Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

B1. Đơn Thức nhiều biến

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vỹ Dạ Lâm
Ngày gửi: 16h:03' 03-08-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1: ĐƠN THỨC NHIỀU BIẾN. ĐA THỨC NHIỀU BIẾN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-

Nhận biết được đơn thức nhiều biến, đơn thức đồng dạng, đa thức nhiều biến.

-

Thực hiện thu gọn đơn thức, đa thức.

-

Tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng:
-

Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa
các đối tượng đã cho và nội dung bài học đơn thức, đa thức nhiều biến, từ đó có
thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.

-

Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học: mô tả các dữ liệu của bài toán,
thiết lập mối quan hệ giữa các đối tượng, đưa về bài toán thuộc dạng đã biết.

-

Giao tiếp toán học.

-

Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

3. Phẩm chất
-

Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.

-

Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học. Thông qua bài toán mở đầu, HS
bước đầu nhận thấy sự cần thiết của đa thức nhiều biến.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu hình dung vấn đề của bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Trong giờ học Mĩ thuật, bạn Hạnh dán lên trang vở hai hình vuông và một tam giác
vuông có độ dài hai cạnh góc vuông là x (cm), y (cm) như Hình 1. Viết biểu thức thể
hiện tổng diện tích của hai hình vuông và tam giác vuông đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Dự kiến câu trả lời:
2
2 1
2
x + y + xy ( cm ) .  
2

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
1

2
2
2
vào bài học mới: “Biểu thức x + y + 2 xy ( cm ) còn được gọi là gì? Bài học hôm nay

chúng ta cùng đi tìm hiểu”.
Bài mới: Đơn thức nhiều biến. Đa thức nhiều biến.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đơn thức nhiều biến
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết và thể hiện được đơn thức nhiều biến, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng
dạng.
- HS thực hiện thu gọn đơn thức, cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.

b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
thực hiện HĐ 1, 2, 3, 4, 5, các ví dụ, Luyện tập 1, 2, 3, 4.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi. HS nhận biết được đơn thức, thu gọn các đơn thức, nhận biết đơn thức đồng dạng,
thực hiện phép tính cộng trừ với các đơn thức đồng dạng.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Đơn thức nhiều biến

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về đơn thức 1. Khái niệm
nhiều biến

HĐ 1:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, a)
hoàn thành HĐ 1.

- Diện tích của hình vuông có độ dài cạnh là
x (cm) là: x 2 (c m2 ).

- Diện tích của hình chữ nhật có độ dài hai
cạnh

lần

lượt



2 x ( cm ) , 3 y ( cm )

là:

2 x .3 y=6 xy ( c m2) .

- Thể tích của hình hộp chữ nhật có ba kích
thước lần lượt là x ( cm ) , 2 y ( cm ) , 3 z ( cm ) là:
2
3
x .2 x .3 y=6 x y ( c m )

b)
Biểu

Số

Biến

Phép tính

thức
x2

1

x

Lũy thừa cơ
số x

6 xy
2

6x y

- GV giới thiệu những biểu thức nêu ở
trên được gọi là đơn thức.
- HS hãy khái quát thế nào là đơn thức
hay đơn thức nhiều biến.

6

x; y

Nhân

6

x; y

Nhân, lũy
thừa cơ số x

Kết luận:
Đơn thức nhiếu biến (hay đơn thức) là biếu
thức đại só chì gồm một số, hoặc một biến,
hoặc một tích giữa các số và các biến.

- GV đặt câu hỏi thêm: các số thực, ví Ví dụ 1 (SGK – tr.7)
dụ số 4 có phải là đơn thức không?

Luyện tập 1:

+ HS lấy thêm ví dụ về các đơn thức.

Biểu thức là đơn thức là:
1 3 2 2
5 y ; x y x z . 
2

- HS đọc Ví dụ 1, giải thích vì sao 2x+
y không là đơn thức.
- HS thực hiện Luyện tập 1.

2. Đơn thức thu gọn
HĐ 2:
3

2x y

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu đơn thức thu
gọn
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ 2.
- Từ đó GV giới thiệu về đơn thức thu
gọn.
+ GV nhấn mạnh về việc xác định hệ
số và phần biến của đơn thức thu gọn.
+ GV lưu ý cách viết thông thường: ta
viết hệ số trước, phần biến sau, các
biến được viết theo thứ tự bảng chữ
cái.

4

Mỗi biến x ; y được viết một lần dưới dạng
một lũy thừa với số mũ nguyên dương.
Kết luận:
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích
của một số với các biến, mà mỗi biến đá
được nâng lên luỹ thừa với số mũ nguyên
dương và chỉ được viết một lấn.
Số nói trên gọi là hệ số, phần còn lại gọi là
phần biến của đơn thức thu gọn.
Ví dụ 2 (SGK – tr.7)
Luyện tập 2:
3

2

5

y y z= y z ;

1 2 3
1 4 2
x y x z= x y z
3
3

- HS đọc Ví dụ 2: xác định đơn thức
thu gọn, thu gọn đơn thức.
- HS thu gọn đơn thức ở Luyện tập 2.

3. Đơn thức đồng dạng

- GV chú ý:

HĐ 3:

+ Ta cũng coi một số là đơn thức thu a) Hệ số của 2 x3 y 4 là 2
gọn.
Hệ số của −3 x 3 y 4 là: -3.
+ Khi nói đến đơn thức, không nói gì b) Phần biến của hai đơn thức đều như nhau
thêm thì ta hiểu đó là đơn thức thu gọn. về số biến và lũy thừa của từng biến.
Kết luận
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu đơn thức đồng Hai đơn thức đông dạng là hai đơn thức có

dạng

hệ số khác 0 và có cùng phấn biến.

- HS thực hiện HĐ 3.

Ví dụ 3 (SGK – tr.8)

GV giới thiệu 2 x3 y 4 và −3 x 3 y 4 được Luyện tập 3:
gọi là hai đa thức đồng dạng.

a) Các đơn thức đồng dạng, vì cùng phần

- HS khái quát thế nào là hai đơn thức biến và có hệ số khác 0.
đồng dạng.

b) Các đơn thức không đồng dạng vì không

+ GV nhấn mạnh: hệ số của đơn thức cùng phần biến.
phải khác 0.

4. Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng

- HS quan sát Ví dụ 3, áp dụng thực HĐ 4:
hiện Luyện tập 3: giải thích vì sao đơn a) 5 x 3+ 8 x 3=13 x 3
thức đồng dạng hay hoặc không đồng b) 10 y 7−15 y 7=−5 y 7
dạng.

Kết luận:
Đê cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng,
ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ
nguyên phần biến.
Ví dụ 4 (SGK – tr.9)
Luyện tập 4:

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu cộng, trừ đơn a) 4 x 4 y 6+ 2 x 4 y 6=( 4+6 ) x 4 y 6 =10 x 4 y 6
thức đồng dạng.
- HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện HĐ
4. GV nêu câu hỏi:
+ Nhắc lại cách cộng trừ các đơn thức
một biến có cùng số mũ đã được học?
(cộng hoặc trừ phần hệ số, giữ nguyên
phần biến).
- Tương tự có cách cộng trừ các đơn
thức đồng dạng.
+ GV lưu ý: chỉ thực hiện phép tính
cộng, trừ rút gọn với các đơn thưc
đồng dạng với nhau.
- HS quan sát Ví dụ 4.
- HS thực hiện Luyện tập 4.

b) 3 x 3 y 5−5 x 3 y 5=(3−5)x 3 y 5=−2 x 3 y 5 .

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, thảo luận nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm:
+ Đơn thức, đơn thức đồng dạng.
+ Cộng, trừ đơn thức đồng dạng.
Hoạt động 2: Đa thức nhiều biến
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết và thể hiện đa thức nhiều biến, đa thức thu gọn.
- HS tính được giá trị của đa thức biết giá trị của biến.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý
nghe giảng, thực hiện các hoạt động HĐ 5, 6, 7, Ví dụ, Luyện tập 5, 6, 7.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi.
HS nhận biết đa thức nhiều biến, thu gọn đa thức, tính giá trị của đa thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Đa thức nhiều biến

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đa thức nhiều 1. Khái niệm
biến
- GV yêu cầu HS hoàn thành HĐ 5.

HĐ 5:
2

x + 2 xy + y

2

a) Biểu thức có 2 biến.
b) Mỗi số hạng là một đơn thức (một biến

hoặc nhiều biến).
- GV giới thiệu về đa thức nhiều biến.

Kết luận:

- GV có thể chia 2 nhóm, yêu cầu một Đa thức nhiếu biến (hay đa thức) là một
nhóm nêu các đa thức nhiều biến, 1 tổng của những đơn thức.
nhóm xác định các biến và số đơn thức Ví dụ:
của đa thức đó.

P=3 xy +1 là đa thức của biến x , y ;

+ GV đặt câu hỏi: đơn thức có là đa Q=x 3 + y 3 + z 3−3 xyz là đa thức của ba biến
thức hay không?

x , y , z.

(Có là đa thức).

Chú ý: Mỗi đơn thức được coi là một đa
thức.
Ví dụ 5 (SGK – tr.9)

- HS quan sát Ví dụ 5, áp dụng thực Luyện tập 5:
hiện Luyện tập 5: nhận biết đa thức.

1

2
Biểu thức là đa thức là: y +3 z+ 2 y z .

2. Đa thức thu gọn
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu đa thức thu gọn
- HS thực hiện HĐ 6.
GV giới thiệu hoạt động vừa thực hiện

HĐ 6:
3
2
2
2
3
P=x +2 x y + x y +3 x y + y .

= x 3+ ( 2 x 2 y+ x2 y ) +3 x y 2 + y 3

là thu gọn đa thức.

= x 3+ 3 x 2 y +3 x y 2 + y 3

các đơn thức đó với nhau.

Ví dụ 6 (SGK – tr.10)

- HS quan sát ví dụ 6: phát hiện các đơn Thu gọn đa thức là làm cho trong đa thức
thức đồng dạng, rồi thực hiện phép tính đó không còn hai đơn thức nào đồng dạng.
- Tương tự HS thực hiện Luyện tập 6.

Luyện tập 6:
3

2

2

2

R=x −2 x y−x y +3 x y − y

3

= x 3+(−2−1) x 2 y +3 x y 2 − y 3
= x 3−3 x 2 y +3 x y 2 − y 3
3. Giá trị của đa thức
HĐ 7:
2

2

P=x − y

Đa thức P được xác định bằng biểu thức:
2

2

x −y .

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu giá trị của đa Thay x=1 ; y=1 vào biểu thức

thức

2
2
x − y được:

- HS thực hiện HĐ 7.

2

2

1 −1 =0

- GV cho HS nhắc lại cách tính giá trị Ví dụ 7 (SGK – tr. 10)
của đa thức một biến tại giá trị cho trước Luyện tập 7:
đã học ở lớp dưới.

Giá trị của đa thức Q tại x=2 ; y=1 là:

Để tính giá trị của đa thức nhiều biến

23−3. 22 .1+3.2 . 12−13=1

tại giá trị cho trước của biến ta làm như
thế nào?
- GV hướng dẫn HS quan sát và thực
hiện Ví dụ 7.
- HS áp dụng thực hiện Luyện tập 7.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm:
+ Đa thức nhiều biến: tổng của các đơn
thức.
+ Thu gọn đa thức: thu gọn các đơn thức
đồng dạng.
+ Cách tính giá trị của đa thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 1, 2, 3, 4 (SGK –
tr.11) và bài tập trắc nghiệm.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. HS nhận biết đơn thức, đơn thức đồng dạng,
đa thức, thu gọn được đơn thức, thực hiện phép tính với các đơn thức đồng dạng, thu
gọn đa thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS thực hiện các câu trắc nghiệm trả lời nhanh:
1

−1

x+5

2
2
Câu 1. Cho các biểu thức 3 x+ 7+ 2 y ; 4 x y + 6 xyz+ z ; 3 x +1 ; 6−x . Có bao nhiêu đa

thức trong các biểu thức trên?
A. 1

B. 2.

C. 3.

D. 4

Câu 2. Thu gọn đa thức P=−2 x 2 y −7 x y 2 +3 x 2 y−7 x y 2được kết quả là:
A. P=x 2 y

B. P=−x2 y

C. P=x 2 y−14 x y 2

D. P=−5 x 2 y−14 x y 2

Câu 3. Giá trị của đa thức Q=x 2−3 y +2 z tại x = -3 ; y = 0 ; z = 1 là:
A. 11                         

B. -7                                      

C.  7                                          

D.  2

Câu 4. Thu gọn đa thức 2 x 4 y−4 y 5+5 x 4 y−7 y 5 + x 2 y 2−2 x 4 y  ta được:
A. 5 x 4 y−11 y 5+ x 2 y

B. 9 x 4 y−11 y 5 + x2 y 2

C. −5 x 4−11 y 5 + x 2 y 2

D. 5 x 4 y−11 y 5+ x 2 y 2
2

1

2
2
Câu 5. Giá trị của đa thức 4 x y− 3 x y +5 xy −x tại x=2 , y= 3 là:

176

A. 27
17

C. 27

27

B. 176
116

D. 27

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1, 2, 3, 4 (SGK – tr.11).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Kết quả:
Đáp án trắc nghiệm
1

2

3

4

5

B

C

B

D

A

Bài 1.
1

3

2 3
4
2
a) Biểu thức là đơn thức: 5 x y z ;− 2 x yx z .

1

2
3
2
b) Biểu thức là đa thức là: 2−x + y ;−5 x y z + 3 x y z+ x+1.

Bài 2.
−1

−1

2
3
3 4
a) 2 x yx y = 2 x y ;

b) 0,5 x 2 yzx y 3=0,5 x 3 y 4 z
Bài 3.
a) Các đơn thức đồng dạng vì có cùng phần biến và hệ số khác 0.
b) Các đơn thức không đồng dạng vì không cùng phần biến.
Bài 4.
a) 9 x 3 y 6 + 4 x 3 y 6 +7 x 3 y 6=( 9+ 4+7 ) x 3 y 6=20 x 3 y 6
b) 9 x 5 y 6 −14 x 5 y 6 +5 x 5 y 6 =( 9−14+5 ) x 5 y 6 =0
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 5, 6, 7
(SGK – tr.11), tìm hiểu về bậc của đa thức.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập. HS thu gọn được đa thức, tính giá trị đa
thức, tìm hiểu được về bậc của đa thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 5, 6, 7 (SGK – tr.11), tìm hiểu về bậc
của đa thức.
- GV cho HS đọc phần Tìm tòi – mở rộng về: Bậc của đa thức.

Yêu cầu HS:
+ Đọc và thảo luận nội dung SGK về bậc của đa thức.
+ Phát biểu thế nào là bậc của đơn thức. Hãy cho ví dụ về đơn thức nhiều biến rồi tìm
bậc của nó.
+ Phát biểu thế nào là bậc của đa thức. Hãy cho ví dụ.
+ GV nhấn mạnh: để tìm bậc đa thức thì phải thu gọn đa thức.
1. Bậc của đơn thức
Bậc của đơn thức (thu gọn) có hệ số khác ) là tổng số mũ của tất cả các biến có trong
đơn thức đó.
Quy ước Số thực khác 0 là đơn thức bậc không.
Ví dụ: Đơn thức 13 x 2 y có bậc 3.
2. Bậc của đa thức
Bậc của đa thức là bậc cao nhất của các đơn thức trong dạng thu gọn của đa thức đó.
Ví dụ: A=9 x5 y 6 +4 x3 y 4 −8 x 3 y 6 +7 x 5 có bậc là 11.
- GV cho HS thực hiện bài luyện tập
Bài thêm: Thu gọn và tìm bậc của mỗi đa thức sau
a) M =x−3−4 y+ 2 x− y
b) N=−x2 t+13 t 3 + x t 2+ 5t 3−4 .
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
phải.
Gợi ý đáp án:
Bài 5.
a) A=13 x 2 y+ 4+ 8 xy−6 x 2 y −9
¿ ¿)

2

¿ 7 x y +8 xy−5

b) B=4,4 x 2 y−40,6 x y 2 +3,6 x y 2 −1,4 x 2 y−26

=( 4,4−1,4 ) x 2 y +(−40,6+3,6) x y 2−26
¿ 3 x y−37 x y −1,4 x y −26.
2

2

2

Bài 6.
Giá trị của đa thức P tại x=−1 ; y=2 là:
P=(−1)3 .2−14 .23−6 (−1 ) .22+2+ 2= -86.

Bài 7.
a) Đa thức S biểu thị tổng diện tích các mặt của hình hộp chữ nhật có ba kích thước lần
lượt là x ( cm ) , 2 y ( cm ) , 3 z (cm):
S=2 x .2 y +2. x .3 z+ 2.2 y .3 z=4 xy+ 6 xz +12 yz (cm¿¿ 2)¿

b) Giá trị của S tại x=6 ; y =2; z=3 .
S=4.6 .2+6.6 .3+12.2.3=228( cm¿ ¿2) .¿

Đáp án bài thêm:
a) M =3 x – 5 y – 3
Đa thức bậc 1.
b) N =18 t 3 – x 2 t + x t 2−4
Đa thức bậc 3.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 Ghi nhớ kiến thức trong bài.
 Hoàn thành các bài tập trong SBT
 Chuẩn bị bài mới: "Các phép tính với đa thức nhiều biến".

Đây là giáo án toán 8 Cánh diều
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
 
Gửi ý kiến