Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đào duyên hải
Ngày gửi: 21h:34' 24-11-2022
Dung lượng: 94.1 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1

Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ( tiết 1)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA LỄ KHAI GIẢNG
TGDK:30'
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù
a. NL thiết kế và tổ chức hoạt động.
- Tham gia lễ khai giảng nghiêm túctheo kế hoạch của nhà trường.
2. Góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm chất:
a. Năng lực chung
- Góp phần hình thành Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nói lời phù hợp khi giao tiếp với
bạn.
b. Phẩm chất
- Nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Quốc kì, cờ đội trong nghi thức;
- TPT: Thành lập đội nghi lễ: đội trống, đội cờ và tập dượt các bài trong nghi thức theo
quy định của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; 
- HS mặc đồng phục, đội viên đeo khăn quàng đỏ. Đội nghi thức chuẩn bị trang
phụctheo quy định của Đội.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Chào cờ, sơ kết tuần và kế hoạch tuần mới. (15 phút)
- Điều khiển lễ chào cờ.
- Liên Đội trưởng điều hành
- Đại diện TPT và BGH nhận xét, phổ biến
- BGH triển khai một số nhiệm vụ
kế hoạch tuần tới.
trong tâm. Toàn trường theo dõi
2. Tổ chức hoạt động theo chủ đề: “Tham gia lễ khai giảng”(25 phút)
- Toàn trường hát bài: Em yêu trường em
- Hát.
hoặc bài hát truyền thống của nhà trường.
*Tổ chức văn nghệ chào mừng
- Yêu cầu những lớp được phân công, nối
- Lắng nghe.
tiếp nhau lên biểu diễn.
- Cổ vũ, động viên , khen ngợi.
- Nhà trường tiến hành các phần tiếp theo của - Lắng nghe.
buổi lễ khai giảng
*Tổng kết - Đánh giá.
- Các lớp tham gia tích cực cho hoạt động.
- Lắng nghe.
- Có ý thưc tốt, thực hiện tốt công việc nhiệm
vụ được giao.
3. Hoạt động tiếp nối (5 phút)
- Yêu cầu HS các lớp trong tiết SHL thảo - Lắng nghe.
luận biện pháp thực hiện bầu chọn lớp
1

trưởng, lớp phó, tổ trưởng,…
- Nhắc nhở HS chú ý nghiêm trang khi chào - Thực hiện.
cờ
- HS theo nhạc đi về lớp.
Bổ sung : ......................................................................................................................
......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (tiết 1 + 2)
Bài : Bé Mai đã lớn (Tiết 1 + 2)
(HDTH Trang 10 )
TGDK:60'

I. Yêu cầu cần đạt :
Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Nói với bạn một việc nhà mà em đã làm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Những việc nhà Mai
đã làm giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ; biết liên hệ bản thân: tham gia làm việc nhà. Kể
được tên một số việc em đã làm ở nhà và ở trường.
* Phẩm chất, năng lực
- HS nhận thức được mình đã lớn hơn so với năm học lớp Một;
-Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bản thân và gia đình bằng cách tham gia làm những
việc nhà vừa sức;
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Mẫu chữ viết hoa A.
– Tranh ảnh, video clip HS giúp bố mẹ làm việc nhà (nếu có).
– Bảng phụ ghi đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
– Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở BT 3 để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học:
Tg
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học
sinh
5' A.Hoạt động khởi động:
– GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc - Hs nghe và nêu suy
suy nghĩ của em về tên chủ điểm Em đã lớn hơn (GV
nghĩ
khơi gợi để HS nói, không gò ép HS theo mẫu).
– GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, nói với bạn về một việc nhà em đã làm: tên việc, - HS chia sẻ trong
thời gian làm việc,...
nhóm
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc
mới Bé Mai đã lớn.
2

– GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc: nhân - HS quan sát
vật (bé Mai, bố mẹ), việc làm của các nhân vật,…
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
10' 1.1. Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân vật:
giọng người dẫn chuyện với giọng kể thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động của Mai; giọng
ba vui vẻ, thể hiện sự ngạc nhiên; giọng mẹ: thể hiện
niềm vui, tự hào).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó:
cách, buộc tóc, túi xách,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ
và luyện đọc một số câu dài: Bé lại còn đeo túi xách /
và đồng hồ nữa. //; Nhưng / bố mẹ đều nói rằng / em
đã lớn. //;…
– GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
20' 1.2. Luyện đọc hiểu
– GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó,
VD: ngạc nhiên (lấy làm lạ, hoàn toàn bất ngờ), y như
(giống như),...
– GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
– GV yêu cầu HS rút ra nội dung bài và liên hệ bản
thân: biết làm việc nhà, giúp đỡ cha mẹ.
15' 1.3. Luyện đọc lại
– GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài. Từ đó, bước
đầu xác định được giọng đọc của từng nhân vật và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
– GV yêu cầu HS luyện đọc lời khen của bố với Mai
và luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ Sau đó
đến Y như mẹ quét vậy
– HS khá, giỏi đọc cả bài

- HS đọc

- HS nghe đọc

- HS đọc thành tiếng
câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và
trước lớp
- HS giải nghĩa
- HS đọc thầm
- HS chia sẻ
ND :Những việc nhà
Mai đã làm giúp em lớn
hơn trong mắt bố mẹ
-– HS nhắc lại nội dung
bài
– HS nghe GV đọc
– HS luyện đọc lời khen
của bố với Mai và luyện
đọc trong nhóm, trước
lớp đoạn từ Sau đó đến
Y như mẹ quét vậy

17' 1.4. Luyện tập mở rộng
– GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động – HS xác định yêu cầu
Cùng sáng tạo – Hoa chăm chỉ.
– GV yêu cầu HS kể tên các việc đã làm ở nhà (nấu – HS kể tên các việc đã
cơm, quét nhà, trông em,…) à ở trường (lau bảng,
làm ở nhà
tưới cây, sắp xếp kệ sách/ giày dép,…).
3

– HS nghe một vài nhóm trình bày trước lớp và nhận
xét kết quả.
3' C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
- Nhận xét, tuyên
(?) Nêu lại nội dung bài
dương.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài và chuẩn bị
- Về học bài, chuẩn bị
bài cho tiết sau.
Bổ sung : ............................................................................................................................
….………………………………………………………………………………………….
TOÁN (tiết 1)
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 ( Tiết 1)
(HDTH Trang 7 - TGDK : 30p )
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
-Đọc số, viết số.
-So sánh. các số, thứ tự số.
-Đếm thêm 1, 2, 5, 10.
-Cấu tạo thập phân của số.
*Năng lực, phẩm chất:
-Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô
hình hoá toán học.
-Phẩm chất: trách nhiệm
-Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II.Chuẩn bị:
-GV: 1 thanh chục và 8 khối lập phương, hình vẽ bài Vui liọc.
-HS: 1 thanh chục và 8 khối lập phương.
III. Các hoạt động dạy học:
T
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
G
5p A. KHỞI ĐỘNG :
- Hát bài hát
Ổn định
B. BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH:
HS quan sát bảng các số từ 1 đến 100, nhận biết: bảng gồm 10 hàng và 10 cột.
7p Hoạt động 1. Đọc số
-HS (nhóm bốn) đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ - HS nêu yêu cầu bài tập.
rồi thảo luận.
-GV cho HS đọc nối tiếp, môi em đọc một hàng số
-HS đọc nối tiếp
(10 số).
- Đọc các số từ 1 đến 100.
- Đọc các số từ 100 đến 1.
a) HS đọc các số tròn chục: 10, 20, 30, 40, 50, 60,70,
4

5p

5p

-HS đọc
80, 90, 100.
b)HS đọc các số cách 5 đơn VỊ: 5,10, 15, 20, 25,
-HS đọc
30, 35, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80,
85,90,95,100.
- GV chốt: đếm thêm 5 (có thể sử dụng trong đếm
nhanh).
Hoạt động 2:Thứ tự các số trong bảng
- HS nêu yêu cầu bài
-HS (nhóm bốn) đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm
tập.
vụ, thảo luận.
- GV lưu ý HS lời bạn ong: “Từ trái sang phải, từ
trên xuống dưới.”
a) Các số trong bảng được sắp xếp theo thứ tự
từ bé đến lớn (tính từ trái sang phải, từ trên xuống
dưới).
-HS lắng nghe
-GV chỉ vào bảng số cho HS đọc một vài số để minh
hoạ.
-HS đọc
b) Các số trong cùng một hàng (không kể số cuổi
cùng) có số chục giống nhau.
c) Các số trong cùng một cột có số đơn vị giống -HS đọc
nhau.
d)Nhìn hai số trong cùng một hàng, ta nói ngay:
số bên phải lớn hơn số bên trái (so sánh số đơn vị).
Nhìn hai số trong cùng một cột, ta nói ngay: số
ở hàng dưới lớn hơn số ở hàng trên (so sánh số
chục).
-GV chỉ vào hai số bất kì trong cùng một hàng (hay
cùng một cột) cho HS nhận xét.
-GV nhận xét
Hoạt động 3. So sánh các số
a) Phân tích mẫu
- HS nêu yêu cầu bài
- HS so sánh 37 và 60 (bảng con).
tập.
-HS so sánh:
- GV chọn hai em có hai cách trình bày khác
3chục bé hơn 6 chục
nhau, nói cách làm của mình trước lớp.
nên 37 < 60
-GV nhận xét.
37< 60 hay
60 >37
- HS đọc yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ, xem lại
6 chục lớn hơn 3 chục
mẫu. HS làm việc nhóm đôi (mỗi em ghi một cách
nên 60 > 37
so sánh).
- Cả lớp nhận xét bài
Sửa bài: hai nhóm làm bài , trình bày trước lớp (mỗi
làm của bạn rồi tự nhận
nhóm một câu)
79 > 74; 52 > 25 hay 74 < 79; 25 < 52.
xét bài làm của mình
5

8p

GV chốt: ôn lại các cách so sánh.
Số có hai chữ số lớn hơn số có một chữ số.

So sánh số chục, số nào có số chục lớn hơn
là số lớn hơn.

Số chục bằng nhau, so sánh số đơn vị, số
nào có số đơn vị lớn hơn là số lớn hơn.

Có thể dựa vào bảng số.
b)
Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến
lớn. Tương tự câu a.
-Từ bé đến lớn: 38, 43, 70;
9, 29, 82, 87.
Hoạt động 4.Làm theo mẫu
Phân tích mẫu:
GV cho HS thảo luận nhóm đôi, tìm hiểu mẫu:

Có mấy việc phải làm?

Đó là những việc gì?
-Yêu cầu HS trình bày những việc phải làm

-HS đọc
-HS làm bài theo nhóm
-HS trình bày
-HS lắng nghe

-HS thảo luận nhóm
-HS trình bày
+Viết số.
+Viết số chục - số đơn vị.
+Dùng thanh chục và khối
lập phương để thể hiện số.
+Viết số vào sơ đồ tách
- gộp số.
+Viết số thành tổng của
sổ chục và số đơn vị
-HS thực hiện

-GV chốt: có 5 việc, trong sách có 1 việc, các em sẽ
làm tiếp 4 việc nữa cho hoàn tliiện.
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để điền vào sơ đồ
trên bảng lớp.
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
3p
-Hãy nêu lại số lớn nhất ( nhỏ nhất) có 1 ( 2 ) chữ số ? -HS trả lời, thực hiện
-Nêu lại cách tìm số liền trước (liền sau) của một số ta ?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
Bổ sung : ………………………………………………………………………………….
….………………………………………………………………………………………….

Tiếng việt (BS)
Ôn tập và củng cố tiết buổi sáng
TG : 35 p

I/ Yêu cầu cần đạt
-Rèn kỹ năng đọc đúng và luu loát trả lời làm thành thạo các câu hỏi SGK tiết 1 tuần 1.
II. Chuẩn bị: VBT, SGK.
III: Hoạt động dạy học:
1:Hoạt động 1: Luyện đọc (15)
MT: Đoc chính xác :
Cách tiến hành :
HS nối tiếp nhau đọc lai. Bài và đọc bài SGK.

6

GV nhận xét tuyên duơng
2.Hoạt đông 2 :Làm bài tập SGK (15')
MT: HS làm chính xác các bài tập SGK ,
Cách tiến hành :
HS làm Gv theo giỏi giúp dỡ.
GV sửa bài, nhận xét, tuyên duơng .
3.Hoạt động cuối cùng : (5')
Về nhà xem lại học và chuẩn bị bài tiếp theo
Nhận xét tiết học
Bổ sung……………………………………………………………………

Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022

TIẾNG VIỆT. (tiết 3+4)
Bài : Bé Mai đã lớn (Tiết 3 + 4) (HDTH Trang11;12)
Viết: Chữ hoa A, Từ và câu (TGDK 70p)
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức:
1. Viết đúng kiểu chữ hoa A và câu ứng dụng.
2. Bước đầu làm quen với các khái niệm từ ngữ và câu; tìm và đặt câu với từ ngữ chỉ sự
vật, hoạt động.
3. Chia sẻ với bạn cảm xúc của em sau khi làm việc nhà
* Phẩm chất, năng lực.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Mẫu chữ viết hoa A.
– Tranh ảnh, video clip HS giúp bố mẹ làm việc nhà (nếu có).
– Bảng phụ ghi đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
– Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở BT 3 để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
3' A.Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- Hs hát
- GV giới thiệu bài:Tập viết chữ hoa A và câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
- HS lắng nghe
10 2. Viết
'
2.1. Luyện viết chữ A hoa
– Cho HS quan sát mẫu chữ A hoa, xác định chiều cao,
độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ A hoa.
Chữ A
-– HS quan sát mẫu
* Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái, nét móc ngược
7

phải và nét lượn.
* Cách viết:
Đặt bút trên đường kẻ (ĐK) ngang 2 viết một nét móc
ngược trái, hơi lượn vòng khi đến điểm dừng trên ĐK
dọc 3. K
Không nhấc bút, viết tiếp nét móc ngược phải và dừng
bút dưới ĐK ngang 2 và trước ĐK dọc 4.
Lia bút đến phía trên ĐK ngang 2, viết nét lượn cắt
ngang hai nét móc ngược và dừng bút bên trái ĐK dọc
4, giữa ĐK ngang 1 và 2.
– GV yêu cầu HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy
trình viết chữ A hoa.
–HD HS viết chữ A hoa vào bảng con.
– HD HS tô và viết chữ A hoa vào VTV.
10 2.2. Luyện viết câu ứng dụng
'
– GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
dụng “Anh em thuận hoà.”
– GV nhắc lại quy trình viết chữ A hoa và cách nối từ
chữ A hoa sang chữ n.
– GV viết chữ Anh.
– Hd HS viết chữ Anh và câu ứng dụng “Anh em thuận
hoà.” vào VTV
7' 2.3. Luyện viết thêm
– Cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao:
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
– HD HS viết chữ A hoa, chữ Anh và câu ca dao vào
VTV.
5' 2.4. Đánh giá bài viết
– GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của mình và
của bạn.
– GV nhận xét một số bài viết.

– HS quan sát GV viết
mẫu
– HS viết chữ A hoa vào
bảng con, VTV

– HS đọc và tìm hiểu
nghĩa của câu ứng dụng
– HS nghe GV nhắc lại
quy trình viết
– HS viết
– HS đọc và tìm hiểu
nghĩa của câu ca dao
- HS viết
– HS tự đánh giá phần viết
của mình và của bạn.
– HS nghe GV nhận xét
một số bài viết.

12 2. Luyện từ
'
–GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3
– HS xác định yêu cầu
– Cho HS quan sát tranh, đọc từ và chọn từ phù hợp
với từng tranh; chia sẻ kết quả trong nhóm đôi/ nhóm
nhỏ.
– HS kể tên các việc đã
Lưu ý: Mớ: tập hợp gồm một số vật cùng loại được gộp
làm ở nhà
lại thành đơn vị, VD: mua mớ rau muống, mớ tép.
– Cho HS chơi tiếp sức gắn từ ngữ phù hợp dưới hình.
– GV nhận xét kết quả.
– GV yêu cầu HS tìm thêm một số từ ngữ chỉ người,
vật và từ ngữ chỉ hoạt động của người, vật.
8

13 3. Luyện câu
'
– GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4, quan sát – HS xác định yêu cầu của
câu mẫu.
BT 4
– HD HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm đôi. – -HS làm BT
HS chơi trò chơi Truyền điện để nói miệng câu vừa đặt. – HS chơi trò chơi Truyền
– HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
điện để nói miệng câu vừa
– HS viết vào VBT 1 – 2 câu có chứa một từ ngữ tìm đặt.
được ở BT 3.
– HS viết vào VBT
– Yêu cầu HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn – HS tự đánh giá bài làm .
7' C. Vận dụng
– Cho HS xác định yêu cầu của hoạt động: Chia sẻ với – HS Chia sẻ với bạn cảm
bạn cảm xúc của em sau khi làm việc nhà.
xúc của em sau khi làm
– 1 – 2 HS nói trước lớp cảm xúc sau khi làm một việc việc nhà
nhà để bạn và GV nhận xét, định hướng cho hoạt động -HS nói trước lớp cảm xúc
nhóm.
sau khi làm một việc nhà
– Yêu cầu HS thực hiện hoạt động theo nhóm đôi.
– HS thực hiện hoạt động
– GV yêu cầu HS nói trước lớp và chia sẻ suy nghĩ, theo nhóm đôi.
cảm xúc về những việc nhà mình đã làm, được người -HS nói trước lớp và chia
thân khen ngợi, cảm nghĩ khi được khen ngợi.
sẻ
3' C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài và chuẩn bị
- Về học bài, chuẩn bị
bài cho tiết sau.
Bổ sung …………………………………………………………………………….……
………………………………………………………………………………………………
..
TOÁN: (T2)
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 ( Tiết 2)
TGDK : 30p
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
-Đọc số, viết số.
-So sánh. các số, thứ tự số.
- Đếm thêm 1, 2, 5, 10.
-Cấu tạo thập phân của số
*Năng lực, phẩm chất:
-Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô
hình hoá toán học.
-Phẩm chất: trách nhiệm
*Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. Chuẩn bị:
-GV: 1 thanh chục và 8 khối lập phương, hình vẽ bài Vui liọc.
-HS: 1 thanh chục và 8 khối lập phương.
9

III. Các hoạt động dạy học:
TG IV. Hoạt động của giáo viên.

V. Hoạt động của học sinh.

5 A.KHỞI ĐỘNG :
- Hát bài hát
- Ổn định
B.LUYỆN TẬP:
HS quan sát bảng các số từ 1 đến 100, nhận biết: bảng gồm 10 hàng và 10 cột.

7 Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm cách làm: thêm 1,
thêm 2, thêm 5, thêm 10.
- GV gọi HS đọc bài làm theo nhóm (mỗi
nhóm đọc 1 dãy số), GV khuyến khích HS
nói cách làm. Cả lớp
nhận xét.
- GV chốt
- Mở rộng: Để đếm nhanh, trong một số
trường hợp nên đếm thêm 1, thêm 2, thêm 5, thêm
10, cho ví dụ.
• Thêm 1 : số lượng ít.
• Thêm 2: số lượiig nhiều, đặc biệt khi xuất hiện các
“cặp”.
Ví dụ: Đếm chân của nhiều con vật 2 chân (gà,
vịt, chim, .. .)•
• Thêm 5: Khi có các nhóm 5.
Ví dụ: Mỗi hộp có 5 cái bánh,...
Thêm 10: Những thứ để thành từng chục. Ví dụ: Bó hoa,
xâu bánh ú, chục trứng, hộp bút sáp 10 cái, ...
5 Bài 2:
- Tìm hiểu bài: GV vấn đáp giúp HS nhận biết yêụ cầu bài.
Thay dấu (?) bằng số thích hợp.
- Làm bài:
-HS tìm cách làm “Đếm nhanh” (đếm thêm 2 vì HS chơi
theo cặp, 2 em/nhóm).
-HS làm bài (cá nhân) rồi nói vói bạn câu trả lời. (GV lưu
ý: làm dấu khi đếm, đếm lần lượt để không bị trùng lặp).
- Sửa bài:
- GV gọi vài HS nói trước lớp - cả lớp nhận xét.
- GV chốt
Bài 3: Tương tự bài 2.
GV giúp HS biết đếm nhanh (đếm thêm 5). Kết quả: 35.

- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS làm cá nhân rồi chia sẻ
trong
nhóm bốn
-HS chia sẻ trước lớp
• Thêm 1:21, 22, 23,
24, 25, 26,
27, 28, 29, 30.
• Thêm 2: 30, 32, 34,
36, 38, 40,
42, 44, 46, 48.
• Thêm 5: 5,10, 15, 20,
25, 30,
35, 40, 45, 50.
• Thêm 10: 10, 20,
30, 40, 50,
60, 70, 80, 90,100.
-HS đếm

- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS đếm nhanh

-HS nói trước lớp:
Có 18 bạn tham gia trò
chơi.
-HS thực hiện
10

Thử thách
-Tìm hiểu đề bài: nhận biết yêu cần, xác định nhiệm vụ. - HS nêu yêu cầu bài tập.
Khay cuối cùng có bao nliiêu cái bánh?
-HS thảo luận
-Tìm cách làm: HS thảo luận (nhóm bốn).
HS đếm và viết số bánh trên năm khay theo thứ tự:
-HS làm bài cá nhân
2, 7,12,17, 22 (đếm thêm 5).
-Làm bài: .
-HS đọc kết quả: Khay
-Kiểm tra. HS chia sẻ trong nhóm để kiểm tra lại kết quả.
cuối cùng có 27 cái bánh..
-Sửa bài: GV gọi vài em đọc kết quả, nói cách làm.
-GV chốt
Vui học
8
- GV có thể nói câu chuyện, giới thiệu hình vẽ, giúp
HS xác định quy định các phòng học, đọc thẻ số của
- HS đọc yêu cầu
các bạn thủ.
-HS thực hiện
- GV cho HS đọc yêu cầu.
-HS nhận xét
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS nói cho nhau nghe.
- HS nói trước lớp, GV khuyến khích HS vừa nói
vừa chỉ vào hình vẽ trên bảng lớp.
- Cả lớp nhận xét.
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
3
-GV cho HS chơi: Đố bạn?
-HS chơi trò chơi
+ Một HS đọc 2 số trong bảng số.
+ Cả lớp viết vào bảng con rồi điền dấu so sánh.
-HS trả lời, thực hiện
Có thể chơi 3 lần để xác định đội thắng (đội nào đúng
nhiều hơn thì thắng cuộc).
Hoạt động thực tê
Cùng người thân chơi trốn tim để tập đếm thêm 5
Bổ sung : ………………………………………………………………………………….
5

Tự nhiên xã hội : (T1)
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH ( TIẾT 1)
TGDK: 30p
I. Yêu cầu cần đạt :
1.Kiến thức
- Kể được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ.
Vẽ, viết hoặc dán ảnh được các thành viên trong gia đình có hai, ba thế hệ vào sơ đồ.
- Nói được sự cần thiết của việc quan tâm, chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia
đình và thực hiện được những việc làm thể hiện điều đó.
- Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với các thành viên trong gia đình.
11

2.Năng lực
* Năng lực chung:
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng:
Phẩm chất: Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm.

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
*GV:- Hình minh họa SGK phóng to (nếu có)
- Giáo án, đồ dùng dạy học
*HS: Một số tranh, ảnh về gia đình mình

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TG

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh về gia đình HS quan sát hoặc
HS giới thiệu về các thành viên trong gia đình
mình qua các bức ảnh mà HS đã chuẩn bị.
- GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới.
KHÁM PHÁ
Mục tiêu:   nhận biết được các thành viên cùng thế
hệ và số thế hệ cùng chung sống trong gia đình
Hoa..
Cách tiến hành:
Bước 1: Thực hiện hoạt động 1
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 1, thảo luận
nhóm để trả lời câu hỏi: hãy kể tên các thành viên
trong gia đình Hoa từ người nhiều tuổi đến người
ít tuổi? Gia đình Hoa làm gì vào ngày nghỉ?
- GV gọi đại diện một vài nhóm trả lời, các nhóm
khác bổ sung. GV khuyến khích và
dẫn dắt nội dung kiến thức để từ đó HS dần hình
thành khái niệm “thế hệ”.
- GV chốt lại: Gia đình Hoa có nhiều thế hệ,
gồm có ông bà, bố mẹ, Hoa và em trai cùng chung
sống với nhau, thường đi chơi và quây quần bên
nhau vào ngày nghỉ.
Bước 2: Thực hiện hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS đọc câu dẫn: “Gia đình Hoa...

- HS quan sát tranh và giới thiệu về
gia đình mình.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài
- HS quan sát tranh, đưa ra câu trả
lời.
- HS suy nghĩ tìm câu trả lời
+ Gia đình Hoa có ông bà, bố mẹ,
Hoa và em trai cùng chung sống.
+ Ngày nghỉ, gia đình Hoa cùng
nhau đi chơi ở công viên.
- HS lắng nghe GV công bố đáp án
- HS đọc câu dẫn.
- HS quan sát hình 2, hoạt động
cặp đôi với bạn bên cạnh.
- HS lắng nghe câu hỏi gợi ý
- HS quan sát tranh, tìm câu trả lời
- HS lắng nghe gợi ý từ GV
- Đại diện cặp đứng lên chia sẻ
trước lớp: Gia đình Hoa có ba thế
hệ cùng chung sống, gồm thế hệ
ông bà; thế hệ bố mẹ; thế hệ con
(Hoa và em của Hoa).
- HS đọc lời chốt: gia đình thường
có hai thế hệ bố mẹ và con. Gia
đình ba thế hệ có ông bà, bố mẹ và
con.
- HS suy nghĩ và trả lời các câu
12

chung sống. Những người ngang hàng trên sơ đồ
là cùng một thế hệ” để hiểu hơn khái niệm “thế
hệ;
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 2, thảo luận
cặp đôi để trả lời các câu hỏi:
+ Những ai trong sơ đồ ngang hàng nhau?
+ Chỉ và nói những người cùng thế hệ trong gia
đình Hoa.
- GV cho một vài HS đọc lời chốt của Mặt Trời để
ghi nhớ kiến thức.
- GV chốt:
Gia đình Hoa có ba thế hệ cùng chung sống, gồm
thế hệ ông bà; thế hệ bố mẹ; thế hệ con
(Hoa và em của Hoa).
Hoạt động 3:
Mục tiêu: HS biết cách xưng hô trong gia đình có
nhiều thế hệ.
Cách tiến hành:
- GV mở rộng cho HS tìm hiểu cách xưng hô
trong gia đình bốn thế hệ bằng cách trao đối, thảo
luận thông qua các câu hỏi gợi ý:
+  Gia đình bạn nào có bốn thế hệ?
+ Em biết gia đình nào có bốn thế hệ?
+ Em thấy cách xưng hô giữa các thế hệ như thế
nào?
+ Nếu em là thế hệ thứ tư thì sẽ gọi thế hệ thứ
nhất trong gia đình là gì?
- GV có thể minh hoạ trên màn hình hoặc tranh
ảnh gia đình bốn thế hệ
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
- GV kết luận: Nếu gia đình có bốn thế hệ thì thế
hệ các em sẽ gọi thế hệ thứ nhất là các cụ.
THỰC HÀNH
Mục tiêu: nhận biết được trong mỗi gia đình
thường có các thế hệ khác nhau cùng chung sống
và sắp xếp được thành viên từng thế hệ trong gia
đình mình vào sơ đồ phù hợp.
Cách tiến hành:
- GV chiếu sơ đồ các thế hệ gia đình lên
bảng.  Hướng dẫn HS lựa chọn sơ đồ phù hợp với
gia đình mình, sau đó HS viết, vẽ hoặc dán ảnh
từng thành viên trong gia đình theo mẫu vào vở.
- GV tổ chức cho HS giới thiệu sơ đồ gia đình
mình với bạn, khuyến khích, động viên những HS
chưa tự tin.
- GV cùng các bạn lắng nghe, nhận xét và kết
luận.

hỏi.
- HS lắng nghe gợi ý
- HS trình bày kết quả.
- HS lắng nghe kết luận
- HS quan sát sơ đồ trên bảng và
lựa chọn sơ đồ phù hợp với gia
đình mình.
- Một số HS lên vẽ và trình bày,
giới thiệu về sơ đồ của gia đình
mình.

- HS về nhà hoàn thành sơ đồ
các thế hệ tro

13

* Hướng dẫn về nhà:
HS hoàn thành sơ đồ các thế hệ trong gia đình
mình (nếu chưa hoàn thành) và có thể giới thiệu
với ông bà, bố mẹ.

Bổ sung……………..………………………………………………………………….
….……………………………………………………………………………………….

Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022

TIẾNG VIỆT.(T5+6)

I.yêu cầu cần đạt:

Bài : Thời gian biểu (Tiết 1 + 2)

Đọc:Thời gian biểu
Nghe viết: Bé Mai đã lớn
TGDK : 60p

*Kiến thức:
1. Nói với bạn những việc em làm trong một ngày; nêu được phỏng đoán của bản thân về
nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài
đọc: Thời gian biểu giúp em có thể thực hiện các công việc trong ngày một cách hợp lí,
khoa học; biết liên hệ bản thân: lập thời gian biểu để thực hiện các công việc trong ngày.
3. Nghe – viết đúng đoạn văn; làm quen với tên gọi của một số chữ cái; phân biệt c/k.
* Phẩm chất, năng lực
-Bước đầu biết quý trọng thời gian
- Có hứng thú học tập , ham thích lao động
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Tranh ảnh, video clip một số hoạt động của trẻ em (nếu có).
– Thẻ từ ghi sẵn các chữ cái, tên các chữ cái ở BT 2b để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
Bảng tên chữ cái hoàn thiện.
– HS mang tới lớp ảnh chụp bản thân để tự giới thiệu, truyện đã đọc về trẻ em.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của Giáo viên
5'
A.Hoạt động khởi động:

Hoạt động của Học sinh

– GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, nói với bạn những việc em làm trong một ngày - HS chia sẻ trong nhóm
(có thể kể theo thứ tự hoặc không theo thứ tự), thời
gian em dành cho mỗi việc
- HS quan sát
. –Cho HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh
minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc: nhân vật,
sở thích, ước mơ của nhân vật,…
- HS quan sát GV ghi tên bài
– GV giới thiệu bài mới,
đọc mới Thời gian biểu.
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
14

10'

12'

8'

17'

7'

1.1Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng thong thả, chậm rãi, rõ
thời gian và tên từng việc làm ở mỗi buổi trong
ngày).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó:
trường, nghỉ trưa, chơi, chương trình,…
–GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp
1.2.Luyện đọc hiểu
– –GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: thời gian biểu (bảng kê thời gian và trình
tự làm các công việc khác nhau, thường là trong một
ngày), cầu thủ nhí (cầu thủ nhỏ tuổi),... – HS đọc
thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ để
trả lời câu hỏi trong SHS. .
–GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc, điều rút ra
từ bài đọc
–GV yêu cầu HS nêu bài học liên hệ bản thân: lập
thời gian biểu để thực hiện các công việc trong
ngày.
1.3Luyện đọc lại
–GV yêu cầu HS luyện đọc thời gian biểu một buổi
trong nhóm, trước lớp.
- HD HS đọc nối tiếp thời gian biểu theo buổi.
2. Viết
2.1. Nghe – viết
– GV yêu cầu HS đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi về
nội dung của đoạn văn.
– HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết
sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của phương ngữ,
VD: thử, kiểu, túi xách,... ; hoặc do ngữ nghĩa, VD:
giày.
– GV đọc từng cụm từ ngữ và viết đoạn văn vào
VBT. (GV hướng dẫn HS: lùi vào một ô khi bắt đầu
viết đoạn văn. Viết dấu chấm cuối câu. Không bắt
buộc HS viết những chữ hoa chưa học).
– GV đọc lại bài viết, tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
– GV nhận xét một số bài viết.
2.2. Làm quen với tên gọi một số chữ cái
– GV yêu cầuHS đọc yêu cầu BT và bảng tên chữ
cái tr.14 SHS.
– HD HS tìm chữ cái phù hợp với tên trong nhóm

-

-

HS nghe

-

HS đọc thành tiếng câu,
đoạn, bài đọc trong nhóm
nhỏ và trước lớp

- HS giải nghĩa
- HS đọc thầm
- HS chia sẻ
ND :Thời gian biểu giúp em
có thể thực hiện các công việc
trong ngày một cách hợp lí,
khoa học.

-– HS nhắc lại nội dung bài
– HS luyện đọc

– HS xác định yêu cầu
– HS đánh vần

– HS nghe GV đọc
– HS nghe GV đọc lại bài viết,
tự đánh giá phần viết của mình
và của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một
số bài viết
-– HS đọc yêu cầu BT
15

8'

nhỏ.
– Cho HS chơi trò Kết bạn ghép thẻ từ ghi chữ cái
phù hợp với thẻ từ ghi tên chữ cái.
– GV yêu cầu HS đọc lại bảng tên chữ cái đã hoàn
thành.
–GV yêu cầu HS học thuộc bảng chữ cái.
2.3. Luyện tập chính tả
Phân biệt c/k
– GV yêu cầuHS xác định yêu cầu của BT 2(c).
–Cho HS quan sát tranh, thực hiện BT vào VBT.
– GV yêu cầu HS nêu kết quả và đặt câu với các từ
tìm được.

– HS chơi trò Kết bạn
– HS học thuộc bảng chữ cái

– HS xác định yêu cầu của BT
2(c).
– HS quan sát tranh và nêu kết
quả
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài
cho tiết sau.

C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
Bổ sung.……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………
TOÁN(T3)
3'

I.Yêu cầu cần đạt:

ƯỚC LƯỢNG
TGDK : 30p

*Kiến thức, kĩ năng:
-Nhận biết việc ước lượng,

-Vận dụng ước lượng số đồ vật theo nhóm chục.
*Năng lực, phẩm chất:
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
*Tích hợp: TN & XH
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.

III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên.
5'

A.KHỞI ĐỘNG :
-GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau 9 (trong
vòng 15s) và trả lời câu hỏi :
Đoán xem trong hình có bao nhiêu quả bóng?

- -GV ghi lại một số kết quả ở góc bảng

Hoạt động của học sinh.

- HS quan sát hình ảnh và
đoán số quả bóng
16

- -GV đặt vấn đề: Có nhiều khi chúng ta không đủ thời

gian để đếm và có khi cũng không thể đếm hết được. Ví
dụ như đếm số con gà đang chạy trên sân. Nếu muốn biết
có khoảng bao nhiêu con gà, chúng ta phải ước lượng.
Vậy cách ước lượng như thế nào? Chúng ta cùng tìm
hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bài 2: Ước lượng.
B.BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH:
7'

-HS lắng nghe

-Hoạt động 1. Ước lượng
GV cho HS quan sát hình vẽ:
Yêu cầu HS chỉ quan sát, không đếm hết, xác định xem -HS quan sát hình, thảo luận
có khoảng bao nhiêu con bướm?
cùng tìm ra cách ước lượng
GV cho HS thảo luận nhóm để tìm ra cách ước lượng.
GV gọi đại diện các nhóm trình bày ý kiến GV hệ thông -HS trình bày
hoá cách ước lượng: Ta có thể ước
lượng theo cột, theo hàng, theo nhóm, ... (gọi chung
là nhóm).
-HS lắng nghe
Ước lượng theo cách nào phụ thuộc hai yếu tố sau:
-HS trả lời
+ Nhóm mẫu có khoảng 10 vật (10, gần được 10 hay hơn HS có thể ước lượng số con
10 một vải vật).
bướm trong hình theo hàng, theo
+ ...
 
Gửi ý kiến