Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tu Thanh Binh
Ngày gửi: 11h:15' 15-09-2024
Dung lượng: 111.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Tu Thanh Binh
Ngày gửi: 11h:15' 15-09-2024
Dung lượng: 111.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Hà Hồi
1
Bồi dưỡng kiến thức
TUẦN 1
BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC
ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN
Ngày thực hiện:11/09/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng
theo hàng.
- HS vận dụng được việc đọc, viết số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng
các số hạng theo hàng để giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán
vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở luyện tập Toán; máy soi.
2. Học sinh: Vở luyện tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho học sinh hát
- Học sinh thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Học sinh lắng nghe
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học.
2. Luyện tập, thực hành
a. Hoàn thành kiến thức buổi sáng
..................................................................
..................................................................
b. Hoạt động củng cố, luyện tập
Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích
hợp (trang 4)
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
GV:Phạm Thị Duyên
Trường Tiểu học Hà Hồi
Trường Tiểu học Hà Hồi
2
- Cho học sinh làm bài
- GV cho học sinh lên thực hiện.
a) Số 235 908 đọc là: Hai trăm ba mươi
năm nghìn chín trăm linh tám.
b) Số gồm 8 chục triệu, 5 nghìn, 2 trăm và
4 đơn vị viết là: 80 5000 204
c) Số Chín triệu chín trăm nghìn ba trăm
chín mươi chín viết là: 900 399
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
Bài 2: Hoàn thành bảng sau (trang 4)
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh làm bài
- GV cho học sinh lên thực hiện.
Bồi dưỡng kiến thức
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh lên thực hiện
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh lên thực hiện
- Học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
- Học sinh lắng nghe.
Số
Viết số thành tổng
398 651
300 000 + 90 000 + 8 000 + 6000 + 50 + 1
783 688
7 000 000 + 800 000 + 30 000 + 600 + 80 + 8
1 003 299
1 000 000 + 3 000 + 200 + 90 + 9
1 439 257
20 000 000 + 4 000 000 + 300 000 + 90 000 + 2 000 + 50 + 7
Bài 3: Khoanh vào trước câu trả lời - HS đọc và phân tích đề bài.
đúng.
a) Giá trị của chữ số 5 trong số 14 503
912 là:
A. 503 912
B. 500 000
C. 50 000
D. 500
b) Số lớn nhất trong các số 878 999, 789
888, 798 666, 879 555 là:
A. 878 999
B. 789 888
C. 798 666
D. 879 555
c) Số liền trước của số 300 680 là:
A. 300 689
B. 300 670
C. 300 679
D. 299 689
d) Làm tròn số 3 854 871 đến hàng trăm
nghìn ta được:
A. 3 900 000
B. 3 800 000
C. 3 950 000
D. 4 000 000
- HS giơ thẻ đáp án
- GV cho học sinh giơ thẻ đáp án.
- HS giải thích cách chọn đáp án
GV:Phạm Thị Duyên
Trường Tiểu học Hà Hồi
Trường Tiểu học Hà Hồi
3
Bồi dưỡng kiến thức
a. Chọn đáp án B
b. Chọn đáp án D
c. Chọn đáp án C
d. Chọn đáp án A
- Học sinh lắng nghe.
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
3. Vận dụng
Bài 4. Rô bốt đã dùng các que tính để xếp - HS nghe
thành số 638 024 như hình trang 5. Hãy
chuyển chỗ một qe tính để tạo thành số
lớn nhất có thể. Số lớn nhất đó là:
- HS thực hiện: Chuyển một que tính từ
- GV cho học sinh quan sát, rồi chuyển số 8 sang số 6 để được số lớn nhất là
chỗ một qe tính để tạo thành số lớn nhất
có thể
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra - HS trả lời, nhận xét
câu trả lời nhanh - đúng.
- GV nhận xét giờ học.
- HS nghe
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
…….
_______________________________
BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC
ÔN TIẾNG VIỆT: ĐỌC HIỂU BÀI CÁNH DIỀU QUÊ
Ngày thực hiện: 12/09/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài “Cánh diều quê”
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng
bài tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
GV:Phạm Thị Duyên
Trường Tiểu học Hà Hồi
Trường Tiểu học Hà Hồi
4
Bồi dưỡng kiến thức
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT;
2. Học sinh: Vở LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho học sinh hát
- Học sinh thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Học sinh lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học.
2. Luyện tập, thực hành.
a. Hoàn thành kiến thức buổi sáng
..................................................................
..................................................................
b. Hoạt động củng cố, luyện tập
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: râm ran, lịch bịch, - Học sinh đọc từ khó.
trăng non, choãi chân, …
- Luyện đọc câu dài: Đêm hôm ấy,/ Tuấn - 2 - 3 HS đọc câu dài.
hỏi bà nội về ông Hậu và lại được nghe
bà nội kể rất nhiều chuyện lí thú nữa về
ông Hậu,/ người mê diều cuối cùng ở
đồng quê.//
- Luyện đọc đoạn: Giáo viên tổ chức cho - Học sinh luyện đọc theo nhóm 4
HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Làm bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
- GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút. vở.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
vở.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở - HS làm bài
kiểm tra bài cho nhau.
* Đọc bài “Cánh diều quê”, khoanh vào - HS trình bày
đáp án đúng
GV:Phạm Thị Duyên
Trường Tiểu học Hà Hồi
Trường Tiểu học Hà Hồi
5
1. Về thăm quê nội, Tuấn thích nhất
điều gì?
A. Vườn cây um tùm, xanh mát, có tiếng
ếch nhái râm ran
B. Được chơi với anh Tỵ con bác Hân
C. Được ra bãi sông cuối làng chơi, lắng
nghe tiếng sáo diều vi vu.
D. Được nghe ông Hậu kể chuyện
2. Khi anh Tỵ rủ ra bãi sông cuối làng,
Tuấn thấy những gì?
A. Cây đa cổ thụ, dòng sông ăm ắp gợn
sóng và xa xa có cả tiếng sáo diều vi vút
B. Ông Hậu đang đứng choãi chân, tay
cầm sợi dây diều, mắt dõi về phía chân
trời xa
C. Dòng sông cuồn cuộn phù sa
D. Gió thổi rào rào trên vòm đa cổ thụ
3. Chiếc diều của ông Hậu được miêu
tả thế nào?
A. Như con thuyền trắng lướt trên dòng
sông bầu trời
B. Hóa thành mảnh trăng non đầu tháng,
biến thành cánh chim trời xa tắp.
C. Rất to và rất đẹp.
D. Cả 3 phương án trên.
4. Những quan sát và cảm nhận về
chiếc diều cho ta thấy điều gì ở Tuấn?
A. Tuấn rất thích cảnh buổi chiều ở quê
nội.
B. Tuấn thực sự ngỡ ngàng, thích thú,
say mê vẻ đẹp của cánh diều.
C. Tuấn rất yêu quý ông Hậu nên cũng
rất yêu cánh diều.
D. Tuấn ước mong thú chơi diều ở quê
được duy trì mãi.
5. Theo em, qua câu chuyện Cánh diều
quê, tác giả muốn nói lên điều gì?
A. Thả diều là trò chơi dân gian, một
phong tục, một nét đẹp văn hóa cần được
GV:Phạm Thị Duyên
Bồi dưỡng kiến thức
- HS chữa bài vào vở.
1. Khoanh vào B
2. Khoanh vào B
3. Khoanh vào A
4. khoanh vào B
5. Khoanh vào B
Trường Tiểu học Hà Hồi
Trường Tiểu học Hà Hồi
6
Bồi dưỡng kiến thức
lưu giữ.
B. Cánh diều như nâng bổng những ước
mơ và khao khát của tuổi thơ.
C. Các trò chơi dân gian chủ yếu gắn
liền với không gian thanh bình ở làng
quê.
D. Thế giới tuổi thơ không thể thiếu
những trò chơi dân gian thú vị.
- Gv cho học sinh làm theo cặp - gọi 1 hs
nêu yêu cầu. Cho 1 HS khác đọc kết quả.
hoặc dùng hoa xoay hay bảng con ghi
đáp án mình chọn
- GV nhận xét, chốt kết quả.
GV giáo dục Hs tính trung thực, biết
giữ lời hứa.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm
+ Củng cố những kiến thức đã học trong
tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực
tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu
luyến sau khi học sinh bài học.
- GV gợi ý cho HS vận dụng giới thiệu - Học sinh chia sẻ.
về mình với mọi người
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
_______________________
GV:Phạm Thị Duyên
Trường Tiểu học Hà Hồi
Trường Tiểu học Hà Hồi
7
Bồi dưỡng kiến thức
BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC
ÔN CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
Ngày thực hiện: 13/09/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhắc lại được một số tính chất của phép tính (giao hoán, kết hợp, phân
phối,...), thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên.
- HS vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự
nhiên, một số tính chất của phép tính để giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán
vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở luyện tập Toán; máy soi.
2. Học sinh: Vở luyện tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho học sinh hát
- Học sinh thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Học sinh lắng nghe
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
a. Hoàn thành kiến thức buổi sáng
..................................................................
..................................................................
b. Hoạt động củng cố, luyện tập
Bài 1: Đặt tính rồi tình (trang 5)
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh làm bài
- Học sinh làm bài vào vở
- GV cho học sinh lên thực hiện.
- Học sinh lên thực hiện
89 276 78 396
1 304 6734 37
GV:Phạm Thị Duyên
Trường Tiểu học Hà Hồi
Trường Tiểu học Hà Hồi
+ 7 524
96 800
8
- 6 587
71 809
Bồi dưỡng kiến thức
23 303 182
74
3912
0
2608
29992
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
Bài 2: Nối hai biểu thức có giá trị bằng nhau
(trang 5)
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh làm bài
- GV cho học sinh lên thực hiện.
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
1250 + 8 15
1250 × (15 + 8)
1250 15 + 1250 × 8
15 × 8 + 1250
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh lên thực hiện
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe.
1250 15
8
15 × (1250 - 8)
15 1250 - 15 × 8
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện. (tr5)
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh làm bài
- GV cho học sinh lên thực hiện.
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
a) 16 500 + 678 + 3500
= (16 500 + 3 500) + 678
= 20 000 + 678= 20 678
b) 25 19 4
= 25 4 19
= 100 19 = 1900
3. HĐ Vận dụng
Bài 4. (tr6)
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh làm bài
- GV cho học sinh lên thực hiện.
Bài giải
Minh góp số tiền mua truyện tranh là:
(78 000 + 6 000) : 2 = 42 000 (đồng)
1250 8
15
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh lên thực hiện
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe.
c) 32 157 + 6 234 – 2 157
= (32 157 – 2 157) + 6 234
= 30 000 + 6 234 = 36 234
d) 2 300 105 – 2 300 5
= 2 300 (105 – 5)
= 2 300 10 = 230 000
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh lên thực hiện
- Học sinh nhận xét
Hằng góp số tiền mua truyện tranh là:
GV:Phạm Thị Duyên
Trường Tiểu học Hà Hồi
Trường Tiểu học Hà Hồi
9
Bồi dưỡng kiến thức
78 000 – 42 000 = 36 000 (đồng)
Đáp số: Minh: 42 000 đồng
Hằng: 36 000 đồng - Học sinh lắng nghe.
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
- Học sinh nghe
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
…….
_______________________________
GV:Phạm Thị Duyên
Trường Tiểu học Hà Hồi
1
Bồi dưỡng kiến thức
TUẦN 1
BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC
ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN
Ngày thực hiện:11/09/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng
theo hàng.
- HS vận dụng được việc đọc, viết số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng
các số hạng theo hàng để giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán
vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở luyện tập Toán; máy soi.
2. Học sinh: Vở luyện tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho học sinh hát
- Học sinh thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Học sinh lắng nghe
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học.
2. Luyện tập, thực hành
a. Hoàn thành kiến thức buổi sáng
..................................................................
..................................................................
b. Hoạt động củng cố, luyện tập
Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích
hợp (trang 4)
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
GV:Phạm Thị Duyên
Trường Tiểu học Hà Hồi
Trường Tiểu học Hà Hồi
2
- Cho học sinh làm bài
- GV cho học sinh lên thực hiện.
a) Số 235 908 đọc là: Hai trăm ba mươi
năm nghìn chín trăm linh tám.
b) Số gồm 8 chục triệu, 5 nghìn, 2 trăm và
4 đơn vị viết là: 80 5000 204
c) Số Chín triệu chín trăm nghìn ba trăm
chín mươi chín viết là: 900 399
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
Bài 2: Hoàn thành bảng sau (trang 4)
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh làm bài
- GV cho học sinh lên thực hiện.
Bồi dưỡng kiến thức
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh lên thực hiện
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh lên thực hiện
- Học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
- Học sinh lắng nghe.
Số
Viết số thành tổng
398 651
300 000 + 90 000 + 8 000 + 6000 + 50 + 1
783 688
7 000 000 + 800 000 + 30 000 + 600 + 80 + 8
1 003 299
1 000 000 + 3 000 + 200 + 90 + 9
1 439 257
20 000 000 + 4 000 000 + 300 000 + 90 000 + 2 000 + 50 + 7
Bài 3: Khoanh vào trước câu trả lời - HS đọc và phân tích đề bài.
đúng.
a) Giá trị của chữ số 5 trong số 14 503
912 là:
A. 503 912
B. 500 000
C. 50 000
D. 500
b) Số lớn nhất trong các số 878 999, 789
888, 798 666, 879 555 là:
A. 878 999
B. 789 888
C. 798 666
D. 879 555
c) Số liền trước của số 300 680 là:
A. 300 689
B. 300 670
C. 300 679
D. 299 689
d) Làm tròn số 3 854 871 đến hàng trăm
nghìn ta được:
A. 3 900 000
B. 3 800 000
C. 3 950 000
D. 4 000 000
- HS giơ thẻ đáp án
- GV cho học sinh giơ thẻ đáp án.
- HS giải thích cách chọn đáp án
GV:Phạm Thị Duyên
Trường Tiểu học Hà Hồi
Trường Tiểu học Hà Hồi
3
Bồi dưỡng kiến thức
a. Chọn đáp án B
b. Chọn đáp án D
c. Chọn đáp án C
d. Chọn đáp án A
- Học sinh lắng nghe.
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
3. Vận dụng
Bài 4. Rô bốt đã dùng các que tính để xếp - HS nghe
thành số 638 024 như hình trang 5. Hãy
chuyển chỗ một qe tính để tạo thành số
lớn nhất có thể. Số lớn nhất đó là:
- HS thực hiện: Chuyển một que tính từ
- GV cho học sinh quan sát, rồi chuyển số 8 sang số 6 để được số lớn nhất là
chỗ một qe tính để tạo thành số lớn nhất
có thể
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra - HS trả lời, nhận xét
câu trả lời nhanh - đúng.
- GV nhận xét giờ học.
- HS nghe
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
…….
_______________________________
BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC
ÔN TIẾNG VIỆT: ĐỌC HIỂU BÀI CÁNH DIỀU QUÊ
Ngày thực hiện: 12/09/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài “Cánh diều quê”
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng
bài tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
GV:Phạm Thị Duyên
Trường Tiểu học Hà Hồi
Trường Tiểu học Hà Hồi
4
Bồi dưỡng kiến thức
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT;
2. Học sinh: Vở LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho học sinh hát
- Học sinh thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Học sinh lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học.
2. Luyện tập, thực hành.
a. Hoàn thành kiến thức buổi sáng
..................................................................
..................................................................
b. Hoạt động củng cố, luyện tập
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: râm ran, lịch bịch, - Học sinh đọc từ khó.
trăng non, choãi chân, …
- Luyện đọc câu dài: Đêm hôm ấy,/ Tuấn - 2 - 3 HS đọc câu dài.
hỏi bà nội về ông Hậu và lại được nghe
bà nội kể rất nhiều chuyện lí thú nữa về
ông Hậu,/ người mê diều cuối cùng ở
đồng quê.//
- Luyện đọc đoạn: Giáo viên tổ chức cho - Học sinh luyện đọc theo nhóm 4
HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Làm bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
- GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút. vở.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
vở.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở - HS làm bài
kiểm tra bài cho nhau.
* Đọc bài “Cánh diều quê”, khoanh vào - HS trình bày
đáp án đúng
GV:Phạm Thị Duyên
Trường Tiểu học Hà Hồi
Trường Tiểu học Hà Hồi
5
1. Về thăm quê nội, Tuấn thích nhất
điều gì?
A. Vườn cây um tùm, xanh mát, có tiếng
ếch nhái râm ran
B. Được chơi với anh Tỵ con bác Hân
C. Được ra bãi sông cuối làng chơi, lắng
nghe tiếng sáo diều vi vu.
D. Được nghe ông Hậu kể chuyện
2. Khi anh Tỵ rủ ra bãi sông cuối làng,
Tuấn thấy những gì?
A. Cây đa cổ thụ, dòng sông ăm ắp gợn
sóng và xa xa có cả tiếng sáo diều vi vút
B. Ông Hậu đang đứng choãi chân, tay
cầm sợi dây diều, mắt dõi về phía chân
trời xa
C. Dòng sông cuồn cuộn phù sa
D. Gió thổi rào rào trên vòm đa cổ thụ
3. Chiếc diều của ông Hậu được miêu
tả thế nào?
A. Như con thuyền trắng lướt trên dòng
sông bầu trời
B. Hóa thành mảnh trăng non đầu tháng,
biến thành cánh chim trời xa tắp.
C. Rất to và rất đẹp.
D. Cả 3 phương án trên.
4. Những quan sát và cảm nhận về
chiếc diều cho ta thấy điều gì ở Tuấn?
A. Tuấn rất thích cảnh buổi chiều ở quê
nội.
B. Tuấn thực sự ngỡ ngàng, thích thú,
say mê vẻ đẹp của cánh diều.
C. Tuấn rất yêu quý ông Hậu nên cũng
rất yêu cánh diều.
D. Tuấn ước mong thú chơi diều ở quê
được duy trì mãi.
5. Theo em, qua câu chuyện Cánh diều
quê, tác giả muốn nói lên điều gì?
A. Thả diều là trò chơi dân gian, một
phong tục, một nét đẹp văn hóa cần được
GV:Phạm Thị Duyên
Bồi dưỡng kiến thức
- HS chữa bài vào vở.
1. Khoanh vào B
2. Khoanh vào B
3. Khoanh vào A
4. khoanh vào B
5. Khoanh vào B
Trường Tiểu học Hà Hồi
Trường Tiểu học Hà Hồi
6
Bồi dưỡng kiến thức
lưu giữ.
B. Cánh diều như nâng bổng những ước
mơ và khao khát của tuổi thơ.
C. Các trò chơi dân gian chủ yếu gắn
liền với không gian thanh bình ở làng
quê.
D. Thế giới tuổi thơ không thể thiếu
những trò chơi dân gian thú vị.
- Gv cho học sinh làm theo cặp - gọi 1 hs
nêu yêu cầu. Cho 1 HS khác đọc kết quả.
hoặc dùng hoa xoay hay bảng con ghi
đáp án mình chọn
- GV nhận xét, chốt kết quả.
GV giáo dục Hs tính trung thực, biết
giữ lời hứa.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm
+ Củng cố những kiến thức đã học trong
tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực
tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu
luyến sau khi học sinh bài học.
- GV gợi ý cho HS vận dụng giới thiệu - Học sinh chia sẻ.
về mình với mọi người
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
_______________________
GV:Phạm Thị Duyên
Trường Tiểu học Hà Hồi
Trường Tiểu học Hà Hồi
7
Bồi dưỡng kiến thức
BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC
ÔN CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
Ngày thực hiện: 13/09/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhắc lại được một số tính chất của phép tính (giao hoán, kết hợp, phân
phối,...), thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên.
- HS vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự
nhiên, một số tính chất của phép tính để giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán
vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở luyện tập Toán; máy soi.
2. Học sinh: Vở luyện tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho học sinh hát
- Học sinh thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Học sinh lắng nghe
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
a. Hoàn thành kiến thức buổi sáng
..................................................................
..................................................................
b. Hoạt động củng cố, luyện tập
Bài 1: Đặt tính rồi tình (trang 5)
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh làm bài
- Học sinh làm bài vào vở
- GV cho học sinh lên thực hiện.
- Học sinh lên thực hiện
89 276 78 396
1 304 6734 37
GV:Phạm Thị Duyên
Trường Tiểu học Hà Hồi
Trường Tiểu học Hà Hồi
+ 7 524
96 800
8
- 6 587
71 809
Bồi dưỡng kiến thức
23 303 182
74
3912
0
2608
29992
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
Bài 2: Nối hai biểu thức có giá trị bằng nhau
(trang 5)
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh làm bài
- GV cho học sinh lên thực hiện.
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
1250 + 8 15
1250 × (15 + 8)
1250 15 + 1250 × 8
15 × 8 + 1250
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh lên thực hiện
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe.
1250 15
8
15 × (1250 - 8)
15 1250 - 15 × 8
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện. (tr5)
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh làm bài
- GV cho học sinh lên thực hiện.
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
a) 16 500 + 678 + 3500
= (16 500 + 3 500) + 678
= 20 000 + 678= 20 678
b) 25 19 4
= 25 4 19
= 100 19 = 1900
3. HĐ Vận dụng
Bài 4. (tr6)
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh làm bài
- GV cho học sinh lên thực hiện.
Bài giải
Minh góp số tiền mua truyện tranh là:
(78 000 + 6 000) : 2 = 42 000 (đồng)
1250 8
15
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh lên thực hiện
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe.
c) 32 157 + 6 234 – 2 157
= (32 157 – 2 157) + 6 234
= 30 000 + 6 234 = 36 234
d) 2 300 105 – 2 300 5
= 2 300 (105 – 5)
= 2 300 10 = 230 000
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh lên thực hiện
- Học sinh nhận xét
Hằng góp số tiền mua truyện tranh là:
GV:Phạm Thị Duyên
Trường Tiểu học Hà Hồi
Trường Tiểu học Hà Hồi
9
Bồi dưỡng kiến thức
78 000 – 42 000 = 36 000 (đồng)
Đáp số: Minh: 42 000 đồng
Hằng: 36 000 đồng - Học sinh lắng nghe.
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
- Học sinh nghe
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
…….
_______________________________
GV:Phạm Thị Duyên
Trường Tiểu học Hà Hồi
 









Các ý kiến mới nhất