Tìm kiếm Giáo án
Tin học 8: Sách Cánh Diều tiết 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Thúy
Ngày gửi: 14h:41' 08-03-2024
Dung lượng: 75.4 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Thúy
Ngày gửi: 14h:41' 08-03-2024
Dung lượng: 75.4 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Tuần CM:
Ngày soạn:
Tiết PPCT:
BÀI 1: DỮ LIỆU SỐ TRONG THỜI ĐẠI THÔNG TIN
BÀI 2: KHAI THÁC THÔNG TIN SỐ TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG
KINH TẾ XÃ HỘI
Môn Tin học- Lớp 8
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
-
Nêu được các đặc điểm của thông tin số
-
Nêu được ví dụ minh họa việc sử dụng công cụ tìm kiếm, xử lí và trao đổi thông tin trong môi
trường số
-
Trình bày được tầm quan trọng của việc biết khai thác các nguồn thông tin đáng tin cậy.
-
Nêu được ví dụ minh họa cho việc khai thác các nguồn thông tin đáng tin cậy
2. Phẩm chất
-
Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo.
-
Củng cố tinh thần yêu nước và trách nhiệm.
3. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham
gia các hoạt động trong lớp.
-
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham
gia các hoạt động tin học.
Năng lực riêng:
-
Phát triển năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu tầm quan trọng của việc khai thác các
nguồn thông tin đáng tin cậy
-
Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí và trao đổi thông tin trong môi trường số. Nêu được ví dụ
minh họa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Tin học 8.
-
Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Tin học 8.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
Lớp 8A1:
Lớp 8A2:
2. Kiểm tra miệng:
Câu hỏi:
Em hãy nêu một vài ví dụ về sự phát triển của máy tính đã tạo nên bước ngoặt lớn trong lĩnh vực giáo
dục và đào tạo, giúp mọi người có thể học mọi lúc mọi nơi và học suốt đời.
Đáp án:
Một số ví dụ về sự phát triển của máy tính đã tạo nên bước ngoặt lớn trong lĩnh vực giáo dục và đào
tạo, giúp mọi người có thể học mọi lúc mọi nơi và học suốt đời:
- Máy tính xách tay, điện thoại thông minh dễ dàng mang theo mọi lúc mọi nơi.
- Máy tính xách tay, điện thoại thông minh có khả năng kết nối mạng không dây, có loa phát âm thanh,
giúp truy cập tài liệu học tập, tự học qua mạng, xem video bài giảng học từ xa,...
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Dẫn dắt, gợi mở kiến thức cho HS trước khi vào bài học.
Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hành tìm kiếm thông tin trên mạng internet: Ở nước ta hiện nay có bao nhiêu
trường trung học cơ sở? Mỗi em hãy thực hiện riêng việc tìm trên Internet và cho biết:
1) Các kết quả có giống nhau không?
2) Con số nào là đáng tin nhất? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi 1: Các kết quả không giống nhau.
- HS bàn luận về “độ tin cậy” của thông tin tìm kiếm được.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Vậy độ tin cậy của thông tin là gì và làm thế nào để khai thác nguồn
thông tin đáng tin cậy?, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Khai
thác thông tin số trong các hoạt động kinh tế xã hội
Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi:
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động hình thành kiến thức 1: Những đặc điểm của thông tin số
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số đặc điểm của thông tin số
Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.10 và trả lời câu hỏi.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Những đặc điểm của thông tin số
GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr10 và trả Những đặc điểm của thông tin số:
lời các câu hỏi sau:
- Thông tin số chiếm tỉ lệ rất lớn
+ “Dữ liệu số” là gì? (Dữ liệu số là tên gọi chung cho dữ
liệu đã được chuyển thành dãy bít để máy tính có thể xử - Thông tin số được tạo ra với tốc độ ngày
lí)
càng tăng
+ “Thông tin số” là gì? (Thông tin số là nội dung mà dữ - Thông tin số rất đa dạng
liệu số mang lại cho con người.)
- GV chú ý với HS: Thường ta không phân biệt “thông
tin” và “dữ liệu” trong cách nói hằng ngày. Tuy nhiên
về nội hàm “Thông tin là nội dung còn dữ liệu là hình
thức thể hiện”
- GV nêu câu hỏi: Vì sao ngày nay nhiều người thường
tìm kiếm thông tin trên Internet thay vì trên sách, báo
- Thông tin số có tính bản quyền
- Thông tin số có độ tin cậy khác nhau
truyền thống? (vì trên internet có thể tìm kiếm thông tin
một cách nhanh chóng, dễ dàng)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.10 thảo
luận nhóm (4 HS) nêu và giải thích những đặc điểm của
thông tin số
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi: Theo em, đặc
điểm nào của thông tin số là nổi bật nhất?
Tùy theo ý kiến cá nhân, câu trả lời có thể là:
+ Thông tin số chiếm tỉ lệ rất lớn
+ Thông tin số được tạo ra với tốc độ ngày càng tăng
nhanh
- GV kết luận về những đặc điểm của thông tin số:
Thông tin số đa dạng, được thu thập ngày càng nhanh và
nhiều, được lưu trữ với dung lượng khổng lồ bởi nhiều tổ
chức và cá nhân, có tính bản quyền, có độ tin cậy rất
khác nhau.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK.10, 11 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về: những đặc điểm của
thông tin số
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: Thông tin số đa dạng, được thu thập ngày càng
nhanh và nhiều, được lưu trữ với dung lượng khổng lồ bởi nhiều tổ chức và cá nhân, có tính bản
quyền, có độ tin cậy rất khác nhau.
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức 2: Thông tin số và các công cụ xử lí
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được ví dụ minh họa việc sử dụng công cụ tìm kiếm, xử lí và
trao đổi thông tin trong môi trường số
Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK tr.11, 12 và trả lời câu hỏi.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Thông tin số và các công cụ xử lí
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi phần * Hoạt động (SGK – tr11)
hoạt động: Hãy kể tên một vài phần mềm làm Phần mềm làm việc với dữ liệu văn bản (chữ và số)
việc với dữ liệu chữ và số
như: Microsoft Word, OpenOffice, WPS Office,
Một vài phần mềm làm việc với dữ liệu chữ Google Docs, …
và số là: tin nhắn, thư điện tử, chat, mạng xã a) Các công cụ trao đổi, lưu trữ và tìm kiếm
hội, Google,...
- Các công cụ trao đổi phổ biến hiện nay:
- GV yêu cầu HS đọc mục 2 – SGK tr.11, 12,
luận theo nhóm (4 HS) và trả lời các câu hỏi để
tìm hiểu về các công cụ trao đổi, lưu trữ và tìm
kiếm
+ Hiện nay có những công cụ nào giúp trao đổi,
Tin nhắn, thư điện tử, chat
lưu trữ và tìm kiếm thông tin?
+ Em hãy nêu ví dụ minh họa việc sử dụng công
cụ tìm kiếm, lưu trữ và trao đổi thông tin trong
môi trường số
- GV tiếp tục đặt câu hỏi để HS tìm hiểu về
nhóm các công cụ xử lí dữ liệu số
Các mạng xã hội
+ Hãy kể tên những loại dữ liệu số mà em biết
+ Ứng với mỗi loại dữ liệu số đó có những công
cụ nào có thể xử lí, em hãy nêu ví dụ minh họa.
- GV nhấn mạnh: Tùy theo mục đích, chúng ta
lựa chọn sử dụng công cụ xử lí dữ liệu phù hợp.
- GV hướng dẫn HS đọc phần Tóm tắt bài học –
SGK tr.12 để tổng kết lại bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK mục 2, Hình 1, 2 - SGK
tr. 6, 7 và trả lời câu hỏi.
Hội nghị trực tuyến
- Các thiết bị lưu trữ dữ liệu rất đa dạng và có dụng
lượng ngày càng lớn: Google Drive, OneDrive,
Dropbox,...
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trình bày về: thông tin số
và các công cụ xử lí
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Các máy tìm kiếm trên Internet như: Google, bing...
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết cho ta nhanh chóng có được nhiều tài liệu giúp giải
luận.
quyết một vấn đề nào đó
- GV chuyển sang Hoạt động mới.
b) Công cụ xử lí dữ liệu số đa dạng
- Mỗi công cụ được tạo ra để xử lí những kiểu dữ liệu
nhất định
+ Phần mềm xử lí dữ liệu văn bản và số: Word,
Powerpoint, Excel,...
+ Phần mềm xử lí hình ảnh: Paint, Photoshop,
GIMP,...
+ Phần mềm trình diễn âm thanh: Windows Media
Player, Winamp, PowerDVD,...
- Tùy theo mục đích, chung ta cần lựa chọn sử dụng
công cụ xử lí dữ liệu phù hợp.
Sản phẩm học tập: Ví dụ minh họa việc sử dụng công cụ tìm kiếm, xử lí và trao đổi thông tin trong
môi trường số.
2.3. Hoạt động hình thành kiến thức 3: Độ tin cậy của thông tin
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được có được thông tin đáng tin cậy là một thách thức và biết
được các nguồn thông tin đáng tin cậy
Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.13 và trả lời câu hỏi.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Độ tin cậy của thông tin
- GV dẫn dắt: Khi tìm kiếm thông tin trên Internet có thể - Có được thông tin đáng tin cậy là một
nhận được những thông tin không hoàn toàn giống nhau. thách thức
Việc xác định tài liệu cung cấp thông tin đáng tin cậy, * Hoạt động 1:
- Theo em, trong hoạt động thường xuyên
chính xác là một thách thức cho người tìm kiếm.
- GV đặt câu hỏi: Tại sao xử lí dữ liệu bằng máy tính để hằng ngày, các tổ chức (cơ quan, doanh
rút ra thông tin đáng tin cậy là một bài toán khó hơn nghiệp) sử dụng thông tin từ nguồn dữ liệu
nhiều so với con người xử lí trực tiếp trong mỗi trường được thu thập và quản trị bởi các tổ chức
đó
hợp cụ thể?
Con người dựa vào trải nghiệm cá nhân, có trí thông - Giải thích: Thông tin được thu thập và
minh, có thể sử dụng các phán đoán để đưa ra kết luận. quản trị bởi các tổ chức là thông tin đáng
Máy tính chưa có được những khả năng ấy.
tin cậy, dữ liệu chính xác nhất.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.13, 14 * Kết luận
thảo luận nhóm (4 HS) và trả lời câu hỏi trong phần thảo + Nguồn thông tin đáng tin cậy nhất là từ
luận: Theo em, trong hoạt động thường xuyên hằng ngày, các cơ quan chính quyền, các cấp có thẩm
các tổ chức (cơ quan, doanh nghiệp) sử dụng thông tin từ quyền về lĩnh vực liên quan
nguồn nào sau đây?
1) Từ kết quả tìm kiếm trên Internet.
+ Các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệm cần
xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho nhu
2) Từ dữ liệu được thu thập và quản trị bởi các tổ chức cầu thông tin trong hoạt động hàng ngày
đó.
Em hãy giải thích cho sự lựa chọn của mình.
- GV kết luận về độ tin cậy của thông tin
- GV giới thiệu với HS một số cách nhận biết về độ tin cậy
của thông tin qua: tác giả, tính cập nhật, trích dẫn, mục
đích của bài viết, nguồn thông tin.
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ minh họa về tác hại của việc sử
dụng thông tin không đáng tin cậy.
- GV chiếu vdeo về việc thông tin giả, sai sự thật xuất hiện
ngày càng nhiều trên mạng xã hội (link video)
- GV nhấn mạnh: Biết khai thác các nguồn thông tin đáng
tin cậy rất quan trọng trong hoạt động của tổ chức, doanh
nghiệp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK.13, 14 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về: độ tin cậy của thông
tin và lấy ví dụ về tác hại của việc sử dụng thông tin
không đáng tin cậy
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: Các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệm, … thường xây
dựng nguồn dữ liệu cung cấp thông tin đáng tin cậy phục vụ cho các hoạt động của mình.
2.4. Hoạt động hình thành kiến thức 4: Khai thác nguồn thông tin đáng tin cậy
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được tầm quan trọng của việc biết khai thác các nguồn thông
tin đáng tin cậy.
Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK tr.13 và trả lời câu hỏi.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Khai thác nguồn thông tin đáng tin cậy
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi * Hoạt động 2:
trong phần hoạt động 2: Thông tin tìm kiếm được trên Thông tin tìm kiếm trên Internet không đáng tin
Internet có đáng tin cậy hoàn toàn không? Vì sao?
cậy hoàn toàn. Internet là một nơi có rất nhiều
- GV có thể cho HS xem video clip về tin giả trong bối thông tin và nguồn tin, trong đó có cả thông tin
cảnh dịch COVID – 19 (link video)
sai lệch, thông tin sai, hoặc thông tin bị lừa đảo.
- GV nhận xét câu trả lời của HS và nhấm mạnh:
Do đó, cần phải kiểm tra và đánh giá nguồn
+ Thông tin sai lệch có giá trị sử dụng thấp, thậm chí
thông tin, và tìm hiểu thêm từ các nguồn đáng
không sử dụng được.
tin cậy khác trước khi sử dụng hoặc chia sẻ
+ Những thông tin có giá trị cao không thể có được thông tin đó.
bằng cách đơn giản là sử dụng công cụ tìm kiếm
* Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc mục 2 – SGK tr14, 15 thảo luận - Biết khai thác các nguồn thông tin đáng tin cậy
theo nhóm đôi và đưa ra nhận xét về những thông tin giúp mỗi cá nhân cũng như tổ chức kinh tế xã
được tìm kiếm trên Internet trong 2 tình huống Câu hội có được những quyết định hợp lí
chuyện “Tã giấy và Bia” và “Google dự đoán dịch - Thông tin đáng tin cậy được rút ra từ nguồn dữ
cúm”
- GV có thể chiếu cho HS xem video tận dụng big data
– biến dữ liệu thành lợi nhuận (link video)
- GV kết luận: Có những thông tin đáng tin cậy mang
lại giá trị cao được khai phá từ các tập dữ liệu lớn.
- GV đặt câu hỏi: Hãy cho biết tầm quan trọng của
việc khai thác nguồn thông tin đáng tin cậy đối với
các cơ quan quản lỉ nhà nước và các doanh nghiệp.
+ Cơ quan quản lí nhà nước quyết định các chính
sách quan trọng có ảnh hưởng đến hành triệu người,
có tác động lâu dài trong nhiều năm
+ Giám đốc doanh nghiệp quyết định chiến lược kinh
doanh có thể làm giàu hay dẫn đến phá sản
Cần lựa chọn những thông tin đáng tin cậy để đưa
ra các quyết định lớn
- GV hướng dẫn HS đọc phần Tóm tắt bài học – SGK
tr.15 để tổng kết lại bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK mục 2 SGK tr. 14, 15 và trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về: khai thác nguồn
thông tin đáng tin cậy
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
liệu lớn sẽ mang lại giá trị cao
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận.
- GV chuyển sang Hoạt động mới.
Sản phẩm học tập: HS biết được tầm quan trọng của việc biết khai thác các nguồn thông tin đáng tin
cậy
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Khi tìm kiếm thông tin trên Internet, ta có thể nhận được những tài liệu cung cấp những thông
tin như thế nào?
A. Hoàn toàn giống nhau B. Giống nhau
C. Không hoàn toàn giống nhau D. Khác nhau.
Câu 2. Điền vào chỗ trống: Có được thông tin ..... là một thách thức?
A. Cơ mật
B. Bí mật
C. Đáng tin cậy
D. Cá nhân.
Câu 3. Đâu không là giấy tờ có giá trị pháp lý?
A. Căn cước công dân
B. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
C. Chứng nhận đăng kí xe mô tô D. Thẻ tích điểm mua sắm
Câu 4. Những thông tin làm căn cứ để đưa ra các quyết định lớn phải là những thông tin như thế nào?
A. Những thông tin có giá trị thấp
B. Những thông tin có giá trị cao
C. Những thông tin mới lạ
D. Những thông tin có nhiều lượt truy cập
Câu 5. Có những thông tin đáng tin cậy mang lại giá trị cao được khai phá từ?
A. Các nguồn khác nhau
B. Các trang web lớn
C. Các tập dữ liệu lớn
D. Đáp án khác.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1 C
Câu 2 C
Câu 3 D
Câu 4 Đáp án B
Câu 5 C
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.15
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
Câu 1: Em hãy nêu một ví dụ để thấy được tầm quan trọng của việc biết khai thác nguồn thông tin
đáng tin cậy.
Câu 2: Để có thông tin đáng tin cậy phục vụ quản lí việc dạy và học, theo em nhà trường cần làm gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
Câu 1. Ví dụ để thấy được tầm quan trọng của việc biết khai thác nguồn thông tin đáng tin cậy.
Một ví dụ về tầm quan trọng của việc biết khai thác nguồn thông tin đáng tin cậy là trong lĩnh vực y tế.
Khi tìm kiếm thông tin về bệnh tật hoặc thuốc điều trị, thông tin không đáng tin cậy có thể dẫn đến
những kết quả không chính xác hoặc nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Ngược lại, khi có thể
sử dụng và ứng dụng thông tin đáng tin cậy, điều này có thể giúp cho các chuyên gia y tế đưa ra quyết
định điều trị tốt hơn, từ đó cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe và cứu sống nhiều người.
Câu 2:
Để có thông tin đáng tin cậy phục vụ quản lí việc dạy và học, theo em nhà trường cần: Xây dựng cơ sở
dữ liệu và thu thập dữ liệu đảm bảo chất lượng để có thông tin đáng tin cậy
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
Phương thức tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau: Học sinh ở cuối năm học lớp 9 thường
cần tìm hiểu thông tin tuyển sinh vào lớp 10. Giữa thông tin tìm được từ hai nguồn sau đây, thông tin
nào là đáng tin cậy hơn:
1) Internet.
2) Thông báo chính thức của Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương.
Hãy giải thích ý kiến của em
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm và vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Cơ sở dữ liệu có sẵn của Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương đáng tin cậy hơn vì nó là của cơ quan
chức năng của nhà nước phụ trách về vấn đề ta đang tìm kiếm thông tin.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.15
3.4. Nhận xét, dặn dò
-
Ôn lại kiến thức đã học.
-
Hoàn thành bài tập phần Câu hỏi tự kiểm tra – SGK tr.15
Đọc và tìm hiểu trước Bài 3: Bài tập nhóm: Thông tin với giải quyết vấn đề.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH : SGK cánh diều
V. RÚT KINH NGHIỆM
.................................................................................................................................. …………………….
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
Ngày soạn:
Tiết PPCT:
BÀI 1: DỮ LIỆU SỐ TRONG THỜI ĐẠI THÔNG TIN
BÀI 2: KHAI THÁC THÔNG TIN SỐ TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG
KINH TẾ XÃ HỘI
Môn Tin học- Lớp 8
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
-
Nêu được các đặc điểm của thông tin số
-
Nêu được ví dụ minh họa việc sử dụng công cụ tìm kiếm, xử lí và trao đổi thông tin trong môi
trường số
-
Trình bày được tầm quan trọng của việc biết khai thác các nguồn thông tin đáng tin cậy.
-
Nêu được ví dụ minh họa cho việc khai thác các nguồn thông tin đáng tin cậy
2. Phẩm chất
-
Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo.
-
Củng cố tinh thần yêu nước và trách nhiệm.
3. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham
gia các hoạt động trong lớp.
-
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham
gia các hoạt động tin học.
Năng lực riêng:
-
Phát triển năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu tầm quan trọng của việc khai thác các
nguồn thông tin đáng tin cậy
-
Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí và trao đổi thông tin trong môi trường số. Nêu được ví dụ
minh họa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Tin học 8.
-
Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Tin học 8.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
Lớp 8A1:
Lớp 8A2:
2. Kiểm tra miệng:
Câu hỏi:
Em hãy nêu một vài ví dụ về sự phát triển của máy tính đã tạo nên bước ngoặt lớn trong lĩnh vực giáo
dục và đào tạo, giúp mọi người có thể học mọi lúc mọi nơi và học suốt đời.
Đáp án:
Một số ví dụ về sự phát triển của máy tính đã tạo nên bước ngoặt lớn trong lĩnh vực giáo dục và đào
tạo, giúp mọi người có thể học mọi lúc mọi nơi và học suốt đời:
- Máy tính xách tay, điện thoại thông minh dễ dàng mang theo mọi lúc mọi nơi.
- Máy tính xách tay, điện thoại thông minh có khả năng kết nối mạng không dây, có loa phát âm thanh,
giúp truy cập tài liệu học tập, tự học qua mạng, xem video bài giảng học từ xa,...
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Dẫn dắt, gợi mở kiến thức cho HS trước khi vào bài học.
Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hành tìm kiếm thông tin trên mạng internet: Ở nước ta hiện nay có bao nhiêu
trường trung học cơ sở? Mỗi em hãy thực hiện riêng việc tìm trên Internet và cho biết:
1) Các kết quả có giống nhau không?
2) Con số nào là đáng tin nhất? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi 1: Các kết quả không giống nhau.
- HS bàn luận về “độ tin cậy” của thông tin tìm kiếm được.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Vậy độ tin cậy của thông tin là gì và làm thế nào để khai thác nguồn
thông tin đáng tin cậy?, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Khai
thác thông tin số trong các hoạt động kinh tế xã hội
Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi:
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động hình thành kiến thức 1: Những đặc điểm của thông tin số
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số đặc điểm của thông tin số
Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.10 và trả lời câu hỏi.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Những đặc điểm của thông tin số
GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr10 và trả Những đặc điểm của thông tin số:
lời các câu hỏi sau:
- Thông tin số chiếm tỉ lệ rất lớn
+ “Dữ liệu số” là gì? (Dữ liệu số là tên gọi chung cho dữ
liệu đã được chuyển thành dãy bít để máy tính có thể xử - Thông tin số được tạo ra với tốc độ ngày
lí)
càng tăng
+ “Thông tin số” là gì? (Thông tin số là nội dung mà dữ - Thông tin số rất đa dạng
liệu số mang lại cho con người.)
- GV chú ý với HS: Thường ta không phân biệt “thông
tin” và “dữ liệu” trong cách nói hằng ngày. Tuy nhiên
về nội hàm “Thông tin là nội dung còn dữ liệu là hình
thức thể hiện”
- GV nêu câu hỏi: Vì sao ngày nay nhiều người thường
tìm kiếm thông tin trên Internet thay vì trên sách, báo
- Thông tin số có tính bản quyền
- Thông tin số có độ tin cậy khác nhau
truyền thống? (vì trên internet có thể tìm kiếm thông tin
một cách nhanh chóng, dễ dàng)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.10 thảo
luận nhóm (4 HS) nêu và giải thích những đặc điểm của
thông tin số
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi: Theo em, đặc
điểm nào của thông tin số là nổi bật nhất?
Tùy theo ý kiến cá nhân, câu trả lời có thể là:
+ Thông tin số chiếm tỉ lệ rất lớn
+ Thông tin số được tạo ra với tốc độ ngày càng tăng
nhanh
- GV kết luận về những đặc điểm của thông tin số:
Thông tin số đa dạng, được thu thập ngày càng nhanh và
nhiều, được lưu trữ với dung lượng khổng lồ bởi nhiều tổ
chức và cá nhân, có tính bản quyền, có độ tin cậy rất
khác nhau.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK.10, 11 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về: những đặc điểm của
thông tin số
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: Thông tin số đa dạng, được thu thập ngày càng
nhanh và nhiều, được lưu trữ với dung lượng khổng lồ bởi nhiều tổ chức và cá nhân, có tính bản
quyền, có độ tin cậy rất khác nhau.
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức 2: Thông tin số và các công cụ xử lí
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được ví dụ minh họa việc sử dụng công cụ tìm kiếm, xử lí và
trao đổi thông tin trong môi trường số
Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK tr.11, 12 và trả lời câu hỏi.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Thông tin số và các công cụ xử lí
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi phần * Hoạt động (SGK – tr11)
hoạt động: Hãy kể tên một vài phần mềm làm Phần mềm làm việc với dữ liệu văn bản (chữ và số)
việc với dữ liệu chữ và số
như: Microsoft Word, OpenOffice, WPS Office,
Một vài phần mềm làm việc với dữ liệu chữ Google Docs, …
và số là: tin nhắn, thư điện tử, chat, mạng xã a) Các công cụ trao đổi, lưu trữ và tìm kiếm
hội, Google,...
- Các công cụ trao đổi phổ biến hiện nay:
- GV yêu cầu HS đọc mục 2 – SGK tr.11, 12,
luận theo nhóm (4 HS) và trả lời các câu hỏi để
tìm hiểu về các công cụ trao đổi, lưu trữ và tìm
kiếm
+ Hiện nay có những công cụ nào giúp trao đổi,
Tin nhắn, thư điện tử, chat
lưu trữ và tìm kiếm thông tin?
+ Em hãy nêu ví dụ minh họa việc sử dụng công
cụ tìm kiếm, lưu trữ và trao đổi thông tin trong
môi trường số
- GV tiếp tục đặt câu hỏi để HS tìm hiểu về
nhóm các công cụ xử lí dữ liệu số
Các mạng xã hội
+ Hãy kể tên những loại dữ liệu số mà em biết
+ Ứng với mỗi loại dữ liệu số đó có những công
cụ nào có thể xử lí, em hãy nêu ví dụ minh họa.
- GV nhấn mạnh: Tùy theo mục đích, chúng ta
lựa chọn sử dụng công cụ xử lí dữ liệu phù hợp.
- GV hướng dẫn HS đọc phần Tóm tắt bài học –
SGK tr.12 để tổng kết lại bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK mục 2, Hình 1, 2 - SGK
tr. 6, 7 và trả lời câu hỏi.
Hội nghị trực tuyến
- Các thiết bị lưu trữ dữ liệu rất đa dạng và có dụng
lượng ngày càng lớn: Google Drive, OneDrive,
Dropbox,...
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trình bày về: thông tin số
và các công cụ xử lí
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Các máy tìm kiếm trên Internet như: Google, bing...
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết cho ta nhanh chóng có được nhiều tài liệu giúp giải
luận.
quyết một vấn đề nào đó
- GV chuyển sang Hoạt động mới.
b) Công cụ xử lí dữ liệu số đa dạng
- Mỗi công cụ được tạo ra để xử lí những kiểu dữ liệu
nhất định
+ Phần mềm xử lí dữ liệu văn bản và số: Word,
Powerpoint, Excel,...
+ Phần mềm xử lí hình ảnh: Paint, Photoshop,
GIMP,...
+ Phần mềm trình diễn âm thanh: Windows Media
Player, Winamp, PowerDVD,...
- Tùy theo mục đích, chung ta cần lựa chọn sử dụng
công cụ xử lí dữ liệu phù hợp.
Sản phẩm học tập: Ví dụ minh họa việc sử dụng công cụ tìm kiếm, xử lí và trao đổi thông tin trong
môi trường số.
2.3. Hoạt động hình thành kiến thức 3: Độ tin cậy của thông tin
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được có được thông tin đáng tin cậy là một thách thức và biết
được các nguồn thông tin đáng tin cậy
Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.13 và trả lời câu hỏi.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Độ tin cậy của thông tin
- GV dẫn dắt: Khi tìm kiếm thông tin trên Internet có thể - Có được thông tin đáng tin cậy là một
nhận được những thông tin không hoàn toàn giống nhau. thách thức
Việc xác định tài liệu cung cấp thông tin đáng tin cậy, * Hoạt động 1:
- Theo em, trong hoạt động thường xuyên
chính xác là một thách thức cho người tìm kiếm.
- GV đặt câu hỏi: Tại sao xử lí dữ liệu bằng máy tính để hằng ngày, các tổ chức (cơ quan, doanh
rút ra thông tin đáng tin cậy là một bài toán khó hơn nghiệp) sử dụng thông tin từ nguồn dữ liệu
nhiều so với con người xử lí trực tiếp trong mỗi trường được thu thập và quản trị bởi các tổ chức
đó
hợp cụ thể?
Con người dựa vào trải nghiệm cá nhân, có trí thông - Giải thích: Thông tin được thu thập và
minh, có thể sử dụng các phán đoán để đưa ra kết luận. quản trị bởi các tổ chức là thông tin đáng
Máy tính chưa có được những khả năng ấy.
tin cậy, dữ liệu chính xác nhất.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.13, 14 * Kết luận
thảo luận nhóm (4 HS) và trả lời câu hỏi trong phần thảo + Nguồn thông tin đáng tin cậy nhất là từ
luận: Theo em, trong hoạt động thường xuyên hằng ngày, các cơ quan chính quyền, các cấp có thẩm
các tổ chức (cơ quan, doanh nghiệp) sử dụng thông tin từ quyền về lĩnh vực liên quan
nguồn nào sau đây?
1) Từ kết quả tìm kiếm trên Internet.
+ Các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệm cần
xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho nhu
2) Từ dữ liệu được thu thập và quản trị bởi các tổ chức cầu thông tin trong hoạt động hàng ngày
đó.
Em hãy giải thích cho sự lựa chọn của mình.
- GV kết luận về độ tin cậy của thông tin
- GV giới thiệu với HS một số cách nhận biết về độ tin cậy
của thông tin qua: tác giả, tính cập nhật, trích dẫn, mục
đích của bài viết, nguồn thông tin.
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ minh họa về tác hại của việc sử
dụng thông tin không đáng tin cậy.
- GV chiếu vdeo về việc thông tin giả, sai sự thật xuất hiện
ngày càng nhiều trên mạng xã hội (link video)
- GV nhấn mạnh: Biết khai thác các nguồn thông tin đáng
tin cậy rất quan trọng trong hoạt động của tổ chức, doanh
nghiệp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK.13, 14 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về: độ tin cậy của thông
tin và lấy ví dụ về tác hại của việc sử dụng thông tin
không đáng tin cậy
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: Các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệm, … thường xây
dựng nguồn dữ liệu cung cấp thông tin đáng tin cậy phục vụ cho các hoạt động của mình.
2.4. Hoạt động hình thành kiến thức 4: Khai thác nguồn thông tin đáng tin cậy
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được tầm quan trọng của việc biết khai thác các nguồn thông
tin đáng tin cậy.
Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK tr.13 và trả lời câu hỏi.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Khai thác nguồn thông tin đáng tin cậy
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi * Hoạt động 2:
trong phần hoạt động 2: Thông tin tìm kiếm được trên Thông tin tìm kiếm trên Internet không đáng tin
Internet có đáng tin cậy hoàn toàn không? Vì sao?
cậy hoàn toàn. Internet là một nơi có rất nhiều
- GV có thể cho HS xem video clip về tin giả trong bối thông tin và nguồn tin, trong đó có cả thông tin
cảnh dịch COVID – 19 (link video)
sai lệch, thông tin sai, hoặc thông tin bị lừa đảo.
- GV nhận xét câu trả lời của HS và nhấm mạnh:
Do đó, cần phải kiểm tra và đánh giá nguồn
+ Thông tin sai lệch có giá trị sử dụng thấp, thậm chí
thông tin, và tìm hiểu thêm từ các nguồn đáng
không sử dụng được.
tin cậy khác trước khi sử dụng hoặc chia sẻ
+ Những thông tin có giá trị cao không thể có được thông tin đó.
bằng cách đơn giản là sử dụng công cụ tìm kiếm
* Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc mục 2 – SGK tr14, 15 thảo luận - Biết khai thác các nguồn thông tin đáng tin cậy
theo nhóm đôi và đưa ra nhận xét về những thông tin giúp mỗi cá nhân cũng như tổ chức kinh tế xã
được tìm kiếm trên Internet trong 2 tình huống Câu hội có được những quyết định hợp lí
chuyện “Tã giấy và Bia” và “Google dự đoán dịch - Thông tin đáng tin cậy được rút ra từ nguồn dữ
cúm”
- GV có thể chiếu cho HS xem video tận dụng big data
– biến dữ liệu thành lợi nhuận (link video)
- GV kết luận: Có những thông tin đáng tin cậy mang
lại giá trị cao được khai phá từ các tập dữ liệu lớn.
- GV đặt câu hỏi: Hãy cho biết tầm quan trọng của
việc khai thác nguồn thông tin đáng tin cậy đối với
các cơ quan quản lỉ nhà nước và các doanh nghiệp.
+ Cơ quan quản lí nhà nước quyết định các chính
sách quan trọng có ảnh hưởng đến hành triệu người,
có tác động lâu dài trong nhiều năm
+ Giám đốc doanh nghiệp quyết định chiến lược kinh
doanh có thể làm giàu hay dẫn đến phá sản
Cần lựa chọn những thông tin đáng tin cậy để đưa
ra các quyết định lớn
- GV hướng dẫn HS đọc phần Tóm tắt bài học – SGK
tr.15 để tổng kết lại bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK mục 2 SGK tr. 14, 15 và trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về: khai thác nguồn
thông tin đáng tin cậy
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
liệu lớn sẽ mang lại giá trị cao
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận.
- GV chuyển sang Hoạt động mới.
Sản phẩm học tập: HS biết được tầm quan trọng của việc biết khai thác các nguồn thông tin đáng tin
cậy
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Khi tìm kiếm thông tin trên Internet, ta có thể nhận được những tài liệu cung cấp những thông
tin như thế nào?
A. Hoàn toàn giống nhau B. Giống nhau
C. Không hoàn toàn giống nhau D. Khác nhau.
Câu 2. Điền vào chỗ trống: Có được thông tin ..... là một thách thức?
A. Cơ mật
B. Bí mật
C. Đáng tin cậy
D. Cá nhân.
Câu 3. Đâu không là giấy tờ có giá trị pháp lý?
A. Căn cước công dân
B. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
C. Chứng nhận đăng kí xe mô tô D. Thẻ tích điểm mua sắm
Câu 4. Những thông tin làm căn cứ để đưa ra các quyết định lớn phải là những thông tin như thế nào?
A. Những thông tin có giá trị thấp
B. Những thông tin có giá trị cao
C. Những thông tin mới lạ
D. Những thông tin có nhiều lượt truy cập
Câu 5. Có những thông tin đáng tin cậy mang lại giá trị cao được khai phá từ?
A. Các nguồn khác nhau
B. Các trang web lớn
C. Các tập dữ liệu lớn
D. Đáp án khác.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1 C
Câu 2 C
Câu 3 D
Câu 4 Đáp án B
Câu 5 C
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.15
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
Câu 1: Em hãy nêu một ví dụ để thấy được tầm quan trọng của việc biết khai thác nguồn thông tin
đáng tin cậy.
Câu 2: Để có thông tin đáng tin cậy phục vụ quản lí việc dạy và học, theo em nhà trường cần làm gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
Câu 1. Ví dụ để thấy được tầm quan trọng của việc biết khai thác nguồn thông tin đáng tin cậy.
Một ví dụ về tầm quan trọng của việc biết khai thác nguồn thông tin đáng tin cậy là trong lĩnh vực y tế.
Khi tìm kiếm thông tin về bệnh tật hoặc thuốc điều trị, thông tin không đáng tin cậy có thể dẫn đến
những kết quả không chính xác hoặc nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Ngược lại, khi có thể
sử dụng và ứng dụng thông tin đáng tin cậy, điều này có thể giúp cho các chuyên gia y tế đưa ra quyết
định điều trị tốt hơn, từ đó cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe và cứu sống nhiều người.
Câu 2:
Để có thông tin đáng tin cậy phục vụ quản lí việc dạy và học, theo em nhà trường cần: Xây dựng cơ sở
dữ liệu và thu thập dữ liệu đảm bảo chất lượng để có thông tin đáng tin cậy
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
Phương thức tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau: Học sinh ở cuối năm học lớp 9 thường
cần tìm hiểu thông tin tuyển sinh vào lớp 10. Giữa thông tin tìm được từ hai nguồn sau đây, thông tin
nào là đáng tin cậy hơn:
1) Internet.
2) Thông báo chính thức của Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương.
Hãy giải thích ý kiến của em
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm và vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Cơ sở dữ liệu có sẵn của Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương đáng tin cậy hơn vì nó là của cơ quan
chức năng của nhà nước phụ trách về vấn đề ta đang tìm kiếm thông tin.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.15
3.4. Nhận xét, dặn dò
-
Ôn lại kiến thức đã học.
-
Hoàn thành bài tập phần Câu hỏi tự kiểm tra – SGK tr.15
Đọc và tìm hiểu trước Bài 3: Bài tập nhóm: Thông tin với giải quyết vấn đề.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH : SGK cánh diều
V. RÚT KINH NGHIỆM
.................................................................................................................................. …………………….
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất