Bài tập Ôn tập chương 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Hạnh
Ngày gửi: 22h:27' 24-10-2023
Dung lượng: 34.4 KB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Hạnh
Ngày gửi: 22h:27' 24-10-2023
Dung lượng: 34.4 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP CHƯƠNG 1
Dữ liệu áp dụng cho câu Câu 1, Câu 2
Cho phương trình nhiệt hoá học sau: C2H2(g) + H2O(g)
CH3CHO ∆ r H 0298 =−151 kJ
Câu 1: Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra nhiều CH3CHO hơn khi
A. giảm nồng độ của khí C2H2.
B. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
C. không sử dụng chất xúc tác.
D. tăng áp suất của hệ phản ứng.
Câu 2: Biểu thức tính hằng số cân bằng Kc của phản ứng là
A.
.
B.
C.
.
D.
Câu 3: Chất nào sau đây không phải chất điện li?
A. NaCl.
B. C6H12O6.
c. HNO3.
Câu 4: Phương trình điện li nào sau đây không chính xác?
A. KCl
K+ + ClB. HCOOH
.
.
D. NaOH.
HCOO- + H+
C. HClO
H+ + ClD.
.
Câu 5: Theo thuyết Bronsted - Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?
S2- + H2O
HS- + OHA. Chất oxi hoá.
B. Chất khử.
C. Acid.
D. Base.
Dữ liệu áp dụng cho Câu 6, Câu 7
Cho phản ứng: CO(g) + 3H2 (g)
CH4 (g) + H2O (g)
Câu 6: Nồng độ ở trạng thái cân bằng: [CO] = 0,0613 mol/L; [H2] = 0,1839 mol/L, [CH4] = 0,0387 mol/L
và [H2O] = 0,0387 mol/L. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.
Câu 7: Cân bằng của phản ứng sẽ chuyển dịch theo chiều nào khi:
a) Bơm thêm H2 vào hệ phản ứng?
b) Giảm áp suất?
Câu 8: Phản ứng: COCl2(g)
CO (g) + Cl2 (g) đạt trạng thái cân bằng ở 900 K.
Hằng số cân bằng của phản ứng có giá trị là 8,2.10-2. Giả sử nồng độ mol ở trạng thái cân bằng của CO
và Cl2 là 0,150 M. Tính nồng độ mol ở trạng thái cân bằng của COCl2.
Câu 9: Viết phương trình điện li (nếu có) của các chất trong dung dịch: KBr, NO2, Ca(NO3)2, NaOH,
CH4, Ba(OH)2, Fe2(SO4)3, Zn(NO3)2, KI, H2S, CH2=CH-COOH, CuO.
Câu 10: Trộn lẫn V mL dung dịch NaOH 0,01 M với V mL dung dịch HCI 0,03 M thu được 2V mL dung
dịch Y. Tính pH của dung dịch Y.
Dữ liệu áp dụng cho câu Câu 1, Câu 2
Cho phương trình nhiệt hoá học sau: C2H2(g) + H2O(g)
CH3CHO ∆ r H 0298 =−151 kJ
Câu 1: Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra nhiều CH3CHO hơn khi
A. giảm nồng độ của khí C2H2.
B. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
C. không sử dụng chất xúc tác.
D. tăng áp suất của hệ phản ứng.
Câu 2: Biểu thức tính hằng số cân bằng Kc của phản ứng là
A.
.
B.
C.
.
D.
Câu 3: Chất nào sau đây không phải chất điện li?
A. NaCl.
B. C6H12O6.
c. HNO3.
Câu 4: Phương trình điện li nào sau đây không chính xác?
A. KCl
K+ + ClB. HCOOH
.
.
D. NaOH.
HCOO- + H+
C. HClO
H+ + ClD.
.
Câu 5: Theo thuyết Bronsted - Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?
S2- + H2O
HS- + OHA. Chất oxi hoá.
B. Chất khử.
C. Acid.
D. Base.
Dữ liệu áp dụng cho Câu 6, Câu 7
Cho phản ứng: CO(g) + 3H2 (g)
CH4 (g) + H2O (g)
Câu 6: Nồng độ ở trạng thái cân bằng: [CO] = 0,0613 mol/L; [H2] = 0,1839 mol/L, [CH4] = 0,0387 mol/L
và [H2O] = 0,0387 mol/L. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.
Câu 7: Cân bằng của phản ứng sẽ chuyển dịch theo chiều nào khi:
a) Bơm thêm H2 vào hệ phản ứng?
b) Giảm áp suất?
Câu 8: Phản ứng: COCl2(g)
CO (g) + Cl2 (g) đạt trạng thái cân bằng ở 900 K.
Hằng số cân bằng của phản ứng có giá trị là 8,2.10-2. Giả sử nồng độ mol ở trạng thái cân bằng của CO
và Cl2 là 0,150 M. Tính nồng độ mol ở trạng thái cân bằng của COCl2.
Câu 9: Viết phương trình điện li (nếu có) của các chất trong dung dịch: KBr, NO2, Ca(NO3)2, NaOH,
CH4, Ba(OH)2, Fe2(SO4)3, Zn(NO3)2, KI, H2S, CH2=CH-COOH, CuO.
Câu 10: Trộn lẫn V mL dung dịch NaOH 0,01 M với V mL dung dịch HCI 0,03 M thu được 2V mL dung
dịch Y. Tính pH của dung dịch Y.
 









Các ý kiến mới nhất