Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 19

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:42' 13-03-2024
Dung lượng: 152.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 19:
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
Chia sẻ và đọc: TRÊN HỒ BA BỂ (T1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển NL ngôn ngữ:
-Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. VD: cheo leo, lá rừng, lòng ta, lướt nhẹ, lặng lẽ,...(MB)
Ba Bể, se sẽ, lướt nhẹ, lặng lẽ, rung rinh, quanh quất, đỏ ối, bãi ngô, chẳng
muốn,...(MT, MN) . Ngắt nghỉ hơi đúng với dòng thơ 7 tiếng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. VD: cheo leo, bồng bềnh, quanh quất,..
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của Ba Bể, thể
hiện tình yêu và niềm tự hào về quê hương.
1.2.Năng lực phát triển văn học:
+Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+Biết cảm nhận được vẻ đẹp thơ mộng của Ba Bể, tình yêu và niềm tự hào của nhà
thơ về hồ Ba Bể.
+ Biết cách viết tên địa lí Việt Nam.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: TL đúng các câu hỏi đọc hiểu, nêu và thực hành cách
viết hoa tên địa lí Việt Nam.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng bạn tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
-GV: Trước khi vào bài học chúng mình cùng tham gia trò -HS lắng nghe

chơi: Ô cửa bí mật. Có 4 ô cửa. Nhiệm vụ của các em hãy -Mỗi ô cửa có 1 bức ảnh và 1câu đố. HS sau khi mở
chọn và mở ô cửa bí mật đó.
sẽ đọc và giải đố.

- Sau khi mỗi câu đố được giải ô cửa tương -Nếu đúng cả lớp vỗ tay.
ứng được mở đáp án hiện ra
-Nếu chưa đúng -> HS khác nhận xét, đưa
-> GV chốt:
ra đáp án đúng và chia sẻ thông tin thêm.
1- Hồ Gươm 2- núi Phan Xi Păng
3- Đà Lạt
4- thành phố Hồ Chí Minh

-GV hoặc HS có thể chia sẻ thêm thông tin về
địa danh trên.
-GVGT: Đất nước Việt Nam chúng ta rất đẹp.
Đất nước này do các dân tộc anh em cùng
chung tay xây dựng nên và bảo vệ để các em
có cuộc sống thanh bình. Chúng ta bắt đầu VD: Hồ Gươm còn có tên gọi là hồ Hoàn
vào kì 2 với chủ đề Đất nước, ở tuần này, các Kiếm, nằm ở trung tâm thủ đô Hà Nội_
em sẽ học chủ điểm Cảnh đẹp non sông…
gắn với sự tích Lê Lợi sau khi chiến thắng
- GV giới thiệu bài học:Mở đầu chủ điểm Cảnh đẹp non
giặc Minh đã trả lại gươm thần.
sông, các em sẽ đến thăm một cảnh đẹp hồ Ba Bể của nhà
thơ Hoàng Trung Thông.

-Phan Xi Păng là ngọn núi cao nhất Việt Nam và
Đông Dương.

- GV cho HS nghe video bài hát- Huyền thoại
-Đà Lạt là thành phồ du lịch nổi tiếng ở
Hồ Bể dân ca Tày
Lâm Đồng - vùng Tây Nguyên.
-HS nghe và vận động theo.
2. Khám phá.
-Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. VD:
cheo leo, lá rừng, lòng ta, lướt nhẹ, lặng lẽ,...

-Ngắt nghỉ hơi đúng với dòng thơ 7 tiếng.
-Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. VD: cheo leo, bồng bềnh, quanh quất,..
-Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của Ba Bể, thể hiện tình
yêu và niềm tự hào về quê hương.

-Phát triển năng lực văn học:
+Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+Biết cảm nhận được vẻ đẹp thơ mộng của Ba Bể, tình yêu và niềm tự hào của nhà thơ về
hồ Ba Bể.
- Cách tiến hành
*Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.

- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Bài đọc gồm mấy khổ thơ?
Khổ 1: từ đầu đến “...tiếng chim.”
Khổ 2: tiếp đến “...rung rinh.”
Khổ 3: còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: cheo leo, lá rừng, lòng ta, lướt nhẹ,
lặng lẽ,...

-HS lắng nghe.

- 1 HS đọc toàn bài.
- Bài thơ gồm 3 khổ thơ-HS quan sát

-HS đọc nối tiếp từ bàn đầu, HS đọc nối
tiếp theo từng khổ thơ.
-HS đọc từ khó
- HS luyện đọc

-Luyện đọc câu:
->Lưu ý ngắt nhịp dòng thơ 7 chữ ; nhịp 4/3
Thuyền ta chầm chậm/ vào Ba Bể//
Núi dựng cheo leo /hồ lặng im//
Ngắt nhịp theo nghĩa:
- 1 HS đọc cột A, 4 HS nối tiếp đọc cột B
Mái chèo/ khua bóng núi rung rinh//
Thuyền ơi,/ chầm chậm chờ ta nhé//
-2 HS cùng bàn đọc nối tiếp 3 khổ thơ
-GV YCHS đọc phần giải nghĩa từ. Chốt KQ:
- HS đọc theo nhóm bàn(2,3 nhóm) đại
a-2; b-3; c- 1; d-4
diện đọc.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ
thơ theo nhóm 2.
-Thi đọc nối tiếp 3 khổ thơ trước lớp. GV giúp đỡ HS
gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.

- Đọc toàn bài.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Đọc hiểu

->HS nhận xét phần thi đọc của các bạn.

-1,2HS đọc
-HS lắng nghe.
-4 HS tiếp nối đọc 4CH.Lớp theo dõi

- GV chiếu các câu hỏi lên màn hình. Gọi HS đọc 4CH

-HS làm việc theo cặp cùng bàn TLCH.

-YCHS làm việc nhóm đôi thảo luận CH.

Đại diện báo cáo
-Tác giả nghe được tiếng lá rừng khe khẽ
-Đi thuyền trên hồ Ba Bể, tác giả nghe được
reo trong gió, tiếng chim rừng.
những âm thanh gì?
- Vì thuyền lướt trên mẳt hồ có in bóng
-Vì sao tác giả có cảm tưởng thuyền đi lướt
mây, núi.
trên mây, trên núi?
- núi dựng cheo leo,...; mây trắng trôi
-Quang cảnh hồ Ba Bể đẹp như thế nào?
bồng bềnh,..; đỏ ối vườn cam, thắm bãi
ngô.
->GV: Đó là một vẻ đẹp rất thơ mộng và bình -HS lắng nghe.
yên.
-Vì cảnh quá đẹp/Vì tác giả thích cảnh hồ
-Theo em, vì sao tác giả lưu luyến, không
quá/Vì tác gỉa muốn có thêm thời gian để
muốn về?
ngắm cảnh/,..
-Theo em, bài thơ thể hiện điều gì?
-Bài thơ ca ngợi cảnh dẹp của hồ Ba
GV chốt: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của Ba Bể, thể
Bể./Bài thơ thể hiện tình yêu và niềm tự
hiện tình yêu và niềm tự hào về quê hương.
hào của tác giả về một cảnh đẹp của non
sông đất nước./...
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được cách viết tên địa lí Việt Nam.

+ Biết vận dụng để viết tên địa lí Việt Nam
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tên riêng hồ Ba Bể được viết như thế nào? Chọn ý
dúng.

(Tìm hiểu cách viết hoa tên địa lí Việt Nam)
-GV gọi HS đọc nối tiếp YC bài 1.
YCHS làm việc theo nhóm đôi

- HS đọc nối tiếp YC bài 1. Lớp đọc thầm
-HS thảo luận nhóm đôi. Đại diện một số
nhóm báo cáo và nhóm khác nhận xét.

VD: Tên hồ Ba Bể dược viết hoa cả hai chữ cái đầu
của mỗi tiếng./Cả hai chữ B trong tên riêng Ba, Bể
-GV: Chữ cái đầu tiên (chữ B) của mỗi tiếng Ba, Bể đều đều được viết hoa
được viết hoa->(chọn ý a)
->GV chốt: Khi viết tên địa lí Việt Nam chữ cái đầu tiên -HS lắng nghe
của mỗi tiếng đều được viết hoa.
Bài 2: Viết tên xã (phường, thị trấn),huyện(quận, thị xã,
-2HS bảng con, cả lớp HS làm việc cá
thành phố) nơi em ở?(Thực hành cách viết hoa tên địa lí
nhân vào VBT.
Việt Nam)

->HS nhận xét, rút kinh nghiệm
-HS có thể tìm hiểu thêm tên đơn vị hành

->GV nhận xét, chốt kq. Lưu ý một số tên địa
lí VN- đặc biệt là dịa danh ở khu vực Tây
Nguyên được viết hoa đặc biệt(VD: Chư Păh,
Chư Prông,..)

chính trên cổng thông tin điện tử.
-1,2 HS nhắc lại cách viết tên địa lí Việt
Nam.
-HS lắng nghe

4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn tìm hiểu một số cảnh đẹp khác và ghi lại tên địa danh cảnh đẹp đó. Học
thuộc bài thơ.

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động : Học thuộc lòng
-GV cho HS đọc thuộc 2 khổ thơ đầu( hoặc cả -HS lần lượt mở các ô cửa và thực hiện
yêu cầu trong từng ô cửa.
bài-3 khổ thơ). Qua TC (Ô cửa bí mật)
-HS đọc thuộc lòng 2 dòng/1 khổ
thơ(hoặc từng khổ thơ)
-Khi các ô cửa được mở hết, hiện ra hình ảnh ->HS chia sẻ thông tin về cảnh đẹp đó.
hồ Ba Bể hoặc 1 cảnh đẹp của địa phương thì
cho HS chia sẻ hiểu biết và cung cấp thông tin
về cảnh đẹp đó.
Hoạt động : Củng cố, dặn dò:
-HS lắng nghe
-GV khen ngợi, biểu dương HS; dặn dò HS:
Tìm hiểu thêm một số cảnh đẹp khác và ghi
lại tên địa danh cảnh đẹp đó. Em có thể tìm
hiểu trên Google.
TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
- HS lắng nghe, thực hiện ở nhà
GV giao nhiệm vụ cho HS:
1.Tự đọc sách báo ở nhà theo yêu cầu trong
SGK.
2, Viết vào phiếu đọc sách: Tên bài đọc và 1
số nôi dung chính( hình ảnh, câu văn, câu thơ,
nhân vật em thích,); cảm nghĩ của em.
----------------------------------TIẾNG VIỆT

Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: O, Ô, Ơ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện cách viết chữ hoa O, Ô, Ơ cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài
tập ứng dụng.
- Viết tên riêng: Cửa Ông.
- Viết câu ứng dụng: Ơn trời mưa nắng phải thì/Nơi thì bừa cạn nơi thì cày sâu.
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu mong muốn của người nông dân được gửi gắm
qua câu ca dao: Mong thời tiết thuận hòa để cày bừa, trồng trọt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết
chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Đố vui để khởi động bài - HS tham gia trò chơi:
học.
Câu sau nói đến các chữ cái nào ?
- Các chữ O, Ô, Ơ
“O” tròn như quả trứng gà, “ô” thời đội nón, “ơ”
thì có râu.

+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
-Mục tiêu:
+Ôn luyện cách viết chữ hoa O, Ô, Ơ cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài
tập ứng dụng.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video.
O, Ô, Ơ.
- GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau - HS quan sát, nhận xét so sánh.
giữa các chữ O, Ô, Ơ:
+ Chữ O hoa cỡ nhỏ cao mấy li, gồm mấy nét, là - Chữ hoa O cỡ nhỏ cao 2 li
những nét nào ?
rưỡi, gồm 1 nét cong tròn khép
kín.
- Chữ hoa Ô giống chữ hoa O,
+ Chữ hoa Ô giống và khác chữ hoa O ở nét nào ? thêm dấu ô.
- Chữ hoa Ơ giống chữ hoa O,
+ Chữ hoa Ơ giống và khác chữ hoa O ở nét nào ? thêm dấu ơ.
- GV lần lượt viết mẫu chữ hoa O, Ô, Ơ lên bảng.
Vừa viết vừa mô tả cách viết:
+ Viết chữ hoa O là 1 nét cong tròn khép kín cao
2 li rưỡi.
+ Viết chữ hoa Ô giống chữ hoa O, thêm 2 nét
xiên phải và trái tạo thành dấu ô.
+ Viết chữ hoa Ơ giống chữ hoa O, thêm thêm
nét móc tạo thành dấu ơ.
- GV cho HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Cửa Ông

- HS quan sát lần 2 cách viết
chữ hoa O, Ô, Ơ.

- HS viết vào bảng con chữ hoa
O, Ô, Ơ.
- HS đọc tên riêng: cá nhân,
đồng thanh.
- HS trả lời theo hiểu biết.

- Em có biết địa danh Cửa Ông ở tỉnh nào của
nước ta?
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu: Cửa Ông là một phường thuộc
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Nơi đây có
đền Cửa Ông thờ ông Trần Quốc Tảng, một danh
tướng có công đánh đuổi quân xâm lược Nguyên
Mông vào thế kỉ XIII.
- Có 1 tiếng: Cửa/Ông. Chữ viết
- Tên riêng có mấy tiếng, có chữ nào viết hoa ?
hoa C, Ô.
- HS q/s viết mẫu.
- GV viết mẫu, lưu ý cách viết: (cách nối nét từ
chữ hoa sang chữ thường, cách để khoảng cách
giữa các chữ cái và giữa các tiếng Cửa/Ông)
- HS viết tên riêng trên bảng
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con.
con: Cửa Ông.
GV nhận xét, rút kinh nghiệm về cách viết.
* Viết câu ứng dụng:
Ơn trời mưa nắng phải thì
Nơi thì bừa cạn nơi thì cày sâu.
- HS đọc ứng dụng: cá nhân,
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên.
đồng thanh.
- GV nhận xét bổ sung: Câu ca dao nói lên mong - HS trả lời theo hiểu biết.
muốn của người nông dân, mong thời tiết thuận
hòa để cày bừa, trồng trọt.
- HS quan sát cách viết: Ơn, Nơi
- GV viết mẫu hai tiếng: Ơn/Nơi, lưu ý cách nối
nét từ chữ hoa sang chữ thường.
- HS viết: Ơn, Nơi vào bảng
- GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con.
con.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, sửa sai
3. Luyện tập.
-Mục tiêu:
+ Ôn luyện cách viết chữ hoa O, Ô, Ơ cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện
viết 3.
+ Viết tên riêng: Cửa Ông và câu ứng dụng Ơn trời mưa nắng phải thì/Nơi thì bừa
cạn, nơi thì cày sâu trong vở luyện viết 3.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng viết.
- Cách tiến hành:
- GV nhắc HS tư thế ngồi viết.

- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội
dung:
+ Luyện viết chữ O, Ô, Ơ.
+ Luyện viết tên riêng: Cửa Ông
+ Luyện viết câu ứng dụng:
Ơn trời mưa nắng phải thì
Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ,
lưu ý sửa sai cho HS cách nối nét từ chữ hoa sang
chữ thường và khoảng cách giữa các tiếng trong
câu ứng dụng (mỗi tiếng cách nhau bằng một chữ
o).
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.

- HS mở vở luyện viết 3 để thực
hành.

- HS luyện viết theo hướng dẫn
của GV.

- Nộp bài
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng
học tập cách viết.
GV.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------

TIẾNG VIỆT
TRAO ĐỔI NÓI VÀ NGHE: NÓI VỀ CẢNH ĐẸP NON SÔNG (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giới thiệu một cảnh đẹp của đất nước (ở nơi sinh sống / ở quê hương / ở địa
phương khác).
- Lắng nghe bạn giới thiệu, biết nhận xét, đánh giá lời giới thiệu của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về những cảnh đẹp của đất nước.
- Biết bày tỏ sự yêu thích cảnh đẹp của đất nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, nói được cảnh đẹp của đất nước
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vừa nói vừa kết hợp được cử chỉ, nét mặt
phù hợp với nội dung nói.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, nói về cảnh đẹp đất nước.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- Phẩm chất yêu nước: yêu mến, tự hào về những cảnh đẹp của quê hương, đất
nước.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
- Cách tiến hành:
-GV mở video 1 bài nói của một HS trên - HS quan sát video.
khác trong lớp, trường hoặc trên Youtube .
- GV cùng trao đổi với HS về cách nói, nội - HS cùng trao đổi với GV về nội
dung bài nói để tạo niềm tin, mạnh dạn dung, cách nói của học sinh ở trong

cho HS trong giờ nghe nói.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu bài mới
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập giới
thiệu và trao đổi về một cảnh đẹp ở nơi các
em đang sống, ở quê hương hoặc ở địa
phương khác mà các em biết.

video, rút ra những điểm mạnh,
điểm yếu từ bài nói để rút ra kinh
nghiệm cho bản thân chuẩn bị nói
về một vấn đề nào đó.

2. Khám phá.

- Mục tiêu:
+ Học sinh mở rộng hiểu biết về những đẹp của đất nước qua các bức tranh.
+ Dựa vào các bức tranh đã chuẩn bị mỗi học sinh có thể tự nói được 1 cảnh
đẹp của đất nước.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ niềm tự hào về cảnh đẹp của quê hương, đất nước.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ của học sinh.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu và mẫu.

- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV cho học sinh quan sát lần lượt 3 bức
ảnh trong sách giáo khoa (cảnh Đất Mũi,
Sa Pa và Nha Trang)
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm lời giới
thiệu dưới 3 bức ảnh.
-GV mời một số HS cho biết những bức
ảnh nói trên là ảnh gì?
-GV nhận xét câu trả lời đúng.
-GV mời 3 HS đọc lời giới thiệu về Đất
Mũi, Sa Pa và Nha Trang trong SGK.
– GV mời một số HS cho biết các em sẽ
giới thiệu cảnh đẹp nào (Cảnh đẹp được
giới thiệu trong SGK hay cảnh đẹp khác
mà các em biết?).

- HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc theo.
- HS thực hiện theo yêu cầu của
giáo viên
- HS trả lời: Bức ảnh thứ nhất là
cảnh vật ở Đất mũi, ở bức ảnh thứ
2 là cảnh vật ở Sa Pa, ở bức ảnh
thứ 3 là cảnh vật ở Nha Trang.
- 3 bạn lần lượt đọc, cả lớp đọc
thầm theo.

- Nhiều học sinh nêu ra các cảnh
đẹp khác mà mình biết như cảnh
đẹp Hạ Long, Đồ Sơn, Hòn Trống
Mái….
- GV trình chiếu, giới thiệu thêm 1 số cảnh - HS lắng nghe và quan sát.
đẹp khác cho HS quan sát.

- GV giáo dục cho các em lòng yêu mến
và tự hào quê hương.
GVGT: Không chỉ có ba cảnh đẹp có trong
sách giáo khoa, đất nước Việt Nam của
chúng ta còn có thêm rất nhiều những cảnh
đẹp nổi tiếng nữa.
*Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách nói về
cảnh đẹp đất nước.
- HS dựa vào các bức tranh mà các

- GV hướng dẫn HS dựa vào các bức tranh mình đã chuẩn bị sẵn, dựa theo gợi
mà các em đã chuẩn bị sẵn, giáo viên gợi ý ý 1 số câu hỏi để chuẩn bị nói về
1 số câu hỏi để chuẩn bị nói về cảnh đẹp cảnh đẹp đất nước.
đất nước để học sinh trả lời. GV nhắc nhở
các em khi nói về cảnh đẹp đất nước các
em sẽ nói liền mạch và lựa chọn những từ
ngữ hay khi nói.
3. Luyện tập
Mục tiêu:
+ Biết trình bày bài nói về một cảnh đẹp của đất nước 1 cách hấp dẫn.
+ Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá bài nói của bạn.
+ Giúp học sinh thêm yêu mến và tự hào về những cảnh đẹp của quê hương, đất nước.

-Cách tiến hành:
3.1. Một số học sinh làm mẫu
GV hỏi; 1 số HS trả lời:
– Em sẽ giới thiệu về cảnh đẹp nào?

- HS trả lời theo gợi ý của giáo
viên.
- HS trả lời : Em sẽ giới thiệu cảnh
đẹp ở bãi tắm Đồ Sơn .
– Cảnh đẹp đó ở đâu?
- Cảnh đẹp này ở Hải Phòng.
– Cảnh đẹp đó có gì khiến em yêu thích?
- Mùa hè, em được bố mẹ đưa đến
đây để tắm biển. Nước ở đây rất
trong và mát mẻ, cảnh vật xung
quanh bãi tắm rất đẹp.
-1 số HS khác trả lời.
3.2. Giới thiệu trong nhóm
– HS làm việc theo nhóm đôi, tập giới - HS làm việc theo nhóm đôi.
-HS tự hỏi và trả lời nhau về cảnh
thiệu về cảnh đẹp.
– HS hỏi thêm về những điều bạn vừa giới đẹp đất nước.
thiệu. VD: Bạn đến nơi đó khi nào?

Vì sao bạn thích cảnh đẹp đó?
-GV gọi 1 số nhóm lên bảng hỏi và trả lời
về cảnh đẹp đất nước.
-GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
3.3. Giới thiệu trước lớp
– GV mời một số HS nói trước lớp
GV khuyến khích các em sử dụng tranh
ảnh khi giới thiệu.
- Sau mỗi lời giới thiệu, GV mời HS trong
lớp đặt câu hỏi về chi tiết các em chưa rõ
(nếu có) và hướng dẫn các em trao đổi về
các cảnh đẹp được giới thiệu.

- Từng cặp học sinh lên bảng hỏi
và trả lời.
-1 số lên bảng trình bày bài nói.

VD: Trao đổi về động Phong Nha:
+ Bạn đi thăm động Phong Nha
cùng ai? (Tôi đi cùng bố mẹ.).
+ Bạn đi vào động bằng cách nào?
(Tôi đi vào động bằng thuyền
máy.).
+ Bạn thích nhất điều gì ở động
Phong Nha? (Tôi thích nhất là động
có nhiều nhũ đá. Nhũ đá ở đây tạo
thành những hình rất đẹp. /Tôi
thích nhất là không khí trong động.
Động rất mát.).
– GV biểu dương những HS có bài giới
- HS bình chọn bài giới thiệu hay
thiệu tốt.
nhất.
GV kết luận: Khi nói về cảnh đẹp đất nước các
-HS lắng nghe
em cần sử dụng những từ ngữ giàu hình ảnh, nói
lưu loát, rõ ràng để bài nói của mình hấp dẫn hơn.

4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem một số bài nói hay của - HS QS và lắng nghe.
học sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh
của mình..
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện
chuyện cho người thân nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

TIẾNG VIỆT
Bài đọc 2: SÔNG HƯƠNG (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
1.1. Phát triển NL ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh ở
địa phương dễ viết sai: xanh non, lung linh, trong lành, ...Ngắt nghỉ hơi đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sắc độ, Hương Giang, lụa đào, hoàng hôn,
đặc ân, ... Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng, thanh
bình của dòng sông Hương, một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế, thể hiện tình
yêu của tác giả đối với quê hương, đất nước.
- Nhận biết hình ảnh so sánh: (sự vật với sự vật) và biết tạo hình ảnh so sánh.
1.2. Phát triển NL văn học:
- Cảm nhận được nghệ thuật miêu tả phong cảnh của tác giả qua việc sử dụng các
từ chỉ màu sắc, các hình ảnh so sánh để làm nổi bật vẻ đẹp và sự biến đổi của dòng
sông.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Phiếu thảo luận CH cho phần Đọc hiểu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.

Hoạt động của học sinh

+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- Ở bài trước, em được học bài thơ nào ? Qua bài
thơ, em được khám phá cảnh đẹp nào của đất
nước? Cảnh đẹp đó ở miền nào?
- Trong bài thơ, em thích nhất khổ thơ nào ? Vì
sao? Hãy đọc thuộc khổ thơ đó.

- Bài thơ Trên hồ Ba Bể; nói về
cảnh đẹp hồ Ba Bể - một cảnh
đẹp ở miền Bắc nước ta.
- VD: Em thích nhất khổ thơ 1,
vì qua khổ thơ em thấy hồ Ba
Bể thật nên thơ, hùng vĩ/ Em
thích nhất khổ thơ 3, vì qua khổ
thơ em thấy vẻ đẹp trù phú của
- GV nhận xét, tuyên dương.
các thôn làng bên hồ Ba Bể/ ...
- Cho HS nghe bài hát Dòng sông ai đã đặt tên - HS lắng nghe.
(Nhạc sĩ Hoàng Sông Hương) ->GV dẫn dắt vào
bài mới.
2. Khám phá.
-Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
học sinh địa phương dễ viết sai (xanh non, lung linh, trong lành,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng ... tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (sắc độ, Hương Giang, lụa đào, hoàng hôn,
đặc ân, ,...)
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp miêu tả dòng sông.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Giọng đọc trầm lắng, nhẹ nhàng;
- HS lắng nghe.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm: màu xanh da trời, màu xanh của nước biếc,
màu xanh non của những bãi ngô, thảm cỏ; đỏ
rực, ửng hồng, lung linh, …
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
đúng dấu câu và cụm từ.
- HS lắng nghe HD cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn (4 đoạn)
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến dòng sông quê hương.
- HS nghe, đánh dấu đoạn bằng

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thạch xương bồ.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến dát vàng.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.

bút chì.

- Luyện đọc từ khó: xanh non, lung linh, trong
lành,...
-Luyện đọc câu (dùng máy chiếu):
GV đọc mẫu, chú ý ngắt nghỉ hơi rõ ràng, cho
nhiều HS tự phát hiện vị trí ngắt giọng để GV
đánh dấu như sau:
. Sông Hương /là một bức tranh phong cảnh khổ
dài / mà mỗi đoạn, /mỗi khúc đều có vẻ đẹp riêng
của nó.
. Bao trùm lên cả bức tranh đó / là một màu xanh/
có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau/: màu xanh
da trời, /màu xanh của nước biếc, /màu xanh non
của những bãi ngô, /thảm cỏ//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4. Y/c HS trong nhóm nhận xét,
sửa sai cho bạn về phát âm và ngắt nghỉ hơi.
- Thi đọc đoạn trước lớp

- HS đọc nối tiếp, mỗi em 1
đoạn 2 lượt).
- HS đọc từ khó (cá nhân, đồng
thanh).

- Đọc cả bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk.
- Chia lớp thành các nhóm 4: đọc thầm và trả lời
4 CH trong phiếu.
- Làm việc cả lớp: đại diện các nhóm trả lời.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Qua đoạn 2, em hiểu vì sao dòng sông
được đặt tên là sông Hương?

- HS nghe GV đọc ->phát hiện
vị trí ngắt nghỉ hơi -> 2-3 HS
luyện đọc câu.
Lớp nhận xét xem bạn đọc đã
ngắt nghỉ hơi đúng chưa.
- 1 HS đọc lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
Tự nhận xét và giúp nhau sửa
sai.
- 4 HS, mỗi HS thi đọc 1 đoạn
trước lớp.
Lớp nhận xét, bình chọn bạn
đọc tốt nhất (đọc trôi chảy, ngắt
nghỉ hơi đúng)
- Lớp đọc đồng thanh.
- 4 HS đọc 4 CH. Lớp đọc thầm.
- Các nhóm thảo luận từng CH.
- Mỗi nhóm trả lời 1 CH. Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.

+ Câu 2: Câu mở đầu đoạn 3 gọi sông Hương là
gì?

+ Câu 3: Tìm những hình ảnh minh họa cho nhận
xét nói trên về vẻ đẹp của sông Hương?
(Gợi ý:
Bầu trời thế nào, mặt nước thế nào, bãi ngô thảm
cỏ thế nào?

Mùa hè, dòng sông thay đổi ra sao?

Những đêm trăng sáng, dòng sông đẹp thế nào?)

+ Câu 4: Những từ ngữ nào trong đoạn cuối thể
hiện sự thay đổi mà sông Hương tạo ra cho phố
phường xung quanh?

- Qua bài văn, em thấy sông Hương có vẻ đẹp thế
nào ?
-Đọc bài văn, em cảm nhận được tình cảm gì của
tác giả với non sông đất nước?

- GV mời HS nêu nội dung bài.
Chốt: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng, thanh
bình của dòng sông Hương, một đặc ân của thiên

+ Vì xưa kia, dòng sông ở đây
thường thoảng lên mùi hương
dìu dịu của cỏ thạch xương bồ.
+ Sông Hương là một bức tranh
phong cảnh khổ dài mà mỗi
đoạn, mỗi khúc đều có vẻ đẹp
riêng của nó.
+ Đó là các hình ảnh:
- Bầu trời, mặt nước, bãi ngô,
thảm cỏ mang màu xanh với sắc
độ đậm nhạt khác nhau: màu
xanh da trời, màu xanh của
nước biếc, màu xanh non của
những bãi ngô, thảm cỏ
- Mùa hè, phượng vĩ đỏ rực hai
bên bờ, dòng sông thay chiếc áo
xanh hằng ngày thành dải lụa
đào ửng hồng cả phố phường. .
- Những đêm trăng sáng, dòng
sông là một đường trăng lung
linh dát vàng.
+ Sông Hương làm cho không
khí thành phố trở nên trong
lành, làm tan biến những tiếng
ồn ào của chợ búa, tạo cho
thành phố một vẻ êm đềm.
+ Sông Hương có vẻ đẹp thanh
bình, thơ mộng/ Sông Hương có
vẻ đẹp yên bình, nên thơ/ ...
+ Tác giả rất yêu non sông, đất
nước/ Tác giả rất yêu sông
Hương và thành phố Huế/ ...
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo
suy nghĩ của mình.

nhiên dành cho Huế, thể hiện tình yêu của tác giả
đối với quê hương, đất nước.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết hình ảnh so sánh: (sự vật với sự vật).
+ Biết vận dụng để tạo hình ảnh so sánh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Trong các câu dưới đây, sông Hương được
so sánh với những gì?
a) Sông Hương là một bức tranh phong cảnh
nhiều màu sắc.
b) Vào mùa hè, Hương Giang như một dải lụa
đào.
c) Những đêm trăng sang, dòng sông là một
đường trăng lung linh dát vàng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- GV mời đại diện nhóm trình bày.

- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận
và trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Câu a: Sông Hương được so
sánh với bức tranh phong cảnh
nhiều màu sắc.
+ Câu b: Sông Hương được so
sánh với một dải lụa đào.
+ Câu c: Sông Hương được so
sánh với một đường trăng dát
vàng.

- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
Chốt: Các cặp sự vật được so sánh với nhau:
Câu a: Sông Hương - bức tranh phong cảnh nhiều - HS nghe.
màu sắc.
Câu b: Sông Hương - một dải lụa đào.
Câu c: Sông Hương - một đường trăng dát vàng.
2. Chọn từ chỉ đặc điểm thích hợp (lung linh,
ửng hồng, đẹp) để thể hiện lại hình ảnh so sánh
ở các câu trên theo mẫu.
- GV trình chiếu mẫu của BT lên bảng.
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
Sơ đồ so sánh có mấy yếu tố?
- HS trả lời.
Đó là những yếu tố nào?

Các từ đẹp, ...
 
Gửi ý kiến