Tìm kiếm Giáo án
Bài 26. Tổng kết phần văn bản nhật dụng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hà
Ngày gửi: 09h:50' 25-12-2023
Dung lượng: 656.5 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hà
Ngày gửi: 09h:50' 25-12-2023
Dung lượng: 656.5 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Nghị Đức
Năm học: 2022-2023
Ngày soạn: 22/10
TIẾT 36+37: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
* Mục tiêu cụ thể :
- Kiến thức:
+ Nhận biết, hiểu các phương châm hội thoại
+ Nhận biết, hiểu xưng hô trong hội thoại
+ Nhận biết, hiểu lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
- Năng lực:
+ Các năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực thẩm mĩ, năng lực ngôn ngữ.
+ Năng lực đặc thù: năng lực sử dụng ngôn ngữ
. Nhớ và nêu một số khái niệm liên quan đến từ vựng (Các phương châm hội thoại: Cách dẫn
trực tiếp và cách dẫn gián tiếp)
. Vận dụng Các phương châm hội thoại: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp vào văn nói
và văn viết phù hợp.
- Phẩm chất:
+ Yêu quê hương đất nước: yêu thích, chú ý sử dụng tốt từ vựng, giữ gìn sự trong sáng của
tiếng Việt.
+ Chăm chỉ, trách nhiệm: HS có trách nhiệm chuẩn bị bài ở nhà, tích cực tham gia hoạt động
trong giờ học.
1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: GV thực hiện trong quá trình ôn tập
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT
HĐ1: Hệ thống hoá kiến thức:
I. Hệ thống hóa kiến thức:
GV: Nêu câu hỏi. - Nêu lại khái niệm các phương - Các phương châm hội thoại:
châm hội thoại đã học.
- Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Hãy phân biệt giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn
gián tiếp.
HĐ2: Luyện tập:
II. Luyện tập:
* Hình thức HĐ: HĐ đồng loạt
1. Các phương châm hội thoại:
HS: Kể tình huống giao tiếp mà trong đó có Kể tình huống giao tiếp
phương châm hội thoại không được tuân thủ, nhận
xét. GV sửa chữa nếu cần và kể bổ sung thêm.
TIẾT 2
GV: Gọi HS đọc đoạn trích, thảo luận nhóm, trình 2. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián
bày. Cả lớp nhận xét, bổ sung
tiếp:
GV: Trình chiếu, sửa chữa
Chuyển lời đối thoại thành lời dẫn gián
tiếp. Phân tích những thay đổi.
Trong lời đối Trong lời dẫn
thoại
gián tiếp
Từ xưng hô tôi (ngôi thứ nhà vua (ngôi -> Vua QT hỏi NT là...
Nếu nhà vua đem binh... thì...
nhất)
thứ ba)
chúa công
vua
Quang NT trả lời rằng bấy giờ trong..
Vua Quang Trung ra Bắc
(ngôi thứ hai)
Trung
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
Từ chỉ địa đây
điểm
Từ chỉ thời bây giờ
gian
(ngôi thứ ba)
(Tỉnh lược)
không quá mười ngày...
Năm học: 2022-2023
bấy giờ
4. Củng cố:
Câu hỏi: Nhắc lại phần lý thuyết nội dung bài học
5. Dặn dò:
Ôn tập kiến thức phần Văn học, tiếng Việt, Tập làm văn đã học chuẩn bị cho tiết Ôn tập Kiểm
tra giữa kỳ.
RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
TUẦN 9
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
CHỦ ĐỀ: ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ I
Thời gian thực hiện: 06 tiết (từ tiết 38 đến tiết 43)
Năm học: 2022-2023
Gồm:
1. Ôn tập kiểm tra giữa kì
2. Kiểm tra giữa kì
3. Trả bài kiểm tra giữa kì
I. MỤC TIÊU CHUNG
1. Kiến thức:
- Ôn tập tổng hợp kiến thức HK từ đầu năm đến hết chủ đề 1
- Nắm được kiến thức cơ bản và có được những năng lực theo mục tiêu đề ra
- Vận dụng thực hành làm bài kiểm tra.
- Nhận biết và phát huy những ưu điểm đồng thời sửa chữa kịp thời những hạn chế, sai sót
2. Năng lực:
* Đọc, hiểu, nghe.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu,
đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện, nhân
vật, lời thoại.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể
hiện qua văn bản.
- Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc hiểu tác
phẩm văn học.
- Vận dụng thực hành làm bài kiểm tra.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái, yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Lập kế hoạch dạy học.
- Thiết kể bài giảng điện tử.
- Các phương tiện: Máy vi tính,...
- Học liệu: Video clips, tranh ảnh, bài thơ, ... liên quan đến chủ đề.
2. Học sinh:
- Máy tính/điện thoại có kết nối mạng.
- Đọc trước và chuẩn bị nội dung bài học.
- Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề.
- Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV (hệ thống kiến thức Văn bản, tiếng
Việt, Tập làm văn..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ngày soạn: 24-10
TIẾT 38: ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I
* Mục tiêu cụ thể:
- Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức Văn học từ tuần 1- tuần 7.
- Năng lực:
+ Các năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực thẩm mĩ, năng lực ngôn ngữ.
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
độ
Năm học: 2022-2023
+ Năng lực đặc thù:
. Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
. Tổng hợp hệ thống hóa kiến thức về văn bản nhật dụng, truyện trung đại Việt Nam đã học.
- Phẩm chất:
+ Giáo dục học sinh thêm yêu mến trân trọng tài năng đức độ, phẩm chất của nhà thơ gửi gắm
qua nhân vật trong truyện. Phê phán những tính cách xấu xa ở một số nhân vật trong truyện.
+ Yêu quý các nhân vật có phẩm chất tốt đẹp, học tập các phẩm chất tốt đẹp của họ: Có thái
đúng đắn trong cuộc sống trước những khó khăn hoạn nạn của người khác => Tình yêu
thương
và sự giúp đỡ mọi người.
- Phẩm chất:
+ Yêu quê hương đất nước: thể hiện tình cảm, suy nghĩ, cảm xúc của bản thân đối với mọi
người.
+ Chăm chỉ, trách nhiệm: HS chăm chỉ, có trách nhiệm, ý thức tự giác ôn tập bài ở nhà, tích
cực tham gia hoạt động trong giờ học.
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
HĐ1: Hệ thống hóa kiến thức
* Hình thức HĐ: HĐ đồng loạt
GV: Nhắc lại kiến thức phân môn Văn học đã học
từ tuần 01- tuần 8.
HS: Trả lời, GV định hướng nội dung từng bài để
học sinh nắm, ôn tập.
GV: Yêu cầu Hs nhắc lại kiến thức liên quan đến
nội dung từng văn bản.
KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT
I. Phần Văn học:
1/ Văn bản nhật dụng:
- Phong cách Hồ Chí Minh - Lê Anh Trà
- Đấu tranh cho một thế giới hòa bìnhG.Mác-két
- Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền
được bảo vệ và phát triển của trẻ em
2/ Truyện trung đại:
- Chuyện người con gái Nam XươngNguyễn Dữ.
- Hoàng Lê nhất thống chí (hồi 14)- Ngô gia
văn phái .
- Truyện Kiều của Nguyễn Du
+ Chị em Thúy Kiều.
+ Kiều ở lầu Ngưng Bích.
- Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt NgaNguyễn Đình Chiểu.
4. Dặn dò:
Nắm vững kiến thức (phần Văn bản) các văn bản đã ôn tập.
RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
Ngày soạn: 25-11
Năm học: 2022-2023
TIẾT 39+40: ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I (TT)
* Mục tiêu cụ thể:
- Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức tiếng Việt và Tập làm văn đã học từ tuần 1- tuần 8.
- Năng lực:
+ Các năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực thẩm mĩ, năng lực ngôn ngữ.
+ Năng lực đặc thù: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ, năng lực tạo lập VB.
. Tổng hợp hệ thống hóa kiến thức các phương châm hội thoại, kiến thức về từ vựng.
. Vận dụng tạo lập bài văn Thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật, bài văn Tự
sự có sử dụng yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm.
- Phẩm chất:
+ Chăm chỉ, trách nhiệm: HS chăm chỉ, có trách nhiệm, ý thức tự giác ôn tập bài ở nhà, tích
cực tham gia hoạt động trong giờ học.
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
HĐ1: Hệ thống hóa kiến thức
* Hình thức HĐ: HĐ đồng loạt
GV: Nhắc lại kiến thức phân môn tiếng Việt trong
đề cương ôn thi giữa kì I.
HS: Trả lời, GV định hướng đề cương nội dung
từng bài để học sinh nắm, ôn tập.
GV: Yêu cầu Hs nêu khái niệm, lấy ví dụ
KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT
II. Phần tiếng Việt:
1/ Các phương châm hội thoại (Tiết 3,8):
- Phương châm về lượng
- Phương châm về chất
- Phương châm cách thức
- Phương châm quan hệ
- Phương châm lịch sự
GV: Hướng dẫn HS ôn tập lại kiến thức bài Tổng 2/ Tổng kết từ vựng (Tiết 34+35 ; 36+37):
kết từ vựng các tiết 39,40,43.
- Nghĩa của từ
GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm và lấy ví dụ.
- Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển
nghĩa của từ.
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
- Trường từ vựng.
- Từ mượn
- Từ Hán Việt
(Hết tiết 1) Tiết 2
III. Phần Tập làm văn (Tạo lập văn bản):
GV: Hướng dẫn HS ôn tập lại kiến thức phân môn 1/ Văn thuyết minh (sử dụng yếu tố miêu tả
Tập làm văn (văn thuyết minh, văn tự sự)
và một số biện pháp nghệ thuật)
2/ Văn tự sự (sử dụng yếu tố miêu tả và
GV: Hướng dẫn Hs lập dàn bài một số đề văn tự miêu tả nội tâm).
sự có kết hợp yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm.
4. Dặn dò:
Nắm vững kiến thức (phần Văn bản) thuộc văn học trung đại, phần tiếng Việt, Tập làm văn
(văn tự sự) để kiểm tra giữa kỳ.
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
Năm học: 2022-2023
RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Ngày soạn: 28/10
TIẾT 41+42: KIỂM TRA GIỮA KÌ
* Mục tiêu cụ thể:
- Kiến thức:
+ Kiến thức về những văn bản thuộc truyện trung đại.
+ Những đặc trưng tiêu biểu về nhân vật, hình ảnh, nét nghệ thuật tiêu biểu.
+ Kiến thức về từ vựng.
+ Văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm.
- Năng lực:
+ Các năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực thẩm mĩ, năng lực ngôn ngữ.
+ Năng lực đặc thù: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ, năng lực tạo lập VB.
. Nhận diện được về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, thể loại, nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của
văn bản.
. Hiểu và tích hợp phân môn Tập làm văn để trình bày cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của
tác phẩm.
. Xác định biện pháp nghệ thuật, nội dung của đoạn trích.
. Tạo lập văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm.
- Phẩm chất:
+ Yêu quê hương đất nước: thể hiện tình cảm, suy nghĩ, cảm xúc của bản thân đối với người
thân.
+ Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực: ý thức tự giác, trung thực trong khi kiểm tra.
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
TIẾT 43: TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ
Năm học: 2022-2023
* Mục tiêu cụ thể:
- Kiến thức: Củng cố những kiến thức và kĩ năng cơ bản đã học từ tuần 1 đến tuần 7
- Năng lực:
+ Các năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời
gian, kĩ năng ra quyết định giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
+ Các năng lực đặc thù:
. Biết cách trình bày bài làm: đầy đủ, chính xác, rõ ràng, sạch đẹp
. Đánh giá được chất lượng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài; nhờ đó, có được những
kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau.
- Phẩm chất: Xây dựng động cơ, thái độ trung thực, phương pháp học tập đúng đắn, tích cực,
hiệu quả.
1. Ổn định: Ổn định nề nếp lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Bài mới:
HĐ1: Ổn định lớp:
HĐ2: Phát bài+ nhận xét ưu và khuyết điểm.
* Phát bài
* Nhận xét chung:
1. Ưu điểm:
+ Phần hiểu văn bản: đa số các em nắm vững kiến thức, trả lời đúng yêu cầu câu hỏi. Không
tẩy xóa, trình bày khoa học.
+ Phần Tập làm văn:
- Đa số nắm được đặc điểm thể loại, bài làm có bố cục rõ ràng, biết lựa chọn ngôi kể phù hợp,
kể được câu chuyện theo yêu cầu đề ra. Biết kết hợp yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm vào bài
làm.
- Một số bài trình bày sạch đẹp, khoa học, bài làm có cảm xúc.
2. Khuyết điểm:
+ Phần hiểu văn bản: một số em chưa xác định kĩ yêu cầu đề ra nên trả lời sai yêu cầu, còn tẩy
xóa nhiều.
+ Phần Tập làm văn: - Một số em chưa nắm đặc điểm thể loại, bố cục chưa rõ ràng, còn đơn
thuần kể chưa sử dụng miêu tả, miêu tả nội tâm vào bài làm. Vài em chưa sử dụng đúng ngôi
kể.
- Bài làm còn viết tắt, dùng ký hiệu, số, ngắt câu tùy tiện. Đặc biệt một số bài làm trình bày
chữ viết không rõ ràng, cẩu thả.
HĐ3: Hướng dẫn Hs sửa bài (đáp án, biểu điểm theo tiết 41,42)
* Sửa lỗi cụ thể:
- Phần hiểu văn bản: GV nêu lại các câu hỏi HS sai nhiều. HS quan sát ở bài kiểm tra (GV đã
sửa đáp án đúng cho những câu HS trả lời sai). GV chỉ ra chỗ sai để HS rút kinh nghiệm.
- Phần Tập làm văn: GV yêu cầu HS đọc đề; xác định thể loại, đối tượng cần kể; nêu bố cục,
các yếu tố cần kết hợp. GV nhận xét để HS rút kinh nghiệm, sửa và bổ sung vào bài làm.
a. Chữa lỗi về dùng từ:
b. Chữa lỗi về đặt câu: GV chỉ ra một số câu sai, HS lên bảng sửa chữa, rút kinh nghiệm.
c. Chữa lỗi chính tả:
- Tuyên dương trước lớp những Hs đạt điểm khá giỏi. Đặc biệt những bài đạt điểm cao nhất:
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
HĐ4: Vào điểm , hệ thống điểm
Lớp
Điểm
Điểm
sĩ số
0.0 - 3.3 3.5 - 4.8
9C /38
3
11
9D/37
6
11
Năm học: 2022-2023
Điểm
5.0 - 6.3
17
13
Điểm
6.5 - 7.8
5
7
Điểm
8.0 - 10.0
2
/
HĐ5: Dặn dò
* Dặn dò: Soạn bài: Đồng chí: Tìm hiểu giả, tác phẩm, đọc kĩ bài thơ, chú thích. Trả lời các
câu hỏi phần Đọc-hiểu văn bản. Chú ý yêu cầu BT phần luyện tập.
RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
TUẦN 10+11+12+13
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
CHỦ ĐỀ: THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
Thời gian thực hiện: 14 tiết (từ tiết 44 đến tiết 62)
Năm học: 2022-2023
Gồm:
1. Đồng chí (Chính Hữu)
2. Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật)
3. Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận)
4. Bếp lửa (Bằng Việt)
5. Ánh trăng
6. Tổng kết về từ vựng (Sự phát triển của từ vựng,...)– Phần trau dồi vốn từ HS tự học
7. Tổng kết về từ vựng(Từ tượng thanh, tượng hình, một số phép tu từ từ vựng)
8. Ôn tập: thơ hiện đại
9. Tổng kết về từ vựng (Luyện tập tổng hợp)
10. Chương trình địa phương phần tiếng Việt
I. MỤC TIÊU CHUNG
1. Kiến thức:
- Sơ giản về lịch sử văn học và vai trò của lịch sử văn học trong đọc hiểu văn bản.
- Biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh và điệp vần: đặc điểm và tác dụng
- Nội dung và hình thức của văn bản
2. Năng lực:
* Đọc – hiểu, nghe:
- Nhận biết, phân tích và nhận xét được chủ đề, tư tưởng, thông
điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ
thuật của văn bản.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
của người viết thể hiện qua văn bản.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết
cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của
bản thân sau khi đọc tác phẩm.
- Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc hiểu tác phẩm
văn học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học.
- Thiết kể bài giảng điện tử.
- Các phương tiện: Máy vi tính,...
- Học liệu: Video clips, tranh ảnh, bài thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề.
2. Học sinh:
- Máy tính/điện thoại có kết nối mạng.
- Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK.
- Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề.
- Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
Ngày soạn: 01/11
Năm học: 2022-2023
TIẾT 44+45:
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
* Mục tiêu cụ thể.
- Kiến thức:
+ Hiểu về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc ta.
+ Hiểu về lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm lên sức mạnh tinh thần của những
người chiến sĩ trong bài thơ.
+ Phát hiện đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hìnhảnh tự
nhiên, chân thực
- Năng lực:
+ Các năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực thẩm mĩ, năng lực ngôn ngữ.
+ Năng lực đặc thù:
. Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại.
. Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong thơ.
. Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, thấy được giá trị nghệ thuật của chúng trong
bài thơ.
- Phẩm chất:
+ Thêm yêu mến, trân trọng tình đồng chí thiêng liêng cao cả của người chiến sĩ cách mạng
trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
+ Thể hiện lòng yêu nước, tự hào về truyền thống chống ngoại xâm, lòng biết ơn đối với thế hệ
ông cha.
1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT
HĐ1: Giới thiệu bài (Gv dùng đề tài người lính để giới
thiệu bài mới)
I. Tìm hiểu chung:
HĐ2: Tìm hiểu chung về bài học và tìm hiểu văn bản
1. Tác giả, tác phẩm:
Gv: Dựa vào chú thích *, em hãy tóm tắt những nét
a. Tác giả:
chính về cuộc đời của tác giả. Gv giới thiệu về tác giả
- Chính Hữu (Trần Đình Đắc), 1926
qua tranh ảnh để Hs quan sát.
- Chủ yếu sáng tác về người đồng chí,
đồng đội thời chống Pháp và Mỹ.
b. Tác phẩm: Bài thơ ra đời năm
Gv: Cho biết hoàn cảnh sáng tác bài thơ.
Gv: Hướng dẫn đọc: nhịp hơi chậm, ngắt nhịp đúng chỗ, 1948, in trong tập “Đầu súng trăng
treo”.
giọng hơi cao lên ở cuối bài.
2. Thể loại: Thơ tự do
Gv: Bài thơ được viết theo thể loại nào?
3. Phương thức biểu đạt: biểu cảm
Gv: Theo em, PTBĐ chính của bài thơ là gì?
Gv: Bài thơ này được chia làm mấy phần? Cho biết giới
4. Bố cục: 3 phần.
hạn và nội dung của từng phần?
Gv: Trình chiếu bố cục để Hs quan sát
P1: 7 câu đầu -> Cơ sở hình thành tình đồng chí, đồng
đội.
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
Năm học: 2022-2023
P2: 10 câu còn lại -> Biểu hiện sức mạnh của tình đồng
chí, đồng đội.
P3: 3 câu cuối -> Biểu tượng của tình đồng chí.
II. Hiểu văn bản:
1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
Gv: Gọi Hs đọc lại 7 câu thơ đầu và trả lời câu hỏi:
- Quê hương anh nước mặn, đồng
Gv: Mở đầu bài thơ, tác giả giới thiệu quê hương của các chua
anh như thế nào?
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
-> Đều xuất thân từ nông dân, hoàn
cảnh nghèo khó.
- Súng bên súng…
Gv: Vì sao từ những người xa lạ ở khắp mọi miền của Tổ -> Cùng chung nhiệm vụ chiến đấu.
quốc, họ lại trở nên thân thiết?
- Đêm rét chung chăn …tri kỉ
Hs: Súng bên súng đầu sát bên đầu
-> Tình đồng chí nảy nở và bền chặt,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
cùng chia sẻ mọi gian lao cũng như
niềm vui.
Gv: Câu thơ “Đồng chí” ở giữa bài thơ có gì đặc biệt?
Hs: - Có cấu trúc đặc biệt: một từ (2 tiếng) và dấu chấm
than.
- Tạo một nốt nhấn, như một lời khẳng định, một cái bản
lề gắn kết đoạn đầu và đoạn thứ hai.
Gv: Gọi Hs đọc 10 câu thơ tiếp theo.
Gv: Hãy tìm trong bài thơ những chi tiết, hình ảnh biểu
hiện tình đồng chí, đồng đội làm nên sức mạnh tinh thần
của những người lính cách mạng. Phân tích ý nghĩa, giá
trị của những chi tiết, hình ảnh đó.
Gv bình: Đó là những anh bộ đội xuất thân từ nông dân.
Họ sẵn sàng bỏ lại những gì quý giá, thân thiết của cuộc
sống nơi làng quê để ra đi vì nghĩa lớn. Hai chữ mặc kệ
nói được cái dứt khoát, mạnh mẽ có dáng dấp trượng
phu. Nhưng họ vẫn gắn bó nặng lòng với làng quê thân
yêu. Họ không hề vô tình nếu không đã chẳng thể cảm
nhận được tình nhớ nhung của quê hương. Đây là cách
diễn tả tình cảm của con người một cách gián tiếp, kín
đáo qua các sự vật mô típ quen thuộc trong ca dao.
Gv: Em có nhận xét gì về đặc điểm cấu trúc của các câu
thơ và hình ảnh ở đoạn thơ này?
Hs: Từng cặp câu thơ có cấu trúc sóng đôi, đối xứng
nhau; Hình ảnh chân thực, giản dị, giàu sức biểu cảm.
(Hết tiết 1) Tiết 2
Gv: Gọi Hs đọc 3 câu thơ cuối.
Gv: Những câu thơ cuối bài gợi cho em suy nghĩ gì về
người lính và cuộc chiến đấu?
Hs: - Ba hình ảnh gắn kết: người lính, khẩu súng, vầng
trăng. Sức mạnh của tình đồng đội giúp họ vượt lên tất
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
2. Biểu hiện của tình đồng chí:
- Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung
lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra
lính
-> Hiểu và thông cảm cho nhau,
quyết ra đi để bảo vệ quê hương.
- Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá.
… Chân không giày
-> Câu thơ sóng đôi, đối xứng nhau.
-> Cùng nhau chia sẻ những gian lao
thiếu thốn của cuộc đời người lính.
- Thương nhau tay nắm lấy bàn tay
-> Tình cảm gắn bó sâu nặng, thể
hiện sức mạnh.
3. Biểu tượng của tình đồng chí:
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
-> Kết hợp giữa hiện thực và lãng mạn
-> bức tranh đẹp về người lính, về tình
đồng chí.
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
cả.
- Súng và trăng: gần và xa, thực tại và mộng mơ, chất
chiến đấu và chất trữ tình, chiến sĩ - thi sĩ …
Gv: Qua bài thơ, em có cảm nhận gì về hình ảnh anh bộ
đội thời kháng chiến chống Pháp?
Hs: Xuất thân từ người nông dân, sẵn sàng từ bỏ tất cả vì
nghĩa lớn. Họ phải trải qua gian khổ, thiếu thốn nhưng
không bi quan -> vẻ đẹp của người chiến sĩ.
HĐ3: Tổng kết:
* Hình thức HĐ: HĐ đồng loạt
Gv: Khái quát nội dung của bài thơ.
Năm học: 2022-2023
III. Tổng kết:
1. Nội dung:
- Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp:
cùng cảnh ngộ, cùng chung lí tưởng.
- Những biểu hiện của mối tình đồng
chí trong chiến đấu gian khổ: chung
nỗi niềm nhớ về quê hương, sát cánh
bên nhau bất chấp những gian khổ
thiếu thốn.
2. Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ bình dị.
- Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với
lãng mạn, tạo nên hình ảnh thơ đẹp,
Gv: Em có nhận xét gì về nghệ thuật bài thơ Đồng chí mang ý nghĩa biểu tượng.
của Chính Hữu?
3. Ý nghĩa: Bài thơ ngợi ca tình cảm
đồng chí cao đẹp giữa những người
chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến
chống thực dân Pháp gian khổ.
Gv: Bài thơ để lại ý nghĩa gì cho người đọc?
IV. Luyện tập:
BT1/131: Học thuộc lòng bài thơ
( Luyện tập thêm ở nhà )
HĐ4: Luyện tập
* Hình thức HĐ: HĐ đồng loạt
Gv: Gọi Hs xác định yêu cầu bài tập 1
Hs: Đọc thuộc và diễn cảm bài thơ. Gv chấm điểm
4. Củng cố:
Khoanh tròn trước chữ cái của câu trả lời chính xác nhất.
Câu 1: Dòng nào nêu đúng nhất về giá trị nội dung của bài thơ
A. Ca ngợi vẻ đẹp tình đồng chí- một tình cảm thiêng liêng sâu sắc của những người lính cách
mạng
B. Thể hiện hình tượng người lính cách mạng với những phẩm chất cao đẹp
C. Tái hiện được cuộc sống chiến đấu đầy khó khăn gian khổ của người lính thời chống Pháp
D. Cả 3 ý trên2.
Câu 2: Dòng nào không đúng về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?
A. Thể thơ tự do, giàu nhạc điệu ngôn ngữ cô đọng hàm súc
B. Hình ảnh thơ giản dị chân thực mà giàu sức liên tưởng
C. Nghệ thuật ước lệ tượng trưng, hình ảnh thơ lãng mạn bay bổng
D. Khai thác vẻ đẹp và chất thơ trong cái hiện thực
Câu 3. Chính Hữu khai thác đề tài của bài thơ “Đồng chí” ở khía cạnh nào là chủ yếu?
A.Cảm hứng lãng mạn anh hùng với những hình ảnh ước lệ mang dáng dấp tráng sĩ.
B. Vẻ đẹp và chất thơ trong những sự việc và con người giản dị,bình thường.
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
Năm học: 2022-2023
C. Cảm hứng về một hiện thực vô cùng khắc nghiệt của chiến tranh cứu nước.
D. Vẻ đẹp của những miền quê đã gắn bó với những người lính trong chiến đấu.
Câu 4. Hình tượng người lính được tác giả khắc hoạ qua những phương diện nào?
A. Hoàn cảnh xuất thân.
B. Điều kiện
C. Tình cảm đồng đội thắm thiết, sâu sắc. sống có nhiều thiếu thốn, gian lao.
D. Cả A, B, C đều đúng.
5. Dặn dò:
- Bài cũ: học thuộc bài thơ, nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản.
- Chuẩn bị: Bài thơ về tiểu đội xe không kính: Tìm hiểu giả, tác phẩm, đọc kĩ bài thơ, chú thích.
Trả lời các câu hỏi phần Đọc-hiểu văn bản. Chú ý yêu cầu BT phần luyện tập.
RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
Ngày soạn: 06/11
TIẾT 46+47:
Năm học: 2022-2023
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Phạm Tiến Duật
* Mục tiêu cụ thể.
- Kiến thức:
+ Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật.
+ Đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một sáng tác cụ thể: giàu chất hiện thực và tràn đầy
cảm hứng lãng mạn.
+ Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm; vẻ đẹp hiên
ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng,… của những con người đã làm nên con
đường Trường Sơn huyền thoại được khắc họa trong bài thơ.
- Năng lực:
+ Các năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực thẩm mĩ, năng lực ngôn ngữ.
+ Năng lực đặc thù:
. Đọc - hiểu một bài thơ hiện đại.
. Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe trong bài thơ.
. Cảm nhận được giá trị của ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong bài thơ.
- Phẩm chất:
+ Thêm yêu mến, trân trọng lòng dũng cảm, lạc quan của người chiến sĩ cách mạng trong cuộc
kháng chiến chống Mĩ.
+ Thể hiện lòng yêu nước, tự hào về truyền thống chống ngoại xâm, yêu hòa bình, lòng biết ơn
đối với thế hệ trẻ thời kì chống Mĩ.
+ Biết bảo vệ thiên nhiên, môi trường, an ninh quốc phòng của quốc gia.
1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Đọc thuộc bài thơ Đồng chí, cho biết tác giả, hoàn cảnh sáng tác, bài thơ « Đồng chí »
in trong tập thơ nào ? (4đ)
Câu 2: - Nêu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của bài thơ (4đ)
- Kiểm tra vở soạn (2đ)
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT
HĐ1: Giới thiệu bài (Gv dùng đề tài người lính để
giới thiệu bài mới)
HĐ2: Tìm hiểu chung về bài học và tìm hiểu văn I. Tìm hiểu chung:
bản
1. Tác giả, tácphẩm:
GV: Dựa vào chú thích *, em hãy tóm tắt những
a. Tác giả:
nét chính về tác giả và tác phẩm.
- Phạm Tiến Duật (1941- 2007)
GV: Hướng dẫn đọc: giọng thơ sôi nổi, trẻ trung,
- Trưởng thành thời chống Mỹ.
hồn nhiên, khoẻ khoắn, dứt khoát.
- Sáng tác tập trung vào thế hệ trẻ trong thời
kì chống Mỹ.
b. Tác phẩm: Bài thơ được sáng tác năm
1969 - thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu
nước. In trong tập Vầng trăng quầng lửa
2. Thể thơ: tự do
GV: Bài thơ được viết theo thể loại nào? Gv: Theo 3. PTBĐ: miêu tả, biểu cảm
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
em, phương thức biểu đạt chính của bài thơ là gì?
GV: Nhan đề bài thơ có gì khác lạ? Nét độc đáo
của nhan đề là gì?
HS: - Khá dài, tưởng như có chỗ thừa (bài thơ).
- Nhan đề thu hút người đọc, làm nổi rõ hình ảnh
toàn bài.
GV: Gọi Hs đọc 2 câu đầu bài thơ, 2 câu đầu khổ
cuối.
GV: Hình ảnh nổi bật trong bài thơ là gì?
GV: Vì sao có thể nói hình ảnh đó là độc đáo?
HS: - Những chiếc xe không kính.
- Hình ảnh thực, thực đến trần trụi.
Năm học: 2022-2023
II. Hiểu văn bản:
1. Hình ảnh những chiếc xe không kính:
Không có kính không phải vì xe không có
kính
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
GV: Em có nhận xét gì về hồn thơ của tác giả?
-> Hồn thơ nhạy cảm, ngang tàng, tinh
nghịch.
GV: Nguyên nhân nào khiến xe không có kính?
-> Bom giật bom rung, những chiếc xe trần
GV: Trải qua chiến tranh, những chiếc xe ấy còn trụi -> Khơi gợi sự khốc liệt của chiến
bị biến dạng như thế nào?
tranh.
GV: Em có nhận xét gì về những câu thơ trên?
HS: Miêu tả thực, nguyên nhân thực, như văn
xuôi.
GV: Những chiếc xe không kính đã làm nổi bật
2. Hình ảnh người chiến sĩ lái xe:
hình ảnh nào?
GV: Gọi Hs đọc 2 khổ thơ đầu.
GV: Trên những chiếc xe không kính ấy, người - Ung dung buồng lái ta ngồi
chiến sĩ lái xe xuất hiện như thế nào?
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng
-> Tư thế ung dung, hiên ngang.
GV: Cái nhìn của họ như thế nào từ trong những
- Nhìn: thấy gió vào xoa mắt đắng
chiếc xe không kính ấy?
thấy con đường chạy thẳng vào tim
... sao trời ...cánh chim
-> Tiếp xúc trực tiếp với thiên nhiên, gần
(Hết tiết 1) Tiết 2
- Bụi phun tóc trắng như người già
GV: Gọi Hs đọc hai khổ thơ 3 và 4.
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
GV: Tìm những câu thơ thể hiện sức chịu đựng
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha
phi thường của người lính lái xe. Nêu nhận xét về
…Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
tinh thần chiến đấu của họ.
-> Giọng điệu ngang tàng, điệp cấu trúc câu.
-> Thái độ bất chấp khó khăn, gian khổ,
GV: Em có nhận xét gì về ngôn ngữ, giọng điệu ở nguy hiểm - Tinh thần lạc quan, vui tươi
các khổ thơ này? (thể thơ, nghệ thuật...)
quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ.
GV: Gọi Hs đọc hai khổ thơ 5 và 6.
- Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
…Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
GV: Em cảm nhận được gì ở hai khổ thơ trên?
-> Tình đồng chí, đồng đội keo sơn, gắn bó
GV: Gọi Hs đọc 2 câu thơ cuối.
- Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
GV: Hai câu thơ kết bài có gì đặc sắc?
Chỉ cần trong xe có một trái tim
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
GV: Cảm nghĩ của em về thế hệ trẻ thời chống Mỹ
qua hình ảnh người lính trong bài thơ này như thế
nào? So sánh với hình ảnh người lính trong bài thơ
“Đồng chí”.
Hs: Phát biểu tự do.
* Giáo dục môi trường:
GV: Chiến tranh xâm lược của giặc Mỹ đã gieo
rắc sự tàn phá khốc liệt như thế nào?
* Giáo dục ANQP: Các chiến sĩ của ta đã làm gì
để bảo vệ đất nước, đem lại cuộc sống an lành cho
nhân dân? Được sống và học tập trong một đất
nước hòa bình, độc lập, các em sẽ làm gì để kế tục
sự nghiệp bảo vệ đất nước, xây dựng Tổ quốc
ngày càng giàu đẹp?
HS: Phát biểu tự do. Gv kết luận.
HĐ3: Tổng kết.
* Hình thức HĐ: HĐ đồng loạt
GV: Tóm tắt nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
GV: Đưa nội dung và nghệ thuật lên bảng phụ để
HS quan sát.
GV: Nêu ý nghĩa của bài thơ.
HĐ4: Luyện tập
* Hình thức HĐ: HĐ đồng loạt
GV: Gọi Hs xác định yêu cầu bài tập 1
Năm học: 2022-2023
-> Trái tim yêu nước, quyết tâm giải phóng
miền Nam, thống nhất nước nhà.
III. Tổng kết:
1. Nội dung:
- Hiện thực khốc liệt thời kì chiến tranh.
- Sứ...
Năm học: 2022-2023
Ngày soạn: 22/10
TIẾT 36+37: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
* Mục tiêu cụ thể :
- Kiến thức:
+ Nhận biết, hiểu các phương châm hội thoại
+ Nhận biết, hiểu xưng hô trong hội thoại
+ Nhận biết, hiểu lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
- Năng lực:
+ Các năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực thẩm mĩ, năng lực ngôn ngữ.
+ Năng lực đặc thù: năng lực sử dụng ngôn ngữ
. Nhớ và nêu một số khái niệm liên quan đến từ vựng (Các phương châm hội thoại: Cách dẫn
trực tiếp và cách dẫn gián tiếp)
. Vận dụng Các phương châm hội thoại: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp vào văn nói
và văn viết phù hợp.
- Phẩm chất:
+ Yêu quê hương đất nước: yêu thích, chú ý sử dụng tốt từ vựng, giữ gìn sự trong sáng của
tiếng Việt.
+ Chăm chỉ, trách nhiệm: HS có trách nhiệm chuẩn bị bài ở nhà, tích cực tham gia hoạt động
trong giờ học.
1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: GV thực hiện trong quá trình ôn tập
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT
HĐ1: Hệ thống hoá kiến thức:
I. Hệ thống hóa kiến thức:
GV: Nêu câu hỏi. - Nêu lại khái niệm các phương - Các phương châm hội thoại:
châm hội thoại đã học.
- Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Hãy phân biệt giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn
gián tiếp.
HĐ2: Luyện tập:
II. Luyện tập:
* Hình thức HĐ: HĐ đồng loạt
1. Các phương châm hội thoại:
HS: Kể tình huống giao tiếp mà trong đó có Kể tình huống giao tiếp
phương châm hội thoại không được tuân thủ, nhận
xét. GV sửa chữa nếu cần và kể bổ sung thêm.
TIẾT 2
GV: Gọi HS đọc đoạn trích, thảo luận nhóm, trình 2. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián
bày. Cả lớp nhận xét, bổ sung
tiếp:
GV: Trình chiếu, sửa chữa
Chuyển lời đối thoại thành lời dẫn gián
tiếp. Phân tích những thay đổi.
Trong lời đối Trong lời dẫn
thoại
gián tiếp
Từ xưng hô tôi (ngôi thứ nhà vua (ngôi -> Vua QT hỏi NT là...
Nếu nhà vua đem binh... thì...
nhất)
thứ ba)
chúa công
vua
Quang NT trả lời rằng bấy giờ trong..
Vua Quang Trung ra Bắc
(ngôi thứ hai)
Trung
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
Từ chỉ địa đây
điểm
Từ chỉ thời bây giờ
gian
(ngôi thứ ba)
(Tỉnh lược)
không quá mười ngày...
Năm học: 2022-2023
bấy giờ
4. Củng cố:
Câu hỏi: Nhắc lại phần lý thuyết nội dung bài học
5. Dặn dò:
Ôn tập kiến thức phần Văn học, tiếng Việt, Tập làm văn đã học chuẩn bị cho tiết Ôn tập Kiểm
tra giữa kỳ.
RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
TUẦN 9
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
CHỦ ĐỀ: ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ I
Thời gian thực hiện: 06 tiết (từ tiết 38 đến tiết 43)
Năm học: 2022-2023
Gồm:
1. Ôn tập kiểm tra giữa kì
2. Kiểm tra giữa kì
3. Trả bài kiểm tra giữa kì
I. MỤC TIÊU CHUNG
1. Kiến thức:
- Ôn tập tổng hợp kiến thức HK từ đầu năm đến hết chủ đề 1
- Nắm được kiến thức cơ bản và có được những năng lực theo mục tiêu đề ra
- Vận dụng thực hành làm bài kiểm tra.
- Nhận biết và phát huy những ưu điểm đồng thời sửa chữa kịp thời những hạn chế, sai sót
2. Năng lực:
* Đọc, hiểu, nghe.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu,
đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện, nhân
vật, lời thoại.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể
hiện qua văn bản.
- Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc hiểu tác
phẩm văn học.
- Vận dụng thực hành làm bài kiểm tra.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái, yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Lập kế hoạch dạy học.
- Thiết kể bài giảng điện tử.
- Các phương tiện: Máy vi tính,...
- Học liệu: Video clips, tranh ảnh, bài thơ, ... liên quan đến chủ đề.
2. Học sinh:
- Máy tính/điện thoại có kết nối mạng.
- Đọc trước và chuẩn bị nội dung bài học.
- Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề.
- Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV (hệ thống kiến thức Văn bản, tiếng
Việt, Tập làm văn..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ngày soạn: 24-10
TIẾT 38: ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I
* Mục tiêu cụ thể:
- Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức Văn học từ tuần 1- tuần 7.
- Năng lực:
+ Các năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực thẩm mĩ, năng lực ngôn ngữ.
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
độ
Năm học: 2022-2023
+ Năng lực đặc thù:
. Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
. Tổng hợp hệ thống hóa kiến thức về văn bản nhật dụng, truyện trung đại Việt Nam đã học.
- Phẩm chất:
+ Giáo dục học sinh thêm yêu mến trân trọng tài năng đức độ, phẩm chất của nhà thơ gửi gắm
qua nhân vật trong truyện. Phê phán những tính cách xấu xa ở một số nhân vật trong truyện.
+ Yêu quý các nhân vật có phẩm chất tốt đẹp, học tập các phẩm chất tốt đẹp của họ: Có thái
đúng đắn trong cuộc sống trước những khó khăn hoạn nạn của người khác => Tình yêu
thương
và sự giúp đỡ mọi người.
- Phẩm chất:
+ Yêu quê hương đất nước: thể hiện tình cảm, suy nghĩ, cảm xúc của bản thân đối với mọi
người.
+ Chăm chỉ, trách nhiệm: HS chăm chỉ, có trách nhiệm, ý thức tự giác ôn tập bài ở nhà, tích
cực tham gia hoạt động trong giờ học.
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
HĐ1: Hệ thống hóa kiến thức
* Hình thức HĐ: HĐ đồng loạt
GV: Nhắc lại kiến thức phân môn Văn học đã học
từ tuần 01- tuần 8.
HS: Trả lời, GV định hướng nội dung từng bài để
học sinh nắm, ôn tập.
GV: Yêu cầu Hs nhắc lại kiến thức liên quan đến
nội dung từng văn bản.
KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT
I. Phần Văn học:
1/ Văn bản nhật dụng:
- Phong cách Hồ Chí Minh - Lê Anh Trà
- Đấu tranh cho một thế giới hòa bìnhG.Mác-két
- Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền
được bảo vệ và phát triển của trẻ em
2/ Truyện trung đại:
- Chuyện người con gái Nam XươngNguyễn Dữ.
- Hoàng Lê nhất thống chí (hồi 14)- Ngô gia
văn phái .
- Truyện Kiều của Nguyễn Du
+ Chị em Thúy Kiều.
+ Kiều ở lầu Ngưng Bích.
- Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt NgaNguyễn Đình Chiểu.
4. Dặn dò:
Nắm vững kiến thức (phần Văn bản) các văn bản đã ôn tập.
RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
Ngày soạn: 25-11
Năm học: 2022-2023
TIẾT 39+40: ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I (TT)
* Mục tiêu cụ thể:
- Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức tiếng Việt và Tập làm văn đã học từ tuần 1- tuần 8.
- Năng lực:
+ Các năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực thẩm mĩ, năng lực ngôn ngữ.
+ Năng lực đặc thù: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ, năng lực tạo lập VB.
. Tổng hợp hệ thống hóa kiến thức các phương châm hội thoại, kiến thức về từ vựng.
. Vận dụng tạo lập bài văn Thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật, bài văn Tự
sự có sử dụng yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm.
- Phẩm chất:
+ Chăm chỉ, trách nhiệm: HS chăm chỉ, có trách nhiệm, ý thức tự giác ôn tập bài ở nhà, tích
cực tham gia hoạt động trong giờ học.
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
HĐ1: Hệ thống hóa kiến thức
* Hình thức HĐ: HĐ đồng loạt
GV: Nhắc lại kiến thức phân môn tiếng Việt trong
đề cương ôn thi giữa kì I.
HS: Trả lời, GV định hướng đề cương nội dung
từng bài để học sinh nắm, ôn tập.
GV: Yêu cầu Hs nêu khái niệm, lấy ví dụ
KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT
II. Phần tiếng Việt:
1/ Các phương châm hội thoại (Tiết 3,8):
- Phương châm về lượng
- Phương châm về chất
- Phương châm cách thức
- Phương châm quan hệ
- Phương châm lịch sự
GV: Hướng dẫn HS ôn tập lại kiến thức bài Tổng 2/ Tổng kết từ vựng (Tiết 34+35 ; 36+37):
kết từ vựng các tiết 39,40,43.
- Nghĩa của từ
GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm và lấy ví dụ.
- Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển
nghĩa của từ.
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
- Trường từ vựng.
- Từ mượn
- Từ Hán Việt
(Hết tiết 1) Tiết 2
III. Phần Tập làm văn (Tạo lập văn bản):
GV: Hướng dẫn HS ôn tập lại kiến thức phân môn 1/ Văn thuyết minh (sử dụng yếu tố miêu tả
Tập làm văn (văn thuyết minh, văn tự sự)
và một số biện pháp nghệ thuật)
2/ Văn tự sự (sử dụng yếu tố miêu tả và
GV: Hướng dẫn Hs lập dàn bài một số đề văn tự miêu tả nội tâm).
sự có kết hợp yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm.
4. Dặn dò:
Nắm vững kiến thức (phần Văn bản) thuộc văn học trung đại, phần tiếng Việt, Tập làm văn
(văn tự sự) để kiểm tra giữa kỳ.
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
Năm học: 2022-2023
RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Ngày soạn: 28/10
TIẾT 41+42: KIỂM TRA GIỮA KÌ
* Mục tiêu cụ thể:
- Kiến thức:
+ Kiến thức về những văn bản thuộc truyện trung đại.
+ Những đặc trưng tiêu biểu về nhân vật, hình ảnh, nét nghệ thuật tiêu biểu.
+ Kiến thức về từ vựng.
+ Văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm.
- Năng lực:
+ Các năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực thẩm mĩ, năng lực ngôn ngữ.
+ Năng lực đặc thù: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ, năng lực tạo lập VB.
. Nhận diện được về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, thể loại, nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của
văn bản.
. Hiểu và tích hợp phân môn Tập làm văn để trình bày cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của
tác phẩm.
. Xác định biện pháp nghệ thuật, nội dung của đoạn trích.
. Tạo lập văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm.
- Phẩm chất:
+ Yêu quê hương đất nước: thể hiện tình cảm, suy nghĩ, cảm xúc của bản thân đối với người
thân.
+ Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực: ý thức tự giác, trung thực trong khi kiểm tra.
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
TIẾT 43: TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ
Năm học: 2022-2023
* Mục tiêu cụ thể:
- Kiến thức: Củng cố những kiến thức và kĩ năng cơ bản đã học từ tuần 1 đến tuần 7
- Năng lực:
+ Các năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời
gian, kĩ năng ra quyết định giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
+ Các năng lực đặc thù:
. Biết cách trình bày bài làm: đầy đủ, chính xác, rõ ràng, sạch đẹp
. Đánh giá được chất lượng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài; nhờ đó, có được những
kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau.
- Phẩm chất: Xây dựng động cơ, thái độ trung thực, phương pháp học tập đúng đắn, tích cực,
hiệu quả.
1. Ổn định: Ổn định nề nếp lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Bài mới:
HĐ1: Ổn định lớp:
HĐ2: Phát bài+ nhận xét ưu và khuyết điểm.
* Phát bài
* Nhận xét chung:
1. Ưu điểm:
+ Phần hiểu văn bản: đa số các em nắm vững kiến thức, trả lời đúng yêu cầu câu hỏi. Không
tẩy xóa, trình bày khoa học.
+ Phần Tập làm văn:
- Đa số nắm được đặc điểm thể loại, bài làm có bố cục rõ ràng, biết lựa chọn ngôi kể phù hợp,
kể được câu chuyện theo yêu cầu đề ra. Biết kết hợp yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm vào bài
làm.
- Một số bài trình bày sạch đẹp, khoa học, bài làm có cảm xúc.
2. Khuyết điểm:
+ Phần hiểu văn bản: một số em chưa xác định kĩ yêu cầu đề ra nên trả lời sai yêu cầu, còn tẩy
xóa nhiều.
+ Phần Tập làm văn: - Một số em chưa nắm đặc điểm thể loại, bố cục chưa rõ ràng, còn đơn
thuần kể chưa sử dụng miêu tả, miêu tả nội tâm vào bài làm. Vài em chưa sử dụng đúng ngôi
kể.
- Bài làm còn viết tắt, dùng ký hiệu, số, ngắt câu tùy tiện. Đặc biệt một số bài làm trình bày
chữ viết không rõ ràng, cẩu thả.
HĐ3: Hướng dẫn Hs sửa bài (đáp án, biểu điểm theo tiết 41,42)
* Sửa lỗi cụ thể:
- Phần hiểu văn bản: GV nêu lại các câu hỏi HS sai nhiều. HS quan sát ở bài kiểm tra (GV đã
sửa đáp án đúng cho những câu HS trả lời sai). GV chỉ ra chỗ sai để HS rút kinh nghiệm.
- Phần Tập làm văn: GV yêu cầu HS đọc đề; xác định thể loại, đối tượng cần kể; nêu bố cục,
các yếu tố cần kết hợp. GV nhận xét để HS rút kinh nghiệm, sửa và bổ sung vào bài làm.
a. Chữa lỗi về dùng từ:
b. Chữa lỗi về đặt câu: GV chỉ ra một số câu sai, HS lên bảng sửa chữa, rút kinh nghiệm.
c. Chữa lỗi chính tả:
- Tuyên dương trước lớp những Hs đạt điểm khá giỏi. Đặc biệt những bài đạt điểm cao nhất:
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
HĐ4: Vào điểm , hệ thống điểm
Lớp
Điểm
Điểm
sĩ số
0.0 - 3.3 3.5 - 4.8
9C /38
3
11
9D/37
6
11
Năm học: 2022-2023
Điểm
5.0 - 6.3
17
13
Điểm
6.5 - 7.8
5
7
Điểm
8.0 - 10.0
2
/
HĐ5: Dặn dò
* Dặn dò: Soạn bài: Đồng chí: Tìm hiểu giả, tác phẩm, đọc kĩ bài thơ, chú thích. Trả lời các
câu hỏi phần Đọc-hiểu văn bản. Chú ý yêu cầu BT phần luyện tập.
RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
TUẦN 10+11+12+13
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
CHỦ ĐỀ: THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
Thời gian thực hiện: 14 tiết (từ tiết 44 đến tiết 62)
Năm học: 2022-2023
Gồm:
1. Đồng chí (Chính Hữu)
2. Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật)
3. Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận)
4. Bếp lửa (Bằng Việt)
5. Ánh trăng
6. Tổng kết về từ vựng (Sự phát triển của từ vựng,...)– Phần trau dồi vốn từ HS tự học
7. Tổng kết về từ vựng(Từ tượng thanh, tượng hình, một số phép tu từ từ vựng)
8. Ôn tập: thơ hiện đại
9. Tổng kết về từ vựng (Luyện tập tổng hợp)
10. Chương trình địa phương phần tiếng Việt
I. MỤC TIÊU CHUNG
1. Kiến thức:
- Sơ giản về lịch sử văn học và vai trò của lịch sử văn học trong đọc hiểu văn bản.
- Biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh và điệp vần: đặc điểm và tác dụng
- Nội dung và hình thức của văn bản
2. Năng lực:
* Đọc – hiểu, nghe:
- Nhận biết, phân tích và nhận xét được chủ đề, tư tưởng, thông
điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ
thuật của văn bản.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
của người viết thể hiện qua văn bản.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết
cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của
bản thân sau khi đọc tác phẩm.
- Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc hiểu tác phẩm
văn học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học.
- Thiết kể bài giảng điện tử.
- Các phương tiện: Máy vi tính,...
- Học liệu: Video clips, tranh ảnh, bài thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề.
2. Học sinh:
- Máy tính/điện thoại có kết nối mạng.
- Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK.
- Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề.
- Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
Ngày soạn: 01/11
Năm học: 2022-2023
TIẾT 44+45:
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
* Mục tiêu cụ thể.
- Kiến thức:
+ Hiểu về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc ta.
+ Hiểu về lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm lên sức mạnh tinh thần của những
người chiến sĩ trong bài thơ.
+ Phát hiện đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hìnhảnh tự
nhiên, chân thực
- Năng lực:
+ Các năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực thẩm mĩ, năng lực ngôn ngữ.
+ Năng lực đặc thù:
. Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại.
. Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong thơ.
. Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, thấy được giá trị nghệ thuật của chúng trong
bài thơ.
- Phẩm chất:
+ Thêm yêu mến, trân trọng tình đồng chí thiêng liêng cao cả của người chiến sĩ cách mạng
trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
+ Thể hiện lòng yêu nước, tự hào về truyền thống chống ngoại xâm, lòng biết ơn đối với thế hệ
ông cha.
1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT
HĐ1: Giới thiệu bài (Gv dùng đề tài người lính để giới
thiệu bài mới)
I. Tìm hiểu chung:
HĐ2: Tìm hiểu chung về bài học và tìm hiểu văn bản
1. Tác giả, tác phẩm:
Gv: Dựa vào chú thích *, em hãy tóm tắt những nét
a. Tác giả:
chính về cuộc đời của tác giả. Gv giới thiệu về tác giả
- Chính Hữu (Trần Đình Đắc), 1926
qua tranh ảnh để Hs quan sát.
- Chủ yếu sáng tác về người đồng chí,
đồng đội thời chống Pháp và Mỹ.
b. Tác phẩm: Bài thơ ra đời năm
Gv: Cho biết hoàn cảnh sáng tác bài thơ.
Gv: Hướng dẫn đọc: nhịp hơi chậm, ngắt nhịp đúng chỗ, 1948, in trong tập “Đầu súng trăng
treo”.
giọng hơi cao lên ở cuối bài.
2. Thể loại: Thơ tự do
Gv: Bài thơ được viết theo thể loại nào?
3. Phương thức biểu đạt: biểu cảm
Gv: Theo em, PTBĐ chính của bài thơ là gì?
Gv: Bài thơ này được chia làm mấy phần? Cho biết giới
4. Bố cục: 3 phần.
hạn và nội dung của từng phần?
Gv: Trình chiếu bố cục để Hs quan sát
P1: 7 câu đầu -> Cơ sở hình thành tình đồng chí, đồng
đội.
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
Năm học: 2022-2023
P2: 10 câu còn lại -> Biểu hiện sức mạnh của tình đồng
chí, đồng đội.
P3: 3 câu cuối -> Biểu tượng của tình đồng chí.
II. Hiểu văn bản:
1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
Gv: Gọi Hs đọc lại 7 câu thơ đầu và trả lời câu hỏi:
- Quê hương anh nước mặn, đồng
Gv: Mở đầu bài thơ, tác giả giới thiệu quê hương của các chua
anh như thế nào?
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
-> Đều xuất thân từ nông dân, hoàn
cảnh nghèo khó.
- Súng bên súng…
Gv: Vì sao từ những người xa lạ ở khắp mọi miền của Tổ -> Cùng chung nhiệm vụ chiến đấu.
quốc, họ lại trở nên thân thiết?
- Đêm rét chung chăn …tri kỉ
Hs: Súng bên súng đầu sát bên đầu
-> Tình đồng chí nảy nở và bền chặt,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
cùng chia sẻ mọi gian lao cũng như
niềm vui.
Gv: Câu thơ “Đồng chí” ở giữa bài thơ có gì đặc biệt?
Hs: - Có cấu trúc đặc biệt: một từ (2 tiếng) và dấu chấm
than.
- Tạo một nốt nhấn, như một lời khẳng định, một cái bản
lề gắn kết đoạn đầu và đoạn thứ hai.
Gv: Gọi Hs đọc 10 câu thơ tiếp theo.
Gv: Hãy tìm trong bài thơ những chi tiết, hình ảnh biểu
hiện tình đồng chí, đồng đội làm nên sức mạnh tinh thần
của những người lính cách mạng. Phân tích ý nghĩa, giá
trị của những chi tiết, hình ảnh đó.
Gv bình: Đó là những anh bộ đội xuất thân từ nông dân.
Họ sẵn sàng bỏ lại những gì quý giá, thân thiết của cuộc
sống nơi làng quê để ra đi vì nghĩa lớn. Hai chữ mặc kệ
nói được cái dứt khoát, mạnh mẽ có dáng dấp trượng
phu. Nhưng họ vẫn gắn bó nặng lòng với làng quê thân
yêu. Họ không hề vô tình nếu không đã chẳng thể cảm
nhận được tình nhớ nhung của quê hương. Đây là cách
diễn tả tình cảm của con người một cách gián tiếp, kín
đáo qua các sự vật mô típ quen thuộc trong ca dao.
Gv: Em có nhận xét gì về đặc điểm cấu trúc của các câu
thơ và hình ảnh ở đoạn thơ này?
Hs: Từng cặp câu thơ có cấu trúc sóng đôi, đối xứng
nhau; Hình ảnh chân thực, giản dị, giàu sức biểu cảm.
(Hết tiết 1) Tiết 2
Gv: Gọi Hs đọc 3 câu thơ cuối.
Gv: Những câu thơ cuối bài gợi cho em suy nghĩ gì về
người lính và cuộc chiến đấu?
Hs: - Ba hình ảnh gắn kết: người lính, khẩu súng, vầng
trăng. Sức mạnh của tình đồng đội giúp họ vượt lên tất
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
2. Biểu hiện của tình đồng chí:
- Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung
lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra
lính
-> Hiểu và thông cảm cho nhau,
quyết ra đi để bảo vệ quê hương.
- Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá.
… Chân không giày
-> Câu thơ sóng đôi, đối xứng nhau.
-> Cùng nhau chia sẻ những gian lao
thiếu thốn của cuộc đời người lính.
- Thương nhau tay nắm lấy bàn tay
-> Tình cảm gắn bó sâu nặng, thể
hiện sức mạnh.
3. Biểu tượng của tình đồng chí:
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
-> Kết hợp giữa hiện thực và lãng mạn
-> bức tranh đẹp về người lính, về tình
đồng chí.
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
cả.
- Súng và trăng: gần và xa, thực tại và mộng mơ, chất
chiến đấu và chất trữ tình, chiến sĩ - thi sĩ …
Gv: Qua bài thơ, em có cảm nhận gì về hình ảnh anh bộ
đội thời kháng chiến chống Pháp?
Hs: Xuất thân từ người nông dân, sẵn sàng từ bỏ tất cả vì
nghĩa lớn. Họ phải trải qua gian khổ, thiếu thốn nhưng
không bi quan -> vẻ đẹp của người chiến sĩ.
HĐ3: Tổng kết:
* Hình thức HĐ: HĐ đồng loạt
Gv: Khái quát nội dung của bài thơ.
Năm học: 2022-2023
III. Tổng kết:
1. Nội dung:
- Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp:
cùng cảnh ngộ, cùng chung lí tưởng.
- Những biểu hiện của mối tình đồng
chí trong chiến đấu gian khổ: chung
nỗi niềm nhớ về quê hương, sát cánh
bên nhau bất chấp những gian khổ
thiếu thốn.
2. Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ bình dị.
- Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với
lãng mạn, tạo nên hình ảnh thơ đẹp,
Gv: Em có nhận xét gì về nghệ thuật bài thơ Đồng chí mang ý nghĩa biểu tượng.
của Chính Hữu?
3. Ý nghĩa: Bài thơ ngợi ca tình cảm
đồng chí cao đẹp giữa những người
chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến
chống thực dân Pháp gian khổ.
Gv: Bài thơ để lại ý nghĩa gì cho người đọc?
IV. Luyện tập:
BT1/131: Học thuộc lòng bài thơ
( Luyện tập thêm ở nhà )
HĐ4: Luyện tập
* Hình thức HĐ: HĐ đồng loạt
Gv: Gọi Hs xác định yêu cầu bài tập 1
Hs: Đọc thuộc và diễn cảm bài thơ. Gv chấm điểm
4. Củng cố:
Khoanh tròn trước chữ cái của câu trả lời chính xác nhất.
Câu 1: Dòng nào nêu đúng nhất về giá trị nội dung của bài thơ
A. Ca ngợi vẻ đẹp tình đồng chí- một tình cảm thiêng liêng sâu sắc của những người lính cách
mạng
B. Thể hiện hình tượng người lính cách mạng với những phẩm chất cao đẹp
C. Tái hiện được cuộc sống chiến đấu đầy khó khăn gian khổ của người lính thời chống Pháp
D. Cả 3 ý trên2.
Câu 2: Dòng nào không đúng về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?
A. Thể thơ tự do, giàu nhạc điệu ngôn ngữ cô đọng hàm súc
B. Hình ảnh thơ giản dị chân thực mà giàu sức liên tưởng
C. Nghệ thuật ước lệ tượng trưng, hình ảnh thơ lãng mạn bay bổng
D. Khai thác vẻ đẹp và chất thơ trong cái hiện thực
Câu 3. Chính Hữu khai thác đề tài của bài thơ “Đồng chí” ở khía cạnh nào là chủ yếu?
A.Cảm hứng lãng mạn anh hùng với những hình ảnh ước lệ mang dáng dấp tráng sĩ.
B. Vẻ đẹp và chất thơ trong những sự việc và con người giản dị,bình thường.
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
Năm học: 2022-2023
C. Cảm hứng về một hiện thực vô cùng khắc nghiệt của chiến tranh cứu nước.
D. Vẻ đẹp của những miền quê đã gắn bó với những người lính trong chiến đấu.
Câu 4. Hình tượng người lính được tác giả khắc hoạ qua những phương diện nào?
A. Hoàn cảnh xuất thân.
B. Điều kiện
C. Tình cảm đồng đội thắm thiết, sâu sắc. sống có nhiều thiếu thốn, gian lao.
D. Cả A, B, C đều đúng.
5. Dặn dò:
- Bài cũ: học thuộc bài thơ, nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản.
- Chuẩn bị: Bài thơ về tiểu đội xe không kính: Tìm hiểu giả, tác phẩm, đọc kĩ bài thơ, chú thích.
Trả lời các câu hỏi phần Đọc-hiểu văn bản. Chú ý yêu cầu BT phần luyện tập.
RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
Ngày soạn: 06/11
TIẾT 46+47:
Năm học: 2022-2023
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Phạm Tiến Duật
* Mục tiêu cụ thể.
- Kiến thức:
+ Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật.
+ Đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một sáng tác cụ thể: giàu chất hiện thực và tràn đầy
cảm hứng lãng mạn.
+ Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm; vẻ đẹp hiên
ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng,… của những con người đã làm nên con
đường Trường Sơn huyền thoại được khắc họa trong bài thơ.
- Năng lực:
+ Các năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực thẩm mĩ, năng lực ngôn ngữ.
+ Năng lực đặc thù:
. Đọc - hiểu một bài thơ hiện đại.
. Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe trong bài thơ.
. Cảm nhận được giá trị của ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong bài thơ.
- Phẩm chất:
+ Thêm yêu mến, trân trọng lòng dũng cảm, lạc quan của người chiến sĩ cách mạng trong cuộc
kháng chiến chống Mĩ.
+ Thể hiện lòng yêu nước, tự hào về truyền thống chống ngoại xâm, yêu hòa bình, lòng biết ơn
đối với thế hệ trẻ thời kì chống Mĩ.
+ Biết bảo vệ thiên nhiên, môi trường, an ninh quốc phòng của quốc gia.
1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Đọc thuộc bài thơ Đồng chí, cho biết tác giả, hoàn cảnh sáng tác, bài thơ « Đồng chí »
in trong tập thơ nào ? (4đ)
Câu 2: - Nêu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của bài thơ (4đ)
- Kiểm tra vở soạn (2đ)
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT
HĐ1: Giới thiệu bài (Gv dùng đề tài người lính để
giới thiệu bài mới)
HĐ2: Tìm hiểu chung về bài học và tìm hiểu văn I. Tìm hiểu chung:
bản
1. Tác giả, tácphẩm:
GV: Dựa vào chú thích *, em hãy tóm tắt những
a. Tác giả:
nét chính về tác giả và tác phẩm.
- Phạm Tiến Duật (1941- 2007)
GV: Hướng dẫn đọc: giọng thơ sôi nổi, trẻ trung,
- Trưởng thành thời chống Mỹ.
hồn nhiên, khoẻ khoắn, dứt khoát.
- Sáng tác tập trung vào thế hệ trẻ trong thời
kì chống Mỹ.
b. Tác phẩm: Bài thơ được sáng tác năm
1969 - thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu
nước. In trong tập Vầng trăng quầng lửa
2. Thể thơ: tự do
GV: Bài thơ được viết theo thể loại nào? Gv: Theo 3. PTBĐ: miêu tả, biểu cảm
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
em, phương thức biểu đạt chính của bài thơ là gì?
GV: Nhan đề bài thơ có gì khác lạ? Nét độc đáo
của nhan đề là gì?
HS: - Khá dài, tưởng như có chỗ thừa (bài thơ).
- Nhan đề thu hút người đọc, làm nổi rõ hình ảnh
toàn bài.
GV: Gọi Hs đọc 2 câu đầu bài thơ, 2 câu đầu khổ
cuối.
GV: Hình ảnh nổi bật trong bài thơ là gì?
GV: Vì sao có thể nói hình ảnh đó là độc đáo?
HS: - Những chiếc xe không kính.
- Hình ảnh thực, thực đến trần trụi.
Năm học: 2022-2023
II. Hiểu văn bản:
1. Hình ảnh những chiếc xe không kính:
Không có kính không phải vì xe không có
kính
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
GV: Em có nhận xét gì về hồn thơ của tác giả?
-> Hồn thơ nhạy cảm, ngang tàng, tinh
nghịch.
GV: Nguyên nhân nào khiến xe không có kính?
-> Bom giật bom rung, những chiếc xe trần
GV: Trải qua chiến tranh, những chiếc xe ấy còn trụi -> Khơi gợi sự khốc liệt của chiến
bị biến dạng như thế nào?
tranh.
GV: Em có nhận xét gì về những câu thơ trên?
HS: Miêu tả thực, nguyên nhân thực, như văn
xuôi.
GV: Những chiếc xe không kính đã làm nổi bật
2. Hình ảnh người chiến sĩ lái xe:
hình ảnh nào?
GV: Gọi Hs đọc 2 khổ thơ đầu.
GV: Trên những chiếc xe không kính ấy, người - Ung dung buồng lái ta ngồi
chiến sĩ lái xe xuất hiện như thế nào?
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng
-> Tư thế ung dung, hiên ngang.
GV: Cái nhìn của họ như thế nào từ trong những
- Nhìn: thấy gió vào xoa mắt đắng
chiếc xe không kính ấy?
thấy con đường chạy thẳng vào tim
... sao trời ...cánh chim
-> Tiếp xúc trực tiếp với thiên nhiên, gần
(Hết tiết 1) Tiết 2
- Bụi phun tóc trắng như người già
GV: Gọi Hs đọc hai khổ thơ 3 và 4.
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
GV: Tìm những câu thơ thể hiện sức chịu đựng
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha
phi thường của người lính lái xe. Nêu nhận xét về
…Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
tinh thần chiến đấu của họ.
-> Giọng điệu ngang tàng, điệp cấu trúc câu.
-> Thái độ bất chấp khó khăn, gian khổ,
GV: Em có nhận xét gì về ngôn ngữ, giọng điệu ở nguy hiểm - Tinh thần lạc quan, vui tươi
các khổ thơ này? (thể thơ, nghệ thuật...)
quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ.
GV: Gọi Hs đọc hai khổ thơ 5 và 6.
- Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
…Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
GV: Em cảm nhận được gì ở hai khổ thơ trên?
-> Tình đồng chí, đồng đội keo sơn, gắn bó
GV: Gọi Hs đọc 2 câu thơ cuối.
- Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
GV: Hai câu thơ kết bài có gì đặc sắc?
Chỉ cần trong xe có một trái tim
Giaùo vieân: Vũ Thị Thu Hà
Giáo án Ngữ văn 9
Trường THCS Nghị Đức
GV: Cảm nghĩ của em về thế hệ trẻ thời chống Mỹ
qua hình ảnh người lính trong bài thơ này như thế
nào? So sánh với hình ảnh người lính trong bài thơ
“Đồng chí”.
Hs: Phát biểu tự do.
* Giáo dục môi trường:
GV: Chiến tranh xâm lược của giặc Mỹ đã gieo
rắc sự tàn phá khốc liệt như thế nào?
* Giáo dục ANQP: Các chiến sĩ của ta đã làm gì
để bảo vệ đất nước, đem lại cuộc sống an lành cho
nhân dân? Được sống và học tập trong một đất
nước hòa bình, độc lập, các em sẽ làm gì để kế tục
sự nghiệp bảo vệ đất nước, xây dựng Tổ quốc
ngày càng giàu đẹp?
HS: Phát biểu tự do. Gv kết luận.
HĐ3: Tổng kết.
* Hình thức HĐ: HĐ đồng loạt
GV: Tóm tắt nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
GV: Đưa nội dung và nghệ thuật lên bảng phụ để
HS quan sát.
GV: Nêu ý nghĩa của bài thơ.
HĐ4: Luyện tập
* Hình thức HĐ: HĐ đồng loạt
GV: Gọi Hs xác định yêu cầu bài tập 1
Năm học: 2022-2023
-> Trái tim yêu nước, quyết tâm giải phóng
miền Nam, thống nhất nước nhà.
III. Tổng kết:
1. Nội dung:
- Hiện thực khốc liệt thời kì chiến tranh.
- Sứ...
 








Các ý kiến mới nhất