kiểm tra 15 phút vật lí 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hoàng Long
Ngày gửi: 20h:08' 03-10-2024
Dung lượng: 35.5 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hoàng Long
Ngày gửi: 20h:08' 03-10-2024
Dung lượng: 35.5 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên :………………………..
Lớp :…….
KIỂM TRA 15 PHÚT
Đề :02
Câu 1. Sai số ngẫu nhiên là
A. sai số do dụng cụ đo.
C. sai số do dụng cụ và thao tác.
B. sai số do thao tác đo.
D.sai số do thời tiết
Câu 2. Một học sinh đo chiều dài của bàn học, kết quả thu được như sau
của phép đo là
A. 0,83%.
B. 8,3%.
C. 0,38%.
. Sai số tỉ đối
D. 3,8%.
Câu 3. Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây?
A. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của bàn bè trong lớp.
B. Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất.
C. Mang đồ ăn vào phòng thực hành.
D. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
Câu 4. Hoạt động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
A. Đeo găng tay khi làm thí nghiệm.
B. Không ăn uống, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm.
C. Để hóa chất không đúng nơi quy định sau khi làm xong thí nghiệm.
D. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên.
Câu 5. Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm đúng?
A. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.
B. Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, kết luận.
C. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.
D. Thí nghiệm, xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, kết luận.
Câu 6: Giai đoạn vật lí hiện đại là
A.từ 350 năm trước CN đến thế kỷ XVI.
B. từ thế kỷ XVI đến XVIII.
C. từ thế kỷ XVIII đến XIX.
D. từ thế kỷ XIX đến nay.
Câu 7: Một học sinh đo chiều dài một cây bút bi trong 4 lần được kết quả 20cm; 19cm; 18cm; 21cm.
Sai số ngẫu nhiên tuyệt đối trung bình của 4 lần đo là
A.1,5cm.
B. 0,5cm.
C. 0,75cm.
D.0,25cm.
Câu 8: Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất dẫn tới việc Aristotle mắc sai lầm khi xác định nguyên
nhân làm cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau?
A. Khoa học chưa phát triển.
B. Ông quá tự tin vào suy luận của mình.
C. Không có nhà khoa học nào giúp đỡ ông.
D. Ông không làm thí nghiệm để kiểm tra quan điểm của mình
Câu 9: Một học sinh đo chiều dài một cây bút bi trong 4 lần được kết quả 20cm; 19cm; 18cm; 21cm.
Biết vạch chia nhỏ nhất của thức đo là 1mm . Tổng sai số của phép đo là
A.8cm.
B. 8mm.
C. 6cm.
D.8,5mm.
Câu 10: Một học sinh đo chiều dài một cây bút bi trong 4 lần được kết quả 20cm; 19cm; 18cm; 21cm.
Biết vạch chia nhỏ nhất của thức đo là 1mm . Sai số tỉ đối của phép đo là
A.4,5%.
B. 3,5%.
C. 3,85%.
D.4,1%.
1
Họ và tên :………………………..
Lớp :…….
KIỂM TRA 15 PHÚT
Đề :04
Câu 1. Hoạt động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
A. Đeo găng tay khi làm thí nghiệm.
B. Không ăn uống, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm.
C. Để hóa chất không đúng nơi quy định sau khi làm xong thí nghiệm.
D. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên.
Câu 2. Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm đúng?
A. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.
B. Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, kết luận.
C. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.
D. Thí nghiệm, xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, kết luận.
Câu 3. Sai số ngẫu nhiên là
A. sai số do dụng cụ đo.
B. sai số do thao tác đo.
C. sai số do dụng cụ và thao tác.
D.sai số do thời tiết
Câu 4: Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất dẫn tới việc Aristotle mắc sai lầm khi xác định nguyên
nhân làm cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau?
A. Khoa học chưa phát triển.
B. Ông quá tự tin vào suy luận của mình.
C. Không có nhà khoa học nào giúp đỡ ông.
D. Ông không làm thí nghiệm để kiểm tra quan điểm của mình
Câu 5: Một học sinh đo chiều dài một cây bút bi trong 4 lần được kết quả 20cm; 19cm; 18cm; 21cm.
Biết vạch chia nhỏ nhất của thức đo là 1mm . Tổng sai số của phép đo là
A.8cm.
B. 8mm.
C. 6cm.
D.8,5mm.
Câu 6: Một học sinh đo chiều dài một cây bút bi trong 4 lần được kết quả 20cm; 19cm; 18cm; 21cm.
Biết vạch chia nhỏ nhất của thức đo là 1mm . Sai số tỉ đối của phép đo là
A.4,5%.
B. 4,1%.
C. 3,85%.
D.3,5%.
Câu 7. Một học sinh đo chiều dài của bàn học, kết quả thu được như sau
của phép đo là
A. 0,83%.
B. 8,3%.
C. 0,38%.
. Sai số tỉ đối
D. 3,8%.
Câu 8. Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây?
A. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của bàn bè trong lớp.
B. Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất.
C. Mang đồ ăn vào phòng thực hành.
D. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
Câu 9: Giai đoạn vật lí hiện đại là
A.từ 350 năm trước CN đến thế kỷ XVI.
B. từ thế kỷ XVI đến XVIII.
C. từ thế kỷ XVIII đến XIX.
D. từ thế kỷ XIX đến nay.
Câu 10: Một học sinh đo chiều dài một cây bút bi trong 4 lần được kết quả 20cm; 19cm; 18cm; 21cm.
Sai số ngẫu nhiên tuyệt đối trung bình của 4 lần đo là
A.0,75cm.
B. 0,5cm.
C. 1,5cm.
D.0,25cm.
2
ĐÁP ÁN
Đề 02
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
B
A
D
C
C
D
C
D
B
D
Đề 04
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
C
C
B
D
B
B
A
D
D
A
3
Lớp :…….
KIỂM TRA 15 PHÚT
Đề :02
Câu 1. Sai số ngẫu nhiên là
A. sai số do dụng cụ đo.
C. sai số do dụng cụ và thao tác.
B. sai số do thao tác đo.
D.sai số do thời tiết
Câu 2. Một học sinh đo chiều dài của bàn học, kết quả thu được như sau
của phép đo là
A. 0,83%.
B. 8,3%.
C. 0,38%.
. Sai số tỉ đối
D. 3,8%.
Câu 3. Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây?
A. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của bàn bè trong lớp.
B. Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất.
C. Mang đồ ăn vào phòng thực hành.
D. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
Câu 4. Hoạt động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
A. Đeo găng tay khi làm thí nghiệm.
B. Không ăn uống, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm.
C. Để hóa chất không đúng nơi quy định sau khi làm xong thí nghiệm.
D. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên.
Câu 5. Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm đúng?
A. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.
B. Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, kết luận.
C. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.
D. Thí nghiệm, xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, kết luận.
Câu 6: Giai đoạn vật lí hiện đại là
A.từ 350 năm trước CN đến thế kỷ XVI.
B. từ thế kỷ XVI đến XVIII.
C. từ thế kỷ XVIII đến XIX.
D. từ thế kỷ XIX đến nay.
Câu 7: Một học sinh đo chiều dài một cây bút bi trong 4 lần được kết quả 20cm; 19cm; 18cm; 21cm.
Sai số ngẫu nhiên tuyệt đối trung bình của 4 lần đo là
A.1,5cm.
B. 0,5cm.
C. 0,75cm.
D.0,25cm.
Câu 8: Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất dẫn tới việc Aristotle mắc sai lầm khi xác định nguyên
nhân làm cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau?
A. Khoa học chưa phát triển.
B. Ông quá tự tin vào suy luận của mình.
C. Không có nhà khoa học nào giúp đỡ ông.
D. Ông không làm thí nghiệm để kiểm tra quan điểm của mình
Câu 9: Một học sinh đo chiều dài một cây bút bi trong 4 lần được kết quả 20cm; 19cm; 18cm; 21cm.
Biết vạch chia nhỏ nhất của thức đo là 1mm . Tổng sai số của phép đo là
A.8cm.
B. 8mm.
C. 6cm.
D.8,5mm.
Câu 10: Một học sinh đo chiều dài một cây bút bi trong 4 lần được kết quả 20cm; 19cm; 18cm; 21cm.
Biết vạch chia nhỏ nhất của thức đo là 1mm . Sai số tỉ đối của phép đo là
A.4,5%.
B. 3,5%.
C. 3,85%.
D.4,1%.
1
Họ và tên :………………………..
Lớp :…….
KIỂM TRA 15 PHÚT
Đề :04
Câu 1. Hoạt động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
A. Đeo găng tay khi làm thí nghiệm.
B. Không ăn uống, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm.
C. Để hóa chất không đúng nơi quy định sau khi làm xong thí nghiệm.
D. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên.
Câu 2. Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm đúng?
A. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.
B. Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, kết luận.
C. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.
D. Thí nghiệm, xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, kết luận.
Câu 3. Sai số ngẫu nhiên là
A. sai số do dụng cụ đo.
B. sai số do thao tác đo.
C. sai số do dụng cụ và thao tác.
D.sai số do thời tiết
Câu 4: Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất dẫn tới việc Aristotle mắc sai lầm khi xác định nguyên
nhân làm cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau?
A. Khoa học chưa phát triển.
B. Ông quá tự tin vào suy luận của mình.
C. Không có nhà khoa học nào giúp đỡ ông.
D. Ông không làm thí nghiệm để kiểm tra quan điểm của mình
Câu 5: Một học sinh đo chiều dài một cây bút bi trong 4 lần được kết quả 20cm; 19cm; 18cm; 21cm.
Biết vạch chia nhỏ nhất của thức đo là 1mm . Tổng sai số của phép đo là
A.8cm.
B. 8mm.
C. 6cm.
D.8,5mm.
Câu 6: Một học sinh đo chiều dài một cây bút bi trong 4 lần được kết quả 20cm; 19cm; 18cm; 21cm.
Biết vạch chia nhỏ nhất của thức đo là 1mm . Sai số tỉ đối của phép đo là
A.4,5%.
B. 4,1%.
C. 3,85%.
D.3,5%.
Câu 7. Một học sinh đo chiều dài của bàn học, kết quả thu được như sau
của phép đo là
A. 0,83%.
B. 8,3%.
C. 0,38%.
. Sai số tỉ đối
D. 3,8%.
Câu 8. Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây?
A. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của bàn bè trong lớp.
B. Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất.
C. Mang đồ ăn vào phòng thực hành.
D. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
Câu 9: Giai đoạn vật lí hiện đại là
A.từ 350 năm trước CN đến thế kỷ XVI.
B. từ thế kỷ XVI đến XVIII.
C. từ thế kỷ XVIII đến XIX.
D. từ thế kỷ XIX đến nay.
Câu 10: Một học sinh đo chiều dài một cây bút bi trong 4 lần được kết quả 20cm; 19cm; 18cm; 21cm.
Sai số ngẫu nhiên tuyệt đối trung bình của 4 lần đo là
A.0,75cm.
B. 0,5cm.
C. 1,5cm.
D.0,25cm.
2
ĐÁP ÁN
Đề 02
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
B
A
D
C
C
D
C
D
B
D
Đề 04
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
C
C
B
D
B
B
A
D
D
A
3
 








Các ý kiến mới nhất