Lược sử công cụ tính toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ánh
Ngày gửi: 17h:07' 28-02-2024
Dung lượng: 540.1 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ánh
Ngày gửi: 17h:07' 28-02-2024
Dung lượng: 540.1 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Bài 1: LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Trình bày được sơ lược lịch sử phát triển máy tính.
- Nêu được ví dụ cho thấy sự phát triển máy tính đã đem đến những thay đổi lớn lao cho xã hội
loài người.
2.Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua việc nghiên cứu sự phát triển của công cụ tính toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về các máy tính cơ
học, các máy tính điện tử hiện nay.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nuôi dưỡng trí tưởng tượng, tiếp thu những ý
tưởng sáng tạo qua những phát minh công nghệ.
2.2. Năng lực Tin học:
− Năng lực A (NLc): Phát triển năng lực tư duy sáng tạo nhằm giải quyết những vấn đề công
nghệ.
− Năng lực D (NLd): Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí và trao đổi thông tin để tìm hiểu
về lịch sử phát triển của các tiến bộ trong công nghệ tính toán.
3.Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nhằm nâng cao hiệu suất lao
động
- Trách nhiệm: Củng cố tinh thần yêu nước và trách nhiệm công dân qua mối liên hệ sự phát
triển Khoa học – Công nghệ trên thế giới với sự phát triển Tin học của đất nước.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, bảng, máy tính, máy chiếu, giấy Roki.
- Một số hình ảnh hoặc video về sự phát triển của công cụ tính toán qua các thời kì. Câu
chuyện về các nhà khoa học – công nghệ, phát minh và ý tưởng của họ.
- Phiếu học tâp theo mẫu sau:
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, bảng nhóm, bút, phấn.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:
- HS thấy nhu cầu tính toán của con người đã có từ lâu và họ sử dụng những công cụ tự nhiên
để thực hiện việc tính toán đó.
b) Nội dung:
- Biết được công cụ bàn tính
c) Sản phẩm:
- HS trả lời được câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
GV dẫn dắt HS: Từ thời nguyên thủy, loài người * Công cụ tính toán đầu tiên:
đã biết sử dụng các ngón tay, viên sỏi, lá cây,… + Các phép tính đầu tiên được con
làm công cụ hỗ trợ việc tính toán. Khoảng 5000 người thực hiện bằng sử dụng 10 ngón
năm trước, con người đã chế tạo ra bàn tính để tay.
thực hiện các phép tính số học.
+ Hệ thống ghi số thập phân vẫn phổ
* GV giao nhiệm vụ học tập
biến đến ngày nay.
- HS đọc thông tin sgk, quan sát hình ảnh
+ Công cụ tính toán sớm nhất là bàn
tính.
- Hoạt động nhóm thảo luận:
+ Em có biết đây là gì và thường được sử dụng
trong lĩnh vực nào không?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên.
- Giáo viên quan sát và giúp đỡ nhóm gặp khó
khăn.
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của
nhóm mình
+ Đây là bàn tính
+ Bàn tính được sử dụng trong lĩnh vực Toán học
- HS: Đại diện nhóm trình bày báo cáo.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét và nêu
câu hỏi phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định
- Sau khi thực hiện xong câu hỏi giáo viên nhận
xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả
học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng hướng học sinh
nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình
thành kiên thức mới.
- GV tóm tắt các ý ở phần khởi động để HS nắm
rõ:
+ Các phép tính đầu tiên được con người thực
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
hiện bằng sử dụng 10 ngón tay.
+ Hệ thống ghi số thập phân vẫn phổ biến đến
ngày nay.
+ Công cụ tính toán sớm nhất là bàn tính.
- Theo em máy tính có được sử dụng để tính toán
được không. Để tìm hiểu xem máy tính được phát
triển như thế nào và được sử dụng ra sao, chúng ta
sẽ đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài 1:
Lược sử công cụ tính toán.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30 phút)
Hoạt động 2.1: Máy tính cơ học (15 phút)
a) Mục tiêu:
- HS tiếp cận lược sử hình thành công cụ tính toán qua những câu chuyện
b) Nội dung:
- Thực hiện nội dung GV yêu cầu
c) Sản phẩm:
- HS trả lời được câu hỏi về sự ra đời của máy tính cơ học
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
1. Máy tính cơ học:
- HS đọc ví dụ về câu chuyện những chiếc bánh
răng và dự án máy tính của Babbage, nghe giáo PHIẾU HỌC TẬP 1:
viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
- Hầu hết mọi người nghĩ về máy tính như một Năm: 1642
thiết bị điện tử, có khả năng xử lý dữ liệu đa dạng
với tốc độ cao và có dung lượng lưu trữ lớn. Em Quê quán: Pháp
hãy tìm hiểu và trả lời các câu hỏi sau:
- Đại diện nhóm trả lời, hoàn thành 3 câu hỏi trong Tác giả: Blaise Pascal
SGK/5-6:
1. Tên của một trong những chiếc máy tính đầu Sản phẩm: Máy tính cơ học Pascaline
tiên là gì?
Chức năng: tính toán
2. Chiếc máy đó có thể làm được những gì?
3. Ý tưởng nào đã thúc đẩy sự phát minh ra máy
Ý tưởng: giúp đỡ cha trong việc tính
tính?
thuế
PHIẾU HỌC TẬP 1
Năm: 1833
Quê quán: Anh
Tác giả: Charle Babbage
* HS thực hiện nhiệm vụ
Sản phẩm: Cỗ máy thực hiện việc tính
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận toán tự động
Hoạt động của GV và HS
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho hép các
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- Thực hiện thảo luận nhóm với yêu cầu sau:
Hoàn thành PHT1 trong PHỤ LỤC
- GV dán hình Đường thời gian lên bảng yêu cầu
các nhóm lên bảng dán vào dòng thời gian để hoàn
thnafh dự án:
Yêu cầu các nhân trong nhóm trả lời câu hỏi:
+ Nguyên lý thiết kế máy tính của Babbage có
giống như máy tính ngày nay không?
+ Tại sao dự án của ông lại không được hoàn
thành?
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
+ Nguyên lý thiết kế máy tính của Babbage giống
như máy tính ngày nay: Thực hiện tính toán tự
động, có ứng dụng ngoài tính toán thuần túy
+ Dự án của ông không hoàn thành do hạn chế về
công nghệ
- HS: Đại diện nhóm trình bày báo cáo.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét và nêu
Dự kiến sản phẩm
Chức năng: thực hiện việc tính toán tự
động
Ý tưởng: để tránh những sai sót của
con người trong việc tính toán và sao
chép số.
Hoạt động của GV và HS
câu hỏi phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
Hoạt động 2.2: Máy tính điện tử (15 phút)
a) Mục tiêu:
- HS biết được sự ra đời của máy tính điện tử
b) Nội dung:
- Thực hiện nội dung gv yêu cầu
c) Sản phẩm:
- Hoàn thành bảng sự ra đời của máy tính điện tử
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi SGK/6
+ Em hãy vẽ đường thời gian mô tả lại lịch sử ra
đời của máy tính điện – cơ
+ Máy tính cấu tạo dựa theo kiến trúc Von
Neumann gồm những thành phần nào? Vẽ lại sơ
đồ cấu trúc máy tính vào bảng nhóm?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
Máy tính cấu tạo dựa theo kiến trúc Von
Neumann gồm những thành phần:
- Bộ xử lý trung tâm
- Bộ nhớ
- Các cổng kết nối với thiết bị vào - ra
- Đường truyền
- HS: Đại diện nhóm trình bày báo cáo.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét và nêu
câu hỏi phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
- Máy vi tính là máy tính điện tử, trong đó bộ xử lí
trung tâm là một mạch tích hợp cỡ lớn, chứa hàng
Dự kiến sản phẩm
Dự kiến sản phẩm
2. Máy tính điện tử:
a) Máy tính cấu tạo dựa theo kiến trúc
Von Neumann gồm những thành phần:
- Bộ xử lý trung tâm
- Bộ nhớ
- Các cổng kết nối với thiết bị vào - ra
- Đường truyền
b) Thế hệ thứ nhất (1945 – 1955)
- Hoàn cảnh ra đời: công nghệ điện tử
chân không thay thế rơ-le điện cơ.
- Thời gian: Đầu TK XX.
- Đặc điểm:
+ Thành phần điện tử chính: đèn điện tử
chân không.
+ Bộ nhớ chính: trống từ.
+ Kích thước: rất lớn
+ Thiết bị vào – ra: máy đọc và tạo thẻ
đục lỗ.
+ Ví dụ: Atanasoff-Berry Computer
(ABC 1942), ENIAC (1943), ADVAC
(1945),…
ENIAC 1943
EDVAC 1945
c) Thế hệ thứ hai (1955 – 1965)
- Hoàn cảnh ra đời: Bóng bán dẫn tạo
nên thế hệ máy tính có kích thước nhỏ
hơn.
Hoạt động của GV và HS
chục triệu linh kiện bán dẫn trở lên, còn được gọi
là bộ vi xử lí.
- Máy tính cá nhân là cách gọi máy vi tính được
cải tiến theo hướng giảm kích thước và giá thành
sản xuất để có thể được sở hữu bởi mỗi cá nhân.
Dự kiến sản phẩm
- Thời gian: 1955
- Đặc điểm:
+ Thành phần điện tử chính: bóng bán
dẫn
+ Bộ nhớ chính: lõi từ, băng từ
+ Kích thước: lớn
- GV cho HS xem video sau để hiểu thêm về các + Thiết bị vào – ra: máy đọc và in băng
sự ra đời của máy tính:
đục lỗ, máy đọc và in băng từ.
+ Ví dụ: IBM 7090 (1959), IBM 7094
youtube.com/watch?v=KYW1HvgEpLk
(1962), UNIVAC 1107 (1960)
IBM 7090 (1959)
youtube.com/watch?v=K51Hgc7LZLM
UNIVAC 1107 (1960)
d) Thế hệ thứ ba (1965 – 1974)
- Hoàn cảnh ra đời: Các mạch tích hợp
IC ra đời.
- Thời gian: 1965
- Đặc điểm:
+ Thành phần điện tử chính: mạch tích
hợp
+ Bộ nhớ chính: lõi từ lớn, băng từ, đĩa
từ.
+ Kích thước: lớn
+ Thiết bị vào – ra: được bổ sung bàn
phím, màn hình, máy in,…
+ Ví dụ: IBM System/360 (1964), IBM
System/370 (1970), PDP-11 (1970),
UNIVAC 1108 (1964),…
IBM System/360 (1964)
PDP-11 (1970)
e) Thế hệ thứ tư (1974 – 1990)
- Hoàn cảnh ra đời: Những bộ vi xử lí
dẫn đến sự ra đời của máy vi tính.
- Thời gian: 1974
- Đặc điểm:
+ Thành phần điện tử chính: mạch tích
hợp cỡ rất lớn và bộ vi xử lí.
+ Bộ nhớ chính: CD, RAM, ROM,
USB, SSD,…
+ Kích thước: nhỏ, có thể để lên bàn.
+ Thiết bị vào – ra: được bổ sung thiết
bị trỏ, máy quét.
+ Ví dụ: IBM PC, STAR 1000, APPLE
II, Apple Macintosh,…
IBM PC
APPLE II
g) Thế hệ thứ năm (1990 – nay)
- Hoàn cảnh ra đời: Tiến bộ công nghệ
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
dẫn đến sự ra đời của mạch tích hợp cỡ
siêu lớn.
- Thời gian: 1990
- Đặc điểm:
+ Thành phần điện tử chính: mạch tích
hợp cỡ siêu lớn
+ Kích thước: nhỏ, có dung lượng lưu
trữ lớn.
+ Thiết bị vào – ra: được bổ sung thiết
bị nhận dạng tiếng nói, hình ảnh,
chuyển động,…
+ Ví dụ: điện thoại thông minh, loa
thông minh, kính thông minh,…
Điện thoại thông minh đầu tiên IBM
Simon
Loa thông minh
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học
b) Nội dung:
- Củng cố kiến thức đã học thông qua chơi trò chơi và làm bài tập.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
- ….
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi 'Ngôi sao may Câu 1. Đáp án D.
mắn” bằng các câu hỏi như sau:
Câu 2. Đáp án D.
Câu 1. Máy tính trong dự án của Babbage có Câu 3. Đáp án A.
những đặc điểm gì?
Câu 4. Đáp án B.
A. Máy tính cơ học, thực hiện tự động.
Câu 5. Đáp án D.
B. Máy tính có những ứng dụng ngoài tính Câu 6. Đáp án C
toán thuần túy.
C. Có thiết kế giống với máy tính ngày nay.
D. Cả ba đặc điểm trên.
Câu 2. Bộ vi xử lí là linh kiện máy tính dựa trên
công nghệ nào?
A. Đèn điện tử chân không
B. Linh kiện bán dẫn đơn giản.
C. Mạch tích hợp hàng chục, hàng trăm
linh kiện bán dẫn.
D. Mạch tích hợp cỡ lớn, gồm hàng chục
nghìn đến hàng triệu linh kiện bán dẫn.
Câu 3. Đâu là ví dụ về máy tính ở thế hệ thứ ba?
A. IBM System/360
B. IBM Simon
Hoạt động của GV và HS
C. IBM PC
D. IBM 7090
Câu 4. Thành phần điện tử chính của máy tính từ
thế hệ thứ ba đến thế hệ thứ năm là:
A. trống từ
B. mạch tích hợp
C. lõi từ
D. băng từ
Câu 5. Đâu không phải là tác động của máy tính
đến lĩnh vực giáo dục?
A. Giúp con người tìm hiểu kiến thức, thông
tin.
B. Giúp giáo viên hỗ trợ học sinh từ xa.
C. Giúp con người giải trí, xem phim, nghe
nhạc.
D. Giúp dạy và học trực tuyến trong giai đoạn
dịch bệnh.
Câu 6: Phát biểu nào dưới đây sai?
A. Những máy tính thế hệ thứ năm sử dụng
công nghệ tích hợp mật độ siêu cao
B. Các máy tính thế hệ thứ tư sử dụng công
nghệ tích hợp mật độ rất cao
C. Các máy tính thế hệ thứ ba sử dụng bóng
bán dẫn
D. Những máy tính thế hệ thứ nhất sử dụng
công nghệ đèn điện tử chân không
- GV giới thiệu tên trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi, thang điểm chấm. Mỗi
đội gồm 6 thành viên thực hiện trả lời các câu hỏi
ban tổ chức đưa ra. Đội nào có số câu trả lời đúng
nhiều nhất dành chiến thắng. Với phần thưởng
được đặt trong 1 hộp quà.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS chia nhóm, cử đại diện trả lời câu hỏi.
- Cử bạn đại diện làm trọng tài nêu câu hỏi và
chấm điểm, bầu thư kí ghi điểm cho các nhóm.
- HS tiến hành chơi trò chơi.
* Báo cáo, thảo luận
- Trọng tài: Thông báo hết thời gian hoặc trò chơi
kết thúc. Gọi đại diện các nhóm nhận xét chéo.
Công bố kết quả -> tổ chức cho nhóm chiến thắng
mở quà bí mật
1. D 2. D 3. A 4. B 5. D 6C
* Kết luận, nhận định
- GV: Nhận xét, đánh giá khả năng nắm kiến thức
bài mới thông qua trò chơi. Tuyên dương nhóm
nắm chắc kiến thức bài học ngày hôm nay.
Dự kiến sản phẩm
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải bài tập có nội dung gắn với thực tiễn
b) Nội dung:
- Thực hiện nội dung các câu hỏi của giáo viên đưa ra
c) Sản phẩm:
- Kết quả thực hiện các nhiệm vụ tự học theo nhóm và cá nhân
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
Bài tập 1: Vào thời điểm đất nước ta
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn hoàn toàn thống nhất, kinh tế nước ta
thành các câu hỏi SGK/9:
còn rất nghèo, xã hội lạc hậu, chiếc máy
Bài tập: Em hãy cho biết vào thời điểm đất nước tính thế hệ thứ ba đã xuất hiện.
ta hoàn toàn thống nhất, năm 1975, những thế hệ → Ý nghĩa: Điều này cho thấy: mặc dù
máy tính điện tử nào đã xuất hiện ở nước ta.
khó khăn nhưng sự phát triển nhanh
* HS thực hiện nhiệm vụ
chóng của đất nước về mọi mặt đã là
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận thành tựu to lớn.
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm → Trách nhiệm: Mỗi người cần phát
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy huy điều kiện hiện có, phát huy bản
định thảo luận nhóm.
thân để thích nghi với sự thay đổi và để
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các góp phần vào sự phát triển của đất
các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho nước.
phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
Vào thời điểm đất nước ta hoàn toàn thống nhất,
kinh tế nước ta còn rất nghèo, xã hội lạc hậu,
chiếc máy tính thế hệ thứ ba đã xuất hiện.
→ Ý nghĩa: Điều này cho thấy: mặc dù khó khăn
nhưng sự phát triển nhanh chóng của đất nước về
mọi mặt đã là thành tựu to lớn.
→ Trách nhiệm: Mỗi người cần phát huy điều
kiện hiện có, phát huy bản thân để thích nghi với
sự thay đổi và để góp phần vào sự phát triển của
đất nước.
- HS: Đại diện nhóm trình bày báo cáo.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét và nêu
câu hỏi phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định
- GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm. Cho điểm các nhóm làm tốt.
- GV chính xác hoá các câu trả lời của HS.
+ Ôn lại các nội dung đã học, tìm ví dụ bổ sung
thêm cho các bài tập;
+ Xem trước nội dung mục 3 của bài 1: LƯỢC
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN”
Phiếu học tập số 1:
NHÓM:….
Năm:.....................................................................................................................................
Tác giả:.................................................................................................................................
Sản phẩm:.............................................................................................................................
Chức năng:...........................................................................................................................
Ý tưởng:...............................................................................................................................
Phiếu học tập số 2:
Câu 1: Em hãy nêu hoàn cảnh ra đời, thời gian, đặc điểm, ví dụ của máy tính điện tử qua từng
thế hệ thông qua bảng sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm: ……
Thế hệ thứ
nhất
(1945 –
1955 )
Thế nhất thứ
hai
( 1955 –
1965 )
Thế hệ thứ
ba
( 1965 –
1974 )
Thế hệ thứ
tư
( 1974 –
1990)
Thế hệ thứ
năm
( 1990 –
nay )
Hoàn cảnh ra đời
Thời gian
Đặc điểm Thành phần
điện tử chính
Bộ nhớ chính
Kích thước
Thiết bị vào – ra
Ví dụ
Câu 2: Em hãy phân biệt máy vi tính và máy tính cá nhân:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
HẾT
Bài 1: LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Trình bày được sơ lược lịch sử phát triển máy tính.
- Nêu được ví dụ cho thấy sự phát triển máy tính đã đem đến những thay đổi lớn lao cho xã hội
loài người.
2.Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua việc nghiên cứu sự phát triển của công cụ tính toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về các máy tính cơ
học, các máy tính điện tử hiện nay.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nuôi dưỡng trí tưởng tượng, tiếp thu những ý
tưởng sáng tạo qua những phát minh công nghệ.
2.2. Năng lực Tin học:
− Năng lực A (NLc): Phát triển năng lực tư duy sáng tạo nhằm giải quyết những vấn đề công
nghệ.
− Năng lực D (NLd): Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí và trao đổi thông tin để tìm hiểu
về lịch sử phát triển của các tiến bộ trong công nghệ tính toán.
3.Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nhằm nâng cao hiệu suất lao
động
- Trách nhiệm: Củng cố tinh thần yêu nước và trách nhiệm công dân qua mối liên hệ sự phát
triển Khoa học – Công nghệ trên thế giới với sự phát triển Tin học của đất nước.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, bảng, máy tính, máy chiếu, giấy Roki.
- Một số hình ảnh hoặc video về sự phát triển của công cụ tính toán qua các thời kì. Câu
chuyện về các nhà khoa học – công nghệ, phát minh và ý tưởng của họ.
- Phiếu học tâp theo mẫu sau:
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, bảng nhóm, bút, phấn.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:
- HS thấy nhu cầu tính toán của con người đã có từ lâu và họ sử dụng những công cụ tự nhiên
để thực hiện việc tính toán đó.
b) Nội dung:
- Biết được công cụ bàn tính
c) Sản phẩm:
- HS trả lời được câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
GV dẫn dắt HS: Từ thời nguyên thủy, loài người * Công cụ tính toán đầu tiên:
đã biết sử dụng các ngón tay, viên sỏi, lá cây,… + Các phép tính đầu tiên được con
làm công cụ hỗ trợ việc tính toán. Khoảng 5000 người thực hiện bằng sử dụng 10 ngón
năm trước, con người đã chế tạo ra bàn tính để tay.
thực hiện các phép tính số học.
+ Hệ thống ghi số thập phân vẫn phổ
* GV giao nhiệm vụ học tập
biến đến ngày nay.
- HS đọc thông tin sgk, quan sát hình ảnh
+ Công cụ tính toán sớm nhất là bàn
tính.
- Hoạt động nhóm thảo luận:
+ Em có biết đây là gì và thường được sử dụng
trong lĩnh vực nào không?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên.
- Giáo viên quan sát và giúp đỡ nhóm gặp khó
khăn.
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của
nhóm mình
+ Đây là bàn tính
+ Bàn tính được sử dụng trong lĩnh vực Toán học
- HS: Đại diện nhóm trình bày báo cáo.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét và nêu
câu hỏi phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định
- Sau khi thực hiện xong câu hỏi giáo viên nhận
xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả
học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng hướng học sinh
nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình
thành kiên thức mới.
- GV tóm tắt các ý ở phần khởi động để HS nắm
rõ:
+ Các phép tính đầu tiên được con người thực
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
hiện bằng sử dụng 10 ngón tay.
+ Hệ thống ghi số thập phân vẫn phổ biến đến
ngày nay.
+ Công cụ tính toán sớm nhất là bàn tính.
- Theo em máy tính có được sử dụng để tính toán
được không. Để tìm hiểu xem máy tính được phát
triển như thế nào và được sử dụng ra sao, chúng ta
sẽ đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài 1:
Lược sử công cụ tính toán.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30 phút)
Hoạt động 2.1: Máy tính cơ học (15 phút)
a) Mục tiêu:
- HS tiếp cận lược sử hình thành công cụ tính toán qua những câu chuyện
b) Nội dung:
- Thực hiện nội dung GV yêu cầu
c) Sản phẩm:
- HS trả lời được câu hỏi về sự ra đời của máy tính cơ học
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
1. Máy tính cơ học:
- HS đọc ví dụ về câu chuyện những chiếc bánh
răng và dự án máy tính của Babbage, nghe giáo PHIẾU HỌC TẬP 1:
viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
- Hầu hết mọi người nghĩ về máy tính như một Năm: 1642
thiết bị điện tử, có khả năng xử lý dữ liệu đa dạng
với tốc độ cao và có dung lượng lưu trữ lớn. Em Quê quán: Pháp
hãy tìm hiểu và trả lời các câu hỏi sau:
- Đại diện nhóm trả lời, hoàn thành 3 câu hỏi trong Tác giả: Blaise Pascal
SGK/5-6:
1. Tên của một trong những chiếc máy tính đầu Sản phẩm: Máy tính cơ học Pascaline
tiên là gì?
Chức năng: tính toán
2. Chiếc máy đó có thể làm được những gì?
3. Ý tưởng nào đã thúc đẩy sự phát minh ra máy
Ý tưởng: giúp đỡ cha trong việc tính
tính?
thuế
PHIẾU HỌC TẬP 1
Năm: 1833
Quê quán: Anh
Tác giả: Charle Babbage
* HS thực hiện nhiệm vụ
Sản phẩm: Cỗ máy thực hiện việc tính
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận toán tự động
Hoạt động của GV và HS
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho hép các
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- Thực hiện thảo luận nhóm với yêu cầu sau:
Hoàn thành PHT1 trong PHỤ LỤC
- GV dán hình Đường thời gian lên bảng yêu cầu
các nhóm lên bảng dán vào dòng thời gian để hoàn
thnafh dự án:
Yêu cầu các nhân trong nhóm trả lời câu hỏi:
+ Nguyên lý thiết kế máy tính của Babbage có
giống như máy tính ngày nay không?
+ Tại sao dự án của ông lại không được hoàn
thành?
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
+ Nguyên lý thiết kế máy tính của Babbage giống
như máy tính ngày nay: Thực hiện tính toán tự
động, có ứng dụng ngoài tính toán thuần túy
+ Dự án của ông không hoàn thành do hạn chế về
công nghệ
- HS: Đại diện nhóm trình bày báo cáo.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét và nêu
Dự kiến sản phẩm
Chức năng: thực hiện việc tính toán tự
động
Ý tưởng: để tránh những sai sót của
con người trong việc tính toán và sao
chép số.
Hoạt động của GV và HS
câu hỏi phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
Hoạt động 2.2: Máy tính điện tử (15 phút)
a) Mục tiêu:
- HS biết được sự ra đời của máy tính điện tử
b) Nội dung:
- Thực hiện nội dung gv yêu cầu
c) Sản phẩm:
- Hoàn thành bảng sự ra đời của máy tính điện tử
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi SGK/6
+ Em hãy vẽ đường thời gian mô tả lại lịch sử ra
đời của máy tính điện – cơ
+ Máy tính cấu tạo dựa theo kiến trúc Von
Neumann gồm những thành phần nào? Vẽ lại sơ
đồ cấu trúc máy tính vào bảng nhóm?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
Máy tính cấu tạo dựa theo kiến trúc Von
Neumann gồm những thành phần:
- Bộ xử lý trung tâm
- Bộ nhớ
- Các cổng kết nối với thiết bị vào - ra
- Đường truyền
- HS: Đại diện nhóm trình bày báo cáo.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét và nêu
câu hỏi phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
- Máy vi tính là máy tính điện tử, trong đó bộ xử lí
trung tâm là một mạch tích hợp cỡ lớn, chứa hàng
Dự kiến sản phẩm
Dự kiến sản phẩm
2. Máy tính điện tử:
a) Máy tính cấu tạo dựa theo kiến trúc
Von Neumann gồm những thành phần:
- Bộ xử lý trung tâm
- Bộ nhớ
- Các cổng kết nối với thiết bị vào - ra
- Đường truyền
b) Thế hệ thứ nhất (1945 – 1955)
- Hoàn cảnh ra đời: công nghệ điện tử
chân không thay thế rơ-le điện cơ.
- Thời gian: Đầu TK XX.
- Đặc điểm:
+ Thành phần điện tử chính: đèn điện tử
chân không.
+ Bộ nhớ chính: trống từ.
+ Kích thước: rất lớn
+ Thiết bị vào – ra: máy đọc và tạo thẻ
đục lỗ.
+ Ví dụ: Atanasoff-Berry Computer
(ABC 1942), ENIAC (1943), ADVAC
(1945),…
ENIAC 1943
EDVAC 1945
c) Thế hệ thứ hai (1955 – 1965)
- Hoàn cảnh ra đời: Bóng bán dẫn tạo
nên thế hệ máy tính có kích thước nhỏ
hơn.
Hoạt động của GV và HS
chục triệu linh kiện bán dẫn trở lên, còn được gọi
là bộ vi xử lí.
- Máy tính cá nhân là cách gọi máy vi tính được
cải tiến theo hướng giảm kích thước và giá thành
sản xuất để có thể được sở hữu bởi mỗi cá nhân.
Dự kiến sản phẩm
- Thời gian: 1955
- Đặc điểm:
+ Thành phần điện tử chính: bóng bán
dẫn
+ Bộ nhớ chính: lõi từ, băng từ
+ Kích thước: lớn
- GV cho HS xem video sau để hiểu thêm về các + Thiết bị vào – ra: máy đọc và in băng
sự ra đời của máy tính:
đục lỗ, máy đọc và in băng từ.
+ Ví dụ: IBM 7090 (1959), IBM 7094
youtube.com/watch?v=KYW1HvgEpLk
(1962), UNIVAC 1107 (1960)
IBM 7090 (1959)
youtube.com/watch?v=K51Hgc7LZLM
UNIVAC 1107 (1960)
d) Thế hệ thứ ba (1965 – 1974)
- Hoàn cảnh ra đời: Các mạch tích hợp
IC ra đời.
- Thời gian: 1965
- Đặc điểm:
+ Thành phần điện tử chính: mạch tích
hợp
+ Bộ nhớ chính: lõi từ lớn, băng từ, đĩa
từ.
+ Kích thước: lớn
+ Thiết bị vào – ra: được bổ sung bàn
phím, màn hình, máy in,…
+ Ví dụ: IBM System/360 (1964), IBM
System/370 (1970), PDP-11 (1970),
UNIVAC 1108 (1964),…
IBM System/360 (1964)
PDP-11 (1970)
e) Thế hệ thứ tư (1974 – 1990)
- Hoàn cảnh ra đời: Những bộ vi xử lí
dẫn đến sự ra đời của máy vi tính.
- Thời gian: 1974
- Đặc điểm:
+ Thành phần điện tử chính: mạch tích
hợp cỡ rất lớn và bộ vi xử lí.
+ Bộ nhớ chính: CD, RAM, ROM,
USB, SSD,…
+ Kích thước: nhỏ, có thể để lên bàn.
+ Thiết bị vào – ra: được bổ sung thiết
bị trỏ, máy quét.
+ Ví dụ: IBM PC, STAR 1000, APPLE
II, Apple Macintosh,…
IBM PC
APPLE II
g) Thế hệ thứ năm (1990 – nay)
- Hoàn cảnh ra đời: Tiến bộ công nghệ
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
dẫn đến sự ra đời của mạch tích hợp cỡ
siêu lớn.
- Thời gian: 1990
- Đặc điểm:
+ Thành phần điện tử chính: mạch tích
hợp cỡ siêu lớn
+ Kích thước: nhỏ, có dung lượng lưu
trữ lớn.
+ Thiết bị vào – ra: được bổ sung thiết
bị nhận dạng tiếng nói, hình ảnh,
chuyển động,…
+ Ví dụ: điện thoại thông minh, loa
thông minh, kính thông minh,…
Điện thoại thông minh đầu tiên IBM
Simon
Loa thông minh
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học
b) Nội dung:
- Củng cố kiến thức đã học thông qua chơi trò chơi và làm bài tập.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
- ….
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi 'Ngôi sao may Câu 1. Đáp án D.
mắn” bằng các câu hỏi như sau:
Câu 2. Đáp án D.
Câu 1. Máy tính trong dự án của Babbage có Câu 3. Đáp án A.
những đặc điểm gì?
Câu 4. Đáp án B.
A. Máy tính cơ học, thực hiện tự động.
Câu 5. Đáp án D.
B. Máy tính có những ứng dụng ngoài tính Câu 6. Đáp án C
toán thuần túy.
C. Có thiết kế giống với máy tính ngày nay.
D. Cả ba đặc điểm trên.
Câu 2. Bộ vi xử lí là linh kiện máy tính dựa trên
công nghệ nào?
A. Đèn điện tử chân không
B. Linh kiện bán dẫn đơn giản.
C. Mạch tích hợp hàng chục, hàng trăm
linh kiện bán dẫn.
D. Mạch tích hợp cỡ lớn, gồm hàng chục
nghìn đến hàng triệu linh kiện bán dẫn.
Câu 3. Đâu là ví dụ về máy tính ở thế hệ thứ ba?
A. IBM System/360
B. IBM Simon
Hoạt động của GV và HS
C. IBM PC
D. IBM 7090
Câu 4. Thành phần điện tử chính của máy tính từ
thế hệ thứ ba đến thế hệ thứ năm là:
A. trống từ
B. mạch tích hợp
C. lõi từ
D. băng từ
Câu 5. Đâu không phải là tác động của máy tính
đến lĩnh vực giáo dục?
A. Giúp con người tìm hiểu kiến thức, thông
tin.
B. Giúp giáo viên hỗ trợ học sinh từ xa.
C. Giúp con người giải trí, xem phim, nghe
nhạc.
D. Giúp dạy và học trực tuyến trong giai đoạn
dịch bệnh.
Câu 6: Phát biểu nào dưới đây sai?
A. Những máy tính thế hệ thứ năm sử dụng
công nghệ tích hợp mật độ siêu cao
B. Các máy tính thế hệ thứ tư sử dụng công
nghệ tích hợp mật độ rất cao
C. Các máy tính thế hệ thứ ba sử dụng bóng
bán dẫn
D. Những máy tính thế hệ thứ nhất sử dụng
công nghệ đèn điện tử chân không
- GV giới thiệu tên trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi, thang điểm chấm. Mỗi
đội gồm 6 thành viên thực hiện trả lời các câu hỏi
ban tổ chức đưa ra. Đội nào có số câu trả lời đúng
nhiều nhất dành chiến thắng. Với phần thưởng
được đặt trong 1 hộp quà.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS chia nhóm, cử đại diện trả lời câu hỏi.
- Cử bạn đại diện làm trọng tài nêu câu hỏi và
chấm điểm, bầu thư kí ghi điểm cho các nhóm.
- HS tiến hành chơi trò chơi.
* Báo cáo, thảo luận
- Trọng tài: Thông báo hết thời gian hoặc trò chơi
kết thúc. Gọi đại diện các nhóm nhận xét chéo.
Công bố kết quả -> tổ chức cho nhóm chiến thắng
mở quà bí mật
1. D 2. D 3. A 4. B 5. D 6C
* Kết luận, nhận định
- GV: Nhận xét, đánh giá khả năng nắm kiến thức
bài mới thông qua trò chơi. Tuyên dương nhóm
nắm chắc kiến thức bài học ngày hôm nay.
Dự kiến sản phẩm
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải bài tập có nội dung gắn với thực tiễn
b) Nội dung:
- Thực hiện nội dung các câu hỏi của giáo viên đưa ra
c) Sản phẩm:
- Kết quả thực hiện các nhiệm vụ tự học theo nhóm và cá nhân
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
Bài tập 1: Vào thời điểm đất nước ta
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn hoàn toàn thống nhất, kinh tế nước ta
thành các câu hỏi SGK/9:
còn rất nghèo, xã hội lạc hậu, chiếc máy
Bài tập: Em hãy cho biết vào thời điểm đất nước tính thế hệ thứ ba đã xuất hiện.
ta hoàn toàn thống nhất, năm 1975, những thế hệ → Ý nghĩa: Điều này cho thấy: mặc dù
máy tính điện tử nào đã xuất hiện ở nước ta.
khó khăn nhưng sự phát triển nhanh
* HS thực hiện nhiệm vụ
chóng của đất nước về mọi mặt đã là
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận thành tựu to lớn.
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm → Trách nhiệm: Mỗi người cần phát
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy huy điều kiện hiện có, phát huy bản
định thảo luận nhóm.
thân để thích nghi với sự thay đổi và để
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các góp phần vào sự phát triển của đất
các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho nước.
phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
Vào thời điểm đất nước ta hoàn toàn thống nhất,
kinh tế nước ta còn rất nghèo, xã hội lạc hậu,
chiếc máy tính thế hệ thứ ba đã xuất hiện.
→ Ý nghĩa: Điều này cho thấy: mặc dù khó khăn
nhưng sự phát triển nhanh chóng của đất nước về
mọi mặt đã là thành tựu to lớn.
→ Trách nhiệm: Mỗi người cần phát huy điều
kiện hiện có, phát huy bản thân để thích nghi với
sự thay đổi và để góp phần vào sự phát triển của
đất nước.
- HS: Đại diện nhóm trình bày báo cáo.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét và nêu
câu hỏi phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định
- GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm. Cho điểm các nhóm làm tốt.
- GV chính xác hoá các câu trả lời của HS.
+ Ôn lại các nội dung đã học, tìm ví dụ bổ sung
thêm cho các bài tập;
+ Xem trước nội dung mục 3 của bài 1: LƯỢC
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN”
Phiếu học tập số 1:
NHÓM:….
Năm:.....................................................................................................................................
Tác giả:.................................................................................................................................
Sản phẩm:.............................................................................................................................
Chức năng:...........................................................................................................................
Ý tưởng:...............................................................................................................................
Phiếu học tập số 2:
Câu 1: Em hãy nêu hoàn cảnh ra đời, thời gian, đặc điểm, ví dụ của máy tính điện tử qua từng
thế hệ thông qua bảng sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm: ……
Thế hệ thứ
nhất
(1945 –
1955 )
Thế nhất thứ
hai
( 1955 –
1965 )
Thế hệ thứ
ba
( 1965 –
1974 )
Thế hệ thứ
tư
( 1974 –
1990)
Thế hệ thứ
năm
( 1990 –
nay )
Hoàn cảnh ra đời
Thời gian
Đặc điểm Thành phần
điện tử chính
Bộ nhớ chính
Kích thước
Thiết bị vào – ra
Ví dụ
Câu 2: Em hãy phân biệt máy vi tính và máy tính cá nhân:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
HẾT
 









Các ý kiến mới nhất