Tập huấn 27.9.2023-CV 1188-HD TO CHUC KTDG TU NAM HOC 2023-2024

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quốc Khánh
Ngày gửi: 19h:36' 10-12-2023
Dung lượng: 38.2 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quốc Khánh
Ngày gửi: 19h:36' 10-12-2023
Dung lượng: 38.2 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
UBND TỈNH ĐỒNG THÁP
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số:
/SGDĐT-GDTrH&TX
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đồng Tháp, ngày
tháng 8 năm 2023
V/v hướng dẫn thực hiện kiểm tra,
đánh giá năm học 2023-2024
Kính gửi:
- Trưởng phòng các Phòng Giáo dục và Đào tạo;
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở.
Căn cứ các Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT): Thông tư số
32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ
sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư số
22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở
và học sinh trung học phổ thông và Thông tư số 43/2021/TT-BGDĐT ngày
30/12/2021 Quy định về đánh giá học viên (sau đây gọi chung là học sinh) theo học
Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông
(sau đây gọi chung là Chương trình giáo dục phổ thông), Sở GDĐT hướng dẫn thực
hiện kiểm tra, đánh giá đối với học sinh phổ thông cấp Trung học và Giáo dục thường
xuyên năm học 2023-2024 như sau:
I. Mục đích – Yêu cầu
- Đánh giá nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện và học tập của
học sinh theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông;
cung cấp thông tin chính xác, kịp thời để học sinh điều chỉnh hoạt động rèn luyện và
học tập, cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy học.
- Đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục (sau đây gọi chung là môn học) bảo
đảm tính chính xác, toàn diện, công bằng, trung thực, khách quan và thực hiện bằng
nhiều phương pháp, hình thức, kĩ thuật và công cụ khác nhau vì sự tiến bộ của học
sinh, chú trọng đánh giá quá trình học tập, không gây áp lực, không so sánh học sinh
với nhau và coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong rèn luyện và học
tập của học sinh.
- Không kiểm tra, đánh giá vượt quá yêu cầu cần đạt hoặc mức độ cần đạt của
Chương trình giáo dục phổ thông; không kiểm tra, đánh giá đối với các nội dung tinh
giản theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
II. Kiểm tra, đánh giá(1)
1. Đánh giá thường xuyên
a) Đánh giá thường xuyên được thực hiện thông qua: Hỏi - đáp, viết, thuyết
trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập,… phù hợp với đặc thù môn học.
b) Đối với một môn học, mỗi học sinh được kiểm tra, đánh giá nhiều lần, trong đó
chọn một số lần kiểm tra, đánh giá phù hợp với tiến trình dạy học theo kế hoạch giáo
Đối với các lớp thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2006: Rà soát, bổ sung, hoàn thiện để tiếp cận
với Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
1()
2
dục của tổ chuyên môn, ghi kết quả đánh giá vào Sổ theo dõi và đánh giá học sinh
(theo lớp học) để sử dụng trong việc đánh giá kết quả học tập môn học theo quy định.
2. Đánh giá định kì(2)
a) Về tổ chức thực hiện đánh giá
- Tổ chức kiểm tra chung linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể các đơn vị và
thực hiện cho các khối lớp, bao gồm các môn học: Ngữ văn, Toán, Lịch sử, Địa lí
(Lịch sử và Địa lí), Giáo dục kinh tế và pháp luật (Giáo dục công dân), Vật lí, Hóa
học, Sinh học (Khoa học tự nhiên), Tiếng Anh.
- Các môn còn lại (nếu không tổ chức tập trung): Tổ chuyên môn thống nhất
trong tổ giao cho giáo viên bộ môn tổ chức thực hiện kiểm tra tại lớp bảo đảm thời
gian, nội dung theo đúng quy định.
- Đối với bài kiểm tra, đánh giá bằng điểm số phải được xây dựng dựa trên ma
trận, đặc tả của đề kiểm tra; đối với bài kiểm tra, đánh giá bằng nhận xét, bài thực
hành, dự án học tập, phải có hướng dẫn và tiêu chí đánh giá.
b) Hình thức kiểm tra, đánh giá
- Đối với các khối lớp từ 6 đến 11, các môn học: Toán, Lịch sử, Địa lí (Lịch sử
và Địa lí), Giáo dục kinh tế và pháp luật (Giáo dục công dân), Vật lí, Hóa học, Sinh
học (Khoa học tự nhiên), Tin học, Công nghệ kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận
theo tỉ lệ phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng từng môn học để nâng cao hiệu
quả, bảo đảm đánh giá toàn diện mức độ đáp ứng các yêu cầu cần đạt đã quy định
trong chương trình.
- Đối với các môn học còn lại và khối lớp 12, căn cứ vào tình hình thực tế của
từng đơn vị để lựa chọn hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp trên cơ sở bảo đảm chất
lượng giáo dục, đáp ứng theo đúng các quy định.
c) Mức độ, nội dung đề kiểm tra: Tỉ lệ tổng các mức độ đánh giá là 100%, cụ
thể: Nhận biết từ 30-40%; Thông hiểu từ 30-40%; Vận dụng 20%; Vận dụng cao
10%. Đối với Chương trình giáo dục thường xuyên, tỉ lệ tổng các mức độ đánh giá
là 100%, cụ thể: Nhận biết từ 30-40%; Thông hiểu từ 30-40%; Vận dụng 30%
(không có vận dụng cao).
d) Phạm vi kiểm tra, đánh giá: Là toàn bộ nội dung và yêu cầu cần đạt của
chương trình môn học được thực hiện từ tuần đầu học kì đến tuần thực hiện bài kiểm
tra, đánh giá định kì của học kì đó. Đối với đề kiểm tra cuối kì phải có nội dung kiến
thức thuộc nửa đầu của học kì đó, tùy vào từng bộ môn mà các đơn vị phân bổ tỉ lệ
cho phù hợp.
2()
Đánh giá định kì (không thực hiện đối với cụm chuyên đề học tập ở cấp trung học phổ thông), gồm đánh
giá giữa kì và đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực
hành, dự án học tập,...
Mức độ yêu cầu của các câu hỏi trong đề kiểm tra như sau: Nhận biết (Các câu hỏi yêu cầu học sinh nhắc lại
hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học theo các bài học hoặc chủ đề trong chương trình môn học); Thông hiểu
(Các câu hỏi yêu cầu học sinh giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã học theo các bài học hoặc
chủ đề trong chương trình môn học); Vận dụng (Các câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
để giải quyết vấn đề đặt ra trong các tình huống gắn với nội dung các bài học hoặc chủ đề trong chương trình môn
học); Vận dụng cao (Các câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn
đề đặt ra trong các tình huống mới, phù hợp với mức độ cần đạt của chương trình môn học).
3
3. Thời gian làm bài kiểm tra và số lần kiểm tra, đánh giá thường xuyên;
định kì: Thực hiện theo đúng quy định hiện hành tại Thông tư về đánh giá học sinh
của Bộ GDĐT.
4. Xây dựng ma trận và bảng đặc tả đề kiểm tra
a) Cấu trúc và các thông tin cơ bản của ma trận và bảng đặc tả đề kiểm tra (theo
Phụ lục 1 và Phụ lục 2 đính kèm).
b) Bài kiểm tra theo thang điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy
đổi về thang điểm 10. Điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến
chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số. Số điểm tính cho 01 câu trắc nghiệm
do tổ chuyên môn (hay do giáo viên môn học) quyết định cho phù hợp với ma trận,
đặc tả đề kiểm tra. Số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm
nhưng phải tương ứng với tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận.
c) Tùy thuộc vào đặc thù từng môn học việc trình bày ma trận và bảng đặc tả có
thể áp dụng linh hoạt nhưng phải rõ về tên chủ đề/bài học và số tiết trong mỗi chủ
đề/bài học; nội dung/đơn vị kiến thức/kĩ năng; yêu cầu cần đạt của chương trình; hình
thức kiểm tra; tổng số câu (trắc nghiệm, tự luận); điểm số; tỉ lệ các mức độ và tổng số
điểm.
d) Không được chọn câu ở mức độ vận dụng và câu ở mức độ vận dụng cao
trong cùng một đơn vị kiến thức.
đ) Đối với câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu phải có 04 lựa chọn, trong đó có duy
nhất 01 lựa chọn đúng và đối với câu hỏi tự luận mỗi mức độ vận dụng và vận dụng
cao gồm có tối thiểu 02 ý (trong 01 câu) hoặc từ 02 câu.
5. Xây dựng quy chế kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra, đánh giá thực hiện trong nhà trường phải được xây dựng thành quy
chế trên cơ sở quy định cụ thể các nội dung sau:
a) Quy định về phân công trách nhiệm các thành viên trong nhà trường thực
hiện kiểm tra, đánh giá học sinh.
b) Quy định chặt chẽ, nghiêm túc, an toàn và bảo mật ở tất cả các khâu ra đề, in
sao; coi và chấm kiểm tra; bảo đảm thực chất, chính xác, khoa học, công bằng, khách
quan đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.
c) Quy định về việc học sinh phúc khảo bài kiểm tra (nếu có) và thời gian học
sinh phúc khảo; quy định về việc tổ chức chấm phúc khảo và thống nhất cách xác
định điểm phúc khảo.
d) Quy định trả bài kiểm tra và sửa bài; công bố kết quả kiểm tra: Thời gian và
cách thức trả bài kiểm tra và sửa bài; thời gian và cách thức công bố điểm kiểm tra,
công bố kết quả kiểm tra của học sinh.
III. Tổ chức thực hiện
1. Phòng GDĐT
a) Hướng dẫn các trường trung học cơ sở xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra,
đánh giá cần lưu ý bảo đảm tuyệt đối tính bảo mật, độ tin cậy, tính chính xác trong
biên soạn đề; bảo mật trong in sao đề; coi và chấm kiểm tra nghiêm túc, khách quan,
4
chính xác tạo sự công bằng cho học sinh, phù hợp với điều kiện thực tế của từng đơn
vị; phổ biến, công khai trong tập thể nhà trường, học sinh và cha mẹ học sinh các
Thông tư, quy định, quy chế kiểm tra, đánh giá trên cổng thông tin điện tử của nhà
trường.
b) Tăng cường công tác kiểm tra, tư vấn, đánh giá rút kinh nghiệm, điều chỉnh
kịp thời việc thực hiện xây dựng ma trận và bảng đặc tả đề kiểm tra theo quy định và
tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thực hiện định kì, đột xuất về Sở GDĐT khi có
yêu cầu.
2. Đơn vị trực thuộc Sở GDĐT
a) Xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra, đánh giá cần lưu ý bảo đảm tuyệt đối tính
bảo mật, độ tin cậy, tính chính xác trong biên soạn đề; bảo mật trong in sao đề; coi và
chấm kiểm tra nghiêm túc, khách quan, chính xác tạo sự công bằng cho học sinh, phù
hợp với điều kiện thực tế tại đơn vị; phổ biến, công khai trong tập thể nhà trường, học
sinh và cha mẹ học sinh các Thông tư, quy định, quy chế kiểm tra, đánh giá trên cổng
thông tin điện tử của nhà trường.
b) Chỉ đạo tổ/nhóm chuyên môn nghiên cứu, đề xuất giải pháp triển khai thực hiện
phù hợp với kế hoạch giáo dục từng môn học; tăng cường công tác rà soát, đánh giá rút
kinh nghiệm, điều chỉnh kịp thời việc thực hiện xây dựng ma trận và bảng đặc tả đề
kiểm tra theo quy định và báo cáo kết quả triển khai thực hiện định kì, đột xuất về Sở
GDĐT khi có yêu cầu.
* Ghi chú
- Đối với môn Tiếng Anh thực hiện theo Công văn số 1206/SGDĐTGDTrH&TX ngày 24/8/2022 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện kiểm tra,
đánh giá đối với môn Tiếng Anh cấp trung học từ năm học 2022-2023. Mỗi bài kiểm
tra định kì có từ 30 đến 50 câu hỏi ở cả 4 mức độ theo tỉ lệ: 30% nhận biết, 40%
thông hiểu, 20% vận dụng, 10% vận dụng cao. Trong đó, 30% vận dụng các đơn vị
phân chia phù hợp với cấu trúc bài kiểm tra, đánh giá định kì theo hướng dẫn của Sở
GDĐT và phù hợp trình độ học sinh, nhưng tỉ lệ nhận biết và thông hiểu vẫn phải
đảm bảo theo yêu cầu.
- Công văn này thay thế các Công văn của Sở GDĐT, cụ thể: Công văn số
1466/SGDĐT-GDTrH-TX&CN ngày 02/11/2020 về việc hướng dẫn thực hiện kiểm
tra, đánh giá định kì học sinh từ năm học 2020-2021; Công văn số 1505/SGDĐTGDTrH&TX ngày 14/10/2022 về việc hướng dẫn thực hiện kiểm tra, đánh giá từ năm
học 2022-2023 và Công văn số 1525/SGDĐT-GDTrH&TX ngày 17/10/2022 về việc
điều chỉnh một số nội dung tại Công văn 1505 của Sở GDĐT.
Sở GDĐT yêu cầu thủ trưởng các đơn vị triển khai thực hiện kịp thời Công văn
này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cần báo cáo về Sở
GDĐT (qua Phòng Giáo dục Trung học và Thường xuyên) để được hướng dẫn./.
Nơi nhận:
- Như trên (để th/h);
- Trường PTNK, HL và TĐTT (để th/h);
- Trường TH, THCS và THPT Tương Lai (để th/h);
- Giám đốc, các Phó Giám đốc Sở (để b/c);
- Lưu: VT, H.H, 03b.
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
5
Nguyễn Thanh Danh
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số:
/SGDĐT-GDTrH&TX
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đồng Tháp, ngày
tháng 8 năm 2023
V/v hướng dẫn thực hiện kiểm tra,
đánh giá năm học 2023-2024
Kính gửi:
- Trưởng phòng các Phòng Giáo dục và Đào tạo;
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở.
Căn cứ các Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT): Thông tư số
32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ
sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư số
22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở
và học sinh trung học phổ thông và Thông tư số 43/2021/TT-BGDĐT ngày
30/12/2021 Quy định về đánh giá học viên (sau đây gọi chung là học sinh) theo học
Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông
(sau đây gọi chung là Chương trình giáo dục phổ thông), Sở GDĐT hướng dẫn thực
hiện kiểm tra, đánh giá đối với học sinh phổ thông cấp Trung học và Giáo dục thường
xuyên năm học 2023-2024 như sau:
I. Mục đích – Yêu cầu
- Đánh giá nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện và học tập của
học sinh theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông;
cung cấp thông tin chính xác, kịp thời để học sinh điều chỉnh hoạt động rèn luyện và
học tập, cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy học.
- Đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục (sau đây gọi chung là môn học) bảo
đảm tính chính xác, toàn diện, công bằng, trung thực, khách quan và thực hiện bằng
nhiều phương pháp, hình thức, kĩ thuật và công cụ khác nhau vì sự tiến bộ của học
sinh, chú trọng đánh giá quá trình học tập, không gây áp lực, không so sánh học sinh
với nhau và coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong rèn luyện và học
tập của học sinh.
- Không kiểm tra, đánh giá vượt quá yêu cầu cần đạt hoặc mức độ cần đạt của
Chương trình giáo dục phổ thông; không kiểm tra, đánh giá đối với các nội dung tinh
giản theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
II. Kiểm tra, đánh giá(1)
1. Đánh giá thường xuyên
a) Đánh giá thường xuyên được thực hiện thông qua: Hỏi - đáp, viết, thuyết
trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập,… phù hợp với đặc thù môn học.
b) Đối với một môn học, mỗi học sinh được kiểm tra, đánh giá nhiều lần, trong đó
chọn một số lần kiểm tra, đánh giá phù hợp với tiến trình dạy học theo kế hoạch giáo
Đối với các lớp thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2006: Rà soát, bổ sung, hoàn thiện để tiếp cận
với Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
1()
2
dục của tổ chuyên môn, ghi kết quả đánh giá vào Sổ theo dõi và đánh giá học sinh
(theo lớp học) để sử dụng trong việc đánh giá kết quả học tập môn học theo quy định.
2. Đánh giá định kì(2)
a) Về tổ chức thực hiện đánh giá
- Tổ chức kiểm tra chung linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể các đơn vị và
thực hiện cho các khối lớp, bao gồm các môn học: Ngữ văn, Toán, Lịch sử, Địa lí
(Lịch sử và Địa lí), Giáo dục kinh tế và pháp luật (Giáo dục công dân), Vật lí, Hóa
học, Sinh học (Khoa học tự nhiên), Tiếng Anh.
- Các môn còn lại (nếu không tổ chức tập trung): Tổ chuyên môn thống nhất
trong tổ giao cho giáo viên bộ môn tổ chức thực hiện kiểm tra tại lớp bảo đảm thời
gian, nội dung theo đúng quy định.
- Đối với bài kiểm tra, đánh giá bằng điểm số phải được xây dựng dựa trên ma
trận, đặc tả của đề kiểm tra; đối với bài kiểm tra, đánh giá bằng nhận xét, bài thực
hành, dự án học tập, phải có hướng dẫn và tiêu chí đánh giá.
b) Hình thức kiểm tra, đánh giá
- Đối với các khối lớp từ 6 đến 11, các môn học: Toán, Lịch sử, Địa lí (Lịch sử
và Địa lí), Giáo dục kinh tế và pháp luật (Giáo dục công dân), Vật lí, Hóa học, Sinh
học (Khoa học tự nhiên), Tin học, Công nghệ kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận
theo tỉ lệ phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng từng môn học để nâng cao hiệu
quả, bảo đảm đánh giá toàn diện mức độ đáp ứng các yêu cầu cần đạt đã quy định
trong chương trình.
- Đối với các môn học còn lại và khối lớp 12, căn cứ vào tình hình thực tế của
từng đơn vị để lựa chọn hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp trên cơ sở bảo đảm chất
lượng giáo dục, đáp ứng theo đúng các quy định.
c) Mức độ, nội dung đề kiểm tra: Tỉ lệ tổng các mức độ đánh giá là 100%, cụ
thể: Nhận biết từ 30-40%; Thông hiểu từ 30-40%; Vận dụng 20%; Vận dụng cao
10%. Đối với Chương trình giáo dục thường xuyên, tỉ lệ tổng các mức độ đánh giá
là 100%, cụ thể: Nhận biết từ 30-40%; Thông hiểu từ 30-40%; Vận dụng 30%
(không có vận dụng cao).
d) Phạm vi kiểm tra, đánh giá: Là toàn bộ nội dung và yêu cầu cần đạt của
chương trình môn học được thực hiện từ tuần đầu học kì đến tuần thực hiện bài kiểm
tra, đánh giá định kì của học kì đó. Đối với đề kiểm tra cuối kì phải có nội dung kiến
thức thuộc nửa đầu của học kì đó, tùy vào từng bộ môn mà các đơn vị phân bổ tỉ lệ
cho phù hợp.
2()
Đánh giá định kì (không thực hiện đối với cụm chuyên đề học tập ở cấp trung học phổ thông), gồm đánh
giá giữa kì và đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực
hành, dự án học tập,...
Mức độ yêu cầu của các câu hỏi trong đề kiểm tra như sau: Nhận biết (Các câu hỏi yêu cầu học sinh nhắc lại
hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học theo các bài học hoặc chủ đề trong chương trình môn học); Thông hiểu
(Các câu hỏi yêu cầu học sinh giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã học theo các bài học hoặc
chủ đề trong chương trình môn học); Vận dụng (Các câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
để giải quyết vấn đề đặt ra trong các tình huống gắn với nội dung các bài học hoặc chủ đề trong chương trình môn
học); Vận dụng cao (Các câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn
đề đặt ra trong các tình huống mới, phù hợp với mức độ cần đạt của chương trình môn học).
3
3. Thời gian làm bài kiểm tra và số lần kiểm tra, đánh giá thường xuyên;
định kì: Thực hiện theo đúng quy định hiện hành tại Thông tư về đánh giá học sinh
của Bộ GDĐT.
4. Xây dựng ma trận và bảng đặc tả đề kiểm tra
a) Cấu trúc và các thông tin cơ bản của ma trận và bảng đặc tả đề kiểm tra (theo
Phụ lục 1 và Phụ lục 2 đính kèm).
b) Bài kiểm tra theo thang điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy
đổi về thang điểm 10. Điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến
chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số. Số điểm tính cho 01 câu trắc nghiệm
do tổ chuyên môn (hay do giáo viên môn học) quyết định cho phù hợp với ma trận,
đặc tả đề kiểm tra. Số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm
nhưng phải tương ứng với tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận.
c) Tùy thuộc vào đặc thù từng môn học việc trình bày ma trận và bảng đặc tả có
thể áp dụng linh hoạt nhưng phải rõ về tên chủ đề/bài học và số tiết trong mỗi chủ
đề/bài học; nội dung/đơn vị kiến thức/kĩ năng; yêu cầu cần đạt của chương trình; hình
thức kiểm tra; tổng số câu (trắc nghiệm, tự luận); điểm số; tỉ lệ các mức độ và tổng số
điểm.
d) Không được chọn câu ở mức độ vận dụng và câu ở mức độ vận dụng cao
trong cùng một đơn vị kiến thức.
đ) Đối với câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu phải có 04 lựa chọn, trong đó có duy
nhất 01 lựa chọn đúng và đối với câu hỏi tự luận mỗi mức độ vận dụng và vận dụng
cao gồm có tối thiểu 02 ý (trong 01 câu) hoặc từ 02 câu.
5. Xây dựng quy chế kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra, đánh giá thực hiện trong nhà trường phải được xây dựng thành quy
chế trên cơ sở quy định cụ thể các nội dung sau:
a) Quy định về phân công trách nhiệm các thành viên trong nhà trường thực
hiện kiểm tra, đánh giá học sinh.
b) Quy định chặt chẽ, nghiêm túc, an toàn và bảo mật ở tất cả các khâu ra đề, in
sao; coi và chấm kiểm tra; bảo đảm thực chất, chính xác, khoa học, công bằng, khách
quan đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.
c) Quy định về việc học sinh phúc khảo bài kiểm tra (nếu có) và thời gian học
sinh phúc khảo; quy định về việc tổ chức chấm phúc khảo và thống nhất cách xác
định điểm phúc khảo.
d) Quy định trả bài kiểm tra và sửa bài; công bố kết quả kiểm tra: Thời gian và
cách thức trả bài kiểm tra và sửa bài; thời gian và cách thức công bố điểm kiểm tra,
công bố kết quả kiểm tra của học sinh.
III. Tổ chức thực hiện
1. Phòng GDĐT
a) Hướng dẫn các trường trung học cơ sở xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra,
đánh giá cần lưu ý bảo đảm tuyệt đối tính bảo mật, độ tin cậy, tính chính xác trong
biên soạn đề; bảo mật trong in sao đề; coi và chấm kiểm tra nghiêm túc, khách quan,
4
chính xác tạo sự công bằng cho học sinh, phù hợp với điều kiện thực tế của từng đơn
vị; phổ biến, công khai trong tập thể nhà trường, học sinh và cha mẹ học sinh các
Thông tư, quy định, quy chế kiểm tra, đánh giá trên cổng thông tin điện tử của nhà
trường.
b) Tăng cường công tác kiểm tra, tư vấn, đánh giá rút kinh nghiệm, điều chỉnh
kịp thời việc thực hiện xây dựng ma trận và bảng đặc tả đề kiểm tra theo quy định và
tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thực hiện định kì, đột xuất về Sở GDĐT khi có
yêu cầu.
2. Đơn vị trực thuộc Sở GDĐT
a) Xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra, đánh giá cần lưu ý bảo đảm tuyệt đối tính
bảo mật, độ tin cậy, tính chính xác trong biên soạn đề; bảo mật trong in sao đề; coi và
chấm kiểm tra nghiêm túc, khách quan, chính xác tạo sự công bằng cho học sinh, phù
hợp với điều kiện thực tế tại đơn vị; phổ biến, công khai trong tập thể nhà trường, học
sinh và cha mẹ học sinh các Thông tư, quy định, quy chế kiểm tra, đánh giá trên cổng
thông tin điện tử của nhà trường.
b) Chỉ đạo tổ/nhóm chuyên môn nghiên cứu, đề xuất giải pháp triển khai thực hiện
phù hợp với kế hoạch giáo dục từng môn học; tăng cường công tác rà soát, đánh giá rút
kinh nghiệm, điều chỉnh kịp thời việc thực hiện xây dựng ma trận và bảng đặc tả đề
kiểm tra theo quy định và báo cáo kết quả triển khai thực hiện định kì, đột xuất về Sở
GDĐT khi có yêu cầu.
* Ghi chú
- Đối với môn Tiếng Anh thực hiện theo Công văn số 1206/SGDĐTGDTrH&TX ngày 24/8/2022 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện kiểm tra,
đánh giá đối với môn Tiếng Anh cấp trung học từ năm học 2022-2023. Mỗi bài kiểm
tra định kì có từ 30 đến 50 câu hỏi ở cả 4 mức độ theo tỉ lệ: 30% nhận biết, 40%
thông hiểu, 20% vận dụng, 10% vận dụng cao. Trong đó, 30% vận dụng các đơn vị
phân chia phù hợp với cấu trúc bài kiểm tra, đánh giá định kì theo hướng dẫn của Sở
GDĐT và phù hợp trình độ học sinh, nhưng tỉ lệ nhận biết và thông hiểu vẫn phải
đảm bảo theo yêu cầu.
- Công văn này thay thế các Công văn của Sở GDĐT, cụ thể: Công văn số
1466/SGDĐT-GDTrH-TX&CN ngày 02/11/2020 về việc hướng dẫn thực hiện kiểm
tra, đánh giá định kì học sinh từ năm học 2020-2021; Công văn số 1505/SGDĐTGDTrH&TX ngày 14/10/2022 về việc hướng dẫn thực hiện kiểm tra, đánh giá từ năm
học 2022-2023 và Công văn số 1525/SGDĐT-GDTrH&TX ngày 17/10/2022 về việc
điều chỉnh một số nội dung tại Công văn 1505 của Sở GDĐT.
Sở GDĐT yêu cầu thủ trưởng các đơn vị triển khai thực hiện kịp thời Công văn
này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cần báo cáo về Sở
GDĐT (qua Phòng Giáo dục Trung học và Thường xuyên) để được hướng dẫn./.
Nơi nhận:
- Như trên (để th/h);
- Trường PTNK, HL và TĐTT (để th/h);
- Trường TH, THCS và THPT Tương Lai (để th/h);
- Giám đốc, các Phó Giám đốc Sở (để b/c);
- Lưu: VT, H.H, 03b.
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
5
Nguyễn Thanh Danh
 









Các ý kiến mới nhất