hinh hoc 8 . TUẦN 15, 16

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hợp Quân
Ngày gửi: 16h:45' 05-12-2023
Dung lượng: 783.8 KB
Số lượt tải: 237
Nguồn:
Người gửi: Trần Hợp Quân
Ngày gửi: 16h:45' 05-12-2023
Dung lượng: 783.8 KB
Số lượt tải: 237
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 04/12/2023
Tuần 15, 16
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM
Tiết 30, 31: VẼ HÌNH ĐƠN GIẢN VỚI PHẦN MỀM GEOGEBRA
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhớ được các tính chất của các hình tứ giác đặc biệt đã được học: hình chữ nhật,
hình bình hành, hình thang.
- Nhớ được cách vẽ đoạn thẳng với độ dài cho trước, góc với số đo cho trước,
đường thẳng song song bằng các dụng cụ học tập.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự nghiên cứu và làm bài tập trong SGK
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh có khả năng làm việc, thảo luận nhóm,
cặp đôi để thực hiện yêu cầu của nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Học sinh có tư duy logic, kết nối các kiến
thức đã học để thực hiện nhiệm vụ được giao
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo: HS có khả năng
thực hành nhiệm vụ được giao; tìm các cách làm sáng tạo riêng. Kết nối kiến thức
môn tin và môn toán.
- HS biết tắt mở phần mềm, thành thạo sử dụng các hộp công cụ để vẽ các hình
đơn giản: đoạn thẳng với độ dài cho trước, góc với số đo cho trước, đường thẳng
song song, đường thẳng vuông góc,
- HS biết cách lưu hình vẽ thành các tệp dữ liệu.
- Biết cách sử dụng phần mềm kiểm tra các tính chất đã học của các hình hoặc đo
độ dài các đoạn thẳng, đo số đo các góc.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, phấn màu, máy chiếu, máy tính
đã cài phần mềm Geogebra Classic 5.
2. Học sinh: SGK, bộ đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG: Làm quen phần mềm
a) Mục tiêu:
- Nhắc lại kiến thức, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
thực hành.
- HS hình thành động cơ học tập và hình dung được nội dung bài học.
b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 6, 7 và trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: HS trình bày được nội dung kiến thức đã học, hình thành động cơ
thực hành;
- HS thấy được sự thú vị khi được vẽ chính xác các hình tứ giác đơn giản với kích
thước cho trước và kiểm tra các tính chất của chúng bằng máy tính, đo được các độ
dài các đoạn thẳng, đo được số đo các góc.
- HS biết cách khởi động phần mềm và chọn ngôn ngữ cho giao diện (Tiếng Việt).
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: Em hãy nhớ lại kiến
thức đã học ở lớp duới và lên giới
thiệu sơ lược về vùng làm việc và các
thanh công cụ chính của phần mềm
Geogebra Classic 5?
*Thực hiện nhiệm vụ
-HS trao đổi, suy nghĩ trong 1p.
Các khu vực trên giao diện của
- GV gọi 1 HS lên phát biểu.
Geogebra, đặc biệt là vùng làm việc và
- HS trả lời:
thanh công cụ.
+ Chỉ rõ trên màn hình các khu vực:
Nhóm công cụ di chuyển:
thanh công cụ, vùng làm việc…
+ Các nhóm công cụ chính…
Nhóm công cụ điểm:
*Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chính xác hóa và chú ý
Nhóm công cụ đường thẳng:
thêm cho HS (nếu cần) về việc chuyển
ngôn ngữ Tiếng Việt cho giao diện Nhóm công cụ quan hệ:
Geogebra Classic 5.
Nhóm công cụ đường tròn, cung tròn:
-Dẫn dắt bài mới: Bài học hôm nay
chúng ta tiếp tục nghiên cứu cách sử
dụng phần mềm Geogebra Classic 5
Nhóm công cụ góc và khoảng cách:
trong vẽ một số tứ giác đã học ở
chương III: Hình chữ nhật, hình thang,
hình bình hành…
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: Vẽ hình chữ nhật
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về
phần mềm vẽ hình Geogebra.
b) Nội dung: học sinh làm việc với sách giáo khoa, máy tính để nắm kiến thức về
phần mềm vẽ hình.
c) Sản phẩm: HS thực hiện được HĐ1 trong SGK – tr115.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
*Giao nhiệm vụ 1
GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất cơ
bản HCN về số đo góc và độ dài các
cạnh.
*Thực hiện nhiệm vụ 1
- GV Hướng dẫn HS thực hiện.
-HS: Hoạt động cá nhân để đưa ra câu
trả lời.
- HS trả lời câu hỏi:
HCN là tứ giác có 4 góc vuông.
Các cạnh đối của HCN song song và
bằng nhau.
Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau
tại trung điểm mỗi đường.
*Báo cáo kết quả
- Gọi 1 HS đại diện trình bày kết quả.
*Đánh giá kết quả
-HS Nhận xét, đánh giá câu trả lời của
bạn
- GV nhận xét, chính xác hóa.
*Giao nhiệm vụ
GV cho HS nghiên cứu HĐ 1 SGK –tr
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Vẽ hình chữ nhật
115 và trả lời 3 câu hỏi:
(1) Có mấy bước vẽ HCN?
(2) Với đoạn thẳng
đã vẽ thì có thể
vẽ được bao nhiêu điểm
thỏa yêu
cầu bài toán?
(3) Ngoài ra còn có cách nào khác để vẽ
- Bước 1: Vẽ
điểm không?
Chọn
chọn
(đường tròn
khi biết tâm và bán kính) Chọn
điểm , nhập bán kính là .
*Thực hiện nhiệm vụ 2
- GV hướng dẫn nghiên cứu.
-HS: Hoạt động cá nhân tìm hiểu HĐ 1:
Chọn
Chọn
(Điểm mới)
(SGK – tr115) và thảo luận cặp đôi.
Chọn điểm nằm trên đường tròn.
*Báo cáo kết quả
Chọn công cụ
Chọn
- Gọi đại diện HS trả lời.
(Đoạn thẳng) Chọn điểm
-HS báo cáo kết quả:
Chọn điểm .
(1) Có 3 bước vẽ HCN
- Bước 2: Vẽ
nằm trên đường
(2) Vẽ được 2 điểm .
vuông góc với
tại
sao cho
(3) Vẽ
nằm trên đường vuông góc
với
tại sao cho
Chọn
Chọn
(Đường
vuông góc) Nháy chuột vào điểm
Nháy chuột vào đoạn thẳng
Chọn
Chọn
(đường tròn
khi biết tâm và bán kính)Nháy
chuột vào điểm , nhập bán kính bằng
Chọn
Lần lượt nháy
chuột vào đường thẳng và đường tròn
vừa vẽ.
-Bước 3: Vẽ
là giao điểm của
*Đánh giá kết quả
đường thẳng vuông góc với
tại
-HS Nhận xét, đánh giá câu trả lời của
và đường thẳng vuông góc với
tại
bạn.
.
- GV nhận xét, chính xác hóa rồi yêu
cầu HS thực hiện theo HĐ 1 trên máy Chọn
Chọn
(Đường
tính. GV hướng dẫn từng HS (có thể gọi vuông góc) Nháy chuột vào điểm
1 em lên thực hiện trên máy chủ dưới sự
Nháy chuột vào đoạn thẳng
hướng dẫn của GV)
Chọn
Chọn
(Đường
vuông góc) Nháy chuột vào điểm
Nháy chuột vào đoạn thẳng
Chọn
Chọn
(Giao điểm
của hai đối tượng) Lần lượt nháy
vào hai đường thẳng vừa vẽ.
Ẩn các đường tròn và đường thẳng.
Chọn công cụ để nối với , với
, với và thu được hình chữ nhật
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS sử dụng hộp công cụ góc để kiểm tra các góc vuông. Lưu được
tệp kết quả dưới dạng hình ảnh định dạng .png.
b) Nội dung: Làm Luyện tập 1a, b – SGK/tr116
c) Sản phẩm: Đo được cả 4 góc của HCN đều là góc vuông và lưu được tệp hình
ảnh.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
*Giao nhiệm vụ
a) Dùng công cụ
để kiểm tra các
góc của tứ giác
có vuông không.
b) Lưu hình vẽ ở HĐ 1 thành tệp ảnh
hcn.png
*Thực hiện nhiệm vụ
- GV Hướng dẫn HS thực hiện. Lưu ý
có 2 cách lưu tệp ảnh .png
- HS thực hiện nhiệm vụ trên máy cá
nhân.
*Báo cáo kết quả
Mỗi phần GV gọi 1 HS đại diện lên
trình bày.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HĐ 1:
a) Đo góc:
Chọn
Góc. Sau đó kích chuột
chọn điểm Điểm Điểm
(Để đo ^
ABC )
Làm tương tự khi đo các góc còn lại.
b) Lưu tệp ảnh (2 cách)
- 2 HS báo cáo kết quả bằng cách lên C1: Hồ sơ Xuất bảnHiển thị đồ thị
thực hiện trên máy chủ:
dạng hình (png, eps…)
*Đánh giá kết quả
C2: Dùng tổ hợp phím Crtl + Shift + U
- GV chốt kiến thức vừa luyện tập.
Chú ý HS dùng Cách 2 để lưu tên tệp
ảnh.
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
*Giao nhiệm vụ
LT1c: Tương tự, hãy vẽ hình vuông
có cạnh
.
Ngoài ra, còn cách nào khác nhanh hơn
vẽ hình vuông cạnh
trên phần
mềm?
*Thực hiện nhiệm vụ
-GV Hướng dẫn HS thực hiện tương tự
HĐ 1 trên máy cá nhân.
HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao
- HS thực hiện vẽ Hình vuông
cạnh
*Báo cáo kết quả
- GV chỉ định đại diện nhóm lên máy
chủ.
- HS lên trình bày trên máy chủ.
- Vì Hình vuông có tính đối xứng cao
hơn nên ta có nhiều cách vẽ khác.
- Khuyến khích những cách vẽ khác.
*Đánh giá kết quả
- GV tổng kết và nêu thêm bài tập: HS
tự vẽ các HCN và hình vuông có các
kích thước khác.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Cách 1:
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng
dài
Bước 2: Vẽ
nằm trên đường
góc với
tại
sao cho
Bước 3: Vẽ
là giao điểm của
thẳng vuông góc với
tại và
thẳng vuông góc với
tại
Cách 2:
Bước 3: Vẽ
là giao điểm của
thẳng vuông góc với
tại và
tròn tâm bán kính
.
Cách 3:
Bước 2: Chọn công cụ
giác đều) Kích chuột chọn
Kích chuột chọn
vuông
đường
đường
đường
đường
(Đa
Bài tập:
Câu 1: Hình nào sau đây là Hình bình hành?
* Giao nhiệm vụ:
- GV cho HS chơi trò chơi
“Nuôi cá”. Có 6 câu hỏi.
Mỗi lần trả lời đúng một
Đáp án: A
câu hỏi sẽ được tặng một
là một hình bình hành. Khẳng
chú cá xinh đẹp để nuôi Câu 2: Cho
trong bể. Thời gian suy nghĩ định nào sau đây đúng?
mỗi câu là 1 phút.
A.
B.
*Thực hiện nhiệm vụ:
C.
GV cho HS tham gia trò
D.
chơi trên máy chiếu.
Câu 3: Cho
là một hình bình hành. Khẳng
- Mỗi câu hỏi GV chọn HS
định nào sau đây đúng?
nhanh nhất trả lời.
A.
-HS hoạt động cá nhân,
B.
cắt nhau tại trung điểm mỗi
xung phong trả lời.
đường.
-HS chú ý theo dõi và bổ
C.
sung phần trả lời chưa chính
D.
xác.
Câu 4: Hình nào sau đây là hình thang?
*Kết luận, nhận định:
GV tổng kết nhận xét sự
chuẩn bị bài của HS.
-Dẫn dắt bài mới: Bài học
hôm nay chúng ta tiếp tục
nghiên cứu cách sử dụng
phần
mềm
Geogebra
Đáp án: C
Classic 5 trong vẽ một số tứ Câu 5: Câu nào sau đây là khái niệm của hình
giác đã học ở chương III: thoi?
hình thang, hình bình
A. Tứ giác có hai góc đối bằng nhau là hình
hành…
thoi
B. Tứ giác có môt cặp cạnh đối song song là
hình thoi.
C. Tứ giác có 4 góc bằng nhau là hình thoi.
D. Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi.
Câu 6: Câu nào dưới đây không là tính chất của
hình thang cân?
A. Hai góc kề một đáy bằng nhau.
B. Hai cạnh bên song song
C. Hai đường chéo bằng nhau.
D. Hai cạnh đáy song song.
2. Vẽ hình bình hành
*Giao nhiệm vụ
Nghiên cứu HĐ 2 – SGK/
tr116 để thực hiện: Vẽ hình
bình
hành
có
0
^
ABC=120
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng
dài
*Thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: Vẽ điểm sao cho
- GV Hướng dẫn HS thực
0
và ^
ABC=120
hiện.
- HS: Hoạt động cá nhân Chọn
Chọn
(góc) Nháy chuột lần
trên máy tính.
lượt vào các điểm
và nhập số đo góc là
*Báo cáo kết quả
- Mỗi bước gọi 1 HS đại
diện lên thực hiện trên máy
chủ.
-1 HS lên thực hiện trên
máy chủ. Các em khác thực
hiện trên máy cá nhân.
Chọn
Chọn
(Tia đi qua hai điểm)
Nháy chuột lần lượt vào các điểm
Chọn
chọn
(đường tròn khi biết tâm
và bán kính) Chọn điểm , nhập bán kính là .
Chọn
Chọn
(Giao điểm của hai đối
tượng) Lần lượt nháy vào tia
và đường
tròn vừa vẽ.
*Đánh giá kết quả
Bước 3: Vẽ điểm là giao của đường thẳng qua
-HS Nhận xét, đánh giá
song song với
và đường thẳng qua
song
chéo kết quả bài trên máy
song với .
theo cặp đôi.
- GV nhận xét, chính xác Chọn
Chọn
(Đường thẳng song song)
hóa các bài trên máy.
Nháy chuột vào điểm
Chọn đoạn thẳng
Chọn
Chọn
Chọn tia
Nháy chuột vào điểm
Chọn
Chọn
(Giao điểm của hai đối
tượng) Lần lượt nháy vào hai đường thẳng vừa
vẽ.
Ẩn đường tròn, tia
, các đường thẳng và điểm
, chọn để nối với ,
với , với
và
thu được hình bình hành
*Giao nhiệm vụ
GV cho HS làm Luyện tập
2a, b SGK –tr 117
a) Dùng
trong công cụ
để kiểm tra trung điểm
của
và
có trùng
LT2:
nhau không?
b) Lưu hình vẽ ở HĐ 2 dưới
a) Chọn
(trung điểm hoặc tâm)
dạng tệp ảnh hbh.png
Chọn điểm
Chọn điểm Chọn điểm
*Thực hiện nhiệm vụ 2
Chọn điểm .
- GV Hướng dẫn HS thực
b) Dùng tổ hợp phím Crtl + Shift + U.
hiện ý a.
- HS lắng nghe hướng dẫn ý
a và tự thực hiện trên máy.
*Báo cáo kết quả
- Mỗi phần GV gọi 1 HS đại
diện lên trình bày trên máy
chủ.
- 2 HS báo cáo kết quả bằng
cách lên thực hiện trên máy
chủ.
*Đánh giá kết quả
-HS Nhận xét, đánh giá câu
trả lời của bạn.
- GV nhận xét phần thực
hiện của HS.
*Giao nhiệm vụ
3. Vẽ hình thang
(1) GV cho 1 Hình thang
trên bảng (
)
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Hãy chia Hình thang
thành một tam giác và một
hình bình hành.
LT2c:
Vẽ đoạn
(2) Nghiên cứu HĐ 3 – SGK/ Bước 1: Bước
1: Vẽ thẳng
đoạn thẳng có độ
dài dài
tr118 để thực hiện: Vẽ hình
(khoảng cách này tự chọn sao cho hợp
giác
có
thang
có đáy lớn Bước 2: Vẽlí tam
và phải nhỏ hơn
)
(độ dài của
) và
đáy
nhỏ
Bước 2: Vẽ điểm
sao cho là giao
các
cạnh
bên Chọn
điểm
hai đường
của (đường
tròntròn
khi tâm
biết tâmbán
và
.
kính
bán kính)
chọn điểm , nhập bán kính
LT3c:
Chọn
(đường tròn khi biết tâm và
*Thực hiện nhiệm vụ
- GV Hướng dẫn HS thực bán kính) chọn điểm , nhập bán kính
hiện.
Chọn
(Giao điểm của hai đối
-HS: Hoạt động cá nhân trên Chọn
tượng)Lần lượt chọn hai đường tròn vừa vẽ.
máy tính.
*Báo cáo kết quả
- Câu (1) gọi 1 HS trình bày
cách chia.
- Mỗi bước gọi 1 HS đại diện
lên thực hiện trên máy chủ.
- HS đưa ra cách chia: Vẽ
Bước
1: Vẽ đoạn
thẳng
dài
Chọn
Chọn
(Đoạn
thẳng) có
độ
Chọn
điểm Chọn điểm .
Bước 2: Vẽ tam giác cân
có
Chọn
Chọn
(Đoạn
(độ dàithẳng)
của ) Chọn
điểm Bước
Chọn điểm
3: Vẽ .điểm trên tia
sao
Bước 3: cho
Vẽ điểm
trên tia
sao cho
Bước 4: Vẽ điểm
sao cho
và
chọn
(đường tròn khi biết
- 1 HS lên thực hiện trên máy Chọn
chủ. Các em khác thực hiện tâm và bán kính)Nháy chuột vào , nhập bán
kính bằng
trên máy cá nhân.
*Đánh giá kết quả
-HS Nhận xét, đánh giá chéo
kết quả bài trên máy theo cặp
đôi.
- GV nhận xét, chính xác hóa
các bài trên máy.
Chọn
Chọn
(Tia qua 2 điểm)
Nháy chuột vào
Chọn
Chọn
(Giao điểm của hai đối
tượng) Lần lượt nháy chuột vào tia
và
đường tròn vừa vẽ.
Bước 4: Vẽ điểm
sao cho
và
*Giao nhiệm vụ
LT2c: Vẽ hình thoi
có cạnh
LT3c: Vẽ hình thang cân
có
*Thực hiện nhiệm vụ
- GV Hướng dẫn HS thực hiện. Yêu cầu
HS chú ý sự khác biệt giữa hình bình
hành và hình thoi, hình thang và hình
thang cân. Chú ý HS: đưa ra cách vẽ
đơn giản nhất.
- HS tìm hiểu bài tập được giao, thực
hiện nhiệm vụ.
*Báo cáo kết quả
- Mỗi phần GV gọi 1 HS đại diện lên
trình bày trên máy chủ.
- 2 HS báo cáo kết quả bằng cách lên
thực hiện trên máy chủ:
*Đánh giá kết quả
- GV chốt kiến thức vừa luyện tập.
*Giao nhiệm vụ:
TH1:
Chia lớp HS thành 2 đội A và B. Mỗi
thành viên ở đội A sẽ đấu cặp với 1
thành viên ở đội B. 2 HS cùng thực hiện
một bài TH1 hoặc TH2. Ai làm xong
trước (kết quả và phương pháp vẽ đúng)
sẽ thắng. Chung cuộc đội nào có số trận
thắng nhiều hơn sẽ là đội thắng.
- Bước 1: Vẽ
- Bước 2: Vẽ
*Thực hiện nhiệm vụ
nằm trên đường
sao cho
-HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao, vuông góc với
là giao điểm của
chia thành 2 đội và chọn cặp đấu trực -Bước 3: Vẽ
đường thẳng vuông góc với
tại
tiếp.
- HS thực hiện đấu trực tiếp theo cặp và đường thẳng vuông góc với
trên máy cá nhân.
.
-GV quan sát ghi kết quả.
TH2:
*Báo cáo kết quả
- GV thông báo số trận thắng của mỗi
đội.
*Đánh giá kết quả
- Gv tổng kết và nhận xét về ý thức thực
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng
hành của cả lớp.
Bước 2: Vẽ tam giác
tại
dài
sao cho
Bước 3: Vẽ điểm là giao của đường
thẳng qua
song song với
và
đường thẳng qua song song với
IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
- HS tự vẽ lại các hình trong phần thực hành trên máy tính cá nhân ở nhà (nếu có).
- Luyện tập dùng bộ dụng cụ học tập vẽ lại các hình: hình thang, hình thang cân,
hình bình hành, hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông trên giấy.
- Chuẩn bị Tiết sau học: Phân tích đặc điểm khí hậu Việt Nam.
- Tìm hiểu thông tin về đặc điểm khí hậu của Việt Nam trong năm (nhiệt độ lượng
mưa, độ ẩm trung bình).
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC:
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
Duyệt của tổ chuyên môn
Yên Nhân, ngày 04/12/2012
Giáo viên:
Duyệt của BGH
Tuần 15, 16
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM
Tiết 30, 31: VẼ HÌNH ĐƠN GIẢN VỚI PHẦN MỀM GEOGEBRA
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhớ được các tính chất của các hình tứ giác đặc biệt đã được học: hình chữ nhật,
hình bình hành, hình thang.
- Nhớ được cách vẽ đoạn thẳng với độ dài cho trước, góc với số đo cho trước,
đường thẳng song song bằng các dụng cụ học tập.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự nghiên cứu và làm bài tập trong SGK
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh có khả năng làm việc, thảo luận nhóm,
cặp đôi để thực hiện yêu cầu của nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Học sinh có tư duy logic, kết nối các kiến
thức đã học để thực hiện nhiệm vụ được giao
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo: HS có khả năng
thực hành nhiệm vụ được giao; tìm các cách làm sáng tạo riêng. Kết nối kiến thức
môn tin và môn toán.
- HS biết tắt mở phần mềm, thành thạo sử dụng các hộp công cụ để vẽ các hình
đơn giản: đoạn thẳng với độ dài cho trước, góc với số đo cho trước, đường thẳng
song song, đường thẳng vuông góc,
- HS biết cách lưu hình vẽ thành các tệp dữ liệu.
- Biết cách sử dụng phần mềm kiểm tra các tính chất đã học của các hình hoặc đo
độ dài các đoạn thẳng, đo số đo các góc.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, phấn màu, máy chiếu, máy tính
đã cài phần mềm Geogebra Classic 5.
2. Học sinh: SGK, bộ đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG: Làm quen phần mềm
a) Mục tiêu:
- Nhắc lại kiến thức, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
thực hành.
- HS hình thành động cơ học tập và hình dung được nội dung bài học.
b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 6, 7 và trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: HS trình bày được nội dung kiến thức đã học, hình thành động cơ
thực hành;
- HS thấy được sự thú vị khi được vẽ chính xác các hình tứ giác đơn giản với kích
thước cho trước và kiểm tra các tính chất của chúng bằng máy tính, đo được các độ
dài các đoạn thẳng, đo được số đo các góc.
- HS biết cách khởi động phần mềm và chọn ngôn ngữ cho giao diện (Tiếng Việt).
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: Em hãy nhớ lại kiến
thức đã học ở lớp duới và lên giới
thiệu sơ lược về vùng làm việc và các
thanh công cụ chính của phần mềm
Geogebra Classic 5?
*Thực hiện nhiệm vụ
-HS trao đổi, suy nghĩ trong 1p.
Các khu vực trên giao diện của
- GV gọi 1 HS lên phát biểu.
Geogebra, đặc biệt là vùng làm việc và
- HS trả lời:
thanh công cụ.
+ Chỉ rõ trên màn hình các khu vực:
Nhóm công cụ di chuyển:
thanh công cụ, vùng làm việc…
+ Các nhóm công cụ chính…
Nhóm công cụ điểm:
*Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chính xác hóa và chú ý
Nhóm công cụ đường thẳng:
thêm cho HS (nếu cần) về việc chuyển
ngôn ngữ Tiếng Việt cho giao diện Nhóm công cụ quan hệ:
Geogebra Classic 5.
Nhóm công cụ đường tròn, cung tròn:
-Dẫn dắt bài mới: Bài học hôm nay
chúng ta tiếp tục nghiên cứu cách sử
dụng phần mềm Geogebra Classic 5
Nhóm công cụ góc và khoảng cách:
trong vẽ một số tứ giác đã học ở
chương III: Hình chữ nhật, hình thang,
hình bình hành…
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: Vẽ hình chữ nhật
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về
phần mềm vẽ hình Geogebra.
b) Nội dung: học sinh làm việc với sách giáo khoa, máy tính để nắm kiến thức về
phần mềm vẽ hình.
c) Sản phẩm: HS thực hiện được HĐ1 trong SGK – tr115.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
*Giao nhiệm vụ 1
GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất cơ
bản HCN về số đo góc và độ dài các
cạnh.
*Thực hiện nhiệm vụ 1
- GV Hướng dẫn HS thực hiện.
-HS: Hoạt động cá nhân để đưa ra câu
trả lời.
- HS trả lời câu hỏi:
HCN là tứ giác có 4 góc vuông.
Các cạnh đối của HCN song song và
bằng nhau.
Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau
tại trung điểm mỗi đường.
*Báo cáo kết quả
- Gọi 1 HS đại diện trình bày kết quả.
*Đánh giá kết quả
-HS Nhận xét, đánh giá câu trả lời của
bạn
- GV nhận xét, chính xác hóa.
*Giao nhiệm vụ
GV cho HS nghiên cứu HĐ 1 SGK –tr
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Vẽ hình chữ nhật
115 và trả lời 3 câu hỏi:
(1) Có mấy bước vẽ HCN?
(2) Với đoạn thẳng
đã vẽ thì có thể
vẽ được bao nhiêu điểm
thỏa yêu
cầu bài toán?
(3) Ngoài ra còn có cách nào khác để vẽ
- Bước 1: Vẽ
điểm không?
Chọn
chọn
(đường tròn
khi biết tâm và bán kính) Chọn
điểm , nhập bán kính là .
*Thực hiện nhiệm vụ 2
- GV hướng dẫn nghiên cứu.
-HS: Hoạt động cá nhân tìm hiểu HĐ 1:
Chọn
Chọn
(Điểm mới)
(SGK – tr115) và thảo luận cặp đôi.
Chọn điểm nằm trên đường tròn.
*Báo cáo kết quả
Chọn công cụ
Chọn
- Gọi đại diện HS trả lời.
(Đoạn thẳng) Chọn điểm
-HS báo cáo kết quả:
Chọn điểm .
(1) Có 3 bước vẽ HCN
- Bước 2: Vẽ
nằm trên đường
(2) Vẽ được 2 điểm .
vuông góc với
tại
sao cho
(3) Vẽ
nằm trên đường vuông góc
với
tại sao cho
Chọn
Chọn
(Đường
vuông góc) Nháy chuột vào điểm
Nháy chuột vào đoạn thẳng
Chọn
Chọn
(đường tròn
khi biết tâm và bán kính)Nháy
chuột vào điểm , nhập bán kính bằng
Chọn
Lần lượt nháy
chuột vào đường thẳng và đường tròn
vừa vẽ.
-Bước 3: Vẽ
là giao điểm của
*Đánh giá kết quả
đường thẳng vuông góc với
tại
-HS Nhận xét, đánh giá câu trả lời của
và đường thẳng vuông góc với
tại
bạn.
.
- GV nhận xét, chính xác hóa rồi yêu
cầu HS thực hiện theo HĐ 1 trên máy Chọn
Chọn
(Đường
tính. GV hướng dẫn từng HS (có thể gọi vuông góc) Nháy chuột vào điểm
1 em lên thực hiện trên máy chủ dưới sự
Nháy chuột vào đoạn thẳng
hướng dẫn của GV)
Chọn
Chọn
(Đường
vuông góc) Nháy chuột vào điểm
Nháy chuột vào đoạn thẳng
Chọn
Chọn
(Giao điểm
của hai đối tượng) Lần lượt nháy
vào hai đường thẳng vừa vẽ.
Ẩn các đường tròn và đường thẳng.
Chọn công cụ để nối với , với
, với và thu được hình chữ nhật
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS sử dụng hộp công cụ góc để kiểm tra các góc vuông. Lưu được
tệp kết quả dưới dạng hình ảnh định dạng .png.
b) Nội dung: Làm Luyện tập 1a, b – SGK/tr116
c) Sản phẩm: Đo được cả 4 góc của HCN đều là góc vuông và lưu được tệp hình
ảnh.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
*Giao nhiệm vụ
a) Dùng công cụ
để kiểm tra các
góc của tứ giác
có vuông không.
b) Lưu hình vẽ ở HĐ 1 thành tệp ảnh
hcn.png
*Thực hiện nhiệm vụ
- GV Hướng dẫn HS thực hiện. Lưu ý
có 2 cách lưu tệp ảnh .png
- HS thực hiện nhiệm vụ trên máy cá
nhân.
*Báo cáo kết quả
Mỗi phần GV gọi 1 HS đại diện lên
trình bày.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HĐ 1:
a) Đo góc:
Chọn
Góc. Sau đó kích chuột
chọn điểm Điểm Điểm
(Để đo ^
ABC )
Làm tương tự khi đo các góc còn lại.
b) Lưu tệp ảnh (2 cách)
- 2 HS báo cáo kết quả bằng cách lên C1: Hồ sơ Xuất bảnHiển thị đồ thị
thực hiện trên máy chủ:
dạng hình (png, eps…)
*Đánh giá kết quả
C2: Dùng tổ hợp phím Crtl + Shift + U
- GV chốt kiến thức vừa luyện tập.
Chú ý HS dùng Cách 2 để lưu tên tệp
ảnh.
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
*Giao nhiệm vụ
LT1c: Tương tự, hãy vẽ hình vuông
có cạnh
.
Ngoài ra, còn cách nào khác nhanh hơn
vẽ hình vuông cạnh
trên phần
mềm?
*Thực hiện nhiệm vụ
-GV Hướng dẫn HS thực hiện tương tự
HĐ 1 trên máy cá nhân.
HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao
- HS thực hiện vẽ Hình vuông
cạnh
*Báo cáo kết quả
- GV chỉ định đại diện nhóm lên máy
chủ.
- HS lên trình bày trên máy chủ.
- Vì Hình vuông có tính đối xứng cao
hơn nên ta có nhiều cách vẽ khác.
- Khuyến khích những cách vẽ khác.
*Đánh giá kết quả
- GV tổng kết và nêu thêm bài tập: HS
tự vẽ các HCN và hình vuông có các
kích thước khác.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Cách 1:
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng
dài
Bước 2: Vẽ
nằm trên đường
góc với
tại
sao cho
Bước 3: Vẽ
là giao điểm của
thẳng vuông góc với
tại và
thẳng vuông góc với
tại
Cách 2:
Bước 3: Vẽ
là giao điểm của
thẳng vuông góc với
tại và
tròn tâm bán kính
.
Cách 3:
Bước 2: Chọn công cụ
giác đều) Kích chuột chọn
Kích chuột chọn
vuông
đường
đường
đường
đường
(Đa
Bài tập:
Câu 1: Hình nào sau đây là Hình bình hành?
* Giao nhiệm vụ:
- GV cho HS chơi trò chơi
“Nuôi cá”. Có 6 câu hỏi.
Mỗi lần trả lời đúng một
Đáp án: A
câu hỏi sẽ được tặng một
là một hình bình hành. Khẳng
chú cá xinh đẹp để nuôi Câu 2: Cho
trong bể. Thời gian suy nghĩ định nào sau đây đúng?
mỗi câu là 1 phút.
A.
B.
*Thực hiện nhiệm vụ:
C.
GV cho HS tham gia trò
D.
chơi trên máy chiếu.
Câu 3: Cho
là một hình bình hành. Khẳng
- Mỗi câu hỏi GV chọn HS
định nào sau đây đúng?
nhanh nhất trả lời.
A.
-HS hoạt động cá nhân,
B.
cắt nhau tại trung điểm mỗi
xung phong trả lời.
đường.
-HS chú ý theo dõi và bổ
C.
sung phần trả lời chưa chính
D.
xác.
Câu 4: Hình nào sau đây là hình thang?
*Kết luận, nhận định:
GV tổng kết nhận xét sự
chuẩn bị bài của HS.
-Dẫn dắt bài mới: Bài học
hôm nay chúng ta tiếp tục
nghiên cứu cách sử dụng
phần
mềm
Geogebra
Đáp án: C
Classic 5 trong vẽ một số tứ Câu 5: Câu nào sau đây là khái niệm của hình
giác đã học ở chương III: thoi?
hình thang, hình bình
A. Tứ giác có hai góc đối bằng nhau là hình
hành…
thoi
B. Tứ giác có môt cặp cạnh đối song song là
hình thoi.
C. Tứ giác có 4 góc bằng nhau là hình thoi.
D. Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi.
Câu 6: Câu nào dưới đây không là tính chất của
hình thang cân?
A. Hai góc kề một đáy bằng nhau.
B. Hai cạnh bên song song
C. Hai đường chéo bằng nhau.
D. Hai cạnh đáy song song.
2. Vẽ hình bình hành
*Giao nhiệm vụ
Nghiên cứu HĐ 2 – SGK/
tr116 để thực hiện: Vẽ hình
bình
hành
có
0
^
ABC=120
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng
dài
*Thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: Vẽ điểm sao cho
- GV Hướng dẫn HS thực
0
và ^
ABC=120
hiện.
- HS: Hoạt động cá nhân Chọn
Chọn
(góc) Nháy chuột lần
trên máy tính.
lượt vào các điểm
và nhập số đo góc là
*Báo cáo kết quả
- Mỗi bước gọi 1 HS đại
diện lên thực hiện trên máy
chủ.
-1 HS lên thực hiện trên
máy chủ. Các em khác thực
hiện trên máy cá nhân.
Chọn
Chọn
(Tia đi qua hai điểm)
Nháy chuột lần lượt vào các điểm
Chọn
chọn
(đường tròn khi biết tâm
và bán kính) Chọn điểm , nhập bán kính là .
Chọn
Chọn
(Giao điểm của hai đối
tượng) Lần lượt nháy vào tia
và đường
tròn vừa vẽ.
*Đánh giá kết quả
Bước 3: Vẽ điểm là giao của đường thẳng qua
-HS Nhận xét, đánh giá
song song với
và đường thẳng qua
song
chéo kết quả bài trên máy
song với .
theo cặp đôi.
- GV nhận xét, chính xác Chọn
Chọn
(Đường thẳng song song)
hóa các bài trên máy.
Nháy chuột vào điểm
Chọn đoạn thẳng
Chọn
Chọn
Chọn tia
Nháy chuột vào điểm
Chọn
Chọn
(Giao điểm của hai đối
tượng) Lần lượt nháy vào hai đường thẳng vừa
vẽ.
Ẩn đường tròn, tia
, các đường thẳng và điểm
, chọn để nối với ,
với , với
và
thu được hình bình hành
*Giao nhiệm vụ
GV cho HS làm Luyện tập
2a, b SGK –tr 117
a) Dùng
trong công cụ
để kiểm tra trung điểm
của
và
có trùng
LT2:
nhau không?
b) Lưu hình vẽ ở HĐ 2 dưới
a) Chọn
(trung điểm hoặc tâm)
dạng tệp ảnh hbh.png
Chọn điểm
Chọn điểm Chọn điểm
*Thực hiện nhiệm vụ 2
Chọn điểm .
- GV Hướng dẫn HS thực
b) Dùng tổ hợp phím Crtl + Shift + U.
hiện ý a.
- HS lắng nghe hướng dẫn ý
a và tự thực hiện trên máy.
*Báo cáo kết quả
- Mỗi phần GV gọi 1 HS đại
diện lên trình bày trên máy
chủ.
- 2 HS báo cáo kết quả bằng
cách lên thực hiện trên máy
chủ.
*Đánh giá kết quả
-HS Nhận xét, đánh giá câu
trả lời của bạn.
- GV nhận xét phần thực
hiện của HS.
*Giao nhiệm vụ
3. Vẽ hình thang
(1) GV cho 1 Hình thang
trên bảng (
)
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Hãy chia Hình thang
thành một tam giác và một
hình bình hành.
LT2c:
Vẽ đoạn
(2) Nghiên cứu HĐ 3 – SGK/ Bước 1: Bước
1: Vẽ thẳng
đoạn thẳng có độ
dài dài
tr118 để thực hiện: Vẽ hình
(khoảng cách này tự chọn sao cho hợp
giác
có
thang
có đáy lớn Bước 2: Vẽlí tam
và phải nhỏ hơn
)
(độ dài của
) và
đáy
nhỏ
Bước 2: Vẽ điểm
sao cho là giao
các
cạnh
bên Chọn
điểm
hai đường
của (đường
tròntròn
khi tâm
biết tâmbán
và
.
kính
bán kính)
chọn điểm , nhập bán kính
LT3c:
Chọn
(đường tròn khi biết tâm và
*Thực hiện nhiệm vụ
- GV Hướng dẫn HS thực bán kính) chọn điểm , nhập bán kính
hiện.
Chọn
(Giao điểm của hai đối
-HS: Hoạt động cá nhân trên Chọn
tượng)Lần lượt chọn hai đường tròn vừa vẽ.
máy tính.
*Báo cáo kết quả
- Câu (1) gọi 1 HS trình bày
cách chia.
- Mỗi bước gọi 1 HS đại diện
lên thực hiện trên máy chủ.
- HS đưa ra cách chia: Vẽ
Bước
1: Vẽ đoạn
thẳng
dài
Chọn
Chọn
(Đoạn
thẳng) có
độ
Chọn
điểm Chọn điểm .
Bước 2: Vẽ tam giác cân
có
Chọn
Chọn
(Đoạn
(độ dàithẳng)
của ) Chọn
điểm Bước
Chọn điểm
3: Vẽ .điểm trên tia
sao
Bước 3: cho
Vẽ điểm
trên tia
sao cho
Bước 4: Vẽ điểm
sao cho
và
chọn
(đường tròn khi biết
- 1 HS lên thực hiện trên máy Chọn
chủ. Các em khác thực hiện tâm và bán kính)Nháy chuột vào , nhập bán
kính bằng
trên máy cá nhân.
*Đánh giá kết quả
-HS Nhận xét, đánh giá chéo
kết quả bài trên máy theo cặp
đôi.
- GV nhận xét, chính xác hóa
các bài trên máy.
Chọn
Chọn
(Tia qua 2 điểm)
Nháy chuột vào
Chọn
Chọn
(Giao điểm của hai đối
tượng) Lần lượt nháy chuột vào tia
và
đường tròn vừa vẽ.
Bước 4: Vẽ điểm
sao cho
và
*Giao nhiệm vụ
LT2c: Vẽ hình thoi
có cạnh
LT3c: Vẽ hình thang cân
có
*Thực hiện nhiệm vụ
- GV Hướng dẫn HS thực hiện. Yêu cầu
HS chú ý sự khác biệt giữa hình bình
hành và hình thoi, hình thang và hình
thang cân. Chú ý HS: đưa ra cách vẽ
đơn giản nhất.
- HS tìm hiểu bài tập được giao, thực
hiện nhiệm vụ.
*Báo cáo kết quả
- Mỗi phần GV gọi 1 HS đại diện lên
trình bày trên máy chủ.
- 2 HS báo cáo kết quả bằng cách lên
thực hiện trên máy chủ:
*Đánh giá kết quả
- GV chốt kiến thức vừa luyện tập.
*Giao nhiệm vụ:
TH1:
Chia lớp HS thành 2 đội A và B. Mỗi
thành viên ở đội A sẽ đấu cặp với 1
thành viên ở đội B. 2 HS cùng thực hiện
một bài TH1 hoặc TH2. Ai làm xong
trước (kết quả và phương pháp vẽ đúng)
sẽ thắng. Chung cuộc đội nào có số trận
thắng nhiều hơn sẽ là đội thắng.
- Bước 1: Vẽ
- Bước 2: Vẽ
*Thực hiện nhiệm vụ
nằm trên đường
sao cho
-HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao, vuông góc với
là giao điểm của
chia thành 2 đội và chọn cặp đấu trực -Bước 3: Vẽ
đường thẳng vuông góc với
tại
tiếp.
- HS thực hiện đấu trực tiếp theo cặp và đường thẳng vuông góc với
trên máy cá nhân.
.
-GV quan sát ghi kết quả.
TH2:
*Báo cáo kết quả
- GV thông báo số trận thắng của mỗi
đội.
*Đánh giá kết quả
- Gv tổng kết và nhận xét về ý thức thực
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng
hành của cả lớp.
Bước 2: Vẽ tam giác
tại
dài
sao cho
Bước 3: Vẽ điểm là giao của đường
thẳng qua
song song với
và
đường thẳng qua song song với
IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
- HS tự vẽ lại các hình trong phần thực hành trên máy tính cá nhân ở nhà (nếu có).
- Luyện tập dùng bộ dụng cụ học tập vẽ lại các hình: hình thang, hình thang cân,
hình bình hành, hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông trên giấy.
- Chuẩn bị Tiết sau học: Phân tích đặc điểm khí hậu Việt Nam.
- Tìm hiểu thông tin về đặc điểm khí hậu của Việt Nam trong năm (nhiệt độ lượng
mưa, độ ẩm trung bình).
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC:
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
Duyệt của tổ chuyên môn
Yên Nhân, ngày 04/12/2012
Giáo viên:
Duyệt của BGH
 









Các ý kiến mới nhất