Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 23h:39' 29-09-2024
Dung lượng: 380.6 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
1
TUẦN 1
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 04/9/2024

Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 6)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết
dạng 42 = 40 + 2). Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến
100. Nhận biết được số chục, số đơn vị của số có hai chữ số, ước
lượng được số đồ vật theo nhóm chục.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông
qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ... HS nêu được câu hỏi và
tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống. Năng lực
tư duy, lập luận toán học thông qua hoạt động ước lượng số đồ
vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước
lượng rồi đếm để kiểm tra ước lượng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt
động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời
câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
- HTQC: Lồng ghép vào BT 2, BT 4.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ.
- HS: SHS, vở viết.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- GV giới thiệu và ghi tên bài:
Luyện tập
2. Luyện tập:
Bài 1: Hoàn thành bảng sau (bỏ
theo mẫu)
- Yêu cầu HS đọc và xác định yêu
cầu
+ Hàng thứ nhất có mấy bó 1
chục que tính và có mấy que tính
rời?
+Ghi mấy vào cột chục? Ghi mấy
vào cột đơn vị?
+ Số gồm 3 chục và 4 đơn vị là

Hoạt động của HS
- HS hát
- HS lắng nghe
- HS đọc và xác định yêu cầu
bài.
+ Có 3 bó 1 chục và 4 que
tính rời.
+ Ghi 3 vào cột chục, 4 vào
cột đơn vị.
+ Số 34.
+ Ba mươi tư.

2
số bao nhiêu?
+ Nêu cách đọc số 34.

- 2 - 3 HS đọc số.
- HS thảo luận nhóm 2, hoàn
thành bảng. Kết quả:
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 - 5 chục 1 đơn vị, viết là 51,
các ý còn lại:
đọc năm mươi mốt
- Hàng thứ hai có mấy chục và - 4 chục 6 đơn vị, viết 46, đọc
mấy đơn vị + Viết số tương ứng
bốn mươi sáu.
- Hàng thứ ba có mấy chục và - 5 chục, 5 đơn vị, viết 55,
mấy đơn vị
đọc năm mươi lăm.
+ Đọc số tương ứng
- HS báo cáo miệng trước lớp.
- Hàng thứ tư có mấy chục và
mấy đơn vị ? Đọc, Viết số tương - HS nhận xét, góp ý cho bạn.
ứng
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả
trước lớp.
- GV hỏi: Khi đọc, viết số ta viết - Nghe
hàng nào trước, hàng nào sau ?
+ Khi viết số có hàng đơn vị là 5
- HS đọc và xác định yêu cầu
thì ta viết l hay n ?
- GV nhận xét, chốt ý: Nắm vững bài
cấu tạo số để đọc và viết được
- 54
chính xác.
Bài 2: Tìm cà rốt cho thỏ (HTQC) - Số 54 gồm 5 chục và 4 đơn
vị
- Yêu cầu HS đọc bài 2.
- Nối với chú thỏ thứ nhất.
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu.
+ Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao
nhiêu?
+ Số 54 gồm mấy chục và mấy - HS chơi theo đội, mỗi đội 3
HS.
đơn vị? Nối với chú thỏ nào ?
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- Các bạn còn lại theo dõi,
“Tiếp sức''
+ Hai đội chơi. Các thành viên làm trọng tài.
còn lại làm trọng tài.
+ Các thành viên trong đội quan
sát nhanh và đọc nội dung trên
mỗi tấm bảng của các chú thỏ
cầm, sau đó nối với các số thích
- HS lắng nghe và động viên
hợp trên củ cà rốt: Bạn đầu tiên
các bạn.
lên nối, nhanh chóng chạy về
- HS nhận xét
chuyền bút cho bạn thứ hai của
- HS lắng nghe
đội lên nối. Đội nào nối nhanh,
nối chính xác sẽ chiến thắng.
- GV cùng HS nhận xét, phân

3
định thắng thua.
- GV chốt ND bài: nối số có hai
chữ số với cấu tạo thập phân của
số đó.
Bài 3: Hoàn thành bảng(theo
mẫu).
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 3.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu
làm bài.
- GV trưng bày một số bài làm tốt
của HS.
- GV chốt nội dung: dựa vào cấu
tạo thập phân của số để đọc và
viết số đó.
- GV có thể thay đổi các số chục,
số đơn vị để HS thực hiện viết,
đọc số tương tự.
Bài 4: HTQC
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:
Hái hoa.
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến
cách chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ
cắm các bông hoa giấy có ghi số
ở mặt bông hoa. HS của 2 đội
chơi được gọi sẽ lên chọn bông
hoa phù hợp để đính lên bảng.

- HS đọc và xác định yêu cầu
bài
- HS làm việc cá nhân hoàn
thành bảng theo mẫu
- HS nối tiếp nêu đáp án.
- Lớp cùng GV nhận xét, góp
ý.
- HS lắng nghe và học tập
theo bạn.

- 3 HS lên chơi.
a) Những bông hoa ghi số lớn
hơn 60 là các bông hoa ghi
số 69 và 89
b) Những bông hoa ghi số bé
hơn 50 là các bông hoa ghi
số 29 và 49
c) Những bông hoa ghi số
vừa lớn hơn 50 vừa bé hơn
60 là các bông hoa ghi số 51
và 58.
- HS cùng GV nhận xét kết
quả.

- HS nêu
- GV thao tác mẫu.
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp - Lắng nghe
sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3.Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................

4
........................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng. Tôi là học sinh lớp 2. Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc đúng
các tiềng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc
đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. Đọc đúng: loáng, rối rít, ríu
rít, rụt rè, vùng dậy... Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu chấm, dấu phẩy và các cụm từ dài.
- Đọc hiểu: Hiểu nghĩa từ: phần chú giải. Hiểu nội dung bài: cảm xúc
háo hức, vui vẻ của các bạn học sinh trong ngày khai giảng lớp 2.
(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). Hiểu được ý nghĩa được rút
ra từ bài đọc.
- Năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện.
- Phẩm chất chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập
nghiêm túc. Có ý thức giữ gìn bảo vệ trường học.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh, ảnh.
- HS: SHS, vở viết.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh - HS thảo luận theo cặp và chia
vẽ gì?
sẻ.
- Gv chốt chuyển ý sang giới - 2-3 HS chia sẻ.
thiệu chủ đề mới của chương
trình lớp 2.
Năm nay các em đã lên lớp 2,
là anh chị của các em học sinh
lớp 1. Quang cảnh ngày khai
trường, ngày đầu đến lớp đã trở
nên quen thuộc với các em,
không còn bỡ ngỡ như năm ngoái
nữa. Đây là bài học trong chủ
điểm: “Em lớn lên từng ngày” mở
đầu môn Tiếng Việt học kì 1, lớp
giúp các em hiểu: Mỗi ngày đến - Trả lời
trường là một ngày vui, là mỗi
ngày em học đượcbao điều mới
lạ để em lớn khôn.
- GV hỏi:
+ Em đã chuẩn bị những gì cho
ngày khai giảng?
+ Cảm xúc của em như thế nào? - Cả lớp đọc thầm.

5
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể
hiện sự phấn khích.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất
lớp.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các
bạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải
nghĩa từ: loáng, rối rít, ríu rít, rụt
rè, níu, vùng dậy,…
- Luyện đọc câu dài: Nhưng vừa
đến cổng trường,/ tôi đã thấy
mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít
nói cười/ ở trong sân; Ngay cạnh
chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang
rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật
giống tôi năm ngoái.;…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho
HS luyện đọc đoạn theo nhóm
ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk/tr.11.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
đồng thời hoàn thiện vào
VBTTV/tr.4.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu
ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
(DH phân hoá đối tượng HS).

- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu
ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Luyện tập thực hành:

- HS đọc nối tiếp đoạn.

- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.

- HS thực hiện theo nhóm ba.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Đáp án đúng: a, b, c.
C2: Bạn ấy không thực hiện
được mong muốn vì các bạn
khác cũng muốn đến sớm và
nhiều bạn đến trước bạn ấy.
C3: Điểm thay đổi: tính cách,
học tập, quan hệ bạn bè, tình
cảm với thầy cô, trường lớp, …
C4: Thứ tự tranh: 3-2-1.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.

- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí
do vì sao lại chọn ý đó.
- HS hoạt động nhóm 4, thực
hiện đóng vai luyện nói theo
yêu cầu.

6
Luyện tập theo văn bản đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu
sgk.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- YC HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV.
- HS chia sẻ.
- Tuyên dương, nhận xét.
- Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để
luyện nói lời chào tạm biệt, lời
chào thầy cô, bạn bè.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương
HS.
4. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Qua bài học này, em rút ra được
điều gì.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 3: Luyện toán
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.......................................................................................
..............................................
Thời gian thực hiện: Thứ Năm 05/9/2024
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 7)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số
đơn vị, viết được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 (phần bổ
sung cho môn Toán lớp 1) và củng cố về thứ tự, so sánh số có hai
chữ số. Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số. Thông qua
hoạt động quan sát tranh, hình vẽ..., HS nêu được câu hỏi và tự
tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, bước đầu
hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán
học, hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học...
- Năng lực tư duy: thông qua việc ôn các số trong phạm vi 100.
Năng lực giao tiếp toán học thông qua các hoạt động khám phá
kiến thức mới và tương tác trong quá trình làm bài tập.

7
- Phẩm chất chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- HTQC: Lồng ghép vào phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ.
- HS: SHS, vở ô li, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của
Hoạt động của HS
GV
1.Khởi động
* HTQC
- GV tổ chức cho HS ôn bài - HS chơi trò chơi.
bằng trò chơi
- Nêu tên trò chơi: Hỏi nhanh,
đáp đúng
- HD cách chơi
- GV đưa cho hai đội chơi hai
phiếu ghi số Nhiệm vụ hai đội
oẳn tù tì giành lượt chơi trước.
Một đội nêu số hoặc cấu tạo
số, đội kia phải nêu nhanh
cấu tạo số (hoặc số). Nếu trả
lời đúng được quyền đổi lượt.
Kết thúc đội nào trả lời đúng - HS cùng GV nhận định thắng
nhiều sẽ chiến thắng.
thua.
- GV nhận xét trò chơi
- HS nhắc lại tên bài
- GV giới thiệu bài, ghi tên
bài.
2. Luyện tập
- HS đọc và xác định yêu cầu
Bài 1: Số?
- Yêu cầu HS đọc và xác định - HS lắng nghe GV phân tích
yêu cầu bài
mẫu.
- GV phân tích mẫu được số
có hai chữ số theo số chục và
số đơn vị trên cơ sở mô hình - Số 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị
cho HS hiểu
- 35 viết được 35 = 30+5
+ Số 35 gồm mấy chục và - HS làm việc cá nhân, phân tích
mấy đơn vị
cấu tạo số và viết phép tính vào
+ Số 35 được viết thành phép vở ô li.
cộng từ số chục và đơn vị thế - HS báo cáo miệng kêt quả đã
nào?
làm được.
Tương tự viết được:
- Lớp cùng GV nhận xét, đánh
67 = 60 + 7; 59 = 50 + 9; 55 giá.
= 50+ 5.

8
- GV chốt nội dung: 35 = 30 +
5 là phân tích số theo số chục
và số đơn vị.
- GV hỏi:
+ Trong số có hai chữ số, chữ
số hàng nào đứng trước?
hàng nào đứng sau?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2. Sắp xếp các số trên
áo theo thứ tự:
a. Từ bé đến lớn.
b. Từ lớn đến bé.
- HS đọc, xác định yêu cầu bài
tập.
- Yêu cầu HS quan sát tranh,
so sánh các số và sắp xếp các
số theo yêu cầu bài.
- Gọi HS đọc các số trên các
áo: 14,15,22,19
- GV theo dõi các nhóm hoạt
động.
- GV cùng HS nhận xét, đánh
giá và chốt ND: Củng cố thứ
tự và so sánh số.
Bài 3. Số?
- HS đọc và xác định yêu cầu
bài
- GV hướng dẫn mẫu 1 dòng
sau đó yêu cầu HS làm vào vở
nháp
- Tổ chức cho HS báo cáo kết
quả và nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
Bài 4. Từ ba thẻ số dưới đây
hãy lập các số có hai chữ số
từ ba thẻ đã cho.
- Yêu cầu HS đọc và xác định
yêu cầu bài
- GV cho HS sử dụng thẻ số
trong bộ đồ dùng toán để
ghép số trong nhóm 2.
- GV dùng sơ đồ HD HS lập số
để tránh nhầm hoặc sót số.
+ Em hãy nêu cách mình làm

- Chữ số hàng chục đứng trước,
chữ số hàng đơn vị đứng sau

- HS đọc và xác định yêu cầu
- HS quan sát tranh và trao đổi
nhóm 2.
- HS thống nhất đáp án và ghi
vào vở.
a. Từ bé đến lớn: 14; 15; 19; 22.
b. Từ lớn đến bé: 22; 19; 15; 14
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả.

- HS đọc và xác định yêu cầu
- HS làm việc cá nhân vào VBT
- HS nêu đáp án và giải thích vì
sao mình lại đưa ra đáp án đó.

- HS đọc và xác định yêu cầu
- HS làm việc trong nhóm 2,
dùng thẻ số để tạo các số có
hai chữ số từ ba thẻ số: 3; 7; 5.
- HS nêu được số:
37, 35, 53, 57, 73, 75…
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nếu lấy chữ số 3 làm số chỉ
chục thì có 2 số 35 và 37, lấy
chữ số 5 làm số chỉ chục thì có
2 số là 53 và 57, lấy chữ số 7
làm số chỉ chục thì được 2 số là
73 và 75

9
- HS lắng nghe
- HS nêu ND bài đã học.
- HS lắng nghe

- GV nhận xét, khen ngợi HS
3. Vận dụng
- Hôm nay, chúng ta học bài
gì?
- Nhận xét giờ học, khen ngợi,
động viên HS.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA A
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết chữ viết hoa A (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng
dụng: Anh em như thể tay chân. HS nêu được cấu tạo, quy trình
viết chữ hoa A. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ
viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các
con chữ, cánh đánh dấu thanh…. Vận dụng viết đúng kĩ thuật.
Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu ứng
dụng.
- Năng lực ngôn ngữ lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: Có ý thức thẩm mỹ khi viết
chữ. Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Laptop, slide tranh minh họa.
- Học sinh: vở tập viết, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS hát tập thể bài hát - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp
Chữ đẹp mà nết càng ngoan.
mà nết càng ngoan.
- GV cho HS quan sát mẫu chữ - HS quan sát mẫu chữ hoa
hoa
- HS trả lời
- GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa - HS lắng nghe
gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá
- HS quan sát.

10
HĐ1: Viết chữ hoa
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa
A và hướng dẫn HS:
- GV cho HS quan sát chữ viết
hoa A và hỏi độ cao, độ rộng,
các nét và quy trình viết chữ
viết hoa A.
- Độ cao chữ A mấy ô li?
- Chữ viết hoa A gồm mấy nét ?

- GV viết mẫu trên bảng lớp.

* GV viết mẫu:
- Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ
ngang 3 và đường kẻ dọc 2, viết
nét móc ngược trái từdưới lên,
nghiêng về bên phải và lượn ở
phía trên, dừng bút ở giao điểm
của đường kẻ ngang 6 và đường
kẻ dọc 5.
- Nét 2: Từ điểm dừng bút của
nét 1, chuyển hướng bút viết
nét móc ngược phải đến điểm
giao đường kẻ ngang 2 và
đường kẻ dọc 5,5 thì dừng lại.
- Viết nét lượn ngang: Từ điểm
kết thúc nét 2, lia bút lên đến
phía trên đường kẻ ngang 3 và
viết nét lượn ngang thân chữ.
- GV yêu cầu HS luyện viết bảng
con chữ hoa A.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét
và nhận xét bài của bạn
GV cho HS viết chữ viết hoa A
(chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào
vở
HĐ 2: Viết ứng dụng

- HS quan sát chữ viết hoa A và
hỏi độ cao, độ rộng, các nét và
quy trình viết chữ viết hoa A.
+ Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li.
+ Chữ A hoa gồm 3 nét: nét 1
gần giống nét móc ngược trái
nhưng hơi lượn ở phía trên và
nghiêng về bên phải, nét 2 là
nét móc ngược phải và nét 3 là
nét lượn ngang.
- HS quan sát và lắng nghe cách
viết chữ viết hoa A.

- Nghe

- Nghe

- HS luyện viết bảng con chữ
hoa A.
- HS tự nhận xét và nhận xét bài
của bạn
- HS viết chữ viết hoa A (chữ cỡ
vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở.
- HS đọc câu ứng dụng “Anh em
như thể tay chân”.
- HS quan sát cách viết mẫu
trên màn hình.

11
- GV cho HS đọc câu ứng dụng
“Anh em như thể tay chân”.
- HS lắng nghe
- GV cho HS quan sát cách viết
mẫu câu ứng dụng trên bảng
lớp.
- GV hướng dẫn HS viết chữ viết
hoa A đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ - Chữ cái hoa A, h, y cao 2,5 li.
viết thường: Nét 1 của chữ n
tiếp liền với điểm kết thúc nét 3
của chữ viết hoa A.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi
tiếng trong câu bằng khoảng
cách viết chữ cái o.
- Các chữ còn lại cao 1 li.
- Độ cao của các chữ cái: chữ - HS lắng nghe
cái hoa A, h, y cao mấy li ?
- Chữ y cao 1,5 li dưới đường kẻ
ngang.
- HS viết vào vở
- Các chữ còn lại cao mấy li?
- GV hướng dẫn: Cách đặt dấu
thanh ở các chữ cái: dấu hỏi đặt - HS đổi vở cho nhau để phát
trên chữ ê ( thể ) - GV hướng hiện lỗi và góp ý cho nhau theo
dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối cặp hoặc nhóm.
câu: ngay sau chữ cái n trong
tiếng chân
- HS lắng nghe
3. Luyện tập thực hành:
- Thực hành luyện viết
- HS trả lời
- GV cho HS thực hiện luyện viết
chữ hoa A và câu ứng dụng
trong vở Luyện viết.
- HS lắng nghe
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp
khó khăn.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho
nhau để phát hiện lỗi và góp ý
cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng
- Hôm nay, chúng ta luyện viết
chữ hoa gì?
- Nêu cách viết chữ hoa A
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................

12
........................................................
.............................................................
Tiết 4: Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh hoạ về kì nghỉ hè
của các bạn nhỏ; nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của
mình.
- Năng lực văn học (hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm
nhận được niềm vui của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hoá
trong bài), Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc nói về niềm vui
của kì nghỉ hè của các bạn nhỏ, nói được điều đáng nhớ trong kì
nghỉ hè của mình. Năng lực ngôn ngữ lắng nghe, đọc bài và trả lời
các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Tham gia trò chơi, vận dụng.
Tham gia đọc trong nhóm. Năng lực hợp tác từ câu chuyện Những
ngày hè của em.
- Phẩm chất nhân ái bồi dưỡng tình cảm thương yêu, cảm nhận
được niềm vui kì nghỉ hè của các bạn nhỏ, nói được điều đáng nhớ
trong kì nghỉ hè của mình, biết trao đổi với các bạn trong nhóm.
- Tích hợp xuyên môn: TN&XH, âm nhạc.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Tranh, ảnh.
- Học sinh: SGK, vở, bảng con.
III. Các hoat động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tích hợp môn âm nhạc: GT và - Lắng nghe.
cho HS nghe bài hát: Học sinh lớp
2 chăm ngoan.
- HS quan sát tranh, trả lời
- Cho HS quan sát tranh: Tranh - HS lắng nghe
vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Kể về những điều đáng nhớ - HS làm việc chung cả lớp
nhất trong kì nghỉ hè của em - HS quan sát tranh và nêu nội
- GV cho HS làm việc chung cả dung từng tranh.
lớp.
- GV cho HS quan sát tranh và
nêu nội dung từng tranh.
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
- HS trình bày nội dung tranh
+ Trong tranh có những ai?
Tranh 1:Vẽ cảnh cả nhà về
+ Mọi người đang làm gì?
thăm quê, mọi người có lẽ vừa
- GV cho HS trình bày nội dung xuống xe ô tô đi về phía cầu
tranh
bắc qua con kênh nhỏ;

13
Tranh 2: Vẽ cảnh bãi biển, mọi
người tắm biển, xây lâu đài cát,
thả diều,...
Tranh 3: Vẽ các bạn trai chơi
đá bóng.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, chốt
- Bức tranh nới về các sự việc
- GV hỏi: Theo em, các bức tranh diễn ra trong kì nghỉ hè.
muốn nói về các sự việc diễn ra
trong
thời
gian - HS lắng nghe
nào?
- GV giao nhiệm vụ: Các em vừa
trải qua kì nghỉ hè sau 9 tháng
học tập ở nhà trường. Các em
hãy kể về kì nghỉ hè vừa qua của
mình theo các câu hỏi gợi ý trong - HS làm việc theo nhóm đôi (2
SHS,chỉ nên chọn kể về những gì phút)
đáng nhớ nhất.
- GV yêu cầu HS làm việc theo - HS nói theo gợi ý trong SHS
nhóm đôi (2 phút)
- HS lắng nghe bạn kể
+ Từng HS nói theo gợi ý trong
SHS
- HS hỏi, HS trả lời
+ Mỗi bạn có thể kể trong 1 phút,
tập trung vào điều đáng nhớ - HS nhận xét, góp ý
nhất.
- HS lắng nghe
+ Cả nhóm hỏi thêm để biết
được rõ hơn về hoạt động trong
kì nghỉ hè của từng bạn.
- GV cho nhóm khác nhận xét, - HS đọc yêu cầu đề bài
góp ý.
- HS thực hiện theo các bước
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành
*Em cảm thấy thế nào khi trở
lại trường sau kì nghỉ hè
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn HS thực hiện
theo các bước:
+ Bước 1: Làm việc cá nhân. Nhớ
lại những ngày sắp kết thúc kì
nghỉ hè, nhớ lại suy nghĩ, cảm
xúc của mình trong những ngày
đầu trở lại trường đi học.
- HS thực hành kể trước lớp
+ Bước 2: Làm việc nhóm. Từng
em phát biểu ý kiến, cần mạnh

14
dạn nói lên suy nghĩ, cảm xúc
thật của mình. Các bạn trong
nhóm nhận xét những điểm
giống hoặc khác nhau trong suy
nghĩ, cảm xúc của các bạn trong
nhóm.
+ Bước 3: Một số HS trình bày
trước lớp.
- GV yêu cầu HS thực hành kể
trước lớp. Theo gợi ý sau:
+ Kể về điều nhớ nhất trong kì
nghỉ hè.
+ Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc khi
tạm biệt kì nghỉ hè để trở lại
trường lớp.
- GV mời HS lên kể.
- GV nhận xét.
4. Vận dụng:
* HDHS: Viết 2 - 3 câu về
những ngày hè của em theo
gợi ý hoặc vẽ tranh minh họa
vê ngày hè của mình:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS chọn một hoạt động
em thích nhất.
- GV cho HS kể một nơi em đã
từng đến, một người em đã từng
gặp trong kì nghỉ hè.
- GV cho HS nêu cảm xúc, suy
nghĩ của em về kì nghỉ hè,....
- GV cho HS viết 2-3 câu về
những ngày hè của em.
- GV cho HS viết (Theo đoạn văn
mẫu)
- GV cho HS đọc bài cá nhân
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS tóm tắt lại
những nội dung chính.
- GV cho HS nêu lại cách viết
đúng chữ viết hoa A và câu ứng
dụng.
- GV cho HS nói lại điều đáng nhớ
nhất trong kì nghỉ hè của em.

- HS lên kể
- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS chọn một hoạt động em
thích nhất
- HS kể một nơi em đã từng
đến, một người em đã từng gặp
trong kì nghỉ hè.
- HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của
em về kì nghỉ hè,....
- HS viết 2-3 câu về những
ngày hè của em.
- HS đọc bài cá nhân
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS tóm tắt lại những nội dung
chính.
- HS nêu lại cách viết đúng chữ
viết hoa A và câu ứng dụng.
- HS nói lại điều đáng nhớ nhất
trong kì nghỉ hè của em.
- HS lắng nghe

15
- Giáo dục HS cách phòng chống đuối
nước.
- Tích hợp môn TN&XH: GT với HS về
ngày khai giảng.
- Nhận xét tiết học.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.......................................................................................
..............................................
Thời gian thực hiện: Thứ Sáu 06/9/2024
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng, đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng
nhịp thơ trong bài, nhấn giọng phù hợp. Đọc đúng các tiềng có âm
dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Tự tìm đọc một bài
thơ yêu thích theo chủ đề, chia sẻ với người khác tên bài thơ, tên
nhà thơ và những câu thơ em thích. Học thuộc lòng hai khổ thơ
em thích. Học thuộc tên các chữ cái trong bảng chữ cái. Biết ngắt
hơi ở chỗ có dấu chấm, dấu phẩy và các cụm từ dài. Đọc đúng:
lịch cũ, nụ hồng, hạt lúa, chín vàng, gặt hái, vẫn còn...
- Đọc hiểu: Hiểu nghĩa từ: phần chú giải. Hiểu nội dung bài: cần
phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó trôi qua sẽ
không lấy lại được. Hiểu được ý nghĩa được rút ra từ bài đọc(Trả
lời được các câu hỏi trong SGK).
- Năng lực ngôn ngữ: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
Nêu được nội dung bài. Tham gia trò chơi, vận dụng. Tham gia
đọc trong nhóm. Năng lực hợp tác từ câu chuyện Ngày hôm qua
đâu rồi.
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: Biết yêu quý thời gian, yêu
quý lao động, cùng chia sẻ qua hoạt động đọc mở rộng bài đã
đọc. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm
túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung
bài đọc).
- Tranh ảnh minh hoạ cho nội dung khởi động, tranh minh hoạ bài
đọc, minh hoạ các tình huống giao tiếp trong phần luyện tập sau
đọc VB.
2. Học sinh: SGK, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học

16
Hoạt động của GV
1. Khởi động
+ GV cho HS hãy nhắc lại tên
bài học trước.
+ GV cho HS hãy nêu một vài
điều thú vị mà em đã học được
ở bài trước.

Hoạt động của HS
- HS nhắc lại tên bài học
trước.

- HS nói về một số điều thú vị
mà HS học được từ bài học
đó: Em rất vui và tự hào vì
mình đã là HS lớp 2; Em rất
háo hức khi được đi dự lễ Khai
+ GV cho HS có thể đọc thành giảng….
tiếng đoạn 3.
- HS có thể đọc thành tiếng
+ GV cho HS trả lời câu hỏi: đoạn 3.
Bạn ấy nhận ra mình thay đổi
như thế nào từ khi lên lớp 2?
- HS trả lời: Bạn ấy thấy mình
- GV nhận xét, chốt
lớn bổng hẳn lên, không còn
- GV cho HS đọc câu hỏi trong rụt rè, nhút nhát nữa.
phần khởi động.
- HS nhận xét
- GV tổ chức cho HS quan sát - HS lắng nghe
tranh khởi động và HS thực hiện
hoạt động khởi động làm việc - HS đọc câu hỏi trong phần
nhóm.
khởi động
- HS quan sát tranh khởi động
- GV cho HS kể cho bạn nghe và HS thực hiện hoạt động
việc đã làm trong ngày hôm khởi động làm việc nhóm.
qua.
- HS kể cho bạn nghe việc đã
* Giới thiệu bài
làm trong ngày hôm qua
- GV kết nối vào bài mới: Vừa
rồi chúng ta đã nói được rất - HS lắng nghe.
nhiều việc mà các em đã làm
được và chưa làm được của
ngày hôm qua. Thời gian đã trôi
đi thì không trở lại. Nhưng
muốn thời gian ở lại, mọi người,
mọi vật đều phải cố gắng làm
việc hằng ngày. Một bạn nhỏ đã
hỏi bố một câu hỏi rất ngộ
nghĩnh: Ngày hôm qua đâu rồi?
Chúng ta cùng đọc và tìm hiểu
bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?
sẽ tìm được câu trả lời thú vị.
- GV ghi đầu bài: Ngày hôm qua - Nghe
đâu rồi?
- HS đọc thầm theo.
2. Khám phá
- HS lắng nghe cách đọc đúng

17
- GV đọc mẫu toàn bài.
nhịp thơ. Ngắt giọng, nhấn
- GV chú ý cho HS đọc đúng giọng đúng chỗ như: ngắt hơi
nhịp thơ. Ngắt giọng, nhấn sau mỗi dòng thơ và nghỉ hơi
giọng đúng chỗ.
sau mỗi khổ thơ, nhấn giọng
dưới các từ nữ: Ngày hôm
qua, xoa đầu, trên cành
hoa....
- HS trả lời: lịch cũ, nụ hồng
toả, hạt lúa, chín vàng, gặt
- GV cho HS nêu một số từ khó hái, vẫn còn…
có trong bài
- HS đọc từ khó.
- GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu
HS đọc từ khó.
- 2 HS đọc nối tiếp bài đọc
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài - HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã
đọc
chú giải trong mục Từ ngữ: vở
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa hồng (Vở hổng không phải là
của từ ngữ đã chú giải trong vở màu hồng mà là quyển vở
mục Từ ngữ.
ghi nhiều lời nhận xét hay,
nhiều thành tích tốt), Ước
mong là mong và ước muốn
có được, đạt được một cách
tha thiết….
- HS giải nghĩa từ theo vốn
kiến thức của bản thân
- HS chia 4 khổ
- GV hướng dẫn HS chia khổ thơ
thành 4 khổ giống trong sgk.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc theo
nhóm, cặp, cá nhân:
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
+ GV cho HS đọc nối tiếp từng trong nhóm, cặp.
đoạn trong nhóm, cặp.
- HS đọc thầm toàn bài hoặc
+ GV cho từng HS đọc thầm đọc cho nhau nghe.
toàn bài hoặc đọc cho nhau - HS góp ý cho nhau.
nghe.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn
khi đọc bài, tuyên dương HS - HS đọc lại toàn bộ bài
đọc tiến bộ.
- GV đọc lại bài
- GV cho HS đọc lại toàn bộ bài - HS đọc lại toàn bài.
* Trả lời câu hỏi (DH phân hóa - HS đọc thầm bài thơ của bài
để tìm câu trả lời
đối tượng HS)
- Bạn nhỏ đã hỏi bố ngày hôm
- GV cho HS đọc lại toàn bài.
- GV cho HS đọc thầm bài thơ qua đâu rồi.
- HS lắng nghe
để tìm câu trả lời

18
+ Bạn nhỏ đã hỏi bố điều gì?
- GV cho HS trình bày
- GV nhận xét, chốt
- GV cho HS làm việc nhóm đôi,
thảo luận câu hỏi:
+ Theo lời bố, ngày hôm qua ở
những đâu?
- GV cho HS trình bày
- GV nhận xét, chốt
- GV cho HS đọc thầm khổ thơ
và nêu
+ Trong khổ thơ cuối, bố đã
dặn bạn nhỏ làm gì để "ngày
hôm qua vẫn còn"?

- HS làm việc nhóm, thảo luận
câu hỏi:
- Theo lời bố, ngày hôm qua ở
trên cành hoa trong vườn,
trên hạt lúa mẹ trồng và trên
vở hồng của con.
- HS trình bày
- HS lắng nghe
- Trong khổ thơ cuối, bố đã
dặn bạn nhỏ học hành chăm
chỉ để "ngày hôm qua vẫn
còn".
- HS trình bày

- GV cho HS trình bày
- GV nhận xét, chốt
- Bài thơ đã cho em hiểu được
- GV hỏi mở rộng:
giá trị của thời gian vì thời
+ Bài thơ đã giúp em nhận ra gian sẽ ở lại mãi nếu chúng ta
điều gì về thời gian?
biết tận dụng thời gian làm
nhiều việc tốt.
- HS học thuộc lòng khổ thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc bất kì
lòng khổ thơ bất kì.
- GV cho HS đọc thuộc lòng - HS đọc thuộc lòng trong
trong nhóm
nhóm
- GV cho HS nhận xét
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, chốt
3. Luyện tập
a. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm cả bài.
- HS lắng nghe
- GV cho HS tập đọc lại đoạn - HS tập đọc lại đoạn mình
mình thích dựa theo cách đọc thích dựa theo cách đọc của
của GV
GV
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
- HS lắng nghe
b. Luyện tập theo văn bản
- GV cho HS đọc câu hỏi 1.
Câu 1. Dựa vào tranh minh họa - HS đọc câu hỏi 1.
bài đọc, những từ ngữ chỉ
người, chỉ vật:
Mẫu: mẹ, bố, con
- HS lắng nghe
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu

19
của bài tập.
- GV phân tích mẫu, hướng dẫn
HS cách làm.
- GV cho HS làm việc theo
nhóm 2
- GV cho đại diện nhóm trình
bày kết quả trước lớp.
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
Câu 2. Đặt 2 câu với từ ngữ tìm
được ở bài tập 1.
- GV cho HS xác định yêu cầu
của bài tập: Chọn 2 từ ngữ ở
trên và đặt câu với mỗi từ ngữ
được chọn.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu
của bài tập.
- GV phân tích mẫu để giúp HS
biết cách làm.
- GV cho HS (cá nhân) làm bài
tập.
- GV cho đại diện nhóm trình
bày kết quả trước lớp.

- HS làm việc theo nhóm 2
- Đại diện nhóm trình bày kết
quả trước lớp:
- Nghe
+ Từ ngữ chỉ người: mẹ,...
 
Gửi ý kiến