Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo Án (9.CTST)Tuấn 22

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:41' 10-07-2024
Dung lượng: 330.8 KB
Số lượt tải: 266
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
Tuần: 22
Tiết: 85

GV: Lê Cẩm Giang

ÔN TẬP
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)

I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức: Kiến thức về chủ điểm “Những vấn đề toàn cầu”.
2-/ Về năng lực:
- Củng cố được kiến thức đã học về Đọc, tiếng Việt, Viết, Nói và nghe trong bài
học.
- HS trình bày thêm ý kiến về câu hỏi lớn đầu bài học, qua đó hiểu thêm về chủ
điểm.
3-/ Về phẩm chất:
- Trung thực và có trách nhiệm với ý kiến của mình.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: Kể tên các văn bản mà em đã học ở bài 6
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ (như mục nội dung)
*Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ : Cá nhân HS chia sẻ
*Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu
cầu cả lớp nghe và nhận xét.
*Bước 4. Kết luận, nhận định:GV nhận xét, đánh giá
2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức
a. Mục tiêu: Trình bày phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà nhằm củng cố lại nội
dung bài .

b. Nội dung: HS xem lại phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà, sau đó trình bày kết
quả theo hình thức nhóm đôi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm

Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1/ Hoàn thành bảng/Sgk
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Văn bản

Luận đề
Luận điểm

Bản sắc dân tộc: cái
gốc của mọi công dân
toàn cầu
Sự dung hoà giữa giá trị
Vấn đề chạy đua vũ
truyền thống và hội
khí hạt nhân trên toàn Vấn đề biến đổi khí hậu
nhập quốc tế đối với
toàn cầu
cầu
mỗi công dân toàn cầu
Đấu tranh cho một
thế giới hoà bình

– Luận điểm 1: Thực
trạng và các nguy cơ
của việc chạy đua vũ
trang trong thế giới
hiện đại
– Luận điểm 2: Việc
chạy đua vũ trang
làm cho nhân loại
mất đi khả năng sống
tốt đẹp hơn
– Luận điểm 3: Việc
chạy đua vũ trang là
đi ngược lại lí trí của
con người và lí trí của
tự nhiên
– Luận điểm 4: Lời

Bài phát biểu của Tổng
Thư kí Liên hợp quốc
về biến đổi khí hậu

– Luận điểm 1: Thực
trạng biến đổi khí hậu
toàn cầu và sự cần thiết
phải giải quyết vấn đề
– Luận điểm 2: Hậu
quả của biến đổi khí
hậu toàn cầu
– Luận điểm 3: Giải
pháp cho vấn đề khủng
hoảng biến đổi khí hậu
và trách nhiệm của các
quốc gia giàu có trong
việc giải quyết vấn đề
này
– Luận điểm 4: Khẳng
định vai trò lãnh đạo
của người trẻ và phụ nữ

– Luận điểm 1: Khi một
người tự hào nói rằng
“tôi là công dân toàn
cầu”, có nghĩa là những
việc anh ta đã và đang
làm góp phần làm nên
một thế giới tốt đẹp hơn
– Luận điểm 2: Đặc
trưng của toàn cầu hoá
là sự đón nhận và trân
trọng đóng góp của tất
cả các dân tộc trong bản
hoà ca của nhân loại

Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội

GV: Lê Cẩm Giang

kêu gọi chấm dứt
việc chạy đua vũ trong việc ứng phó với
vấn đề biến đổi khí hậu
trang

Lí lẽ và
HS tự thực hiện
bằng chứng

HS tự thực hiện

*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.

HS tự thực hiện

Câu 2:

Khi đọc VB nghị luận, việc liên hệ thông điệp,
ý tưởng với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội giúp
người đọc có căn cứ để hiểu chính xác, sâu sắc
hơn nội dung VB; đồng thời, kết nối nội dung VB
với trải nghiệm thực tế của bản thân để có những
biến chuyển trong nhận thức và hành động.

Câu 3: Gợi ý kinh nghiệm về lựa chọn
câu đơn/ câu ghép trong khi nói và viết:
Trong thực tế giao tiếp, tuỳ vào
mục đích khác nhau, người nói/ người
viết, có thể lựa chọn sử dụng câu đơn/
câu ghép. Chúng ta thường sử dụng câu
đơn để biểu thị một phán đoán đơn và
sử dụng câu ghép để biểu thị một phán
đoán phức hợp, thể hiện một quá trình
tư duy và thông báo có tính chất phức
hợp.

Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 4,5,6: HS trả lời dựa trên trải
GV giao nhiệm vụ như mục nội nghiệm cá nhân
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Trình bày ý kiến về về chủ điểm Khát vọng công lí.
b. Nội dung:
1. Sau khi học xong bài này, em có thêm câu trả lời nào mới cho câu hỏi lớn đầu
bài học không?
2. Em có thay đổi ý kiến mình đã nêu ra ở đầu bài học để trả lời cho câu hỏi lớn
hay không?
3. Bài học ứng xử em rút ra được sau khi học chủ điểm này là gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày.
- GV hướng dẫn, gợi mở (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- Ghi điểm cho những câu trả lời đảm bảo nội dung, có thông điệp tích cực.

Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội

GV: Lê Cẩm Giang

Bài 7: HÀNH TRÌNH KHÁM PHÁ SỰ THẬT
(Văn bản nghị luận)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 12 tiết)
MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1-/ Về kiến thức:
- Khái niệm truyện trinh thám.
- Một số đặc điểm của truyện trinh thám: Không gian, thời gian, cốt truyện, sự
kiện, nhân vật, nhân vật chính, lời người kể chuyện, lời đối thoại, lời độc thoại nội
tâm.
- Cách đọc VB truyện trinh thám theo đặc điểm của thể loại.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
tiếp.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám như: Không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật, lời đối thoại
và lời độc thoại trong VB truyện.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc
hiểu tác phẩm văn học.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của câu rút gọn và câu đặc biệt.
-Viết được một truyện kể sang tạo, có thể mô phỏng một truyện đã học; sử dụng
các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong truyện.
- Biết kể một câu chuyện tưởng tượng (có bối cảnh, nhân vật, cốt truyện…).
3-/ Về phẩm chất:
Tôn trọng sự thật, có tinh thần đấu tranh cho lẽ phải trong cuộc sống.

========//======//==========

Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
Tuần: 22
Tiết: 86, 87

GV: Lê Cẩm Giang

Văn bản 1: CHIẾC MŨ MIỆN DÁT ĐÁ BE-RÔ
(A-thơ Cô-nan Đoi-lơ)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)

I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Khái niệm truyện trinh thám.
- Một số đặc điểm của truyện trinh thám: Không gian, thời gian, cốt truyện, sự
kiện, nhân vật, nhân vật chính, lời người kể chuyện, lời đối thoại, lời độc thoại nội
tâm.
- Cách đọc VB truyện trinh thám theo đặc điểm của thể loại.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
tiếp.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám như: Không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật, lời đối thoại
và lời độc thoại trong VB truyện.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc
hiểu tác phẩm văn học.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sốngvà
cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
3. Về phẩm chất:
Tôn trọng sự thật, có tinh thần đấu tranh cho lẽ phải trong cuộc sống.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Bước đầu nhận ra ý nghĩa của chủ điểm.
- Xác định được thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.

Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
b. Nội dung:
- Để khám phá sự thật, cần có những phẩm chất và kĩ năng nào?
- Nêu tên một truyện trinh thám mà em biết. Theo em, tên chủ điểm Hành trình
khám phá sự thật có mối liên quan gì với truyện trinh thám?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia se cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám như: Không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật, lời đối thoại và
lời độc thoại trong VB truyện.
b. Nội dung:
GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy ghi chú, yêu cầu:
(1) Các nhóm đọc phần Tri thức Ngữ văn trong SGK:

- Nhóm 1: Đọc định nghĩa về truyện trinh thám
- Nhóm 2: đọc phần viết về không gian trong truyện trinh thám
- Nhóm 3: thời gian trong truyện trinh thám
- Nhóm 4: cốt truyện, sự kiện trong truyện trinh thám
- Nhóm 5: chi tiết trong truyện trinh thám
- Nhóm 6: nhân vật trong truyện trinh thám n
- Nhóm 7: lời người kể chuyện trong truyện trinh thám.

(2) Xác định các từ khoá của từng mục, ghi vào tờ giấy ghi chú và dán vào từng khung của sơ đồ:

Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội

GV: Lê Cẩm Giang

(3) Điền vào bảng sau:
ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI LỜI TRONG TRUYỆN TRINH THÁM
Lời người kể chuyện


Lời đối thoại


Lời độc thoại nội tâm


c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ
I. Tri thức Ngữ văn: Đặc điểm thể loại truyện
(GV)
trinh thám
(như mục nội dung)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm
1/ Khái niệm
vụ
2/ Đặc điểm
- HS thảo luận, thực hiện
- Không gian, thời gian
phiếu học tập theo nhóm đôi
- Cốt truyện, sự kiện
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Chi tiết
- HS trình bày sản phẩm
- Nhân vật, nhân vật chính
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung - Lời người kể chuyện
câu trả lời của bạn.
- Lời đối thoại
* Bước 4: Kết luận, nhận định - Lời độc thoại nội tâm
- Nhận xét phần chuẩn bị của
HS, nhận xét sản phẩm trình
bày của HS cũng như lời bổ
sung của HS khác (nếu có).
Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
a.Mục tiêu:

Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
- Đọc diễn cảm thể hiện được sự bình tĩnh của nhân vật thám tử Hôm, tâm trạng hốt
hoảng, lo sợ, vui sướng của nhân vật ông chủ nhà băng Hôn-đơ.
- Thực hiện được kĩ năng dự đoán, suy luận trong quá trình đọc VB.
b.Nội dung:

(1) HS trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao cần dự đoán, suy luận khi đọc VB
truyện nói chung, truyện trinh thám nói riêng?
(2) Đọc diễn cảm VB. Trước khi HS đọc diễn cảm, GV chiếu lên màn hình
bảng kiểm kĩ năng đọc diễn cảm:
BẢNG KIỂM KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM
Tiêu chí

Không
Đọc trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ
Ngắt giọng phù hợp, thể hiện đúng nhịp điệu
câu văn
Thể hiện được các trạng thái, cảm xúc của các
nhân vật
(3) Ghi lại câu trả lời cho các câu hỏi dự đoán, suy luận trong SGK.
c. Sản phẩm: Phần ghi chép của HS cho câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục 1. Đọc
nội dung.
2. Tìm hiểu chung:
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
a. Tác giả:
- HS làm việc theo nhóm.
(Sgk.390
- GV quan sát, gợi mở (nếu b. Tác phẩm:
cần).
- Xuất xứ:
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Thể loại:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung, phản biện
(nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét quá trình
tương tác, thảo luận nhóm của
HS.
- Chốt kiến thức, chuyển
dẫn sang mục sau
*Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:

Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội

GV: Lê Cẩm Giang

- Nhận biết cốt truyện và nêu được nội dung bao quát của đoạn trích.
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám như: Không gian, thời gian, chi tiết,
cốt truyện.

- Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật, lời đối thoại và
lời độc thoại trong VB truyện.
b. Nội dung:
(1) Đọc sơ đồ sau và xác định đoạn trích trong SGK thuộc phần nào của truyện:

(2) Đọc đoạn trích và nêu nội dung bao quát của đoạn trích?
(3) HS đọc lại VB, đọc lại định nghĩa về chi tiết trong truyện trinh thám (mục Tri thức Ngữ văn
trong SGK); sau đó tìm một số chi tiết gắn với các tình huống, có tác dụng giúp thám tử Hôm
phán đoán, suy luận về vụ trộm, kẻ trộm và điền vào bảng sau:
Một số chi tiết – manh mối
của vụ án


Ý nghĩa của chi tiết đối với việc
phá án


(4) Các yếu tố không gian, thời gian có tác động như thế nào đến quá trình phá án
của Hôm?
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục
nội dung(1,2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận
xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét về thái độ học tập
và sản phẩm của nhóm.

*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục
nội dung(3,4)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận
xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học
tập và sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển
dẫn vào mục sau.

GV: Lê Cẩm Giang
Dự kiến sản phẩm
II. Suy ngẫm và phản hồi

1/Nội dung bao quát và cốt truyện

- Đoạn trích tái hiện lại toàn cảnh vụ trộm chiếc mũ miện ở nhà
Hôn-đơ.
- Người kể chuyện là bác sĩ Oát-sân,
- Nhân vật chính là thám tử Sơ-lốc Hôm.

2. Các chi tiết, sự kiện, nhân vật, không gian, thời gian
- Các chi tiết, sự kiện:

Một số chi tiết – manh mối
của vụ án

Ý nghĩa đối với việc
phá án

Ông Hôn-đơ cho con trai AThủ phạm chỉ có thể là
thơ và cháu gái Me-ry biết
A-thơ hoặc Me-ry
chỗ cất giấu chiếc mũ
A-thơ si mê Me-ry nhưng A-thơ có thể sẽ bênh
Me-ry không đáp lại tình vực Me-ry nếu phát hiện
cảm của A-thơ
Me-ry phạm tội
A-thơ mê cờ bạc và đang nợ A-thơ cần tiền nên có
nần, giao du với Gioóc Bơn- thấy lấy cắp chiếc mũ
queo
miện
Chiếc mũ miện bị cong
Ông Hôn-đơ phát hiện A-thơ

thể

do
cầm trên tay chiếc mũ miện
A-thơ giành giật với ai
bị cong
đó
Me-ry bỏ nhà ra đi và để lại
lá thư, trong đó có câu "Bác
đừng lo lắng về tương lai
của cháu vì nó đã được lo
liệu đầy đủ"

Ai sẽ lo liệu đầy đủ cho
tương lai của cô và lo
liệu dựa trên nguồn tiền
nào?

Những dấu chân của ai đó in Dấu chân đó có thể là

Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội

GV: Lê Cẩm Giang
trên tuyết

của kẻ đã lấy trộm chiếc


- Không gian, thời gian

+ Không gian: Vụ án xảy ra trong khuôn viên gia đình Hôn-đơ.
- Thời gian vụ án xảy ra trong đêm có tuyết rơi.
- Tang vật của vụ án là chiếc mũ miện quý giá được một người
đàn ông quý tộc dùng làm vật tín chấp trong một thời gian ngắn
để vay một số tiền lớn. Những yếu tố trên đã tác động mạnh
đến quá trình điều tra của Hôm, cụ thể là giúp Hôm khoanh vùng
điều tra trong khuôn viên gia đình Hôn-đơ, đồng thời buộc Hôm
phải tìm ra thủ phạm trong thời gian ngắn nhất, nếu không
những dấu chân sẽ bị tuyết rơi hoặc tuyết tan làm mất đi và uy
tín của ông chủ nhà băng Hôn-đơ sẽ bị ảnh hưởng nặng nề, thậm
chí ngân hàng của ông có thể bị phá sản.

*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Nhân vật, nhân vật chính, lời nhân vật, lời
- Nhận xét của em về nhân vật
người kể chuyện
Sơ-lốc-Hôm?
- Xác định lời người kể - Nhân vật Sơ-lốc: Kĩ thuật điều tra vượt trội, khả
chuyện, lời của nhân vật và năng quan sát tinh tường, không bỏ sót bất cứ chi
nêu tác dụng?
tiết nào, khả năng lập luận, đánh giá sắc bén.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Câu chuyện được kể bằng lời của bác sĩ Oát-sân,
- HS làm việc cá nhân, nhóm
bạn của thám tử Hôm.
- GV quan sát, gợi mở(nếu
 Tác dụng làm tăng tính chân thực cho câu
cần)
chuyện.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận
xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học
tập và sản phẩm của nhóm HS.
* Lồng ghép ĐĐLS: Biết vận
dụng được những kiến thức,
kỹ năng đã học vào viêc giải
quyết được những tình huống
xảy ra trong cuộc sống.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi 7/Sgk
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.

Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của
HS. => Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào giải quyết nhiệm vụ đặt ra.
b. Nội dung: Tìm đọc thêm những truyện trinh thám khác và ghi tóm tắt, nhận xét về
đặc điểm của truyện.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ( Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung).
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện cá nhân ở nhà
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hs trình bày ở tiết học tiếp theo
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, khen ngợi sản phẩm của HS.
=======//=======//=========

Tuần: 22
Tiết: 88
Văn bản 2: NGÔI MỘ CỔ
(Phạm cao Hùng)

I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:

Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)

Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
Một số đặc điểm của truyện trinh thám: Không gian, thời gian, cốt truyện, sự
kiện, nhân vật, nhân vật chính, lời người kể chuyện, lời đối thoại, lời độc thoại nội
tâm.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
tiếp.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám như: Không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật, lời đối thoại
và lời độc thoại trong VB truyện.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc
hiểu tác phẩm văn học.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sốngvà
cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
3. Về phẩm chất:
Tôn trọng sự thật, có tinh thần đấu tranh cho lẽ phải trong cuộc sống.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Hệ thống hoá các sự kiện đã xảy ra trước đoạn trích Ngôi mộ cổ.
b. Nội dung:
-  Các nhóm HS đọc khung tóm tắt VB trong SGK và sắp xếp các sự kiện theo đúng
trình tự để nhớ lại hành trình tìm kiếm kho báu của anh em nhà họ Đặng và thám tử
Kỳ Phát.

Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội

GV: Lê Cẩm Giang

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia se cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
- Thực hành đọc diễn cảm VB.
- Chia sẻ kết quả thực hiện của nội dung Trải nghiệm cùng VB.
b. Nội dung:
HS đọc phân vai VB; trả lời câu hỏi Trải nghiệm cùng VB.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
I. Trải nghiệm cùng văn bản
(như mục nội dung)
1. Đọc
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Tìm hiểu chung:
HS thảo luận và sắp xếp thông tin đúng a. Tác giả
trong trò chơi Đường đến ngôi mộ cổ.
b. Tác phẩm

Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn
cảm của HS, cách HS thực hiện kĩ năng
suy luận. Sau đó, GV chia sẻ với HS
những suy nghĩ của bản thân khi thực
hiện các hoạt động theo dõi, suy luận.

GV: Lê Cẩm Giang

* Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi

a. Mục tiêu:
- Nêu được nội dung bao quát của VB Ngôi mộ cổ.
- Phân tích được chi tiết tiêu biểu; phân tích được đặc điểm nhân vật truyện trinh thám trong tính
chỉnh thể của VB.

b. Nội dung:
(1) Nhóm hai HS thảo luận theo các bước sau để xác định nội dung bao quát của
VB:
- Liệt kê các sự kiện, chi tiết trong VB.
- Chọn lọc một số sự kiện, chi tiết tiêu biểu.
- Viết lại thành câu văn ngắn gọn nêu nội dung bao quát của VB. Gợi ý: HS có
thể viết bằng cấu trúc câu “Ngôi mộ cổ kể về...”.
(2 ) Đọc lại VB và liệt kê các chi tiết xảy ra trong tiến trình đi tìm kho báu của
Kỳ Phát.
(3) Nêu những chi tiết tiêu biểu vầ nhân vật thám tử Kỳ Phát bằng cách hoàn
thành PHT sau đây:
PHIẾU HỌC TẬP
Đặc điểm nhân vật
Sự thể hiện ở nhân Nhận xét chung về
thám tử trong truyện
vật Kỳ Phát
nhân vật Kỳ Phát
trinh thám
Kĩ thuật điều tra
...
Khả năng quan sát tinh
...
tường
...
Khả năng phân tích, suy
...
luận sắc bén
(4) Đọc lại đối thoại giữa Kỳ Phát với ba anh em nhà họ Đặng về bí mật của bốn
chiếc đĩa cổ và xác định lời của người kể chuyện và lời của nhân vật. Nêu tác
dụng.

Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội

GV: Lê Cẩm Giang

(5) Xác định ngôi kể trong văn bản. Việc dùng ngôi kể đó có ưu thế gì so với
ngôi kể khác?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Suy ngẫm và phản hồi
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung 1/Nội dung bao quát của văn bản
(1)
- Kể về hành trình thám tử Kỳ Phát cùng ba
trưởng ngành nhà họ Đặng đến khu mộ cổ. Họ
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
giải mã nội dung của các câu thơ trong bài thơ
- HS làm việc cá nhân
luật Đường (được khắc ở đáy bốn chiếc đĩa cổ mà
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
ông tổ họ Đặng để lại), tìm thấy đường vào khu
*B3: Báo cáo, thảo luận:
mộ để tìm kho báu của gia tộc.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS dựa vào bảng tiêu chí đánh
giá

*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
* Lồng ghép ĐĐLS: Biết vận dụng
được những kiến thức, kỹ năng đã học
vào viêc giải quyết được những tình
huống xảy ra trong cuộc sống; phải biết
kiên trì, bền bỉ để vượt qua mọi khó
khăn, thử thách trong cuộc sống.

2/ Chi tiết và nhân vật
- Chi tiết giúp Kỳ Phát phán đoán hướng tìm kho
báu: (Sgk)
- Đặc điểm nhân vật:
+ Kĩ thuật điều tra

vượt trội
+ Khả năng quan sát tinh tường, nhạy
bén
+ Khả năng phân tích, suy luận sắc bén
=> Là một người thám tử tài năng trên
các phương diện: Khả năng suy luận,
phân tích, phán đoán, sự dứt khoát
trong hành động,...và có những phẩm
chất đáng quý như: dũng cảm, kiên trì,
bền bỉ trước những thách thức, khó
khăn trên hành trình đi tìm sự thật

Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(4,5)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.

GV: Lê Cẩm Giang
3. Lời người kể chuyện, lời nhân vật
và ngôi kể
a. Lời người kể chuyện, lời nhân vật
trong cuộc đối thoại:
- Lời người kể chuyện: (Sgk)
- Lời nhân vật: (Sgk)
- Tác dụng:
+ Giúp mô tả cụ thể các hành động, sự
việc diễn ra, khiến người đọc như được
thấy tận mắt chặng hành trình khám
phá lối vào ngôi mộ cổ của Kỳ Phát và
anh em nhà họ Đặng.
+ Giúp thể hiện suy nghĩ, đặc biệt là
thể hiện quá trình tư duy, suy luận của
Kỳ Phát khi giải mã bí ẩn của bài thơ
luật Đường.
+ Giúp khẳng định vai trò quan trọng,
mang tính định hướng, dẫn dắt của Kỳ
Phát trong suốt tiến trình tìm kho báu.
b. Ngôi kể:
- Ngôi thứ ba, người kể chuyện khách
quan, người đứng bên ngoài kể lại câu
chuyện.
- Tác dụng:
+ Giúp tác giả kể chuyện, miêu tả nhân
vật một cách khách quan, sinh động.
+ Mang đến cho người đọc cảm giác
như đang được tận mắt chứng kiến
cảnh đi tìm kho báu.

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS hoàn thành PHT sau để tổng hợp bài học kinh nghiệm khi đọc thể loại truyện
trinh thám.

PHIẾU HỌC TẬP
Đặc điểm của truyện trinh thám
Không gian, thời gian

Cách đọc truyện trinh thám dựa trên
đặc điểm thể loại


Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội

GV: Lê Cẩm Giang

Cốt truyện, sự kiện



Chi tiết



Nhân vật



Lời người kể chuyện và lời nhân vật
(đối thoại, độc thoại nội tâm)



c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học
tập của HS. => Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc viết bài văn phân tích đăc điểm
nhân vật
b. Nội dung: Viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ của em về nhân vật
Kỳ Phát.
c. Sản phẩm: Sản phẩm của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm HS thực hiện.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, phản biện (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của
HS.
- Tuyên dương, ghi điểm cho những HS có bài viết hay. Động viên, khuyến khích
những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
======//=======//========

Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội

GV: Lê Cẩm Giang

Ngày …….tháng …….năm
KÝ DUYỆT CỦA PHT

Nguyễn Thị Lệ
 
Gửi ý kiến