chơi tiếp sức.
1. Mục tiêu
HS vận dụng được tri thức, kinh nghiệm mới đã tiếp thu được vào giải
quyết tình huống nhằm phát triển mối quan hệ hoà đồng với thầy cô và
các bạn.
2. Nội dung
- Ý kiến của HS về việc xử lí các tình huống.
3. Sản phẩm
- Những ý kiến của HS về việc xử lí các tình huống thường gặp trong lớp

Hoạt động 4:
Xây dựng tiêu
chí lớp học
hạnh phúc

Hoạt động nối
tiếp

học, trong cuộc sống.
4. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để đưa ra ý kiến về việc xử lí các tình
huống dựa vào tri thức, kinh nghiệm đã tiếp thu được.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm.
+ GV theo dõi, hỗ trợ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm chia sẻ về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận định, kết luận HĐ3 dựa vào những chia sẻ của HS.
1. Mục tiêu
HS cùng nhau xây dựng được tiêu chí “Lớp học hạnh phúc” và cam kết
thực hiện các tiêu chí đã xây dựng.
2. Nội dung
- Xây dựng tiêu chí “Lớp học hạnh phúc” và cam kết thực hiện các tiêu
chí đã xây dựng.
3. Sản phẩm
- Tiêu chí “Lớp học hạnh phúc”.
- Bản cam kết thực hiện các tiêu chí.
4. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
+ GV yêu cầu HS dựa vào những gợi ý trong SGK, về nhà thực hiện
những việc sau:
+ Suy nghĩ về những điều em và các bạn trong lớp cần thực hiện để lớp
học của mình trở thành “Lớp học hạnh phúc”.
+ Thảo luận và thống nhất với các bạn trong nhóm về tiêu chí nhằm xây
dựng “Lớp học hạnh phúc”.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm.
+ GV theo dõi, hỗ trợ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm chia sẻ về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao
(trong tiết học sau).
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận định, kết luận HĐ4 dựa vào những chia sẻ của HS.
Thảo luận và thống nhất với các bạn trong lớp về các tiêu chí để xây dựng
“Lớp học hạnh phúc”.

Ngày soạn: ……/……/2022
Ngày hoạt động: ……/……/2022
CHỦ ĐỀ 1: EM VỚI NHÀ TRƯỜNG
Tiết 3: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một
cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thể hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù hợp trong
các tình huống.
1.2. Năng lực đặc thù
- Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi: Làm chủ được cảm xúc bản
thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
- Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động:
+ Thực hiện được kế hoạch hoạt động của cá nhân và linh hoạt điều chỉnh khi cần để
đạt được mục tiêu.
+ Giải quyết được vấn đề nảy sinh trong hoạt động và trong quan hệ với người khác.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Ý thức hoàn thành nhiệm vụ được giao; tự giác, tham gia vào các công
việc trong gia đình.
- Trung thực: Tự tin trình bày, chia sẻ quan điểm của bản thân trước mọi người trong
hoạt động và cuộc sống.
- Trách nhiệm: Thể hiện được trách nhiệm của bản thân trong tổ chức cuộc sống gia
đình, góp phần xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV chuẩn bị
- Tư liệu, hình ảnh về truyền thống nổi bật, tự hào của nhà trường.
- SGK, bài tập.
2. HS chuẩn bị
- SGK, bài tập.
- Sưu tầm, tìm hiểu thông tin về truyền thống nhà trường.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động
Mô tả hoạt động
Khởi động
1. Mục tiêu
- Tạo không khí vui tươi, hào hứng cho HS.
2. Tổ chức thực hiện
Trò chơi tiếp sức.
Hoạt động 1: 1. Mục tiêu
Tìm
hiểu - HS trình bày được những nét nổi bật, tự hào về nhà trường và hoạt động
truyền
thống giáo dục theo chủ đề của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, của
trường em
nhà trường.
2. Nội dung
- Chia sẻ nét nổi bật, tự hào nhất của nhà trường.
3. Sản phẩm
- Những chia sẻ của HS về nét nổi bật, tự hào nhất của nhà trường.
4. Tổ chức thực hiện

Hoạt động 2:
Thiết kế và
trình bày sản
phẩm giới thiệu
về truyền thống
trường em

Hoạt động 3:
Rèn luyện bản
thân để góp
phần phát huy
truyền
thống
nhà trường

- Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS thảo luận, chia sẻ về nét nổi bật, tự hào nhất của nhà
trường: Yêu cầu nhóm trưởng tổ chức cho các bạn chia sẻ kết quả làm
việc cá nhân, thư kí nhóm tổng hợp và ghi những ý kiến thống nhất trong
nhóm vào giấy hoặc bảng.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm.
+ GV theo dõi, hỗ trợ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm chia sẻ về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận định, kết luận HĐ1 dựa vào những chia sẻ của HS.
1. Mục tiêu
- Thiết kế và trình bày được sản phẩm giới thiệu về truyền thống nhà
trường.
2. Nội dung
- Những thành tích nổi bật của về nhà trường.
3. Sản phẩm
- Sản phẩm giới thiệu về truyền thống nhà trường.
4. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để tạo ra một sản phẩm giới thiệu
truyền thống nhà trường theo các gợi ý sau:
+ Lựa chọn nội dung giới thiệu.
+ Lựa chọn hình thức thực hiện: theo gợi ý trong SGK.
+ Thời gian hoàn thành.
+ Phân công nhiệm vụ.
+ Xin ý kiến thầy cô về kế hoạch của nhóm mình.
+ Thực hiện và điều chỉnh sản phẩm.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm.
+ GV theo dõi, hỗ trợ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm chia sẻ về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận định, kết luận HĐ2 dựa vào những chia sẻ của HS.
1. Mục tiêu
- Xây dựng được kế hoạch rèn luyện bản thân trong học tập, lao động và
các hoạt động để góp phần phát huy truyền thống nhà trường.
2. Nội dung
- Mục tiêu, kế hoạch của HS trong quá trình học tập rèn luyện để góp
phần phát huy truyền thống nhà trường.
3. Sản phẩm
- Kế hoạch rèn luyện bản thân trong học tập, lao động và các hoạt động.
4. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
+ GV hướng dẫn và yêu cầu HS về nhà thực hiện những việc sau:
+ Xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân trong học tập, lao động và các
hoạt động để góp phần phát huy truyền thống nhà trường theo các gợi ý:

Xác lập mục tiêu theo từng kì học, năm học; xây dựng kế hoạch học tập
và rèn luyện của bản thân theo từng tuần.
+ Rèn luyện bản thân trong học tập và các hoạt động.
+ Kiểm soát, đánh giá hiệu quả hoạt động mỗi ngày, mỗi tuần và điều
chỉnh hoạt động của mình.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm.
+ GV theo dõi, hỗ trợ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm chia sẻ về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận định, kết luận HĐ3 dựa vào những chia sẻ của HS.
Hoạt động nối - GV nhắc nhở HS về nhà tìm hiểu thêm thông tin về truyền thống của
tiếp
nhà trường.
- Báo cáo kết quả vào tiết Sinh hoạt lớp cuối tuần.

Ngày soạn: 02/10/2022
Ngày dạy: Tiết 4: 05/10/2022; tiết 5: ......................
TIẾT 4, 5 : ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM HẠN CHẾ CỦA TÔI
Dự kiến : tiết 4 hoạt động 1,2; Tiết 5: hoạt động 3,4.
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ: Chủ động, tích cực lập kế hoạch khắc phục điểm hạn chế để tự
hoàn thiện bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thể hiện lắng nghe tích cực và biết cách thỏa
thuận, thuyết phục bạn trong nhóm để được hỗ trợ, chia sẻ khi cần, và biết hỗ trợ bạn
cùng thực hiện nhiệm vụ nhóm; bước đầu xác định được vai trò của từng cá nhân trong
hoạt động và khả năng đóng góp của bản thân trong nhóm và nhận nhiệm vụ phù hợp
và thể hiện trách nhiệm hoàn thành công việc được giao.
1.2. Năng lực đặc thù
Rèn luyện kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục
điểm hạn chế để tự hoàn thiện bản thân.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động:
+ Kĩ năng lập và thực hiện kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn
chế để tự hoàn thiện bản thân.
+ Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động: Thực hiện được kế hoạch
hoạt động của cá nhân và linh hoạt điều chỉnh khi cần. Thể hiện được sự hợp tác, giúp
đỡ, hỗ trợ mọi người để cùng thực hiện nhiệm vụ
+ Kĩ năng đánh giá hoạt động: Rút kinh nghiệm học được khi tham gia hoạt
động.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Ý thức hoàn thành nhiệm vụ được giao;
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong học tập và rèn luyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Lập mẫu kế hoạch tự hoàn thiện bản thân.
- Sơ đồ các bước tự nhận thức điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
- Lấy giấy A4 và bút dạ.
2. Đối với học sinh:
- SGK hoạt động trải nghiện, hướng nghiệp 7
- Bìa màu, bút để chơi trò chơi “Tôi trong mắt bạn bè”
- Giấy A4, bút dể lập kế hoạch thực hiện của bản thân.
- Bút dạ, giấy A1, A2 để ghi kết quả thảo luận nhóm.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động
1. Khởi động

2. Khám phá-Kết nối:
2.1. Xác định điểm mạnh
điểm hạn chế của bản
thân:

Mô tả hoạt động
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem video tâm sự về điểm mạnh, điểm
hạn chế:
+ Qua video đã xem em bản thân mình có điểm mạnh
và điểm yếu gì?
+ Em cần phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn
chế như thế nào?
- GV ghi những ý kiến không trùng lặp của HS lên
bảng, phân tích và cùng HS chốt lại.
a. Mục tiêu: Chỉ ra các điểm mạnh, điểm hạn chế của
bản thân trong học tập và trong cuộc sống.
b. Nội dung: Giao nhiệm vụ yêu cầu HS nghiêm cứu
gợi ý điểm mạnh, điểm hạn chế trong SGK.
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ:
Em hãy xác định và chia sẻ với bạn bè về những điểm
mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập, trong
cuộc sống.
Nội
Điểm mạnh
Điểm yếu
dung
1.
- Trung thực,
- Nói chuyện riêng
Trong
không quay cóp
trong lớp học
học tập trong giờ kiểm tra. - Trêu các bạn
- Mạnh dạn xung
nữ…
phong trả lời
- Ghi chép nhanh,
đầy đủ, sẵn sàng
hỏi lại giáo viên
khi chưa hiểu…
- Vui vẻ, hòa đồng
với mọi người
2.
- Sẵn sàng giúp đỡ - Chưa gọn gàng,
Trong
mọi người
ngăn nắp trong
cuộc
- Tự tin trước đám sinh hoạt
sống
đông…
- Dễ nóng tính

2.2: Hoạt động 2: Tìm
hiểu nhận xét của bạn về
điểm mạnh, điểm hạn chế
của bản thân

*HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
*Báo cáo kết quả thảo luận và học tập:
+ GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
*GV kết luận, nhận định: Ai cũng có những điểm
mạnh, điểm hạn chế trong học tập và trong cuộc sống.
Xác định được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân
là việc làm cần thiết để mỗi chúng ta tự hoàn thiện
trên cơ sở phát huy điểm mạnh và từng bước khắc
phục điểm hạn chế của bản thân.
a. Mục tiêu: HS nhận ra rằng,lắng nghe nhận xét của
những người xung quanh là một trong những bước cần
thiếtđể xác định điểm mạnh, điểm yếu cảu bản thân.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để nhận
biết.
c. Sản phẩm:Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ:
Thảo luận về cách thức xác định điểm mạnh, điểm hạn
chế của bản thân trong học tập và trong cuộc sống.
1. Em hãy cùng các bạn chơi trò chơi “Tôi trong mắt
bạn bè”
2. Suy ngẫm về nhận xét của các bạn:
Gợi ý:
- Những nhận xét nào của các bạn trùng với tự nhận
xét về điểm mạnh, điểm hạn chế của em?
- Những nhận xét nào của các bạn khác với tự nhận
xét của em?
- Suy nghĩ của em về những nhận xét khác biệt đó.
Kế hoạch khắc phục những điểm hạn chế để tự hoàn
thiện bản thân:
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
*Báo cáo kết quả thảo luận và học tập:
+ GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.

*GV kết luận, nhận định:
- Có thể có sự khác biệt giữa nhận thức của em về
điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân với nhận xét
của các bạn về em. Điều đó có thể do nhiều nguyên
nhân, trong đó có các nguyên nhân sau:
+ Do em chưa nhận thức đúng về điểm mạnh, điểm
hạn chế của mình. Nếu vậy thì em cần phải rèn luyện
về kỹ năng tự nhận thức.
+ Do các bạn hiểu chưa đúng về em. Nếu vậy thì em
cần giao tiếp nhiều hơn với các bạn, cần tích cực tham
gia và tự khẳng định mình tron các hoạt động chung
để giúp mọi người nhìn nhận, đánh giá đúng hơn về
mình.
a. Mục tiêu: Nêu được điểm mạnh, điểm hạn chế của
2.3. Hoạt động 3: Cách
bản thân trong học tập và trong cuộc sống.
thức xác định điểm mạnh, b. Nội dung:
điểm hạn chế của bản
- GV yêu cầu HS thảo luận điểm mạnh, điểm hạn chế
thân
của bản thân trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp 7.
- HS thảo luận và ghi kết quả vào giấy A1, A2
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận về cách thức xác định
điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập
và trong cuộc sống.
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
*Báo cáo kết quả thảo luận và học tập:
+ GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
*GV kết luận, nhận định:
Để tự nhận thức được điểm mạnh, điểm hạn chế của
bản thân trong học tập và trong cuộc sống chúng ta
cần:
+ Tích cực tham gia các hoạt động học tập, lao động,
giao tiếp, các hoạt động cộng đồng,…
+ Tự đánh giá dựa trên kết quả học tập, lao động,
giao tiếp…
+ Lắng nghe nhận xét của mọi người xung quanh về

bản thân.
+ So sánh, đối chiếu giữa tự đánh giá của bản thân
với nhận xét của mọi người xung quanh.

3. Hoạt động
tập/thực hành:

+ Nếu nhận xét của mọi người xung quan trùng với tự
đánh giá của bản thân tức là em đã xác định đúng
điểm mạnh và hạn chế của mình. Còn nếu nhận xé của
mọi người xung quanh có sự khác biệt với tự đánh giá
của em thì caand xem lại kỹ năng tự nhận thức của
mình; hoặc cần tích cực tham gia và tự khẳng định
mình trong các hoạt động chung để giúp mọi người
nhìn nhận, đánh giá đúng hơn về em.
luyện a. Mục tiêu: HS lập được kế hoạch khắc phục điểm
hạn chế để tự hoàn thiện bản thân
b. Nội dung: HS lập kế hoạch để hoàn thiện bản thân
c. Sản phẩm: Kế hoạch của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:Dựa trên những điểm
mạnh và hạn chế của bản thân trong học tập và trong
cuộc sống, lập kế hoạch để tự hoàn thiện bản thân.
- GV hướng dẫn HS cách lập kế hoạch tự hoàn thiện
bản thân theo bảng gợi ý trong sgk.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS lập kế hoạch hoàn thiện bản thân.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
*Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi 4 em đại diện 4 nhóm chia sẻ kế hoạch trước
lớp.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
*Kết luận nhận định:
GV tổng hợp lại ý kiến của HS:
- Việc tự nhận thức được điểm mạnh, điểm hạn chế
của bản thân giúp chúng ta lập được kế hoạch khắc
phục những điểm hạn chế để tự hoàn thiện mình.
- Lập kế hoạch tự hoàn thiện bản thân rất cần thiết,
tuy nhiên đó, chỉ là bước khởi đầu. Điều quan trọng là
chúng ta phải quyết tâm, kiên trì thực hiện theo kế
hoạch đã xây dựng. Các em hãy quyết tâm, kiên trì
thực hiện kế hoạch đã đặt ra và ghi lại từng kết quả
mình đã thực hiện được, kể cả những khó khăn đã gặp
phải trong quá trình thực hiện để cùng nhau chia sẻ
với các bạn trong giờ sinh hoạt lớp.

4. Hoạt động vận dụng

a. Mục tiêu: HS thực hiện rèn luyện, tự hoàn thiện
bản thân theo kế hoạch đã xây dựng.
b. Nội dung: HS tự rèn luyện bản thân theo kế hoạch.
c. Sản phẩm: Kết quả tự rèn luyện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- HS kiên trì rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân theo kế
hoạch đã xây dựng.
- Tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ từ thầy cô, các bạn và
người thân trong gia đình.
- Ghi lại từng kết quả mình đã thực hiện được kể cả
những khó khăn đã gặp phải trong quá trình thực hiện
và biện pháp vượt qua khó khăn nếu có.

IV. TỔNG KẾT:
- Yêu cầu một số HS chia sẻ những điều học hỏi được, cảm nhận của bản thân
sau khi tham gia các hoạt động.
- Kết luận chung: Mỗi người đều có điểm mạnh, điểm hạn chế riêng trong học
tập cũng như trong cuộc sống, không ai hoàn thiện, hoàn mỹ cũng như không ai chỉ có
toàn điểm hạn chế. Xác định đúng điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân là một kỹ
năng quan trọng giúp cho mỗi người có thể rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân trên cơ
sở phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế. đồng thời cũng giúp cho mỗi người ra
quyết định đúng đắn và giao tiếp hiệu quả với người khác.
*************************************
BGH PHÊ DUYỆT
(Ký và ghi rõ họ tên)

TỔ CM PHÊ DUYỆT
(Ký và ghi rõ họ tên)

Ngày soạn:17/10/2022
Ngày dạy: Tiết 6 20/10/2022; tiêt 7: ...........................
TIẾT 6,7: KIỂM SOÁT CẢM XÚC BẢN THÂN
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Tự chủ: có những hành động việc làm tốt, chuẩn mực, có khả năng kiểm soát
cảm xúc của bản thânđối với mọi người trong gia đình,nhà trường và ngoài xã hội.
- Giao tiếp và hợp tác: xác định được mục đích giao tiếp và nội dung giao tiếp
phù hợp hợp tác hoạt động nhóm. Thể hiện lắng nghe tích cực và biết hỗ trợ bạn bè
cùng thực hiện nhiệm vụ nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đánh giá được hiệu quả của công việc nhà mà
bản thân đã thực hiện tốt.
1.2. Năng lực đặc thù
– Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Tìm được giá trị, ý nghĩa của bản thân đối
với gia đình và bạn bè.
- Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc,
hành vi của bản thân.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động:
+ Kĩ năng lập kế hoạch: Dự kiến được nhân sự tham gia sắm vai xử lí tình huống
và phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên. Dự kiến được thời gian hoàn thành
nhiệm vụ.
+ Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động: Thể hiện được sự hợp tác,
giúp đỡ, hỗ trợ mọi người để cùng thực hiện nhiệm vụ sắm vai giải quyết tình huống.
Giải quyết được tình huống được giao.
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thể hiện được trách nhiệm của bản thân trong tổ chức cuộc sống
gia đình.
- Nhân ái: Biết chia sẻ, động viên bạn bè người thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- Những câu chuyện/ tình huống có thể sử dụng làm ví dụ về việc làm việc nhà
của HS.
2. Đối với HS
Chia sẻ các cách biểu hiện kiểm soát cảm xúc và cách giải tỏa cảm xúc tiêu cực
của bản thân. Vận dụng kiến thức giải quyết tình huống mà GV đưa ra.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động
Mô tả hoạt động
1. Khởi động
a. Mục tiêu
- Tạo không khí vui tươi, hào hứng cho HS.
b. Tổ chức thực hiện
- GV cho học sinh tham gia trò chơi “Hộp cảm
xúc”- Sau khi viết ra điều đó em cảm thấy thế nào
2. Khám phá – kết nối:
a. Mục tiêu
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu - Thông qua hoạt động, học sinh nhận ra được khả

biểu hiện của kiểm soát cảm năng khả năng kiểm soát của bản thân.
xúc:
- Có ý thức chú ý tới sự thay đổi trạng thái của bản
thân để có thể kiểm soát cảm xúc tốt hơn.
- Xử lí các tình huống để giải quyếtcách kiểm soát
bản thân.
b. Nội dung- Thảo luận, và trả lời các câu hỏi, chia
sẻ cách thể hiện cảm xúc của bản thân
c. Sản phẩm
- Học sinh làm việc nhóm, chia sẻ của học sinh về
cách thể hiện cảm xúc của bản thân
d. Tổ chức thực hiện
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thảo
luận và đưa ra cách kiểm soát cảm xúc của bản
thân trong tình huống trong SGK:
TH 1: Long và Kiên cảm thấy như thế nào khi bị
ướt tóc và quần áo
TH 2: Cách thể hiện cảm xúc của mỗi bạn Long,
Kiên trong trường hợp này như thế nào
TH 3: Em đồng tình với cách thể hiện cảm xúc của
bạn nào? Vì sao
- Trong quá trình HS làm việc nhóm, GV đến vị trí
các nhóm quan sát và nghe các em trao đổi chia sẻ.
* Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, đóng vai, thảo luận, xử cách
kiểm soát cảm xúc
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm thực hành trước lớp
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cùng HS phân tích cách các bạn trong từng
nhóm đã kiểm soát cảm xúc, sau đó nhận xét và kết
luận:
- Trong cùng một tình huống, cùng chịu sự tác
động như nhau nhưng cách thể hiện cảm xúc của
hai bạn Long và Kiên lại rất khác nhau. Cách thể
hiện thái độ cảm xúc của Kiên là biểu hiện của
người có kỹ năng kiểm soát cảm xúc.
- Kỹ băng kiểm soát cảm xúc là khả năng của cá
nhân nhận biết được cảm xúc của bản thân tại một
thời điểm nào đó, biết điều chỉnh cảm xúc và biết
thể hiện cảm xuccs của bản thân một cách phù hợp
với tình huống, hoàn cảnh, đối tượng
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu a. Mục tiêu
về cách giải tỏa cảm xúc tiêu - Vận dụng được những điều đã học hỏi được để
cực
chia sẻ về cách em thường dùng để giải tỏa cảm
xúc tiêu cực

b. Nội dung
- GV trình bày vấn đề, HS lắng nghe, thảo luận và
trả lời các câu hỏi, chia sẻ về cách thường dùng để
giải tỏa cảm xúc tiêu cực
c. Sản phẩm
- HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện
- GV chia HS thành các nhóm và phân công nhiệm
vụ:
Nhiện vụ 1: Chia sẻ về cách em thường dùng để
giải tỏa cảm xúc tiêu cực
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu học
sinh thảo luận đưa ra cách giải tỏa cảm xúc tiêu cực
trong các tình hướng sau:
TH1: Em thường có những cảm xúc tiêu cực (tức
giận, đau khổ, đau buồn….) trong những tình
huống như thế nào?
TH 2: Cảm xúc tiêu cực ảnh hưởng như thế nào
đến bản thân em và những người xung quanh?
TH 3: Em thường sử dụng những cách nào để giải
tỏa cảm xúc tiêu cực?
* Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, đóng vai, thảo luận, xử cách
kiểm soát cảm xúc
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm thực hành trước lớp
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cùng HS phân tích, chia sẻ về cách để giải tỏa
cảm xúc tiêu cực , sau đó nhận xét và kết luận
Nhiệm vụ 2: Xác định cách giải tỏa cảm xúc tiêu
cực
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chia sẻ cách giải tỏa cảm xúc tiêu
cực
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, đóng vai, thảo luận, xử lí
cách để giải tỏa cảm xúc tiêu cực
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm thực hành trước lớp
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, kết luận:
- Những cảm xúc tiêu cực như tức giận, đau khổ, lo
lắng, tuyệt vọng…thường ảnh hưởng không tốt đến
sức khỏe, học tập, công việc của chính mình, đồng
thời thường dẫn đến những hành vi ứng xử không

phù hợp, gây tổn thương cho đối tượng giao tiếp và
những người xung quanh. Do vậy chúng ta nên biết
cách giải tỏa những cảm xúc tiêu cực để cân bằng
và làm hài hòa các mối quan hệ xung quanh.
- Có nhiều cách để giải tỏa cảm xúc tiêu cực. Tuy
nhiên, tùy từng tình huống, camrxucs và hoàn
cảnh, điều kiện cụ thể em hãy lựa chọn cho mình
cách giải tỏa phù hợp trong số các cách sau:
+ Tâm sự với người thân trong gia đình, thầy cô,
bạn bè thân thiết.
+ Hít thở sâu.
+ Đi dạo.
+ Ngồi thiền.
+ Chơi môn thể thao yêu thích.
+ Nghe bản nhạc yêu thích.
+ Chơi một nhạc cụ yêu thích.
+ Đi tắm.
+ Tìm đến một nơi vắng vẻ và hét thật to.
+ Nhờ sự hỗ trợ của chuyên gia tư vấn tâm lí.
3. Luyện tập/ thực hành: a. Mục tiêu
rèn luyện kỹ năng giải tỏa - HS vận dụng được tri thức, kinh nghiệm mới đã
cảm xúc tiêu cực:
tiếp thu được vào đời sống thực tiễn.
b. Nội dung
- GV giao nhiệm vụ, HS về nhà thực hiện
c. Sản phẩm
- Kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện
Gv yêu cầu HS về nhà thực hiện:
- Học cách kiềm chế cảm xúc ở trường lớp, ở nhà,
nơi công cộng……
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ và
báo cáo kết quả thực hiện vào tiết học sau.
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của HS, kết
thúc tiết học.
4. Vận dụng: Vận dụng kỹ a. Mục tiêu
năng kiểm soát cảm xúc:
- HS vận dụng kỹ năng kiểm soát cảm xúc trong
thực tiễn cuộc sống
b. Nội dung
- GV giao nhiệm vụ, HS về nhà thực hiện
c. Sản phẩm
- Kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện
- Hướng dẫn HS thực hiện kỹ năng kiểm soát cảm
xúc theo các bước:
- Nhận biết cảm xúc → Điều chỉnh cảm xúc→Thể

hiện cảm xúc phù hợp.
- Hướng dẫn HS ghi lại các tình huống xảy ra, cảm
xúc của bản thân, cách thể hiện cảm xúc mà em đã
thực hiện hiệu quả

IV. TỔNG KẾT
- Yêu cầu HS chia sẻ những điều học hỏi được và cảm nhận của bản thân sau khi
tham gia hoạt động.
- Kết luận chung: Kỹ năng kiểm soát cảm xúc là khả năng của cá nhân nhận biết
được cảm xúc của bản thân tại một thời điểm nào đó, biết điều chỉnh cảm xúc và biết
thể hiện cảm xúc của bản thân một cách phù hợp với tình huống, hoàn cảnh, đối
tượng. Kỹ năng kiểm soát cảm xúc rất quan trọng giúp con nguwif giao tiếp, học tập,
làm việc hiệu quả, bảo vệ sức khỏe bản thân và không làm ảnh hưởng đến những
người xung quanh.
- Nhận xét thái độ tham gia các hoạt động của HS. Động viên khen ngợi những
cá nhân, nhóm tích cực, có nhiều đóng góp cho hoạt động.

BGH PHÊ DUYỆT
(Ký và ghi rõ họ tên)

TỔ CM PHÊ DUYỆT
(Ký và ghi rõ họ tên)

Ngày soạn: 24/10/2022
Ngày dạy: 27/10/2022
TUẦN 8 - TIẾT 8: VƯỢT QUA KHÓ KHĂN
I.MỤC TIÊU
1.Năng lực:
1.1.Năng lực chung:
+ Giao tiếp, hợp tác: Thông qua việc trao đổi với tấm gương vượt khó các học sinh...
 
Gửi ý kiến