TIẾNG VIỆT 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: vniteach.com
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 16h:31' 20-12-2023
Dung lượng: 46.8 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn: vniteach.com
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 16h:31' 20-12-2023
Dung lượng: 46.8 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
lớp
3
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ LY KHA – TRỊNH CAM LY
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
môn
TIEÁNG VIEÄT
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
lớp
3
2
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Tiếng Việt lớp 3 Bộ sách Chân trời sáng tạo
&KӏXWUiFKQKLӋP[XҩWEҧQ
&KӫWӏFK+ӝLÿӗQJ7KjQKYLrQ1*8<ӈ1ĈӬ&7+È,
7әQJ*LiPÿӕF+2¬1*/Ç%È&+
&KӏXWUiFKQKLӋPQӝLGXQJ
7әQJELrQWұS3+Ҥ09Ƭ1+7+È,
7әFKӭFYjFKӏXWUiFKQKLӋPEҧQWKҧR
3Ky7әQJELrQWұS1*8<ӈ19Ă17Ô1*
*LiPÿӕF&{QJW\&3'9;%*'*LDĈӏQK75Ҫ17+ӎ.,01+81*
%LrQWұSQӝLGXQJ1*8<ӈ175Ӑ1*3+Ò&
7KLӃWNӃViFK
75Ҫ11*8<ӈ1$1+7Ò
7UuQKEj\EuD
1*8<ӈ10Ҥ1++Ô1*
6ӱDEҧQLQ
+2¬1*7+ӎ0,1+7Æ0
&KӃEҧQ
&Ð1*7<&3'ӎ&+9Ө;%*'*,$Ĉӎ1+
Địa chỉ sách điện tử và tập huấn qua mạng:
- Sách điện tử: nxbgd.vn/sachdientu
- Tập huấn online: nxbgd.vn/taphuan
%ҧQTX\ӅQWKXӝF1Kj[XҩWEҧQ*LiRGөF9LӋW1DP
7ҩWFҧFiFSKҫQFӫDQӝLGXQJFXӕQViFKQj\ÿӅXNK{QJÿѭӧFVDRFKpSOѭXWUӳFKX\ӇQ
WKӇGѭӟLEҩWNuKuQKWKӭFQjRNKLFKѭDFyVӵFKRSKpSEҵQJYăQEҧQFӫD1Kj[XҩWEҧQ
*LiRGөF9LӋW1DP
7£,/,ũ8%Ű,'óŀ1**,¤29,1
0·17,ť1*9,ũ7/Ľ3%ų6¤&+&+¥175ľ,6¤1*7ą2
0mVӕ.........
,QEҧQ4ĈLQVӕ.Kә[FP
ĈѫQYӏLQ
&ѫVӣLQ
6{Ĉ.;%
6ӕ4Ĉ;%QJj\WKiQJQăP
,Q[RQJYjQӝSOѭXFKLӇXWKiQJQăP
0mVӕ,6%1
3
Mục lục
Phần một - HƯỚNG DẪN CHUNG
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT 3 ......................................5
1.1. Quan điểm biên soạn ...............................................................................................................5
1.2. Một số điểm mới ........................................................................................................................6
2. CẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT 3 ..........................................................9
2.1. Cấu trúc chung............................................................................................................................9
2.2. Cấu trúc chủ điểm......................................................................................................................9
2.3. Cấu trúc bài học..........................................................................................................................9
2.3.1. Cấu trúc bài học 4 tiết .................................................................................................. 10
2.3.2. Cấu trúc bài học 3 tiết ................................................................................................... 13
2.3.3. Cấu trúc bài ôn tập ........................................................................................................ 17
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.................................................................................... 18
4. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ.................................................................... 20
4.1. Kiểm tra, đánh giá thường xuyên ..................................................................................... 21
4.2. Kiểm tra, đánh giá định kì .................................................................................................... 24
5. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ................................................................. 27
6. KHAI THÁC THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU ...................................................................... 28
7. MỘT SỐ LƯU Ý LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ XẾP THỜI KHOÁ BIỂU ................ 28
Phần hai - MỘT SỐ GỢI Ý, HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ............................................ 29
2. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY ĐỌC ................................................. 32
2.1. Hướng dẫn dạy học đọc ...................................................................................................... 32
2.1.1. Dạy đọc lưu loát (đọc thành tiếng) ........................................................................... 32
2.1.2. Dạy đọc hiểu ................................................................................................................... 32
2.1.3. Dạy đọc mở rộng ........................................................................................................... 38
4
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Tiếng Việt lớp 3 Bộ sách Chân trời sáng tạo
2.2. Hướng dẫn dạy học tập viết ............................................................................................... 38
2.3. Hướng dẫn dạy học chính tả .............................................................................................. 39
2.4. Hướng dẫn dạy học luyện từ và câu ................................................................................ 41
2.4.1. Mở rộng vốn từ và phát triển lời nói ......................................................................... 41
2.4.2. Luyện tập nói, viết câu.................................................................................................. 42
2.5. Hướng dẫn dạy học nói và nghe....................................................................................... 43
2.5.1. Nói và nghe kết nối bài học......................................................................................... 43
2.5.2. Nói và nghe tương tác .................................................................................................. 43
2.5.3. Hỏi – đáp tương tác ...................................................................................................... 44
2.5.4. Nghe – nói trong kể chuyện ........................................................................................ 44
2.5.5. Dạy nói sáng tạo ........................................................................................................... 46
2.6. Hướng dẫn dạy học viết sáng tạo..................................................................................... 46
2.7. Hướng dẫn tổ chức hoạt động vận dụng ...................................................................... 50
3. BÀI SOẠN MINH HOẠ........................................................................................... 51
3.1. Bài soạn minh hoạ tiết viết sáng tạo Thư điện tử ....................................................... 51
3.2. Bài soạn minh hoạ tiết kể chuyện Bông lúa ................................................................. 53
Phần ba - CÁC NỘI DUNG KHÁC
1. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO VIÊN, VỞ BÀI TẬP, VỞ TẬP VIẾT .............. 56
1.1. Hướng dẫn sử dụng sách giáo viên ................................................................................ 56
1.2. Hướng dẫn sử dụng vở bài tập ......................................................................................... 57
1.3. Hướng dẫn sử dụng vở tập viết......................................................................................... 58
2. GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH THAM KHẢO ...................60
5
3+p107
HƯỚNG DẪN CHUNG
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT 3
1.1. Quan điểm biên soạn
1.1.1. Định hướng chung
Bộ sách giáo khoa (SGK) Tiếng Việt được biên soạn theo chủ trương “một chương
trình (CT), một số SGK” được quy định tại Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc
hội và căn cứ theo Điều 32 Luật Giáo dục (sửa đổi) năm 2019 (ban hành kèm theo
Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo).
Bộ SGK Tiếng Việt được biên soạn nhằm đáp ứng các yêu cầu: (1) Tuân thủ định
hướng đổi mới giáo dục phổ thông: chuyển từ chú trọng truyền thụ kiến thức sang
giúp học sinh (HS) hình thành, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực; (2) Bám sát
các tiêu chuẩn SGK mới theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm
2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.1.2. Quan điểm giao tiếp và quan điểm tích hợp
SGK Tiếng Việt 3 được biên soạn theo nguyên tắc đảm bảo: (1) Sự phù hợp giữa
CT, SGK với cách thức học tập, khả năng học tập của HS; (2) Sự phù hợp với đặc tính
cá nhân của HS khi tham gia vào quá trình dạy học ngôn ngữ; (3) Việc tạo môi trường
ngôn ngữ chân thật giúp HS hình thành và phát triển năng lực đọc, viết, nói và nghe.
SGK Tiếng Việt 3 tập trung hình thành năng lực giao tiếp tiếng Việt cho HS; tổ
chức các hoạt động đọc, viết, nói và nghe có mục đích giao tiếp; tổ chức bài học thành
chuỗi hệ thống hoạt động/ bài tập (BT); dạy học kĩ năng ngôn ngữ gắn liền ngữ cảnh
chân thực với HS; công nhận, khai thác, vận dụng kinh nghiệm ngôn ngữ, xã hội của
HS; ưu tiên việc dạy ý nghĩa của ngôn từ hơn dạy cấu trúc, hình thức ngôn ngữ.
SGK Tiếng Việt 3 tích hợp dạy học bốn kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; tích hợp dạy
ngôn ngữ và dạy văn chương nhằm bồi dưỡng phẩm chất, năng lực sử dụng ngôn
ngữ; tích hợp dạy các giá trị văn hoá, giáo dục, phát triển nhân cách; tích hợp phát
triển ngôn ngữ và tư duy; tích hợp dạy Tiếng Việt với các môn học và hoạt động giáo
dục khác.
SGK Tiếng Việt 3 tạo điều kiện để giáo viên (GV) tổ chức dạy học và phát triển các
kĩ năng ngôn ngữ cho HS trên cùng một ngữ liệu nguồn: từ bài đọc, các kĩ năng đọc,
6
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Tiếng Việt lớp 3 Bộ sách Chân trời sáng tạo
viết, nói, nghe được rèn luyện và phát triển; liên kết các thể loại văn bản trong trục
chủ điểm của bài học. Hoạt động tiếp cận thể loại văn bản được tổ chức gắn kết với
hoạt động chiếm lĩnh nội dung của văn bản nhằm tạo liên kết về nội dung. Trường
liên tưởng được chú ý thể hiện xuyên suốt, giúp GV tổ chức dạy học thuận lợi hơn.
SGK Tiếng Việt 3 gia tăng tỉ lệ các văn bản thông tin với các thể loại cơ bản:
– Văn bản thông tin khoa học thường thức;
– Văn bản giới thiệu;
– Văn bản hướng dẫn;
– Văn bản hành chính (thông báo, đơn từ);
– Văn bản báo chí (tin tức, quảng cáo);
Các thể loại văn bản trên góp phần giúp HS nâng cao năng lực đọc hiểu các thể
loại văn bản thông tin bên cạnh văn bản văn chương.
SGK Tiếng Việt 3 thiết kế các hoạt động trong một bài học đi từ việc khai thác
kinh nghiệm ngôn ngữ, vốn sống để HS rút ra ý nghĩa của việc đọc, viết; tự giác tham
gia vào hoạt động đọc, viết; vận dụng các điều đã học để nói, viết (sáng tạo). Quy
trình khép kín và nâng cao này sẽ gia tăng năng lực sử dụng tiếng Việt, năng lực tư
duy cho HS.
Bên cạnh đó, các nội dung giáo dục về quyền con người, về bình đẳng giới, giáo
dục đạo đức, bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, giáo dục ý thức về chủ quyền
quốc gia, biển đảo, giáo dục lòng biết ơn lãnh tụ, anh hùng dân tộc,… được kết nối,
lồng ghép qua các bài học.
SGK Tiếng Việt 3 chú trọng phát huy vai trò của kênh hình. Trong sách, việc sử
dụng các biểu tượng được tiếp tục trên cơ sở kế thừa ý tưởng từ SGK Tiếng Việt 1 và
Tiếng Việt 2 để “phạm trù hoá” các hoạt động và cấu trúc bài học, đồng thời làm tăng
thêm tính hấp dẫn của sách đối với HS. Tuy nhiên, để phù hợp với các hoạt động dạy
học ở lớp Ba, các biểu tượng có những thay đổi nhỏ để phù hợp, thống nhất hơn,
chẳng hạn biểu tượng cho các hoạt động Đọc, Viết, Luyện từ và câu, Nói và nghe, Viết
sáng tạo đều gắn với hình ảnh gợi hoạt động của HS.
1.2. Một số điểm mới
1.2.1. Kết nối, kế thừa Tiếng Việt 1 và Tiếng Việt 2
Theo định hướng đổi mới được quy định trong CT Ngữ văn 2018, sách
Tiếng Việt 3 chuyển tải những thành tựu giáo dục hiện đại qua các bài học, các chủ
điểm với những tên gọi gần gũi, thân thuộc với HS, lấy HS làm trung tâm, phát triển và
mở rộng dần theo vòng tròn đồng tâm kiểu “lốc xoáy”. Chẳng hạn, các chủ điểm ở học
kì I xoay quanh những nội dung gần gũi về bản thân HS, gia đình, trường học – bạn bè:
7
Vào năm học mới, Mái trường mến yêu, Những búp măng non, Em là đội viên, Ước mơ
tuổi thơ, Cùng em sáng tạo, Vòng tay bè bạn, Mái ấm gia đình; Sang học kì II, nội dung về
quê hương – đất nước – thế giới xung quanh được mở rộng và nâng cao: Bốn mùa mở
hội, Nghệ sĩ tí hon, Niềm vui thể thao, Thiên nhiên kì thú, Quê hương tươi đẹp, Đất nước
mến yêu, Một mái nhà chung.
Mặt khác, các nội dung giáo dục về sự chia sẻ, về những nét đẹp của văn hoá,
phong tục tập quán được bố trí, sắp xếp hài hoà gần như trùng với các dịp lễ tết,
các hoạt động văn hoá, giáo dục. Chẳng hạn chủ điểm Vào năm học mới, Mái trường
mến yêu được học ngay sau ngày khai trường; chủ điểm Những búp măng non và chủ
điểm Em là đội viên được học vào thời điểm các em tìm hiểu về Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh; chủ điểm Niềm vui thể thao được học vào dịp các trường thường
tổ chức hội thao, Hội khoẻ Phù Đổng, chủ điểm Bốn mùa mở hội và chủ điểm Nghệ
sĩ tí hon được học vào dịp tết Nguyên đán; chủ điểm Đất nước mến yêu và chủ điểm
Một mái nhà chung được học vào dịp hưởng ứng Ngày Trái Đất của thế giới,...
Các đặc điểm về cấu trúc và nội dung tư tưởng, quan điểm biên soạn và triết lí
giáo dục đã được khẳng định ở Tiếng Việt 1 và Tiếng Việt 2. Chẳng hạn: cấu trúc các bài
học của một chủ điểm, cấu trúc từng bài học; quan điểm giao tiếp và tích hợp trong
biên soạn; triết lí dạy chữ – dạy người; ứng dụng những thành tựu của giáo dục học,
tâm lí học hiện đại, tâm lí nhận thức, tâm lí ngôn ngữ của HS trong việc lựa chọn hệ
thống ngữ liệu, thiết kế BT,...
Trong từng ngữ liệu của bài đọc và BT đều hướng tới mục đích giáo dục, chứa
đựng triết lí giáo dục: Giáo dục HS biết tôn trọng sự khác biệt, phát huy điểm mạnh,
khắc phục điểm hạn chế của bản thân, biết yêu quý, tôn trọng mọi người, mọi vật
xung quanh, trong đó có nội dung giáo dục về quyền con người và bình đẳng giới
(Những búp măng non, Ước mơ tuổi thơ, Cùng em sáng tạo); Giáo dục HS “kết nối yêu
thương” từ những điều bình thường, giản dị, bằng những việc làm phù hợp lứa tuổi,…
(Vào năm học mới, Mái trường mến yêu, Vòng tay bè bạn, Mái ấm gia đình); Giáo dục ý
thức về văn hoá truyền thống, ý thức về quê hương đất nước (Bốn mùa mở hội, Nghệ
sĩ tí hon, Niềm vui thể thao, Quê hương tươi đẹp, Đất nước mến yêu); Giáo dục ý thức về
cuộc sống hiện đại, về môi trường (Thiên nhiên kì thú, Một mái nhà chung),… Bên cạnh
đó, những hình ảnh về HS có hoàn cảnh khó khăn hoặc có nhu cầu đặc biệt như HS
bị khiếm khuyết về cơ thể, HS gặp khó khăn về ngôn ngữ nhận được sự quan tâm, hỗ
trợ của người thân, thầy cô giáo,… được cân nhắc, cài đặt nhẹ nhàng qua một số bài
đọc (Điều kì diệu, Cô Hiệu trưởng,…), đảm bảo giữ được màu sắc trong trẻo, hồn nhiên,
dung dị phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí, tâm lí nhận thức, tâm lí phát triển của HS
lớp Ba.
Ngoài ra, các chủ điểm của SGK Tiếng Việt 3 được kế thừa và phát triển trên cơ sở
SGK Tiếng Việt 1 và SGK Tiếng Việt 2. Sự kế thừa này thể hiện rõ nguyên tắc đồng tâm
8
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Tiếng Việt lớp 3 Bộ sách Chân trời sáng tạo
xuyên suốt bộ sách. Đồng thời tạo điều kiện giúp GV và HS sử dụng sách Tiếng Việt 3
hiệu quả hơn.
1.2.2. Thiết kế nội dung theo mạch chủ điểm
Nội dung ngữ liệu để hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực được thiết
kế thành các chủ điểm với năm nội dung lớn theo mạch nhìn từ bản thân HS mở rộng
ra thế giới xung quanh. Cụ thể như sau:
Bản thân
Gia đình
Trường học – Bạn bè
Thiên nhiên – Quê hương – Đất nước
Thế giới
Năm nội dung trên tương ứng và tích hợp hàng ngang với nội dung của các
môn học khác như Tự nhiên và Xã hội, Đạo đức, Hoạt động trải nghiệm, Mĩ thuật, Âm
nhạc,… Chẳng hạn, các văn bản thông tin về xã hội, thế giới tự nhiên, môi trường đều
có sự kết nối chặt chẽ với CT và tài liệu dạy học môn Tự nhiên và Xã hội, Hoạt động trải
nghiệm; nội dung giáo dục đạo đức trong các bài học cũng được xem xét trong mối
quan hệ mật thiết với CT và tài liệu dạy học môn Đạo đức, Mĩ thuật, Âm nhạc,…
1.2.3. Thiết kế chủ điểm, bài học theo nguyên tắc liên kết, tích hợp
Mỗi chủ điểm/ bài học đều được xây dựng theo một cấu trúc khép kín, liên kết,
tích hợp theo cả trục ngang và trục dọc các nội dung, kĩ năng trong từng tuần học, bài
đọc và BT, đảm bảo liên kết giữa các tuần trong một mạch nội dung, và giữa các nội
dung lớn với nhau. Chẳng hạn, chủ điểm Một mái nhà chung với các bài học – bài đọc:
Cậu bé và mẩu san hô, Hương vị Tết bốn phương, Một mái nhà chung, Đi tàu trên sông
Von-ga, Cóc kiện Trời, Bồ câu hiếu khách giúp HS khám phá vẻ đẹp của thiên nhiên,
những giá trị văn hoá truyền thống của các nước trên thế giới. Từ đó thêm yêu mến,
gần gũi, có ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ mái nhà chung.
1.2.4. Thiết kế các hoạt động rèn luyện kĩ năng trên cơ sở đặc điểm tâm lí
nhận thức của học sinh
Các hoạt động hình thành và rèn luyện kĩ năng đọc, viết, nói và nghe được thiết
kế, tính toán theo ma trận đảm bảo tính tiến trình theo hướng tăng dần về số lượng,
chất lượng. Chẳng hạn hoạt động đọc mở rộng (ĐMR) bắt đầu từ tìm đọc văn bản (đọc
trong sách, báo,... hoặc trên internet), nêu tên văn bản, tên tác giả, chi tiết em thích
đến việc nêu nội dung, bài học rút ra, đánh giá, chia sẻ cảm xúc về bài đọc; từ chia sẻ
với bạn đến trao đổi để hiểu sâu hơn về văn bản đọc,...
9
1.2.5. Thiết kế quy trình khép kín cho các hoạt động rèn luyện và phát
triển kĩ năng
Bên cạnh việc chú ý tính tích hợp, liên kết chặt chẽ giữa ngữ liệu đọc với việc phát
triển các kĩ năng nói, nghe, đọc, viết, mỗi kĩ năng riêng biệt còn được chú ý thiết kế
theo một quy trình hướng dẫn quá trình nhận thức khép kín cho người học nhằm đảm
bảo tính phù hợp với khả năng tiếp nhận của HS, tính trọn vẹn của một kĩ năng, hướng
đến việc HS tự khám phá, tự làm chủ quy trình thực hiện một kĩ năng ngôn ngữ.
2. CẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT 3
2.1. Cấu trúc chung
Theo quy định của CT Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn, môn Tiếng Việt cấp
Tiểu học, SGK Tiếng Việt 3, Bộ sách Chân trời sáng tạo, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
(NXB GD VN) biên soạn cho 35 tuần thực học, mỗi tuần 7 tiết, tổng cộng 245 tiết; chia
thành 2 tập:
Tập một: dành cho học kì I, gồm 18 tuần với 16 tuần dạy bài mới (8 chủ điểm), 1
tuần ôn tập giữa học kì và 1 tuần ôn tập, kiểm tra đánh giá cuối học kì.
Tập hai: dành cho học kì II, gồm 17 tuần với 15 tuần dạy bài mới (7 chủ điểm), 1
tuần ôn tập giữa học kì và 1 tuần ôn tập, kiểm tra đánh giá cuối học kì.
Mỗi tập sách gồm Kí hiệu dùng trong sách, Lời nói đầu (tập một), Mục lục và các bài
học được sắp xếp theo chủ điểm. Cuối sách có bảng Một số thuật ngữ dùng trong sách
và Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài.
2.2. Cấu trúc chủ điểm
– Về thời lượng: Mỗi chủ điểm gồm 2 tuần học, mỗi tuần 7 tiết. Tuỳ theo kế hoạch
dạy học, nhà trường có thể dạy từ 1 – 2 tiết trong một buổi hoặc một ngày. Cũng tuỳ
theo kế hoạch dạy học nhà trường có thể xếp thêm 1 – 2 tiết/ tuần dành cho thực
hành, ôn luyện, tạo điều kiện cho HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học.
– Về số bài và kiểu bài: Mỗi chủ điểm có 4 bài đọc hiểu (riêng chủ điểm 15 có 6 bài
đọc hiểu), kèm theo là những nội dung thực hành luyện tập các kĩ năng đọc, viết, nói
và nghe. Mỗi bài gồm ba hoạt động chính: Khởi động, Khám phá và luyện tập, Vận dụng.
– Về loại thể văn bản: Mỗi chủ điểm có 4 văn bản, lần lượt tương ứng với từng thể
loại: truyện, thông tin, thơ, miêu tả (riêng chủ điểm 15 có 2 văn bản truyện, 2 văn bản
thông tin, 1 văn bản thơ, 1 văn bản miêu tả).
2.3. Cấu trúc bài học
Mỗi chủ điểm có 4 bài học. Trong đó, bài 1 và bài 3 được phân bố trong 4 tiết, bài 2
và bài 4 được phân bố trong 3 tiết (Riêng chủ điểm 15 có 6 bài học. Trong đó, bài 1, bài
3 và bài 5 được phân bố trong 4 tiết; bài 2, bài 4 và bài 6 được phân bố trong 3 tiết).
10
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Tiếng Việt lớp 3 Bộ sách Chân trời sáng tạo
2.3.1. Cấu trúc bài học 4 tiết
Phần 1: KHỞI ĐỘNG
– Mở đầu bài học là hoạt động Khởi động nhằm kết nối trải nghiệm của HS với bài
học và văn bản đọc.
– Phần Khởi động gồm (các) câu lệnh và thường kèm từ ngữ hoặc tranh ảnh
để khơi gợi hứng thú, giúp HS kết nối với bài học từ những trải nghiệm về văn hoá,
xã hội, ngôn ngữ sẵn có.
Một số ví dụ minh hoạ:
Phần 2: KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
M Đọc:
* Văn bản đọc và tranh minh hoạ:
– Phần Văn bản đọc và tranh minh hoạ bài đọc được trình bày dưới phần
Khởi động.
– Kèm theo phần Văn bản đọc có thể có phần Giải nghĩa từ, vừa giúp HS nâng cao
năng lực đọc thành tiếng, vừa tạo điều kiện để HS nắm nội dung bài đọc.
* Câu hỏi: Sau phần Văn bản đọc và tranh minh hoạ bài đọc là các Câu hỏi hướng
dẫn tìm hiểu bài bao gồm câu hỏi đọc hiểu nội dung, câu hỏi đọc hiểu hình thức và
câu hỏi liên hệ, kết nối, so sánh.
* ĐMR: Được thiết kế hằng tuần với thể loại, nội dung thay đổi theo chủ điểm và
theo mạch kiến thức; gợi ý bố trí: sau bài đọc văn bản truyện và văn bản thơ (bài 1 và
bài 3). HS thực hiện việc tìm kiếm, đọc văn bản và viết Phiếu đọc sách ngoài giờ học
theo hướng dẫn của GV. Trên lớp, HS chia sẻ Phiếu đọc sách về tên văn bản, tên tác giả,
hình ảnh, chi tiết, nhân vật,... em thích và nêu nội dung, bài học rút ra cũng như đánh
giá, chia sẻ cảm xúc về bài đọc.
11
Một số ví dụ minh hoạ:
12
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Tiếng Việt lớp 3 Bộ sách Chân trời sáng tạo
N Tập viết (bài 1)/ Chính tả (bài 3):
* Tập viết được bố trí sau bài 1 (2 tuần có 1 tiết) gồm ôn viết chữ hoa cỡ nhỏ theo
nhóm nét; luyện viết từ, câu ứng dụng có chứa các chữ hoa vừa ôn.
Ví dụ minh hoạ:
* Chính tả được bố trí sau bài 3 (3 tuần có 1 tiết) gồm luyện tập viết chính tả đoạn
bài (nghe – viết hoặc nhớ – viết), làm BT chính tả để tránh lỗi chính tả thường gặp.
Một số ví dụ minh hoạ:
O Luyện từ và câu: Các BT hỗ trợ HS tích luỹ, hệ thống hoá và tích cực hoá vốn
từ, rèn luyện và phát triển kĩ năng tạo câu.
Một số ví dụ minh hoạ:
13
Phần 3: VẬN DỤNG
Vận dụng trong phạm vi bài học và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống:
giúp HS vận dụng các nội dung đã học vào thực tế đời sống kết hợp phát triển
ngôn ngữ với hình thức thông dụng, được các em yêu thích như chơi trò chơi,
hát, vẽ,... với yêu cầu đơn giản, tạo điều kiện cho HS rèn luyện kĩ năng sử dụng
tiếng Việt.
Một số ví dụ minh hoạ:
2.3.2. Cấu trúc bài học 3 tiết
Phần 1: KHỞI ĐỘNG
Tương tự bài học 4 tiết.
Phần 2: KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
M Đọc: Tương tự bài học 4 tiết.
14
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Tiếng Việt lớp 3 Bộ sách Chân trời sáng tạo
* Luyện tập mở rộng: Sau Câu hỏi là hoạt động Luyện tập mở rộng trong sự gắn kết
nội dung và kĩ năng với bài đọc, bố trí sau văn bản thông tin và văn bản miêu tả (bài 2
và bài 4).
Một số ví dụ minh hoạ:
15
N Nói và nghe (bài 2)/ Kể chuyện (bài 4):
* Nói và nghe được bố trí sau bài 2 (2 tuần có 1 tiết) gồm các BT rèn kĩ năng nói và
nghe tương tác.
Một số ví dụ minh hoạ:
* Kể chuyện được bố trí sau bài 4 (2 tuần có 1 tiết) gồm các nội dung hướng dẫn,
gợi ý cho hoạt động kể chuyện theo các hình thức: Nghe – kể, Đọc – kể, Xem – kể như:
tên truyện, tranh minh hoạ kèm câu/ câu hỏi/ từ ngữ gợi ý về nội dung và ý nghĩa; kĩ
năng kể (kể từng đoạn, kể toàn bộ, kể phân vai, kể thêm đoạn kết,...).
Một số ví dụ minh hoạ:
16
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Tiếng Việt lớp 3 Bộ sách Chân trời sáng tạo
O Rèn luyện kĩ năng viết sáng tạo: Bao gồm các bài học, BT thực hành từ điền
vào giấy tờ in sẵn; viết thông báo; bản tin ngắn; viết thư (thư tay và thư điện tử);... đến
viết đoạn văn ngắn từ 5 – 7 câu 6 – 8 câu 7 – 9 câu 8 – 10 câu thuật lại một sự
việc đã chứng kiến hoặc tham gia; tả một đồ vật gần gũi, quen thuộc; viết về tình cảm,
cảm xúc với một hoặc một số sự việc;...
Một số ví dụ minh hoạ:
17
Phần 3: VẬN DỤNG
Tương tự bài học 4 tiết.
Mỗi kiểu bài, gợi ý được thiết kế đa dạng, gồm cả kênh chữ (từ ngữ, câu hỏi, đoạn
văn) và kênh hình (hình minh hoạ, tranh ảnh, sơ đồ,...) vừa tạo hứng thú vừa có giá trị
khơi gợi giúp HS sáng tạo trong nói, viết.
2.3.3. Cấu trúc bài ôn tập
Kiểu bài ôn tập gồm ôn tập giữa và cuối mỗi học kì. Kiểu bài này hỗ trợ HS ôn
luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe cũng như các kiến thức tiếng Việt. Qua đó,
giúp các em củng cố và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác,
giải quyết vấn đề và sáng tạo, tiếp tục hướng đến việc bồi dưỡng phẩm chất yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Thêm vào đó, ở bài ôn tập cuối kì còn có Đề
kiểm tra – đánh giá tham khảo để GV hướng dẫn cho HS thực hiện kiểm tra, đánh giá
định kì.
2.3.3.1. Bài ôn tập giữa học kì
Nội dung ôn tập giữa học kì được phân bố thành 7 tiết, gồm:
– Tiết 1: Ôn luyện đọc thành tiếng, đọc hiểu văn bản truyện; ôn luyện kĩ năng viết
chữ hoa.
– Tiết 2: Ôn luyện đọc thành tiếng, đọc hiểu văn bản thông tin; ôn luyện kĩ năng
viết chính tả.
– Tiết 3: Ôn luyện đọc thành tiếng, đọc hiểu văn bản thơ; ôn luyện kiến thức
tiếng Việt.
– Tiết 4: Ôn luyện đọc thành tiếng, đọc hiểu văn bản miêu tả; ôn luyện kĩ năng
viết sáng tạo.
– Tiết 5: Ôn luyện đọc thành tiếng, đọc hiểu văn bản mới.
– Tiết 6: Ôn luyện kiến thức tiếng Việt.
– Tiết 7: Ôn luyện kĩ năng viết sáng tạo.
2.3.3.2. Bài ôn tập, kiểm tra – đánh giá cuối học kì
(1) Bài ôn tập cuối học kì
Nội dung ôn tập cuối học kì được phân bố trong 3 tiết, gồm:
– Tiết 1: Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu văn bản.
– Tiết 2: Ôn luyện đọc thành tiếng, kĩ năng viết chữ hoa hoặc viết chính tả đoạn
bài và bài tập chính tả.
– Tiết 3: Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc thuộc lòng, kiến thức tiếng Việt.
18
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Tiếng Việt lớp 3 Bộ sách Chân trời sáng tạo
(2) Bài kiểm tra – đánh giá cuối học kì
Đề kiểm tra, đánh giá năng lực tiếng Việt cuối học kì được sách trình bày với dụng
ý để GV tham khảo và cho HS luyện tập các kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu, viết
chính tả và viết đoạn văn ngắn dựa vào gợi ý. GV có thể thiết kế dưới dạng Phiếu bài
tập hoặc sử dụng Vở bài tập (VBT) cho HS luyện tập.
Nội dung đánh giá định kì được phân bố trong 4 tiết, gồm:
– Đánh giá kĩ năng đọc: đọc thành tiếng và đọc hiểu (kết hợp đánh giá kĩ năng
đọc hiểu văn bản và đánh giá kiến thức tiếng Việt).
– Đánh giá kĩ năng viết: viết chính tả đoạn bài và viết đoạn văn ngắn.
Lưu ý: GV có thể thực hiện đánh giá cuối học kì theo đề kiểm tra, đánh giá định kì
gợi ý hoặc có thể thiết kế đề kiểm tra, đánh giá định kì dựa vào yêu cầu cần đạt theo
các “chặng” phù hợp với kế hoạch bài dạy môn học do GV xác định.
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Theo định hướng chung của CT giáo dục phổ thông 2018, các môn học và hoạt
động giáo dục trong nhà trường áp dụng các phương pháp tích cực hoá hoạt động
của HS. Trong đó, GV đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho HS, tạo môi
trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích HS tích
cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện kiến thức. Qua đó, HS rèn luyện
thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích
luỹ được để phát triển.
Các hoạt động học tập của HS bao gồm hoạt động khởi động, khám phá vấn đề,
hoạt động luyện tập và hoạt động vận dụng (ứng dụng những điều đã học để phát
hiện và giải quyết những vấn đề có thực trong đời sống), được thực hiện với sự hỗ trợ
của thiết bị dạy học, đặc biệt là công cụ tin học và các hệ thống tự động hoá của kĩ
thuật số.
Các hoạt động học tập nói trên được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà
trường thông qua một số hình thức chủ yếu sau: học lí thuyết; thực hiện BT, trò chơi,
đóng vai, dự án nghiên cứu; tham gia xê-mi-na, tham quan, cắm trại, đọc sách; sinh
hoạt tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng.
Tuỳ theo yêu cầu cần đạt, tính chất của hoạt động, HS được tổ chức làm việc độc
lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp nhưng phải bảo đảm mỗi HS
được tạo điều kiện để tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế.
Trong một giờ học, GV hoàn toàn được trao quyền tự chủ đối với việc lựa chọn
phương pháp dạy học. Có thể nói, đây là một trong những hoạt động giúp GV thể
hiện được bản lĩnh chuyên môn cũng như nghệ thuật dạy học của mình.
19
Tuy vậy, việc lựa chọn phương pháp dạy học cũng cần được thực hiện trên cơ sở
một số căn cứ:
– Căn cứ vào yêu cầu cần đạt, nội dung chính của bài để lựa chọn phương pháp và kĩ
thuật dạy học phù hợp.
Ví dụ: Nếu yêu cầu cần đạt, nội dung chính của giờ học là rèn luyện kĩ năng đọc
thành tiếng thì GV cần chú trọng luyện đọc thành tiếng cho từng cá nhân. Trên cơ sở
đó, cần chọn hình thức học cá nhân (từng HS đọc trước lớp), học nhóm (đọc nối tiếp
trong nhóm) và học theo lớp (nghe đọc mẫu, đọc nối tiếp, thi đọc giữa các nhóm,...).
GV cần hướng dẫn HS kĩ thuật đọc để HS có thể đọc thành tiếng có hiệu quả, đọc
đúng tiến tới đọc nhanh (đạt tốc độ quy định). Có thể đi từ đọc thầm (cá nhân) Æ đọc
nhỏ (trong nhóm) Æ đọc to (trước lớp). Nếu yêu cầu cần đạt, nội dung chính của giờ
học là rèn luyện kĩ năng đọc hiểu thì GV cần chú trọng hệ thống câu hỏi, BT, phương
pháp, hình thức tổ chức đọc hiểu. Trên cơ sở hệ thống câu hỏi, BT được giới thiệu
trong sách học sinh (SHS), GV có thể điều chỉnh cho phù hợp với đối tượng HS, đảm
bảo mỗi bài đọc có đủ câu hỏi đọc hiểu nội dung, câu hỏi đọc hiểu hình thức, câu hỏi
liên hệ, so sánh, kết nối. GV cũng là người quyết định hình thức tổ chức hoạt động: tìm
hiểu bài cá nhân hay trong cặp, nhóm; hình thức thể hiện sản phẩm hoạt động: nói
bằng lời, viết, vẽ,... hay sơ đồ hoá nội dung câu trả lời, trò chơi học tập,...
– Căn cứ vào đặc trưng của từng hoạt động đọc, viết, nói và nghe để lựa chọn các
phương pháp và kĩ thuật dạy học. Trong những năm gần đây, GV đã được tiếp cận
với nhiều phương pháp, kĩ thuật dạy học cụ thể vận dụng vào các nội dung dạy đọc,
viết, nói và nghe, kiến thức tiếng Việt. GV cũng là người được toàn quyền linh hoạt lựa
chọn một hoặc một số phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp với nội dung học,
phù hợp với đặc điểm HS của lớp mình và phù hợp với điều kiện dạy học của lớp.
Ví dụ: Để dạy đọc văn bản thơ, GV có thể chọn kĩ thuật trò chơi để tổ chức cho HS
chơi đọc Truyền điện từng khổ thơ trong nhóm; kĩ thuật Thay từ bằng hình, kĩ thuật Xoá
dần để hướng dẫn HS học thuộc lòng hay tổ chức cuộc thi đọc thuộc lòng khổ thơ, bài
thơ giữa các nhóm; dùng kĩ thuật Chúng em biết 3 để khởi động bài học; dùng kĩ thuật
Trình bày một phút để tổ chức cho HS chia sẻ những điều em biết có liên quan đến bài
thơ trước khi đọc; GV có thể dùng kĩ thuật này để tổ chức cho HS nói về ý nghĩa của
một số hình ảnh, chi tiết em thích trong bài,... Để dạy mở rộng vốn từ (MRVT), GV có
thể sử dụng kĩ thuật Khăn trải...
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
lớp
3
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ LY KHA – TRỊNH CAM LY
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
môn
TIEÁNG VIEÄT
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
lớp
3
2
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Tiếng Việt lớp 3 Bộ sách Chân trời sáng tạo
&KӏXWUiFKQKLӋP[XҩWEҧQ
&KӫWӏFK+ӝLÿӗQJ7KjQKYLrQ1*8<ӈ1ĈӬ&7+È,
7әQJ*LiPÿӕF+2¬1*/Ç%È&+
&KӏXWUiFKQKLӋPQӝLGXQJ
7әQJELrQWұS3+Ҥ09Ƭ1+7+È,
7әFKӭFYjFKӏXWUiFKQKLӋPEҧQWKҧR
3Ky7әQJELrQWұS1*8<ӈ19Ă17Ô1*
*LiPÿӕF&{QJW\&3'9;%*'*LDĈӏQK75Ҫ17+ӎ.,01+81*
%LrQWұSQӝLGXQJ1*8<ӈ175Ӑ1*3+Ò&
7KLӃWNӃViFK
75Ҫ11*8<ӈ1$1+7Ò
7UuQKEj\EuD
1*8<ӈ10Ҥ1++Ô1*
6ӱDEҧQLQ
+2¬1*7+ӎ0,1+7Æ0
&KӃEҧQ
&Ð1*7<&3'ӎ&+9Ө;%*'*,$Ĉӎ1+
Địa chỉ sách điện tử và tập huấn qua mạng:
- Sách điện tử: nxbgd.vn/sachdientu
- Tập huấn online: nxbgd.vn/taphuan
%ҧQTX\ӅQWKXӝF1Kj[XҩWEҧQ*LiRGөF9LӋW1DP
7ҩWFҧFiFSKҫQFӫDQӝLGXQJFXӕQViFKQj\ÿӅXNK{QJÿѭӧFVDRFKpSOѭXWUӳFKX\ӇQ
WKӇGѭӟLEҩWNuKuQKWKӭFQjRNKLFKѭDFyVӵFKRSKpSEҵQJYăQEҧQFӫD1Kj[XҩWEҧQ
*LiRGөF9LӋW1DP
7£,/,ũ8%Ű,'óŀ1**,¤29,1
0·17,ť1*9,ũ7/Ľ3%ų6¤&+&+¥175ľ,6¤1*7ą2
0mVӕ.........
,QEҧQ4ĈLQVӕ.Kә[FP
ĈѫQYӏLQ
&ѫVӣLQ
6{Ĉ.;%
6ӕ4Ĉ;%QJj\WKiQJQăP
,Q[RQJYjQӝSOѭXFKLӇXWKiQJQăP
0mVӕ,6%1
3
Mục lục
Phần một - HƯỚNG DẪN CHUNG
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT 3 ......................................5
1.1. Quan điểm biên soạn ...............................................................................................................5
1.2. Một số điểm mới ........................................................................................................................6
2. CẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT 3 ..........................................................9
2.1. Cấu trúc chung............................................................................................................................9
2.2. Cấu trúc chủ điểm......................................................................................................................9
2.3. Cấu trúc bài học..........................................................................................................................9
2.3.1. Cấu trúc bài học 4 tiết .................................................................................................. 10
2.3.2. Cấu trúc bài học 3 tiết ................................................................................................... 13
2.3.3. Cấu trúc bài ôn tập ........................................................................................................ 17
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.................................................................................... 18
4. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ.................................................................... 20
4.1. Kiểm tra, đánh giá thường xuyên ..................................................................................... 21
4.2. Kiểm tra, đánh giá định kì .................................................................................................... 24
5. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ................................................................. 27
6. KHAI THÁC THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU ...................................................................... 28
7. MỘT SỐ LƯU Ý LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ XẾP THỜI KHOÁ BIỂU ................ 28
Phần hai - MỘT SỐ GỢI Ý, HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ............................................ 29
2. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY ĐỌC ................................................. 32
2.1. Hướng dẫn dạy học đọc ...................................................................................................... 32
2.1.1. Dạy đọc lưu loát (đọc thành tiếng) ........................................................................... 32
2.1.2. Dạy đọc hiểu ................................................................................................................... 32
2.1.3. Dạy đọc mở rộng ........................................................................................................... 38
4
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Tiếng Việt lớp 3 Bộ sách Chân trời sáng tạo
2.2. Hướng dẫn dạy học tập viết ............................................................................................... 38
2.3. Hướng dẫn dạy học chính tả .............................................................................................. 39
2.4. Hướng dẫn dạy học luyện từ và câu ................................................................................ 41
2.4.1. Mở rộng vốn từ và phát triển lời nói ......................................................................... 41
2.4.2. Luyện tập nói, viết câu.................................................................................................. 42
2.5. Hướng dẫn dạy học nói và nghe....................................................................................... 43
2.5.1. Nói và nghe kết nối bài học......................................................................................... 43
2.5.2. Nói và nghe tương tác .................................................................................................. 43
2.5.3. Hỏi – đáp tương tác ...................................................................................................... 44
2.5.4. Nghe – nói trong kể chuyện ........................................................................................ 44
2.5.5. Dạy nói sáng tạo ........................................................................................................... 46
2.6. Hướng dẫn dạy học viết sáng tạo..................................................................................... 46
2.7. Hướng dẫn tổ chức hoạt động vận dụng ...................................................................... 50
3. BÀI SOẠN MINH HOẠ........................................................................................... 51
3.1. Bài soạn minh hoạ tiết viết sáng tạo Thư điện tử ....................................................... 51
3.2. Bài soạn minh hoạ tiết kể chuyện Bông lúa ................................................................. 53
Phần ba - CÁC NỘI DUNG KHÁC
1. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO VIÊN, VỞ BÀI TẬP, VỞ TẬP VIẾT .............. 56
1.1. Hướng dẫn sử dụng sách giáo viên ................................................................................ 56
1.2. Hướng dẫn sử dụng vở bài tập ......................................................................................... 57
1.3. Hướng dẫn sử dụng vở tập viết......................................................................................... 58
2. GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH THAM KHẢO ...................60
5
3+p107
HƯỚNG DẪN CHUNG
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT 3
1.1. Quan điểm biên soạn
1.1.1. Định hướng chung
Bộ sách giáo khoa (SGK) Tiếng Việt được biên soạn theo chủ trương “một chương
trình (CT), một số SGK” được quy định tại Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc
hội và căn cứ theo Điều 32 Luật Giáo dục (sửa đổi) năm 2019 (ban hành kèm theo
Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo).
Bộ SGK Tiếng Việt được biên soạn nhằm đáp ứng các yêu cầu: (1) Tuân thủ định
hướng đổi mới giáo dục phổ thông: chuyển từ chú trọng truyền thụ kiến thức sang
giúp học sinh (HS) hình thành, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực; (2) Bám sát
các tiêu chuẩn SGK mới theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm
2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.1.2. Quan điểm giao tiếp và quan điểm tích hợp
SGK Tiếng Việt 3 được biên soạn theo nguyên tắc đảm bảo: (1) Sự phù hợp giữa
CT, SGK với cách thức học tập, khả năng học tập của HS; (2) Sự phù hợp với đặc tính
cá nhân của HS khi tham gia vào quá trình dạy học ngôn ngữ; (3) Việc tạo môi trường
ngôn ngữ chân thật giúp HS hình thành và phát triển năng lực đọc, viết, nói và nghe.
SGK Tiếng Việt 3 tập trung hình thành năng lực giao tiếp tiếng Việt cho HS; tổ
chức các hoạt động đọc, viết, nói và nghe có mục đích giao tiếp; tổ chức bài học thành
chuỗi hệ thống hoạt động/ bài tập (BT); dạy học kĩ năng ngôn ngữ gắn liền ngữ cảnh
chân thực với HS; công nhận, khai thác, vận dụng kinh nghiệm ngôn ngữ, xã hội của
HS; ưu tiên việc dạy ý nghĩa của ngôn từ hơn dạy cấu trúc, hình thức ngôn ngữ.
SGK Tiếng Việt 3 tích hợp dạy học bốn kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; tích hợp dạy
ngôn ngữ và dạy văn chương nhằm bồi dưỡng phẩm chất, năng lực sử dụng ngôn
ngữ; tích hợp dạy các giá trị văn hoá, giáo dục, phát triển nhân cách; tích hợp phát
triển ngôn ngữ và tư duy; tích hợp dạy Tiếng Việt với các môn học và hoạt động giáo
dục khác.
SGK Tiếng Việt 3 tạo điều kiện để giáo viên (GV) tổ chức dạy học và phát triển các
kĩ năng ngôn ngữ cho HS trên cùng một ngữ liệu nguồn: từ bài đọc, các kĩ năng đọc,
6
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Tiếng Việt lớp 3 Bộ sách Chân trời sáng tạo
viết, nói, nghe được rèn luyện và phát triển; liên kết các thể loại văn bản trong trục
chủ điểm của bài học. Hoạt động tiếp cận thể loại văn bản được tổ chức gắn kết với
hoạt động chiếm lĩnh nội dung của văn bản nhằm tạo liên kết về nội dung. Trường
liên tưởng được chú ý thể hiện xuyên suốt, giúp GV tổ chức dạy học thuận lợi hơn.
SGK Tiếng Việt 3 gia tăng tỉ lệ các văn bản thông tin với các thể loại cơ bản:
– Văn bản thông tin khoa học thường thức;
– Văn bản giới thiệu;
– Văn bản hướng dẫn;
– Văn bản hành chính (thông báo, đơn từ);
– Văn bản báo chí (tin tức, quảng cáo);
Các thể loại văn bản trên góp phần giúp HS nâng cao năng lực đọc hiểu các thể
loại văn bản thông tin bên cạnh văn bản văn chương.
SGK Tiếng Việt 3 thiết kế các hoạt động trong một bài học đi từ việc khai thác
kinh nghiệm ngôn ngữ, vốn sống để HS rút ra ý nghĩa của việc đọc, viết; tự giác tham
gia vào hoạt động đọc, viết; vận dụng các điều đã học để nói, viết (sáng tạo). Quy
trình khép kín và nâng cao này sẽ gia tăng năng lực sử dụng tiếng Việt, năng lực tư
duy cho HS.
Bên cạnh đó, các nội dung giáo dục về quyền con người, về bình đẳng giới, giáo
dục đạo đức, bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, giáo dục ý thức về chủ quyền
quốc gia, biển đảo, giáo dục lòng biết ơn lãnh tụ, anh hùng dân tộc,… được kết nối,
lồng ghép qua các bài học.
SGK Tiếng Việt 3 chú trọng phát huy vai trò của kênh hình. Trong sách, việc sử
dụng các biểu tượng được tiếp tục trên cơ sở kế thừa ý tưởng từ SGK Tiếng Việt 1 và
Tiếng Việt 2 để “phạm trù hoá” các hoạt động và cấu trúc bài học, đồng thời làm tăng
thêm tính hấp dẫn của sách đối với HS. Tuy nhiên, để phù hợp với các hoạt động dạy
học ở lớp Ba, các biểu tượng có những thay đổi nhỏ để phù hợp, thống nhất hơn,
chẳng hạn biểu tượng cho các hoạt động Đọc, Viết, Luyện từ và câu, Nói và nghe, Viết
sáng tạo đều gắn với hình ảnh gợi hoạt động của HS.
1.2. Một số điểm mới
1.2.1. Kết nối, kế thừa Tiếng Việt 1 và Tiếng Việt 2
Theo định hướng đổi mới được quy định trong CT Ngữ văn 2018, sách
Tiếng Việt 3 chuyển tải những thành tựu giáo dục hiện đại qua các bài học, các chủ
điểm với những tên gọi gần gũi, thân thuộc với HS, lấy HS làm trung tâm, phát triển và
mở rộng dần theo vòng tròn đồng tâm kiểu “lốc xoáy”. Chẳng hạn, các chủ điểm ở học
kì I xoay quanh những nội dung gần gũi về bản thân HS, gia đình, trường học – bạn bè:
7
Vào năm học mới, Mái trường mến yêu, Những búp măng non, Em là đội viên, Ước mơ
tuổi thơ, Cùng em sáng tạo, Vòng tay bè bạn, Mái ấm gia đình; Sang học kì II, nội dung về
quê hương – đất nước – thế giới xung quanh được mở rộng và nâng cao: Bốn mùa mở
hội, Nghệ sĩ tí hon, Niềm vui thể thao, Thiên nhiên kì thú, Quê hương tươi đẹp, Đất nước
mến yêu, Một mái nhà chung.
Mặt khác, các nội dung giáo dục về sự chia sẻ, về những nét đẹp của văn hoá,
phong tục tập quán được bố trí, sắp xếp hài hoà gần như trùng với các dịp lễ tết,
các hoạt động văn hoá, giáo dục. Chẳng hạn chủ điểm Vào năm học mới, Mái trường
mến yêu được học ngay sau ngày khai trường; chủ điểm Những búp măng non và chủ
điểm Em là đội viên được học vào thời điểm các em tìm hiểu về Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh; chủ điểm Niềm vui thể thao được học vào dịp các trường thường
tổ chức hội thao, Hội khoẻ Phù Đổng, chủ điểm Bốn mùa mở hội và chủ điểm Nghệ
sĩ tí hon được học vào dịp tết Nguyên đán; chủ điểm Đất nước mến yêu và chủ điểm
Một mái nhà chung được học vào dịp hưởng ứng Ngày Trái Đất của thế giới,...
Các đặc điểm về cấu trúc và nội dung tư tưởng, quan điểm biên soạn và triết lí
giáo dục đã được khẳng định ở Tiếng Việt 1 và Tiếng Việt 2. Chẳng hạn: cấu trúc các bài
học của một chủ điểm, cấu trúc từng bài học; quan điểm giao tiếp và tích hợp trong
biên soạn; triết lí dạy chữ – dạy người; ứng dụng những thành tựu của giáo dục học,
tâm lí học hiện đại, tâm lí nhận thức, tâm lí ngôn ngữ của HS trong việc lựa chọn hệ
thống ngữ liệu, thiết kế BT,...
Trong từng ngữ liệu của bài đọc và BT đều hướng tới mục đích giáo dục, chứa
đựng triết lí giáo dục: Giáo dục HS biết tôn trọng sự khác biệt, phát huy điểm mạnh,
khắc phục điểm hạn chế của bản thân, biết yêu quý, tôn trọng mọi người, mọi vật
xung quanh, trong đó có nội dung giáo dục về quyền con người và bình đẳng giới
(Những búp măng non, Ước mơ tuổi thơ, Cùng em sáng tạo); Giáo dục HS “kết nối yêu
thương” từ những điều bình thường, giản dị, bằng những việc làm phù hợp lứa tuổi,…
(Vào năm học mới, Mái trường mến yêu, Vòng tay bè bạn, Mái ấm gia đình); Giáo dục ý
thức về văn hoá truyền thống, ý thức về quê hương đất nước (Bốn mùa mở hội, Nghệ
sĩ tí hon, Niềm vui thể thao, Quê hương tươi đẹp, Đất nước mến yêu); Giáo dục ý thức về
cuộc sống hiện đại, về môi trường (Thiên nhiên kì thú, Một mái nhà chung),… Bên cạnh
đó, những hình ảnh về HS có hoàn cảnh khó khăn hoặc có nhu cầu đặc biệt như HS
bị khiếm khuyết về cơ thể, HS gặp khó khăn về ngôn ngữ nhận được sự quan tâm, hỗ
trợ của người thân, thầy cô giáo,… được cân nhắc, cài đặt nhẹ nhàng qua một số bài
đọc (Điều kì diệu, Cô Hiệu trưởng,…), đảm bảo giữ được màu sắc trong trẻo, hồn nhiên,
dung dị phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí, tâm lí nhận thức, tâm lí phát triển của HS
lớp Ba.
Ngoài ra, các chủ điểm của SGK Tiếng Việt 3 được kế thừa và phát triển trên cơ sở
SGK Tiếng Việt 1 và SGK Tiếng Việt 2. Sự kế thừa này thể hiện rõ nguyên tắc đồng tâm
8
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Tiếng Việt lớp 3 Bộ sách Chân trời sáng tạo
xuyên suốt bộ sách. Đồng thời tạo điều kiện giúp GV và HS sử dụng sách Tiếng Việt 3
hiệu quả hơn.
1.2.2. Thiết kế nội dung theo mạch chủ điểm
Nội dung ngữ liệu để hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực được thiết
kế thành các chủ điểm với năm nội dung lớn theo mạch nhìn từ bản thân HS mở rộng
ra thế giới xung quanh. Cụ thể như sau:
Bản thân
Gia đình
Trường học – Bạn bè
Thiên nhiên – Quê hương – Đất nước
Thế giới
Năm nội dung trên tương ứng và tích hợp hàng ngang với nội dung của các
môn học khác như Tự nhiên và Xã hội, Đạo đức, Hoạt động trải nghiệm, Mĩ thuật, Âm
nhạc,… Chẳng hạn, các văn bản thông tin về xã hội, thế giới tự nhiên, môi trường đều
có sự kết nối chặt chẽ với CT và tài liệu dạy học môn Tự nhiên và Xã hội, Hoạt động trải
nghiệm; nội dung giáo dục đạo đức trong các bài học cũng được xem xét trong mối
quan hệ mật thiết với CT và tài liệu dạy học môn Đạo đức, Mĩ thuật, Âm nhạc,…
1.2.3. Thiết kế chủ điểm, bài học theo nguyên tắc liên kết, tích hợp
Mỗi chủ điểm/ bài học đều được xây dựng theo một cấu trúc khép kín, liên kết,
tích hợp theo cả trục ngang và trục dọc các nội dung, kĩ năng trong từng tuần học, bài
đọc và BT, đảm bảo liên kết giữa các tuần trong một mạch nội dung, và giữa các nội
dung lớn với nhau. Chẳng hạn, chủ điểm Một mái nhà chung với các bài học – bài đọc:
Cậu bé và mẩu san hô, Hương vị Tết bốn phương, Một mái nhà chung, Đi tàu trên sông
Von-ga, Cóc kiện Trời, Bồ câu hiếu khách giúp HS khám phá vẻ đẹp của thiên nhiên,
những giá trị văn hoá truyền thống của các nước trên thế giới. Từ đó thêm yêu mến,
gần gũi, có ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ mái nhà chung.
1.2.4. Thiết kế các hoạt động rèn luyện kĩ năng trên cơ sở đặc điểm tâm lí
nhận thức của học sinh
Các hoạt động hình thành và rèn luyện kĩ năng đọc, viết, nói và nghe được thiết
kế, tính toán theo ma trận đảm bảo tính tiến trình theo hướng tăng dần về số lượng,
chất lượng. Chẳng hạn hoạt động đọc mở rộng (ĐMR) bắt đầu từ tìm đọc văn bản (đọc
trong sách, báo,... hoặc trên internet), nêu tên văn bản, tên tác giả, chi tiết em thích
đến việc nêu nội dung, bài học rút ra, đánh giá, chia sẻ cảm xúc về bài đọc; từ chia sẻ
với bạn đến trao đổi để hiểu sâu hơn về văn bản đọc,...
9
1.2.5. Thiết kế quy trình khép kín cho các hoạt động rèn luyện và phát
triển kĩ năng
Bên cạnh việc chú ý tính tích hợp, liên kết chặt chẽ giữa ngữ liệu đọc với việc phát
triển các kĩ năng nói, nghe, đọc, viết, mỗi kĩ năng riêng biệt còn được chú ý thiết kế
theo một quy trình hướng dẫn quá trình nhận thức khép kín cho người học nhằm đảm
bảo tính phù hợp với khả năng tiếp nhận của HS, tính trọn vẹn của một kĩ năng, hướng
đến việc HS tự khám phá, tự làm chủ quy trình thực hiện một kĩ năng ngôn ngữ.
2. CẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT 3
2.1. Cấu trúc chung
Theo quy định của CT Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn, môn Tiếng Việt cấp
Tiểu học, SGK Tiếng Việt 3, Bộ sách Chân trời sáng tạo, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
(NXB GD VN) biên soạn cho 35 tuần thực học, mỗi tuần 7 tiết, tổng cộng 245 tiết; chia
thành 2 tập:
Tập một: dành cho học kì I, gồm 18 tuần với 16 tuần dạy bài mới (8 chủ điểm), 1
tuần ôn tập giữa học kì và 1 tuần ôn tập, kiểm tra đánh giá cuối học kì.
Tập hai: dành cho học kì II, gồm 17 tuần với 15 tuần dạy bài mới (7 chủ điểm), 1
tuần ôn tập giữa học kì và 1 tuần ôn tập, kiểm tra đánh giá cuối học kì.
Mỗi tập sách gồm Kí hiệu dùng trong sách, Lời nói đầu (tập một), Mục lục và các bài
học được sắp xếp theo chủ điểm. Cuối sách có bảng Một số thuật ngữ dùng trong sách
và Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài.
2.2. Cấu trúc chủ điểm
– Về thời lượng: Mỗi chủ điểm gồm 2 tuần học, mỗi tuần 7 tiết. Tuỳ theo kế hoạch
dạy học, nhà trường có thể dạy từ 1 – 2 tiết trong một buổi hoặc một ngày. Cũng tuỳ
theo kế hoạch dạy học nhà trường có thể xếp thêm 1 – 2 tiết/ tuần dành cho thực
hành, ôn luyện, tạo điều kiện cho HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học.
– Về số bài và kiểu bài: Mỗi chủ điểm có 4 bài đọc hiểu (riêng chủ điểm 15 có 6 bài
đọc hiểu), kèm theo là những nội dung thực hành luyện tập các kĩ năng đọc, viết, nói
và nghe. Mỗi bài gồm ba hoạt động chính: Khởi động, Khám phá và luyện tập, Vận dụng.
– Về loại thể văn bản: Mỗi chủ điểm có 4 văn bản, lần lượt tương ứng với từng thể
loại: truyện, thông tin, thơ, miêu tả (riêng chủ điểm 15 có 2 văn bản truyện, 2 văn bản
thông tin, 1 văn bản thơ, 1 văn bản miêu tả).
2.3. Cấu trúc bài học
Mỗi chủ điểm có 4 bài học. Trong đó, bài 1 và bài 3 được phân bố trong 4 tiết, bài 2
và bài 4 được phân bố trong 3 tiết (Riêng chủ điểm 15 có 6 bài học. Trong đó, bài 1, bài
3 và bài 5 được phân bố trong 4 tiết; bài 2, bài 4 và bài 6 được phân bố trong 3 tiết).
10
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Tiếng Việt lớp 3 Bộ sách Chân trời sáng tạo
2.3.1. Cấu trúc bài học 4 tiết
Phần 1: KHỞI ĐỘNG
– Mở đầu bài học là hoạt động Khởi động nhằm kết nối trải nghiệm của HS với bài
học và văn bản đọc.
– Phần Khởi động gồm (các) câu lệnh và thường kèm từ ngữ hoặc tranh ảnh
để khơi gợi hứng thú, giúp HS kết nối với bài học từ những trải nghiệm về văn hoá,
xã hội, ngôn ngữ sẵn có.
Một số ví dụ minh hoạ:
Phần 2: KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
M Đọc:
* Văn bản đọc và tranh minh hoạ:
– Phần Văn bản đọc và tranh minh hoạ bài đọc được trình bày dưới phần
Khởi động.
– Kèm theo phần Văn bản đọc có thể có phần Giải nghĩa từ, vừa giúp HS nâng cao
năng lực đọc thành tiếng, vừa tạo điều kiện để HS nắm nội dung bài đọc.
* Câu hỏi: Sau phần Văn bản đọc và tranh minh hoạ bài đọc là các Câu hỏi hướng
dẫn tìm hiểu bài bao gồm câu hỏi đọc hiểu nội dung, câu hỏi đọc hiểu hình thức và
câu hỏi liên hệ, kết nối, so sánh.
* ĐMR: Được thiết kế hằng tuần với thể loại, nội dung thay đổi theo chủ điểm và
theo mạch kiến thức; gợi ý bố trí: sau bài đọc văn bản truyện và văn bản thơ (bài 1 và
bài 3). HS thực hiện việc tìm kiếm, đọc văn bản và viết Phiếu đọc sách ngoài giờ học
theo hướng dẫn của GV. Trên lớp, HS chia sẻ Phiếu đọc sách về tên văn bản, tên tác giả,
hình ảnh, chi tiết, nhân vật,... em thích và nêu nội dung, bài học rút ra cũng như đánh
giá, chia sẻ cảm xúc về bài đọc.
11
Một số ví dụ minh hoạ:
12
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Tiếng Việt lớp 3 Bộ sách Chân trời sáng tạo
N Tập viết (bài 1)/ Chính tả (bài 3):
* Tập viết được bố trí sau bài 1 (2 tuần có 1 tiết) gồm ôn viết chữ hoa cỡ nhỏ theo
nhóm nét; luyện viết từ, câu ứng dụng có chứa các chữ hoa vừa ôn.
Ví dụ minh hoạ:
* Chính tả được bố trí sau bài 3 (3 tuần có 1 tiết) gồm luyện tập viết chính tả đoạn
bài (nghe – viết hoặc nhớ – viết), làm BT chính tả để tránh lỗi chính tả thường gặp.
Một số ví dụ minh hoạ:
O Luyện từ và câu: Các BT hỗ trợ HS tích luỹ, hệ thống hoá và tích cực hoá vốn
từ, rèn luyện và phát triển kĩ năng tạo câu.
Một số ví dụ minh hoạ:
13
Phần 3: VẬN DỤNG
Vận dụng trong phạm vi bài học và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống:
giúp HS vận dụng các nội dung đã học vào thực tế đời sống kết hợp phát triển
ngôn ngữ với hình thức thông dụng, được các em yêu thích như chơi trò chơi,
hát, vẽ,... với yêu cầu đơn giản, tạo điều kiện cho HS rèn luyện kĩ năng sử dụng
tiếng Việt.
Một số ví dụ minh hoạ:
2.3.2. Cấu trúc bài học 3 tiết
Phần 1: KHỞI ĐỘNG
Tương tự bài học 4 tiết.
Phần 2: KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
M Đọc: Tương tự bài học 4 tiết.
14
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Tiếng Việt lớp 3 Bộ sách Chân trời sáng tạo
* Luyện tập mở rộng: Sau Câu hỏi là hoạt động Luyện tập mở rộng trong sự gắn kết
nội dung và kĩ năng với bài đọc, bố trí sau văn bản thông tin và văn bản miêu tả (bài 2
và bài 4).
Một số ví dụ minh hoạ:
15
N Nói và nghe (bài 2)/ Kể chuyện (bài 4):
* Nói và nghe được bố trí sau bài 2 (2 tuần có 1 tiết) gồm các BT rèn kĩ năng nói và
nghe tương tác.
Một số ví dụ minh hoạ:
* Kể chuyện được bố trí sau bài 4 (2 tuần có 1 tiết) gồm các nội dung hướng dẫn,
gợi ý cho hoạt động kể chuyện theo các hình thức: Nghe – kể, Đọc – kể, Xem – kể như:
tên truyện, tranh minh hoạ kèm câu/ câu hỏi/ từ ngữ gợi ý về nội dung và ý nghĩa; kĩ
năng kể (kể từng đoạn, kể toàn bộ, kể phân vai, kể thêm đoạn kết,...).
Một số ví dụ minh hoạ:
16
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Tiếng Việt lớp 3 Bộ sách Chân trời sáng tạo
O Rèn luyện kĩ năng viết sáng tạo: Bao gồm các bài học, BT thực hành từ điền
vào giấy tờ in sẵn; viết thông báo; bản tin ngắn; viết thư (thư tay và thư điện tử);... đến
viết đoạn văn ngắn từ 5 – 7 câu 6 – 8 câu 7 – 9 câu 8 – 10 câu thuật lại một sự
việc đã chứng kiến hoặc tham gia; tả một đồ vật gần gũi, quen thuộc; viết về tình cảm,
cảm xúc với một hoặc một số sự việc;...
Một số ví dụ minh hoạ:
17
Phần 3: VẬN DỤNG
Tương tự bài học 4 tiết.
Mỗi kiểu bài, gợi ý được thiết kế đa dạng, gồm cả kênh chữ (từ ngữ, câu hỏi, đoạn
văn) và kênh hình (hình minh hoạ, tranh ảnh, sơ đồ,...) vừa tạo hứng thú vừa có giá trị
khơi gợi giúp HS sáng tạo trong nói, viết.
2.3.3. Cấu trúc bài ôn tập
Kiểu bài ôn tập gồm ôn tập giữa và cuối mỗi học kì. Kiểu bài này hỗ trợ HS ôn
luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe cũng như các kiến thức tiếng Việt. Qua đó,
giúp các em củng cố và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác,
giải quyết vấn đề và sáng tạo, tiếp tục hướng đến việc bồi dưỡng phẩm chất yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Thêm vào đó, ở bài ôn tập cuối kì còn có Đề
kiểm tra – đánh giá tham khảo để GV hướng dẫn cho HS thực hiện kiểm tra, đánh giá
định kì.
2.3.3.1. Bài ôn tập giữa học kì
Nội dung ôn tập giữa học kì được phân bố thành 7 tiết, gồm:
– Tiết 1: Ôn luyện đọc thành tiếng, đọc hiểu văn bản truyện; ôn luyện kĩ năng viết
chữ hoa.
– Tiết 2: Ôn luyện đọc thành tiếng, đọc hiểu văn bản thông tin; ôn luyện kĩ năng
viết chính tả.
– Tiết 3: Ôn luyện đọc thành tiếng, đọc hiểu văn bản thơ; ôn luyện kiến thức
tiếng Việt.
– Tiết 4: Ôn luyện đọc thành tiếng, đọc hiểu văn bản miêu tả; ôn luyện kĩ năng
viết sáng tạo.
– Tiết 5: Ôn luyện đọc thành tiếng, đọc hiểu văn bản mới.
– Tiết 6: Ôn luyện kiến thức tiếng Việt.
– Tiết 7: Ôn luyện kĩ năng viết sáng tạo.
2.3.3.2. Bài ôn tập, kiểm tra – đánh giá cuối học kì
(1) Bài ôn tập cuối học kì
Nội dung ôn tập cuối học kì được phân bố trong 3 tiết, gồm:
– Tiết 1: Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu văn bản.
– Tiết 2: Ôn luyện đọc thành tiếng, kĩ năng viết chữ hoa hoặc viết chính tả đoạn
bài và bài tập chính tả.
– Tiết 3: Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc thuộc lòng, kiến thức tiếng Việt.
18
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Tiếng Việt lớp 3 Bộ sách Chân trời sáng tạo
(2) Bài kiểm tra – đánh giá cuối học kì
Đề kiểm tra, đánh giá năng lực tiếng Việt cuối học kì được sách trình bày với dụng
ý để GV tham khảo và cho HS luyện tập các kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu, viết
chính tả và viết đoạn văn ngắn dựa vào gợi ý. GV có thể thiết kế dưới dạng Phiếu bài
tập hoặc sử dụng Vở bài tập (VBT) cho HS luyện tập.
Nội dung đánh giá định kì được phân bố trong 4 tiết, gồm:
– Đánh giá kĩ năng đọc: đọc thành tiếng và đọc hiểu (kết hợp đánh giá kĩ năng
đọc hiểu văn bản và đánh giá kiến thức tiếng Việt).
– Đánh giá kĩ năng viết: viết chính tả đoạn bài và viết đoạn văn ngắn.
Lưu ý: GV có thể thực hiện đánh giá cuối học kì theo đề kiểm tra, đánh giá định kì
gợi ý hoặc có thể thiết kế đề kiểm tra, đánh giá định kì dựa vào yêu cầu cần đạt theo
các “chặng” phù hợp với kế hoạch bài dạy môn học do GV xác định.
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Theo định hướng chung của CT giáo dục phổ thông 2018, các môn học và hoạt
động giáo dục trong nhà trường áp dụng các phương pháp tích cực hoá hoạt động
của HS. Trong đó, GV đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho HS, tạo môi
trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích HS tích
cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện kiến thức. Qua đó, HS rèn luyện
thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích
luỹ được để phát triển.
Các hoạt động học tập của HS bao gồm hoạt động khởi động, khám phá vấn đề,
hoạt động luyện tập và hoạt động vận dụng (ứng dụng những điều đã học để phát
hiện và giải quyết những vấn đề có thực trong đời sống), được thực hiện với sự hỗ trợ
của thiết bị dạy học, đặc biệt là công cụ tin học và các hệ thống tự động hoá của kĩ
thuật số.
Các hoạt động học tập nói trên được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà
trường thông qua một số hình thức chủ yếu sau: học lí thuyết; thực hiện BT, trò chơi,
đóng vai, dự án nghiên cứu; tham gia xê-mi-na, tham quan, cắm trại, đọc sách; sinh
hoạt tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng.
Tuỳ theo yêu cầu cần đạt, tính chất của hoạt động, HS được tổ chức làm việc độc
lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp nhưng phải bảo đảm mỗi HS
được tạo điều kiện để tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế.
Trong một giờ học, GV hoàn toàn được trao quyền tự chủ đối với việc lựa chọn
phương pháp dạy học. Có thể nói, đây là một trong những hoạt động giúp GV thể
hiện được bản lĩnh chuyên môn cũng như nghệ thuật dạy học của mình.
19
Tuy vậy, việc lựa chọn phương pháp dạy học cũng cần được thực hiện trên cơ sở
một số căn cứ:
– Căn cứ vào yêu cầu cần đạt, nội dung chính của bài để lựa chọn phương pháp và kĩ
thuật dạy học phù hợp.
Ví dụ: Nếu yêu cầu cần đạt, nội dung chính của giờ học là rèn luyện kĩ năng đọc
thành tiếng thì GV cần chú trọng luyện đọc thành tiếng cho từng cá nhân. Trên cơ sở
đó, cần chọn hình thức học cá nhân (từng HS đọc trước lớp), học nhóm (đọc nối tiếp
trong nhóm) và học theo lớp (nghe đọc mẫu, đọc nối tiếp, thi đọc giữa các nhóm,...).
GV cần hướng dẫn HS kĩ thuật đọc để HS có thể đọc thành tiếng có hiệu quả, đọc
đúng tiến tới đọc nhanh (đạt tốc độ quy định). Có thể đi từ đọc thầm (cá nhân) Æ đọc
nhỏ (trong nhóm) Æ đọc to (trước lớp). Nếu yêu cầu cần đạt, nội dung chính của giờ
học là rèn luyện kĩ năng đọc hiểu thì GV cần chú trọng hệ thống câu hỏi, BT, phương
pháp, hình thức tổ chức đọc hiểu. Trên cơ sở hệ thống câu hỏi, BT được giới thiệu
trong sách học sinh (SHS), GV có thể điều chỉnh cho phù hợp với đối tượng HS, đảm
bảo mỗi bài đọc có đủ câu hỏi đọc hiểu nội dung, câu hỏi đọc hiểu hình thức, câu hỏi
liên hệ, so sánh, kết nối. GV cũng là người quyết định hình thức tổ chức hoạt động: tìm
hiểu bài cá nhân hay trong cặp, nhóm; hình thức thể hiện sản phẩm hoạt động: nói
bằng lời, viết, vẽ,... hay sơ đồ hoá nội dung câu trả lời, trò chơi học tập,...
– Căn cứ vào đặc trưng của từng hoạt động đọc, viết, nói và nghe để lựa chọn các
phương pháp và kĩ thuật dạy học. Trong những năm gần đây, GV đã được tiếp cận
với nhiều phương pháp, kĩ thuật dạy học cụ thể vận dụng vào các nội dung dạy đọc,
viết, nói và nghe, kiến thức tiếng Việt. GV cũng là người được toàn quyền linh hoạt lựa
chọn một hoặc một số phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp với nội dung học,
phù hợp với đặc điểm HS của lớp mình và phù hợp với điều kiện dạy học của lớp.
Ví dụ: Để dạy đọc văn bản thơ, GV có thể chọn kĩ thuật trò chơi để tổ chức cho HS
chơi đọc Truyền điện từng khổ thơ trong nhóm; kĩ thuật Thay từ bằng hình, kĩ thuật Xoá
dần để hướng dẫn HS học thuộc lòng hay tổ chức cuộc thi đọc thuộc lòng khổ thơ, bài
thơ giữa các nhóm; dùng kĩ thuật Chúng em biết 3 để khởi động bài học; dùng kĩ thuật
Trình bày một phút để tổ chức cho HS chia sẻ những điều em biết có liên quan đến bài
thơ trước khi đọc; GV có thể dùng kĩ thuật này để tổ chức cho HS nói về ý nghĩa của
một số hình ảnh, chi tiết em thích trong bài,... Để dạy mở rộng vốn từ (MRVT), GV có
thể sử dụng kĩ thuật Khăn trải...
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất