Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

pp chương trình su địa 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn vũ bao trân
Ngày gửi: 18h:19' 02-09-2024
Dung lượng: 188.0 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS AN LẠC
TỔ VĂN - SỬ - ĐỊA – NGHỆ THUẬT – GDCD
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Vũ Bảo Trân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
PHÂN MÔN LỊCH SỬ, LỚP 6
(Năm học 2024 - 2025)
1. Kế hoạch dạy học:

Học kì I (18 tuần)
Chủ đề 1: Tại sao cần học lịch sử? ( 3 tiết )

Tuần

Tiết

1

1

Bài học
Bài 1.
Lịch sử
và cuộc
sống

Số
tiết
1

Yêu cầu cần đạt
1. Về kiến thức
- Trình bày được các khái niệm lịch sử và môn Lịch sử.
- Biết rõ được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá
khứ.
- Nhận thức được vì sao cần học lịch sử.
2. Về năng lực: Bước đầu rèn luyện các năng lực của
môn học như:
- Tìm hiểu lịch sử: thông qua quan sát, sưu tầm tư liệu,
bước đầu nhận diện và phân biệt được các khái niệm
lịch sử và khoa học lịch sử, các loại hình và dạng thức
khác nhau của các nguồn tài liệu cơ bản của khoa học
lịch sử.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: bước đầu giải thích được
mối quan hệ giữa các sự kiện lịch sử với hoàn cảnh
lịch sử, vai trò của khoa học lịch sử đối với cuộc sống.
- Vận dụng: biết vận dụng được cách học môn Lịch sử
trong từng bài học cụ thể.

Hướng
dẫn thực
hiện
- Phiếu học tập dành - Địa điểm
cho HS.
dạy học:
- Một số tranh ảnh, tư trên
lớp
liệu sưu tầm liên quan học.
đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu
(nếu có).
- Hình: Một số tác
phẩm nghiên cứu lịch
sử.
Thiết bị dạy học

1

2

Bài 2.
Dựa vào
đâu để
biết và
phục
dựng lại
lịch sử

1

2

3

Bài 3.
Thời gian
trong lịch
sử

1

3. Về phẩm chất Bồi dưỡng các phẩm chất yêu nước,
trung thực, nhân ái,...
1. Về kiến thức
- Phân biệt được các nguồn tư liệu chính: hiện vật, chữ
viết, truyền miệng, gốc,...
- Trình bày được ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử
liệu đó.
2. Về năng lực
Biết thực hành sưu tầm, phân tích, khai thác một số
nguồn tư liệu đơn giản, phát triển kĩ năng, vận dụng
kiến thức đã học.
3. Về phẩm chất: Bổi dưỡng các phẩm chất trung thực,
trách nhiệm, chăm chỉ thông qua hoạt động thực hành
sưu tầm, phân tích và khai thác một số tư liệu lịch sử.

1. Về kiến thức
- Trình bày được một số khái niệm: thập kỉ, thế kỉ,
thiên niên kỉ, âm lịch, dương lịch, Công lịch, trước
Công nguyên, Công nguyên, dương lịch, âm lịch,...;
cách tính thời gian trong lịch sử.
- Biết cách đọc, ghi các mốc thời gian trong lịch sử.
2. Về năng lực
Biết vận dụng cách tính thời gian trong học tập lịch sử;
vẽ được biểu đồ thời gian, tính được các mốc thời gian.
3.Về phẩm chất
Tiếp tục bổi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ và
trách nhiệm

- Máy tính, máy chiếu
(nếu có).
- Phiếu học tập dành
cho HS.
- Một số tư liệu hiện
vật, tranh ảnh được
phóng to hoặc để trình
chiếu gắn với nội dung
bài học.
- Hình: Một góc di tích
Hoàng thành Thăng
Long (Số 18, Hoàng
Diệu, Hà Nội)
- Hình: Những tấm bia
ghi tên người đỗ Tiến
sĩ thời xưa ở Văn Miếu
(Hà Nội)
- Máy tính, máy chiếu
(nếu có).
- Phiếu học tập dành
cho HS.
- Hình: Đồng hồ cát.
- Hình: Đồng hồ nước.
- Hình: Đồng hồ mặt
trời.

- Địa điểm
dạy học:
trên
lớp
học.

- Địa điểm
dạy học:
trên
lớp
học.

Chủ đề 2: Thời nguyên thủy ( 6 tiết )
2, 3

4, 5

Bài 4.
Nguồn
gốc loài
người.

2

1 .Về kiên thức
- Mô tả được quá trình tiến hoá từ Vượn người thành
người trên Trái Đất.
- Xác định được dấu tích của Người tối cổ ở Đông
Nam Á và Việt Nam.
2. Về năng lực
- Biết sưu tầm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học
tập lịch sử, rèn luyện năng lực tìm hiểu lịch sử.
- Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận vế một
vấn để lịch sử, rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy
lịch sử.
3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng các phẩm chất yêu nước,
chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.

3, 4

6,7

Bài 5. Xã
hội
nguyên
thuỷ.

2

1. Về kiến thức
- Mô tả được sơ lược các giai đoạn phát triển của xã
hội nguyên thuỷ.
- Trình bày được những nét chính vế đời sống vật chất,
tinh thần và tổ chức xã hội của xã hội nguyên thuỷ.
- Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình
phát triển của người nguyên thuỷ cũng như xã hội loài

- Phiếu học tập dành
cho HS.
-Lược đồ dấu tích của
quá trình chuyên biến
từ Vượn người thành
người ở Đông Nam Á
(treo tường).
- Một số hình ảnh công
cụ đồ đá, răng hoá
thạch, các dạng người
trong quá trình tiến
hoá
phóng to, một số mẩu
chuyện lịch sử tiêu
biểu gắn với nội dung
bài học.
- Trục thời gian về quá
trình tiến hoá từ loài
Vượn người thành
Người tinh khôn trên
thế giới và ở Việt
Nam. - Máy tính, máy
chiếu (nếu có).
- Phiếu học tập dành
cho HS.
- Bản đồ treo tường
các di chỉ thời đại đồ
đá và đổng ở Việt
Nam.
- Một số tranh ảnh vể

- Địa điểm
dạy học:
trên
lớp
học.

- Địa điểm
dạy học:
trên
lớp
học.

4,5

8,9

Bài 6. Sự
chuyển
biến và
phân hoá
của xã
hội
nguyên
thuỷ.

2

người.
- Liệt kê được đôi nét về đời sống của người nguyên
thuỷ trên đất nước Việt Nam.
2. Về năng lực
- Biết sưu tầm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học
tập lịch sử, rèn luyện năng lực tìm hiểu lịch sử.
- Biết trình bày, phản biện, tranh luận về một vấn đê'
lịch sử, rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
3. Về phẩm chất: Tiếp tục bối dưỡng các phẩm chất
chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.
1. Về kiến thức
- Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại và tác
động của nó đối với những chuyển biến từ xã hội
nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp.
- Mô tả được quá trình tan rã của xã hội nguyên thuỷ
và giải thích được nguyên nhân của quá trình đó.
- Mô tả và giải thích được sự phân hoá không triệt để
của xã hội nguyên thuỷ ở phương Đông.
- Liệt kê được một số nét cơ bản của quá trình tan rã
của xã hội nguyên thuỷ ở Việt Nam.
2. Về năng lực
- Biết sưu tầm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học
tập lịch sử, rèn luyện năng lực tìm hiểu lịch sử.
- Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận về một
vấn đề lịch sử, rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy
lịch sử.
3. Về phẩm chất: Bổi dưỡng các phẩm chất yêu nước,
chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.

Chủ đề 3: Xã hội cổ đại ( 3 tiết )

công cụ, đổ trang
sức, ... của người
nguyên thuỷ.
- Máy tính, máy chiếu
(nếu có).

- Phiếu học tập dành
cho HS.
- Lược đồ treo tường
Di chỉ thời đồ đá và đồ
đồng ở Việt Nam (hình
4, tr.22).
- Một số hình ảnh công
cụ bằng đồng, sắt của
người nguyên thuỷ
trên thế giới và ở Việt
Nam, một số mẩu
chuyện lịch sử tiêu
biểu gắn với nội dung
bài học.
- Sơ đồ quá trình xuất
hiện công cụ bằng kim
loại trên thế giới và
Việt Nam.
- Máy tính, máy chiếu
(nếu có).

- Địa điểm
dạy học:
trên
lớp
học.

6,7,8

10,11,12

9

13

Bài 7. Ai
Cập và
Lưỡng
Hà cổ đại

3

Ôn tập

1

1. Về kiến thức
- Trình bày được tác động của điều kiện tự nhiên (sông
ngòi, đất đai) đối với sự hình thành nến văn minh Ai
Cập và Lưỡng Hà.
- Trình bày được quá trình thành lập nhà nước ở Ai
Cập và Lưỡng Hà cổ đại.
- Kể ra được những thành tựu văn hoá chủ yếu của Ai
Cập, Lưỡng Hà.
2. Về năng lực
- Đọc và chỉ ra được thông tin quan trọng trên lược đồ.
- Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư
liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài
học và thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất: Trân trọng những di sản của nền văn
minh Ai Cập và Lưỡng Hà để lại cho nhân loại.
2. Kiến thức:
Hệ thống những kiến thức cơ bản, nhằm khắc sâu
những kiến thức cơ bản học từ đầu năm đến hiện tại.
2. năng lực:
- Rèn luyện kỹ năng thu thập, xử lý thông tin, tự tin,
nêu và giải quyết vấn đề.
- Rèn luyện kĩ năng trình bày, kĩ năng phân tích, khai
thác, nhận xét .
3. Phẩm chất: HS yêu thích môn học. Hình thành và
phát triển ở học sinh các phẩm chất yêu nước, yêu quê
hương, yêu thiên nhiên; ý thức, niềm tin và hành động
trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo
vệ môi trường, bảo vệ di sản văn hoá nhân loại; biết
yêu quý người lao động, tôn trọng những giá trị nhân
văn khác nhau, rèn luyện sự tự tin, trung thực, khách
quan.

- Phiếu học tập dành
cho HS.
- Lược đồ Ai Cập và
Lưỡng Hà cổ đại
phóng to.
- Video về một số nội
dung trong bài học. Máy tính, máy chiếu
(nếu có).

- Địa điểm
dạy học:
trên
lớp
học.

- Máy tính, máy chiếu
(nếu có). Phiếu học tập
dành cho HS. Một số
tranh ảnh, tư liệu sưu
tầm liên quan đến bài
học.

- Địa điểm
dạy học:
trên
lớp
học.

10

14

Kiểm tra
giữa học
kì I

1

1. Kiến thức
Đề kiểm tra giữa HKI - Địa điểm
- Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức từ bài pho to cho HS
dạy học:
1-7 môn Lịch sử.
trên
lớp
2. Năng lực: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống,
học.
đối chiếu, so sánh, làm bài. ….
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung
thực, nghiêm túc.
Chủ đề 4: Xã hội cổ đại ( 6 tiết ) tiếp theo

11

15, 16

Bài 8. Ấn
Độ cổ đại

2

12

17,18

Bài 9.
Trung
Quốc từ
thời cổ
đại đến
thế kỉ VII

2

1. Về kiến thức
- Trình bày được những nét chính về điều kiện tự nhiên
của lưu vực sông Ấn, sông Hằng và ảnh hưởng của nó
đến sự hình thành của nền văn minh Ấn Độ.
- Trình bày được những đặc điểm chính của chế độ xã
hội của An Độ thời cổ đại.
- Nhận biết được những thành tựu văn hoá của Ấn Độ
thời cổ đại.
2. Về năng lực
- Đọc và chỉ được thông tin quan trọng trên lược đổ.
- Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư
liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài
học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất: Trân trọng những di sản của nền văn
minh Ấn Độ để lại cho nhân loại.
1. Về kiến thức
- Giới thiệu được những đặc điểm về điểu kiện tự
nhiên của Trung Quốc thời cổ đại.
- Mô tả được sơ lược quá trình thống nhất lãnh thổ và
sự xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc dưới thời
Tần Thuỷ Hoàng.

- Phiếu học tập dành
cho HS.
- Lược đồ Ấn Độ cổ
đại phóng to, lược đồ
Ấn Độ ngày nay.
- Video về một số
nội dung trong bài
học.
- Máy tính, máy
chiếu (nếu có).

- Địa điểm
dạy học:
trên
lớp
học.

- Phiếu học tập dành
cho HS.
- Một số tranh ảnh, tư
liệu sưu tầm liên quan
đến bài học.
- Lược đồ Trung Quốc

- Địa điểm
dạy học:
trên
lớp
học.

13

19, 20

Bài 10.
Hy Lạp
và La Mã
cổ đại.

2

- Xây dựng được đường thời gian từ Hán, Nam Bắc
triều đến nhà Tuỳ.
- Kể ra được những thành tựu chủ yếu của nền văn
minh Trung Quốc thời cổ đại.
2. Về năng lực
- Đọc và chỉ được ra thông tin quan trọng trên lược đồ.
- Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư
liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài
học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất: Trân trọng những di sản của nền văn
minh Trung Quốc cổ đại để lại cho nhân loại
1. Về kiến thức
- Giới thiệu và phân tích được những tác động của điểu
kiện tự nhiên (hải cảng, biển đảo) đối với sự hình
thành, phát triển của nền văn minh Hy Lạp, La Mã.
- Trình bày được tổ chức nhà nước thành bang, nhà
nước đế chế ở Hy Lạp và La Mã.
- Liệt kê được một sổ thành tựu văn hoá tiêu biểu của
Hy Lạp và La Mã.
2. Về năng lực
- Đọc và chỉ ra được thông tin quan trọng trên lược đổ.
- Khai thác và sử dụng được một só tư liệu lịch sử
trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài
học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất: Trân trọng những di sản của nền văn
minh Hy Lạp và La Mã để lại cho nhân loại.

thời nhà Tẩn (treo
tường), Lược đồ Trung
Quốc hiện nay (treo
tường).
- Máy tính, máy chiếu
(nếu có).

- Máy tính, máy chiếu
(nếu có). Phiếu học tập
dành cho HS. Một số
tranh ảnh, tư liệu sưu
tầm liên quan đến bài
học.
- Lược đồ Hy Lạp thời
cổ đại, Lược đồ Hy
Lạp hiện nay, Lược đồ
đế quốc La Mã thế kỉ
II
(phóng to).

- Địa điểm
dạy học:
trên
lớp
học.

Chủ đề 5: Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp Công nguyên đến thế kỉ X ( 5 tiết )
21

Bài 11.

1

1. Về kiến thức

- Máy tính, máy chiếu - Địa điểm

14

14,1

Các quốc
gia sơ kì
ở Đông
Nam Á

22,23

Bài 12.
Sự hình
thành và
bước đầu
phát triển
của các
vương
quốc
phong
kiến ở
Đông
Nam Á
(từ thế kỉ
VII đến
thế kỉ X)

2

- Trình bày được sơ lược vị trí địa lí của khu vực Đông
Nam Á.
- Trình bày được quá trình xuất hiện và sự giao lưu
thương mại của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á từ
đầu Công nguyên đến thế kỉ VII.
2. Về năng lực
- Đọc và chỉ ra được thông tin quan trọng trên lược đổ.
- Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư
liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Tìm Kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài
học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất: Yêu đất nước, tự hào về khu vực
Đông Nam Á; có ý thức xây dựng Cộng đồng Đông
Nam Á đoàn kết và cùng phát triển.

(nếu có). Phiếu học tập dạy
dành cho HS. Một số trên
tranh ảnh, tư liệu sưu học.
tầm liên quan đến bài
học.
- Lược đồ Các quốc
gia sơ kì và phong
kiến ở Đông Nam Á
treo tường hoặc dùng
file
trình chiếu.

1. Về kiến thức
- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển ban
đầu của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á (từ
thế kỉ VII đến thế kỉ X).
- Kể tên được một số quốc gia phong kiến Đông Nam
Á.
- Tổng hợp được tác động chính của quá trình giao lưu
thương mại ở các vương quốc phong kiến Đông Nam
Á đến thế kỉ X.
2. Về năng lực
- Đọc và chỉ được ra thông tin quan trọng trên lược đố.
- Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư
liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
3. Về phẩm chất: Tự hào về Đông Nam Á từ xa xưa đã
là điểm kết nối quan trọng trên tuyến đường thương
mại giữa phương Đông và phương Tây, đây là nền tảng
để Đông Nam Á phát huy những lợi thế sẵn có, hoà
nhập vào thương mại Thái Bình Dương sôi động bậc

- Máy tính, máy chiếu
(nếu có). Phiếu học tập
dành cho HS. Một số
tranh ảnh, tư liệu sưu
tầm liên quan đến bài
học.
- Lược đồ Các quốc
gia sơ kì và phong
kiến ở Đông Nam Á
treo tường hoặc file
trình chiếu.

học:
lớp

- Địa điểm
dạy học:
trên
lớp
học.

16,17

18

24,25

Bài 13.
Giao lưu
văn hoá ở
Đông
Nam Á từ
đầu Công
nguyên
đến thế kỉ
X.

2

26

Ôn tập

1

27

Kiểm tra
cuối HKI

1

nhất thế giới hiện nay
1. Về kiến thức
Tổng hợp được những tác động chính của quá trình
giao lưu văn hoá ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên
đến thế kỉ X.
2. Về năng lực
- Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư
liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài
học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất
- Tự hào về những thành tựu văn hoá - văn minh của
các nước Đông Nam Á.
- Hình thành ý thức trân trọng, giữ gìn các di sản và
những giá trị văn hoá truyền thống.
1. Kiến thức:
Hệ thống những kiến thức cơ bản, nhằm khắc sâu
những kiến thức cơ bản trong HKI
2. năng lực:
- Rèn luyện kỹ năng thu thập, xử lý thông tin, tự tin,
nêu và giải quyết vấn đề.
- Rèn luyện kĩ năng trình bày, kĩ năng phân tích, khai
thác, nhận xét .
3. Phẩm chất
HS yêu thích môn học. Hình thành và phát triển ở học
sinh các phẩm chất yêu nước, yêu quê hương, yêu
thiên nhiên; ý thức, niềm tin và hành động trong việc
sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi
trường, bảo vệ di sản văn hoá nhân loại; biết yêu quý
người lao động, tôn trọng những giá trị nhân văn khác
nhau, rèn luyện sự tự tin, trung thực, khách quan.
1. Kiến thức
- Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức từ bài

- Máy tính, máy chiếu
(nếu có). Phiếu học tập
dành cho HS. Một số
tranh ảnh, tư liệu sưu
tầm liên quan đến bài
học.
- Các kênh hình
(phóng to).
- Những tư liệu bổ
sung về các thành tựu
văn hoá chủ yếu của
Đông Nam Á.

- Địa điểm
dạy học:
trên
lớp
học.

- Máy tính, máy chiếu
(nếu có). Phiếu học tập
dành cho HS. Một số
tranh ảnh, tư liệu sưu
tầm liên quan đến bài
học.

- Địa điểm
dạy học:
trên
lớp
học.

Đề kiểm tra cuối HKI - Địa điểm
pho to cho HS
dạy học:

1 đến bài 18 môn Lịch Sử
2. Năng lực: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống,
đối chiếu, so sánh, làm bài. ….
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung
thực, nghiêm túc.

trên
học.

lớp

Học kì II (17 tuần)
Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII trước Công nguyên đến đầu thế ki X
Chủ đề 6: Nước Văn Lang – Âu Lạc ( 5 tiết )
Tuần

19,2
0,21

Tiết

28,29,
30, 31,
32

Bài học
Bài 14.
Nhà nước
Văn Lang
- Âu Lạc

Số
tiết
5

Yêu cầu cần đạt
1. Về kiến thức
- Trình bày được khoảng thời gian thành lập và xác định
được phạm vi không gian của nước Văn Lang, Âu Lạc
trên lược đồ treo tường.
- Trình bày được tổ chức nhà nước của Văn Lang, Âu
Lạc.
- Mô tả được đời sống vật chất và tinh thẩn của cư dân
Văn Lang, Âu Lạc.
2. Về năng lực
- Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu
lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học
và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất: Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ
tiên; trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hoá truyền
thống cội nguồn có từ thời dựng nước.

Thiết bị dạy học
- Máy tính, máy chiếu
(nếu có). Phiếu học tập
dành cho HS. Một số
tranh ảnh, tư liệu sưu
tầm liên quan đến bài
học.
- Lược đồ lãnh thổ Việt
Nam ngày nay.

Hướng
dẫn thực
hiện
- Địa điểm
dạy
học:
trên
lớp
học.

Chủ đề 7: Thời Bắc thuộc và chống Bắc thuộc ( từ thế kỉ II trước Công nguyên đến năm 938 ) ( 6 tiết )
21,22

33,34,35

23,2
4,25

36,37,38

Bài 15.
Chính
sách cai
trị của
các triều
đại phong
kiến
phương
Bắc và sự
chuyển
biến
của xã
hội Âu
Lạc.
Bài 16.
Các cuộc
khởi
nghĩa tiêu
biểu
giành độc
lập trước
thế kỉ X.

3

1. Về kiến thức
- Kể ra được một số chính sách cai trị của các triều đại
phong kiến phương Bắc trong thời kì Bắc thuộc.
- Nhận biết được một số chuyển biến cơ bản về kinh tế,
xã hội của người Việt cổ dưới ách cai trị, đô hộ của triều
đại phong kiến phương Bắc. 2. Về năng lực
- Biết khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư
liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Biết tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài
học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất: Biết đồng cảm và chia sẻ với nỗi thống
khổ của nhân dân dưới ách thống trị ngoại xâm, bước đầu
nhận thức được giá trị của độc lập, tự chủ.

- Máy tính, máy chiếu
(nếu có). Phiếu học tập
dành cho HS. Một số
tranh ảnh, tư liệu sưu
tầm liên quan đến bài
học.

- Địa điểm
dạy
học:
trên
lớp
học.

3

1. Về kiến thức
- Lập được sơ đố vế các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành
độc lập thời kì Bắc thuộc trước thế kỉ X.
- Trình bày được những nét chính, giải thích được nguyên
nhân của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu (khởi nghĩa Hai
Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng
Hưng).
- Kể ra được kết quả và ý nghĩa lịch sử của các cuộc khởi
nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc trước thế kỉ X.
2. Về năng lực
- Biết khai thác và sử dụng được thông tin của một sổ tư
liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Biết tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu đề phục vụ cho bài
học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất: Yêu nước, tự hào về tinh thẩn bất khuất,

- Máy tính, máy chiếu
(nếu có). Phiếu học tập
dành cho HS. Một số
tranh ảnh, tư liệu sưu
tầm liên quan đến bài
học.
- Kênh hình, lược đổ
phóng to, giấy A2/A0
(nếu có thể).
- Video về khởi nghĩa
Hai Bà Trưng, khởi
nghĩa Lý Bí, khởi
nghĩa
Mai
Thúc
Loan,...

- Địa điểm
dạy
học:
trên
lớp
học.

26

39

Ôn tập

1

27

40

Kiểm tra
giữa học
kì II

1

“không chịu cúi đầu” của dân tộc, biết ơn các anh hùng
dân tộc - lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.
1. Kiến thức
- Hệ thống những kiến thức cơ bản, nhằm khắc sâu những
kiến thức cơ bản từ bài 15 đến hiện tại.
2. Năng lực:
- Rèn luyện kỹ năng thu thập, xử lý thông tin, tự tin, nêu
và giải quyết vấn đề.
- Rèn luyện kĩ năng trình bày, kĩ năng phân tích, khai
thác, nhận xét
3. Phẩm chất
HS yêu thích môn học. Hình thành và phát triển ở học
sinh các phẩm chất yêu nước, yêu quê hương, yêu thiên
nhiên; ý thức, niềm tin và hành động trong việc sử dụng
hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, bảo
vệ di sản văn hoá nhân loại; biết yêu quý người lao động,
tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau, rèn luyện sự
tự tin, trung thực, khách quan.
1. Kiến thức
- Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức từ bài
15 đến bài 16 môn Lịch Sử
2. Năng lực: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống,
đối chiếu, so sánh, làm bài.
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung
thực, nghiêm túc.

- Máy tính, máy chiếu
(nếu có). Phiếu học tập
dành cho HS. Một số
tranh ảnh, tư liệu sưu
tầm liên quan đến bài
học.

- Địa điểm
dạy
học:
trên
lớp
học.

Đề kiểm tra giữa HKII - Địa điểm
pho to cho HS
dạy
học:
trên
lớp
học.

Chủ đề 6 : Thời Bắc thuộc và chống Bắc thuộc ( từ thế kỉ II trước Công nguyên đến năm 938 ) ( 6 tiết ) ( tt )
27,28

41,
42,43

Bài
Cuộc
tranh
tồn

17.
đấu
bảo


3

1. Về kiến thức
- Trình bày được những biểu hiện trong việc giữ gìn văn
hoá của người Việt trong thời kì Bắc thuộc.
- Nhận biết được sự phát triển của văn hoá dân tộc trên cơ

- Máy tính, máy chiếu
(nếu có). Phiếu học tập
dành cho HS. Một số
tranh ảnh, tư liệu sưu

- Địa điểm
dạy
học:
trên
lớp
học.

phát triển
văn hoá
dân tộc
của người
Việt

29,30

44,45,46

Bài 18.
Bước
ngoặt lịch
sử
đầu
thế kỉ X.

3

sở tiếp thu có chọn lọc văn hoá Trung Hoa trong thời kì
Bắc thuộc.
2. Về năng lực
- Khai thác và phân tích được thông tin của một số tư liệu
lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học
và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc về sức
mạnh cội nguồn của nền văn hoá Việt chính là nền tảng
để dân tộc Việt Nam trường tồn, phát triển dù đứng trước
bất kì khó khăn, thử thách nào.
1. Về kiến thức
- Trình bày được những nét chính (nội dung, kết quả) về
các cuộc vận động giành quyền tự chủ của nhân dân Việt
Nam dưới sự lãnh đạo của họ Khúc và họ Dương.
- Mô tả được những nét chính trận chiến Bạch Đằng lịch
sử năm 938 và những điểm độc đáo trong tổ chức đánh
giặc của Ngô Quyền.
- Hệ thống được ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch
Đằng năm 938.
2. Về năng lực
- Biết khai thác và sử dụng được thông tin của một sổ tư
liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Biết tìm Idem, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài
học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất: Bổi dưỡng lòng yêu nước, biết ơn các
anh hùng dân tộc đã có công giành lại nền độc lập, tự chủ
cho người Việt.

tầm liên quan đến bài
học.
- Hình minh hoạ về
cuộc đấu tranh giữ gìn
và phát triển văn hoá
dân tộc.

- Máy tính, máy chiếu
(nếu có). Phiếu học tập
dành cho HS. Một số
tranh ảnh, tư liệu sưu
tầm liên quan đến bài
học.
- Lược đồ về các cuộc
khởi nghĩa, kháng
chiến trong thế kỉ X.

- Địa điểm
dạy
học:
trên
lớp
học.

Chủ đề 7: Vương quốc Chăm-pa và vương quốc Phù Nam ( 5 tiết )
30,31

47, 48,

Bài

19.

3

1. Về kiến thức

- Máy tính, máy chiếu - Địa điểm

32,33

49

Vương
quốc
Chăm-pa
từ thế kỉ
II đến thế
kỉ X

50,51

Bài 20.
Vương
quốc Phù
Nam.

2

- Xác định được vị trí của Vương quốc Chăm-pa trên lược
đồ Việt Nam.
- Mô tả được sự thành lập, quá trình ra đời và phát triển
của Vương quốc Chăm-pa.
- Trình bày được những nét chính vể tổ chức xã hội và
kinh tế của Chăm-pa.
- Nhận biết được một số thành tựu tiêu biểu của Vương
quốc Chăm-pa trong lịch sử.
2. Về năng lực
- Biết khai thác và phân tích được thông tin của mộtsố tư
liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Biết tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài
học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng tinh thần quý trọng, có ý
thức bảo vệ đổi với những thành tựu và di sản văn hoá
của Chăm-pa để lại trong lịch sử.
1. Về kiến thức
- Xác định được vị trí của Vương quốc Phù Nam xưa trên
lược đồ Việt Nam.
- Mô tả được sự thành lập, quá trình phát triển và suy
vong của Vương quốc Phù Nam xưa.
- Trình bày được những nét chính vể tổ chức xã hội và
kinh tế của Phù Nam.
- Nhận biết được một số thành tựu văn hoá tiêu biểu của
Vương quốc Phù Nam.
2. Về năng lực
- Biết khai thác và phân tích được thông tin của một số tư
liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Biết tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài
học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất
- Bồi dưỡng tinh thần yêu quê hưong, đất nước, quý trọng
những giá trị văn hoá của Vương quốc Phù Nam còn để
lại trong lịch sử.

(nếu có). Phiếu học tập dạy
dành cho HS. Một số trên
tranh ảnh, tư liệu sưu học.
tầm liên quan đến bài
học.

- Máy tính, máy chiếu
(nếu có). Phiếu học tập
dành cho HS. Một số
tranh ảnh, tư liệu sưu
tầm liên quan đến bài
học.
- Lược đồ Vương quốc
Phù Nam trong khu
vực Đông Nam Á,
Lược đồ khu vực Đông
Nam Á ngày nay.

học:
lớp

- Địa điểm
dạy
học:
trên
lớp
học.

34

52

Ôn tập

1

35

53

Kiểm tra
cuối học
kì II

1

- Nhận thức vể chủ quyền ở vùng đất Nam Bộ của đất
nước Việt Nam hiện nay có nguồn gốc lâu đời, bản địa từ
xa xưa.
1. Kiến thức
- Hệ thống những kiến thức cơ bản, nhằm khắc sâu những
kiến thức cơ bản trong HKII
2. Năng lực:
- Rèn luyện kỹ năng thu thập, xử lý thông tin, tự tin, nêu
và giải quyết vấn đề.
- Rèn luyện kĩ năng trình bày, kĩ năng phân tích, khai
thác, nhận xét
3. Phẩm chất
HS yêu thích môn học. Hình thành và phát triển ở học
sinh các phẩm chất yêu nước, yêu quê hương, yêu thiên
nhiên; ý thức, niềm tin và hành động trong việc sử dụng
hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, bảo
vệ di sản văn hoá nhân loại; biết yêu quý người lao động,
tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau, rèn luyện sự
tự tin, trung thực, khách quan.
1. Kiến thức
- Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức từ bài
15 đến bài 20 môn Lịch Sử
2. Năng lực: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống,
đối chiếu, so sánh, làm bài. ….
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung
thực, nghiêm túc.

2. Nhiệm vụ khác (nếu có phân công): không
TỔ TRƯỞNG

- Máy tính, máy chiếu
(nếu có). Phiếu học tập
dành cho HS. Một số
tranh ảnh, tư liệu sưu
tầm liên quan đến bài
học.

- Địa điểm
dạy
học:
trên
lớp
học.

Đề kiểm tra cuối HKII - Địa điểm
pho to cho HS
dạy
học:
trên
lớp
học.

Bình An, ngày 30 tháng 8 năm 2024
GIÁO VIÊN

Nguyễn Vũ Bảo Trân

HIỆU TRƯỞNG
 
Gửi ý kiến