Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRÀN ĐỨC NHÂM
Ngày gửi: 22h:20' 04-10-2023
Dung lượng: 276.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: TRÀN ĐỨC NHÂM
Ngày gửi: 22h:20' 04-10-2023
Dung lượng: 276.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 3: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: (01tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được tia số.
- Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số.
+ So sánh được hai số tự nhiên nếu cho hai số viết trong hệ thập phân, hoặc cho điểm biểu diễn
của hai số trên cùng một tia số.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1 . Giáo viên: Chuẩn bị sẵn một số đồ dùng hay hình vẽ có hình ảnh của tia số ( nhiệt kế thủy
ngân, cái cân đòn, thước có vạch chia..)
2 . Học sinh : Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1 (Mở đầu)
a) Mục tiêu: Nhận biết và hiểu ý nghĩa về thứ tự trong đời sống thực tế đời sống và liên hệ được
với dãy số tự nhiên
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và thực hiện theo yêu cầu
Hình 1. Mọi người xếp thành 1 hàng mua vé
Hình 2. Nhiệt kế thủy ngân
Hình 3. Thước kẻ
c) Sản phẩm: HS liên hệ so sánh với dãy số tự nhiên
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chiếu một số hình ảnh liên quan đến tia số và đưa ra yêu cầu:
“ Quan sát các hình ảnh trên màn chiếu, các em hãy suy nghĩ xem dòng người xếp hàng, vạch
chia nhiệt kế và thước kẻ với dãy số tự nhiên đang học có gì giống nhau? ”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành
yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới: “Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên như thế nào? ” => Bài mới.
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Thứ tự của các số tự nhiên
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết được tia số
+ Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
+ Minh họa khái niệm số liền trước, liền sau của một số tự nhiên.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV nhắc lại về tập hợp và tia số:
Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu bởi
= { 0; 1; 2; 3; ...}.
Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3;... của được biểu
diễn bởi một điểm trên tia số gốc O như Hình
1.5 – SGK - tr13.
+ GV phân tích tia số: Trên tia số, điểm biểu
diễn số tự nhiên a gọi là điểm a. VD: Điểm 2,
điểm 6, điểm 9...
+ GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt các hoạt
động : HĐ1; HĐ2; HĐ3 như trong SGK.
HĐ1: Trong hai điểm 5 và 8 trên tia số, điểm
nào nằm bên trái, điểm nào nằm bên trái,
điểm nào nằm bên phải điểm kia?
HĐ2: Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm
Nội dung
1. Thứ tự các số tự nhiên
- Tia số là hình ảnh trực quan giúp chúng
ta tìm hiểu về thứ tự của các số tự nhiên.
+ Trong hai số tự nhiên khác nhau, luôn
có một số nhỏ hơn số kia. Nếu số a nhỏ
hơn số b thì trên tia số nằm ngang điểm a
nằm bên trái điểm b. Khi đó, ta viết a < b
hoặc b > a. Ta còn nói: điểm a nằm trước
điểm b, hoặc điểm b nằm sau điểm a.
+ Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền
sau. VD: 9 là số liền sau của 8 ( còn 8 là
số liền trước của 9). Hai số 8 và 9 là hai
số tự nhiên liên tiếp.
+ Nếu
=> a < c ( tính chất bắc
cầu)
VD:
=> a < 7
ngay bên trái điểm 8? Điểm biểu diễn số tư
nhiên nào nằm ngay bên phải điểm 8?
+ GV cho HS đọc phần chú ý và gọi 1HS giải
thích.
+ GV giới thiệu kí hiệu “ ” hoặc “ ”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo
luận nhóm đôi và hoàn thành các yêu cầu
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, hoàn
thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét, đánh giá, chốt lại kết luận sau mỗi hoạt
động.
* Chú ý: Số 0 không có số tự nhiên liền
trước và là số tự nhiên nhỏ nhất.
2. Các kí hiệu “ ” hoặc “ ” :
- Ta còn dùng kí hiệu a b (đọc là “a
nhỏ hơn hoặc bằng b” ) để nói “a < b
hoặc a = b”.
VD:
{ x N | x < 4} ={ 0; 1; 2; 3}
{x
N|x
4} ={ 0; 1; 2; 3; 4}
- Tương tự, kí hiệu a b ( đọc là “ a lớn
hơn hoặc bằng b”) có nghãi là a > b hoặc
a = b.
- Tính chất bắc cầu còn có thể viết: nếu
a b và b c thì a c
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Luyện tập, Bài 1.13 ; 1.14 ; 1.15
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Luyện tập :
a. Có : 12 036 001 > 12 035 987 => m > n.
b. m> n => n < m => điểm n nằm trước.
Bài 1.13:
3 532
3 531
3 533
3 529
3 528
3 530
Số liền trước
Số liền sau
Bài 1.14. a < b< c
Bài 1.15.
a) M = { 10 ;11 ; 12 ; 13 ; 14}
b) K = { 1 ; 2 ; 3}
c) L = { 0 ; 1 ; 2 ; 3}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. Hoạt động 4 : Vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : vận dụng ; Bài 1.16
Vận dụng
Buổi sáng > buổi chiều > buổi tối
Bài 1.16
Có : 148 < 150 < 153 => thứ tự theo chiều cao ( từ thấp đến cao ) của ba bạn là Cường, An, Bắc.
Vậy thứ tự các điểm từ dưới lên là C, A, B.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Ngày dạy:
BÀI 3: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: (01tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được tia số.
- Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số.
+ So sánh được hai số tự nhiên nếu cho hai số viết trong hệ thập phân, hoặc cho điểm biểu diễn
của hai số trên cùng một tia số.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1 . Giáo viên: Chuẩn bị sẵn một số đồ dùng hay hình vẽ có hình ảnh của tia số ( nhiệt kế thủy
ngân, cái cân đòn, thước có vạch chia..)
2 . Học sinh : Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1 (Mở đầu)
a) Mục tiêu: Nhận biết và hiểu ý nghĩa về thứ tự trong đời sống thực tế đời sống và liên hệ được
với dãy số tự nhiên
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và thực hiện theo yêu cầu
Hình 1. Mọi người xếp thành 1 hàng mua vé
Hình 2. Nhiệt kế thủy ngân
Hình 3. Thước kẻ
c) Sản phẩm: HS liên hệ so sánh với dãy số tự nhiên
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chiếu một số hình ảnh liên quan đến tia số và đưa ra yêu cầu:
“ Quan sát các hình ảnh trên màn chiếu, các em hãy suy nghĩ xem dòng người xếp hàng, vạch
chia nhiệt kế và thước kẻ với dãy số tự nhiên đang học có gì giống nhau? ”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành
yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới: “Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên như thế nào? ” => Bài mới.
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Thứ tự của các số tự nhiên
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết được tia số
+ Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
+ Minh họa khái niệm số liền trước, liền sau của một số tự nhiên.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV nhắc lại về tập hợp và tia số:
Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu bởi
= { 0; 1; 2; 3; ...}.
Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3;... của được biểu
diễn bởi một điểm trên tia số gốc O như Hình
1.5 – SGK - tr13.
+ GV phân tích tia số: Trên tia số, điểm biểu
diễn số tự nhiên a gọi là điểm a. VD: Điểm 2,
điểm 6, điểm 9...
+ GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt các hoạt
động : HĐ1; HĐ2; HĐ3 như trong SGK.
HĐ1: Trong hai điểm 5 và 8 trên tia số, điểm
nào nằm bên trái, điểm nào nằm bên trái,
điểm nào nằm bên phải điểm kia?
HĐ2: Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm
Nội dung
1. Thứ tự các số tự nhiên
- Tia số là hình ảnh trực quan giúp chúng
ta tìm hiểu về thứ tự của các số tự nhiên.
+ Trong hai số tự nhiên khác nhau, luôn
có một số nhỏ hơn số kia. Nếu số a nhỏ
hơn số b thì trên tia số nằm ngang điểm a
nằm bên trái điểm b. Khi đó, ta viết a < b
hoặc b > a. Ta còn nói: điểm a nằm trước
điểm b, hoặc điểm b nằm sau điểm a.
+ Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền
sau. VD: 9 là số liền sau của 8 ( còn 8 là
số liền trước của 9). Hai số 8 và 9 là hai
số tự nhiên liên tiếp.
+ Nếu
=> a < c ( tính chất bắc
cầu)
VD:
=> a < 7
ngay bên trái điểm 8? Điểm biểu diễn số tư
nhiên nào nằm ngay bên phải điểm 8?
+ GV cho HS đọc phần chú ý và gọi 1HS giải
thích.
+ GV giới thiệu kí hiệu “ ” hoặc “ ”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo
luận nhóm đôi và hoàn thành các yêu cầu
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, hoàn
thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét, đánh giá, chốt lại kết luận sau mỗi hoạt
động.
* Chú ý: Số 0 không có số tự nhiên liền
trước và là số tự nhiên nhỏ nhất.
2. Các kí hiệu “ ” hoặc “ ” :
- Ta còn dùng kí hiệu a b (đọc là “a
nhỏ hơn hoặc bằng b” ) để nói “a < b
hoặc a = b”.
VD:
{ x N | x < 4} ={ 0; 1; 2; 3}
{x
N|x
4} ={ 0; 1; 2; 3; 4}
- Tương tự, kí hiệu a b ( đọc là “ a lớn
hơn hoặc bằng b”) có nghãi là a > b hoặc
a = b.
- Tính chất bắc cầu còn có thể viết: nếu
a b và b c thì a c
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Luyện tập, Bài 1.13 ; 1.14 ; 1.15
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Luyện tập :
a. Có : 12 036 001 > 12 035 987 => m > n.
b. m> n => n < m => điểm n nằm trước.
Bài 1.13:
3 532
3 531
3 533
3 529
3 528
3 530
Số liền trước
Số liền sau
Bài 1.14. a < b< c
Bài 1.15.
a) M = { 10 ;11 ; 12 ; 13 ; 14}
b) K = { 1 ; 2 ; 3}
c) L = { 0 ; 1 ; 2 ; 3}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. Hoạt động 4 : Vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : vận dụng ; Bài 1.16
Vận dụng
Buổi sáng > buổi chiều > buổi tối
Bài 1.16
Có : 148 < 150 < 153 => thứ tự theo chiều cao ( từ thấp đến cao ) của ba bạn là Cường, An, Bắc.
Vậy thứ tự các điểm từ dưới lên là C, A, B.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
 









Các ý kiến mới nhất