Tìm kiếm Giáo án
Giáo dục Công dân 8.- kết nối tri thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 20h:22' 25-07-2023
Dung lượng: 64.2 KB
Số lượt tải: 725
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 20h:22' 25-07-2023
Dung lượng: 64.2 KB
Số lượt tải: 725
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN GDCD 8
Tiết 1
BÀI 1: TỰ HÀO VỀ TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC VIỆT NAM
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- Nhận biết được giá trị các truyền thống của dân tộc Việt Nam.
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
b. Năng lực riêng:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện và đánh giá được những hành vị,
việc làm của bản thân và những người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào
về truyền thống dân tộc Việt Nam.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Nhận biết
được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam, các giá trị của truyền thống dân
tộc và kể tên được những biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt
Nam.
3. Phẩm chất:
Có phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, thể hiện qua niềm tự hào về truyền
thống và những giá trị quý báu của truyền thống dân tộc Việt Nam, sống có trách
nhiệm, phê phán những việc làm trái ngược với truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học:
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học.
- Màn chiếu/Tivi, laptop, giấy A0, bút lông, phiếu học tập.
2. Học liệu:
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Giáo dục công dân 8.
- Tranh, ảnh, truyện, thơ ca, thành ngữ, tục ngữ, bài hát, những ví dụ thực tế
gắn với chủ đề bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục công dân 8.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ
học tập theo yêu cầu của GV.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
- Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra vấn đề để dẫn
dắt vào bài học.
b) Nội dung:
- GV giới thiệu bài học, đưa ra định nghĩa về truyền thống dân tộc.
- GV cho HS đọc lời bài hát “Đất nước trọn niềm vui” của nhạc sĩ Hoàng Hà
và yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
c) Sản phẩm:
- HS lắng nghe và hiểu định nghĩa về truyền thống dân tộc.
- Câu trả lời của HS về truyền thống dân tộc Việt Nam qua bài hát “Đất
nước trọn niềm vui” và chuẩn kiến thức của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu bài học, đưa ra định nghĩa về truyền thống dân tộc: Truyền
thống dân tộc là những giá trị tốt đẹp được hình thành trong quá trình lịch sử lâu
dài của dân tộc và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Việc tự hào, giữ gìn
và phát huy những truyền thống đó là nền tảng và động lực phát triển cho mỗi
người.
- GV cho HS nghe bài hát “Đất nước trọn niềm vui” (nhạc sĩ Hoàng Hà), kết
hợp đọc lời bài hát (SHS tr.5) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết lời bài
hát thể hiện truyền thống nào của dân tộc Việt Nam?
https://www.youtube.com/watch?v=6KXKVhqQ2l4
“…Hội toàn thắng náo nức đất nước
Ta muốn bay lên, say ngắm sông núi hiên ngang
Ta muốn reo vang, hát ca muôn đời Việt Nam
Tổ quốc anh hùng!
Ôi quê hương dẫu bao lần giặc phá điêu tàn mà vẫn ngoan cường
Giành một ngày toàn thắng
Đẹp quá...”
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV nêu định nghĩa về truyền thống dân tộc.
- HS lắng nghe bài hát “Đất nước trọn niềm vui” và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời: Bài hát thể hiện truyền thống yêu nước,
chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và mời 1 – 2 HS chia sẻ thêm hiểu biết của mình về
truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của dân tộc qua những bài hát, tấm
gương anh hùng chống giặc ngoại xâm.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Tự hào về truyền thống dân tộc Việt
Nam.
2. Hoạt động 2: Khám phá
1. Tìm hiểu về một số truyền thống dân tộc và giá trị của truyền thống dân
tộc Việt Nam.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số truyền thống của
dân tộc và hiểu biết được giá trị các truyền thống của dân tộc Việt Nam.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, đọc các thông tin SHS tr.5, 6 và trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS kể về những truyền thống khác của dân tộc Việt Nam và
nêu giá trị của những truyền thống đó.
- GV cùng HS rút ra kết luận về truyền thống dân tộc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về truyền thống dân tộc Việt Nam, giá trị
của truyền thống dân tộc Việt Nam và chuẩn kiến thức của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 3 HS đọc lần lượt thông tin 1, 2, 3 SHS
tr.5, 6.
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm và yêu cầu các
nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin 1.
+ Nhóm 3, 4: Đọc thông tin 2.
+ Nhóm 5, 6: Đọc thông tin 3.
+ Các thông tin trên nói về những truyền thống nào
của dân tộc Việt Nam? Chia sẻ hiểu biết của em về
các truyền thống đó.
+ Qua các thông tin trên, giá trị của truyền thống
dân tộc Việt Nam được thể hiện như thế nào?
- GV yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi: Em hãy kể về
những truyền thống khác của dân tộc Việt Nam và
nêu giá trị của những truyền thống đó.
+ GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SHS, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- HS dựa vào hiểu biết của bản thân, thông tin tìm
1. Tìm hiểu về một số
truyền thống dân tộc và
giá trị của truyền thống
dân tộc Việt Nam.
- Một số truyền thống của
dân tộc: yêu nước, hiếu
học, đoàn kết, nhân nghĩa,
cần lù lao động, tôn sư
trọng đạo, uống nước nhớ
nguồn,....
- Giá trị của các truyền
thống:
+ Góp phần tích cực vào
quá trình phát triển của mỗi
cá nhân.
+ Là nền tảng cho lòng tự
hào, tự tôn, cho sự phát
triển lành mạnh, hạnh phúc
của mỗi người.
+ Là nền tảng để xây dựng
đất nước phát triển vững
hiểu trên sách, báo, internet,...kể thêm những truyền
thống dân tộc và trị của những truyền thống đó.
- HS rút ra kết luận về truyền thống dân tộc theo
hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời câu hỏi
về 3 thông tin:
+ Thông tin 1: Truyền thống yêu nước, chống giặc
ngoại xâm của dân tộc Việt Nam. Giá trị của truyền
thống:
Yêu nước là truyền thống quý báu của dân tộc ta.
Truyền thống yêu nước đã tiếp thêm sức mạnh, hun
đúc lòng can đảm, sự kiên cường, chịu khó của cả
dân tộc, đoàn kết chống giặc ngoại xâm.
Nhờ đó mà chúng ta có được độc lập, tự do,
được sống trong đất nước hoà bình và phát triển như
ngày nay.
+ Thông tin 2: Truyền thống hiếu học. Giá trị của
truyền thống:
Bùi Xương Trạch đã kế thừa và phát huy truyền
thống hiếu học của dân tộc Việt Nam.
Truyền thống ấy đã mang lại cho cá nhân ông sự
đỗ đạt, khoa bảng và làm quan, làm rạng danh cho
dòng họ. Dân tộc ta có một vị quan vừa tài giỏi vừa
tiết kiệm, liêm khiết.
+ Thông tin 3: Truyền thống nhân ái, yêu thương con
người, “1á lành đùm lá rách”. Giá trị của truyền
thống:
Người Việt Nam luôn sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ,
đùm bọc đồng bào mình trong lúc khó khăn, hoạn
nạn.
Mỗi dịp Tết đến, Xuân về, bà con lại cùng chung
tay, hỗ trợ nhau để mọi người cùng có một cái Tết
đầm ấm.
Những người thương binh, gia đình liệt sĩ, bà
mẹ Việt Nam anh hùng cũng luôn được Nhà nước và
nhân dân cùng chăm lo, thể hiện truyền thống “uống
nước nhớ nguồn; “đền ơn đáp nghĩa” của dân tộc ta.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS kể về những truyền
thống khác của dân tộc Việt Nam và nêu giá trị của
mạnh.
+ Là sức mạnh và bản sắc
riêng của Việt Nam trong
quá trình hội nhập quốc tế.
những truyền thống đó: truyền thống cần cù lao
động, đoàn kết, bao dung, hiếu thảo,...
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về truyền thống
dân tộc.
- GV chuyển sang nội dung mới.
2. Tìm hiểu biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam
a.Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể được một số biểu hiện của lòng tự
hào về truyền thống dân tộc Việt Nam và đánh giá được hành vi, việc làm của bản
thân, những người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân
tộc Việt Nam.
b. Nội dung: Biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về và chuẩn kiến thức của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng
thực hiện một nhiệm vụ).
- GV nêu nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin 1 SHS tr.7.
+ Nhóm 3, 4: Đọc thông tin 2 SHS tr.8.
? Em hãy nêu biểu hiện của lòng tự hào về truyền
thống dân tộc Việt Nam qua những thông tin trên.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu
hỏi: Em hãy nêu những việc HS cần làm để thể hiện
lòng tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- GV yêu cầu 4 nhóm liệt kê những hành động cụ thể,
thiết thực mà mỗi HS có thể làm được để thể hiện
lòng tự hào về truyền thống dân tộc: Em hãy chỉ ra
những hành vi, việc làm tốt và chưa tốt của bản thân
và những người xung quanh trong việc thể hiện lòng
tự hào dân tộc về truyền thống dân tộc Việt Nam.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin 1, 2 và trả
lời câu hỏi.
- HS làm việc nhóm đôi, nêu những việc làm thể
hiện/ không thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân
2. Tìm hiểu biểu hiện của
lòng tự hào về truyền
thống dân tộc Việt Nam
- Mỗi HS cần tìm hiểu để
biết truyền thống và các giá
trị của truyền thống dân tộc
Việt Nam.
- Tự hào về truyền thống
dân tộc là có những việc
làm phù hợp:
+ Tôn vinh các giá trị
truyền thống dân tộc.
+ Chia sẻ, lan toả những giá
trị tốt đẹp của truyền thống
dân tộc Việt Nam với bạn
bè quốc tế.
+ Kính trọng và biết ơn
những người có công; tham
gia các hoạt động đền ơn,
đáp nghĩa; tham gia các
hoạt động văn hoá, tôn vinh
lịch sử, văn hoá dân tộc,...
tộc Việt Nam.
- HS liên hệ bản thân, thực tế, nêu những hành vi,
việc làm tốt/ chưa trong việc thể hiện lòng tự hào dân
tộc về truyền thống dân tộc Việt Nam.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận về thông tin 1, 2 SHS tr.7, 8:
+ Thông tin 1: Lòng tự hào về truyền thống yêu
nước, chống giặc ngoại xâm của dân tộc được thể
hiện ở sự quan tâm và tôn vinh những Bà mẹ Việt
Nam Anh hùng.
HS, sinh viên có những hoạt động thiết thực,
phù hợp với khả năng và lứa tuổi của mình như: tặng
quà, thăm hỏi sức khoẻ, cuộc sống, trò chuyện và
lắng nghe các Mẹ.
Đảng và Nhà nước cũng có các chính sách hỗ
trợ, sự ghi nhận qua danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh
hùng”, phong tặng, truy tặng cho hàng trăm ngàn
Mẹ, phụng dưỡng hàng ngàn Mẹ.
+ Thông tin 2: Lòng tự hào về truyền thống hiếu học,
tôn sư trọng đạo của dân tộc thể hiện ở sự tôn vinh
các trí thức lớn, những bậc hiền tài, lưu danh qua
các tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trình bày những việc
làm thể hiện/ không thể hiện lòng tự hào về truyền
thống dân tộc Việt Nam (đính kèm phía bảng phía
dưới hoạt động).
- GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp những
hành vi, việc làm tốt/ của bản, mọi người xung quanh
em chưa trong việc thể hiện lòng tự hào dân tộc về
truyền thống dân tộc Việt Nam.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV kết luận về biểu hiện của lòng tự hào về truyền
thống dân tộc Việt Nam.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
+ Phê phán và phản đối
những việc làm trái ngược,
không phù hợp truyền
thống dân tộc.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học và thực
hành xử lí tình huống cụ thể.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi bài tập
phần Luyện tập(SGK tr.8, 9)
c. Sản phẩm: HS chọn được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm, hoàn
thành câu hỏi bài tập phần luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Em tán thành quan điểm nào dưới đây? Vì sao?
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi bài tập 1 theo mẫu Phiếu học
tập sau:
Quan điểm
Tán thành Không tán thành
Giải thích
a) Truyền thống dân tộc là
những giá trị tốt đẹp, quý
giá của đất nước.
b) Trong thời đại mở cửa,
hội nhập quốc tế, truyền
thống dân tộc không còn
quan trọng nữa.
c) Nhờ có truyền thống,
mỗi dân tộc mới có được
bản sắc riêng.
d) Dân tộc Việt Nam có
nhiều truyền thống tốt đẹp,
đáng tự hào với bạn bè
quốc tế.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam để
hoàn thành Phiếu học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV thu Phiếu học tập của một số HS và mời đại diện 1 – 2 HS trả lời theo Phiếu
học tập.
Quan điểm Tán Không tán Giải thích
thành thành
a) Truyền
x
thống dân tộc
là những giá
trị tốt đẹp, quý
Truyền thống dân tộc là những giá trị tinh thần
được hình thành và lưu giữ qua nhiều thế hệ.
Những giá trị tốt đẹp, quý giá ấy đã ảnh hưởng
tích cực đến người dân, đất nước.
giá của đất
nước.
b) Trong thời
đại mở cửa,
hội nhập quốc
tế, truyền
thống dân tộc
không còn
quan trọng
nữa.
x
Càng mở cửa, hội nhập quốc tế thì truyền
thống dân tộc càng quan trọng vì đó là gốc rễ
của con người Việt Nam, là cội nguồn cho
lòng từ hào dân tộc, cho mỗi cá nhân người
Việt.
c) Nhờ có
x
truyền thống,
mỗi dân tộc
mới có được
bản sắc riêng.
Nếu không có truyền thống, không có những
giá trị riêng có thì không thể nào có được bản
sắc riêng, sẽ dễ bị lai trộn với những nền văn
hoá khác và dân mất đi bản sắc của mình.
d) Dân tộc
x
Những truyền thống tốt đẹp và đáng tự hào
Việt Nam có
của
nhiều truyền
dân tộc Việt Nam với bạn bè quốc tế như:
thống tốt đẹp,
truyền
đáng tự hào
thống hiếu học, yêu nước, nhân ái,...
với bạn bè
quốc tế.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Những thái độ, hành vi nào dưới đây thể hiện lòng tự hào về truyền
thống dân tộc Việt Nam?
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm trả lời câu hỏi
bài tập 2:
Những thái độ, hành vi nào dưới đây thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc
Việt Nam?
1. a) Tìm hiểu và giới thiệu với bạn bè quốc tế về nghệ thuật truyền thống của
dân tộc như: chèo, tuồng, hát xẩm, đờn ca tài tử,...
2. b) Kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo.
3. c) Lấn chiếm, xâm phạm các khu di tích lịch sử, khu tưởng niệm các anh
hùng liệt sĩ.
4. d) Tích cực tham gia các lễ hội truyền thống của quê hương.
5. e) Sáng tác các tác phẩm thơ ca, nhạc, hoạ,... ca ngợi những vị anh hùng
dân tộc, ca ngợi vẻ đẹp của đất nước.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhóm, vận dụng kiến
thức đã học và hiểu biết thực tế về tự hào về truyền thống dân tộc để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt nêu ý kiến: Những thái độ, hành vi thể hiện
lòng tự hào về truyền thống dân tộc: trường hợp a, b, d, và e.
+ Trường hợp a thể hiện lòng tự hào về nghệ thuật truyền thống của dân tộc như
chèo, tuồng, hát xẩm, đờn ca tài tử,...
+ Trường hợp b thể hiện lòng tự hào về truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo.
+ Trường hợp d thể hiện lòng tự hào về truyền thống văn hoá, lễ hội của đất nước.
+ Trường hợp e thể hiện lòng tự hào về những anh hùng dân tộc, vẻ đẹp của đất
nước.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có) cho
nhóm bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
4. Hoạt động 3: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để vẽ tranh giới thiệu về
một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
c. Sản phẩm: Tranh giới thiệu về một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt
Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 8 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ: Em hãy cùng các bạn trong
nhóm vẽ tranh giới thiệu về một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
- GV trình chiếu cho HS tham khảo một số mẫu tranh giới thiệu về một
truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
+ Tranh vẽ truyền thống hiếu học
+ Tranh vẽ truyền thống đoàn kết
+ Tranh vẽ truyền thống nhân ái
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS làm việc nhóm, quan sát một số tranh vẽ mẫu, lên ý tưởng, thảo luận và
thực hiện.
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS nộp sản phẩm vào bài học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tiết 1
BÀI 1: TỰ HÀO VỀ TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC VIỆT NAM
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- Nhận biết được giá trị các truyền thống của dân tộc Việt Nam.
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
b. Năng lực riêng:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện và đánh giá được những hành vị,
việc làm của bản thân và những người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào
về truyền thống dân tộc Việt Nam.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Nhận biết
được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam, các giá trị của truyền thống dân
tộc và kể tên được những biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt
Nam.
3. Phẩm chất:
Có phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, thể hiện qua niềm tự hào về truyền
thống và những giá trị quý báu của truyền thống dân tộc Việt Nam, sống có trách
nhiệm, phê phán những việc làm trái ngược với truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học:
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học.
- Màn chiếu/Tivi, laptop, giấy A0, bút lông, phiếu học tập.
2. Học liệu:
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Giáo dục công dân 8.
- Tranh, ảnh, truyện, thơ ca, thành ngữ, tục ngữ, bài hát, những ví dụ thực tế
gắn với chủ đề bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục công dân 8.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ
học tập theo yêu cầu của GV.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
- Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra vấn đề để dẫn
dắt vào bài học.
b) Nội dung:
- GV giới thiệu bài học, đưa ra định nghĩa về truyền thống dân tộc.
- GV cho HS đọc lời bài hát “Đất nước trọn niềm vui” của nhạc sĩ Hoàng Hà
và yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
c) Sản phẩm:
- HS lắng nghe và hiểu định nghĩa về truyền thống dân tộc.
- Câu trả lời của HS về truyền thống dân tộc Việt Nam qua bài hát “Đất
nước trọn niềm vui” và chuẩn kiến thức của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu bài học, đưa ra định nghĩa về truyền thống dân tộc: Truyền
thống dân tộc là những giá trị tốt đẹp được hình thành trong quá trình lịch sử lâu
dài của dân tộc và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Việc tự hào, giữ gìn
và phát huy những truyền thống đó là nền tảng và động lực phát triển cho mỗi
người.
- GV cho HS nghe bài hát “Đất nước trọn niềm vui” (nhạc sĩ Hoàng Hà), kết
hợp đọc lời bài hát (SHS tr.5) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết lời bài
hát thể hiện truyền thống nào của dân tộc Việt Nam?
https://www.youtube.com/watch?v=6KXKVhqQ2l4
“…Hội toàn thắng náo nức đất nước
Ta muốn bay lên, say ngắm sông núi hiên ngang
Ta muốn reo vang, hát ca muôn đời Việt Nam
Tổ quốc anh hùng!
Ôi quê hương dẫu bao lần giặc phá điêu tàn mà vẫn ngoan cường
Giành một ngày toàn thắng
Đẹp quá...”
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV nêu định nghĩa về truyền thống dân tộc.
- HS lắng nghe bài hát “Đất nước trọn niềm vui” và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời: Bài hát thể hiện truyền thống yêu nước,
chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và mời 1 – 2 HS chia sẻ thêm hiểu biết của mình về
truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của dân tộc qua những bài hát, tấm
gương anh hùng chống giặc ngoại xâm.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Tự hào về truyền thống dân tộc Việt
Nam.
2. Hoạt động 2: Khám phá
1. Tìm hiểu về một số truyền thống dân tộc và giá trị của truyền thống dân
tộc Việt Nam.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số truyền thống của
dân tộc và hiểu biết được giá trị các truyền thống của dân tộc Việt Nam.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, đọc các thông tin SHS tr.5, 6 và trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS kể về những truyền thống khác của dân tộc Việt Nam và
nêu giá trị của những truyền thống đó.
- GV cùng HS rút ra kết luận về truyền thống dân tộc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về truyền thống dân tộc Việt Nam, giá trị
của truyền thống dân tộc Việt Nam và chuẩn kiến thức của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 3 HS đọc lần lượt thông tin 1, 2, 3 SHS
tr.5, 6.
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm và yêu cầu các
nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin 1.
+ Nhóm 3, 4: Đọc thông tin 2.
+ Nhóm 5, 6: Đọc thông tin 3.
+ Các thông tin trên nói về những truyền thống nào
của dân tộc Việt Nam? Chia sẻ hiểu biết của em về
các truyền thống đó.
+ Qua các thông tin trên, giá trị của truyền thống
dân tộc Việt Nam được thể hiện như thế nào?
- GV yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi: Em hãy kể về
những truyền thống khác của dân tộc Việt Nam và
nêu giá trị của những truyền thống đó.
+ GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SHS, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- HS dựa vào hiểu biết của bản thân, thông tin tìm
1. Tìm hiểu về một số
truyền thống dân tộc và
giá trị của truyền thống
dân tộc Việt Nam.
- Một số truyền thống của
dân tộc: yêu nước, hiếu
học, đoàn kết, nhân nghĩa,
cần lù lao động, tôn sư
trọng đạo, uống nước nhớ
nguồn,....
- Giá trị của các truyền
thống:
+ Góp phần tích cực vào
quá trình phát triển của mỗi
cá nhân.
+ Là nền tảng cho lòng tự
hào, tự tôn, cho sự phát
triển lành mạnh, hạnh phúc
của mỗi người.
+ Là nền tảng để xây dựng
đất nước phát triển vững
hiểu trên sách, báo, internet,...kể thêm những truyền
thống dân tộc và trị của những truyền thống đó.
- HS rút ra kết luận về truyền thống dân tộc theo
hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời câu hỏi
về 3 thông tin:
+ Thông tin 1: Truyền thống yêu nước, chống giặc
ngoại xâm của dân tộc Việt Nam. Giá trị của truyền
thống:
Yêu nước là truyền thống quý báu của dân tộc ta.
Truyền thống yêu nước đã tiếp thêm sức mạnh, hun
đúc lòng can đảm, sự kiên cường, chịu khó của cả
dân tộc, đoàn kết chống giặc ngoại xâm.
Nhờ đó mà chúng ta có được độc lập, tự do,
được sống trong đất nước hoà bình và phát triển như
ngày nay.
+ Thông tin 2: Truyền thống hiếu học. Giá trị của
truyền thống:
Bùi Xương Trạch đã kế thừa và phát huy truyền
thống hiếu học của dân tộc Việt Nam.
Truyền thống ấy đã mang lại cho cá nhân ông sự
đỗ đạt, khoa bảng và làm quan, làm rạng danh cho
dòng họ. Dân tộc ta có một vị quan vừa tài giỏi vừa
tiết kiệm, liêm khiết.
+ Thông tin 3: Truyền thống nhân ái, yêu thương con
người, “1á lành đùm lá rách”. Giá trị của truyền
thống:
Người Việt Nam luôn sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ,
đùm bọc đồng bào mình trong lúc khó khăn, hoạn
nạn.
Mỗi dịp Tết đến, Xuân về, bà con lại cùng chung
tay, hỗ trợ nhau để mọi người cùng có một cái Tết
đầm ấm.
Những người thương binh, gia đình liệt sĩ, bà
mẹ Việt Nam anh hùng cũng luôn được Nhà nước và
nhân dân cùng chăm lo, thể hiện truyền thống “uống
nước nhớ nguồn; “đền ơn đáp nghĩa” của dân tộc ta.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS kể về những truyền
thống khác của dân tộc Việt Nam và nêu giá trị của
mạnh.
+ Là sức mạnh và bản sắc
riêng của Việt Nam trong
quá trình hội nhập quốc tế.
những truyền thống đó: truyền thống cần cù lao
động, đoàn kết, bao dung, hiếu thảo,...
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về truyền thống
dân tộc.
- GV chuyển sang nội dung mới.
2. Tìm hiểu biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam
a.Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể được một số biểu hiện của lòng tự
hào về truyền thống dân tộc Việt Nam và đánh giá được hành vi, việc làm của bản
thân, những người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân
tộc Việt Nam.
b. Nội dung: Biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về và chuẩn kiến thức của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng
thực hiện một nhiệm vụ).
- GV nêu nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin 1 SHS tr.7.
+ Nhóm 3, 4: Đọc thông tin 2 SHS tr.8.
? Em hãy nêu biểu hiện của lòng tự hào về truyền
thống dân tộc Việt Nam qua những thông tin trên.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu
hỏi: Em hãy nêu những việc HS cần làm để thể hiện
lòng tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- GV yêu cầu 4 nhóm liệt kê những hành động cụ thể,
thiết thực mà mỗi HS có thể làm được để thể hiện
lòng tự hào về truyền thống dân tộc: Em hãy chỉ ra
những hành vi, việc làm tốt và chưa tốt của bản thân
và những người xung quanh trong việc thể hiện lòng
tự hào dân tộc về truyền thống dân tộc Việt Nam.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin 1, 2 và trả
lời câu hỏi.
- HS làm việc nhóm đôi, nêu những việc làm thể
hiện/ không thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân
2. Tìm hiểu biểu hiện của
lòng tự hào về truyền
thống dân tộc Việt Nam
- Mỗi HS cần tìm hiểu để
biết truyền thống và các giá
trị của truyền thống dân tộc
Việt Nam.
- Tự hào về truyền thống
dân tộc là có những việc
làm phù hợp:
+ Tôn vinh các giá trị
truyền thống dân tộc.
+ Chia sẻ, lan toả những giá
trị tốt đẹp của truyền thống
dân tộc Việt Nam với bạn
bè quốc tế.
+ Kính trọng và biết ơn
những người có công; tham
gia các hoạt động đền ơn,
đáp nghĩa; tham gia các
hoạt động văn hoá, tôn vinh
lịch sử, văn hoá dân tộc,...
tộc Việt Nam.
- HS liên hệ bản thân, thực tế, nêu những hành vi,
việc làm tốt/ chưa trong việc thể hiện lòng tự hào dân
tộc về truyền thống dân tộc Việt Nam.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận về thông tin 1, 2 SHS tr.7, 8:
+ Thông tin 1: Lòng tự hào về truyền thống yêu
nước, chống giặc ngoại xâm của dân tộc được thể
hiện ở sự quan tâm và tôn vinh những Bà mẹ Việt
Nam Anh hùng.
HS, sinh viên có những hoạt động thiết thực,
phù hợp với khả năng và lứa tuổi của mình như: tặng
quà, thăm hỏi sức khoẻ, cuộc sống, trò chuyện và
lắng nghe các Mẹ.
Đảng và Nhà nước cũng có các chính sách hỗ
trợ, sự ghi nhận qua danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh
hùng”, phong tặng, truy tặng cho hàng trăm ngàn
Mẹ, phụng dưỡng hàng ngàn Mẹ.
+ Thông tin 2: Lòng tự hào về truyền thống hiếu học,
tôn sư trọng đạo của dân tộc thể hiện ở sự tôn vinh
các trí thức lớn, những bậc hiền tài, lưu danh qua
các tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trình bày những việc
làm thể hiện/ không thể hiện lòng tự hào về truyền
thống dân tộc Việt Nam (đính kèm phía bảng phía
dưới hoạt động).
- GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp những
hành vi, việc làm tốt/ của bản, mọi người xung quanh
em chưa trong việc thể hiện lòng tự hào dân tộc về
truyền thống dân tộc Việt Nam.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV kết luận về biểu hiện của lòng tự hào về truyền
thống dân tộc Việt Nam.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
+ Phê phán và phản đối
những việc làm trái ngược,
không phù hợp truyền
thống dân tộc.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học và thực
hành xử lí tình huống cụ thể.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi bài tập
phần Luyện tập(SGK tr.8, 9)
c. Sản phẩm: HS chọn được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm, hoàn
thành câu hỏi bài tập phần luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Em tán thành quan điểm nào dưới đây? Vì sao?
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi bài tập 1 theo mẫu Phiếu học
tập sau:
Quan điểm
Tán thành Không tán thành
Giải thích
a) Truyền thống dân tộc là
những giá trị tốt đẹp, quý
giá của đất nước.
b) Trong thời đại mở cửa,
hội nhập quốc tế, truyền
thống dân tộc không còn
quan trọng nữa.
c) Nhờ có truyền thống,
mỗi dân tộc mới có được
bản sắc riêng.
d) Dân tộc Việt Nam có
nhiều truyền thống tốt đẹp,
đáng tự hào với bạn bè
quốc tế.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam để
hoàn thành Phiếu học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV thu Phiếu học tập của một số HS và mời đại diện 1 – 2 HS trả lời theo Phiếu
học tập.
Quan điểm Tán Không tán Giải thích
thành thành
a) Truyền
x
thống dân tộc
là những giá
trị tốt đẹp, quý
Truyền thống dân tộc là những giá trị tinh thần
được hình thành và lưu giữ qua nhiều thế hệ.
Những giá trị tốt đẹp, quý giá ấy đã ảnh hưởng
tích cực đến người dân, đất nước.
giá của đất
nước.
b) Trong thời
đại mở cửa,
hội nhập quốc
tế, truyền
thống dân tộc
không còn
quan trọng
nữa.
x
Càng mở cửa, hội nhập quốc tế thì truyền
thống dân tộc càng quan trọng vì đó là gốc rễ
của con người Việt Nam, là cội nguồn cho
lòng từ hào dân tộc, cho mỗi cá nhân người
Việt.
c) Nhờ có
x
truyền thống,
mỗi dân tộc
mới có được
bản sắc riêng.
Nếu không có truyền thống, không có những
giá trị riêng có thì không thể nào có được bản
sắc riêng, sẽ dễ bị lai trộn với những nền văn
hoá khác và dân mất đi bản sắc của mình.
d) Dân tộc
x
Những truyền thống tốt đẹp và đáng tự hào
Việt Nam có
của
nhiều truyền
dân tộc Việt Nam với bạn bè quốc tế như:
thống tốt đẹp,
truyền
đáng tự hào
thống hiếu học, yêu nước, nhân ái,...
với bạn bè
quốc tế.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Những thái độ, hành vi nào dưới đây thể hiện lòng tự hào về truyền
thống dân tộc Việt Nam?
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm trả lời câu hỏi
bài tập 2:
Những thái độ, hành vi nào dưới đây thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc
Việt Nam?
1. a) Tìm hiểu và giới thiệu với bạn bè quốc tế về nghệ thuật truyền thống của
dân tộc như: chèo, tuồng, hát xẩm, đờn ca tài tử,...
2. b) Kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo.
3. c) Lấn chiếm, xâm phạm các khu di tích lịch sử, khu tưởng niệm các anh
hùng liệt sĩ.
4. d) Tích cực tham gia các lễ hội truyền thống của quê hương.
5. e) Sáng tác các tác phẩm thơ ca, nhạc, hoạ,... ca ngợi những vị anh hùng
dân tộc, ca ngợi vẻ đẹp của đất nước.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhóm, vận dụng kiến
thức đã học và hiểu biết thực tế về tự hào về truyền thống dân tộc để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt nêu ý kiến: Những thái độ, hành vi thể hiện
lòng tự hào về truyền thống dân tộc: trường hợp a, b, d, và e.
+ Trường hợp a thể hiện lòng tự hào về nghệ thuật truyền thống của dân tộc như
chèo, tuồng, hát xẩm, đờn ca tài tử,...
+ Trường hợp b thể hiện lòng tự hào về truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo.
+ Trường hợp d thể hiện lòng tự hào về truyền thống văn hoá, lễ hội của đất nước.
+ Trường hợp e thể hiện lòng tự hào về những anh hùng dân tộc, vẻ đẹp của đất
nước.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có) cho
nhóm bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
4. Hoạt động 3: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để vẽ tranh giới thiệu về
một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
c. Sản phẩm: Tranh giới thiệu về một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt
Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 8 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ: Em hãy cùng các bạn trong
nhóm vẽ tranh giới thiệu về một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
- GV trình chiếu cho HS tham khảo một số mẫu tranh giới thiệu về một
truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
+ Tranh vẽ truyền thống hiếu học
+ Tranh vẽ truyền thống đoàn kết
+ Tranh vẽ truyền thống nhân ái
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS làm việc nhóm, quan sát một số tranh vẽ mẫu, lên ý tưởng, thảo luận và
thực hiện.
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS nộp sản phẩm vào bài học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
 








Các ý kiến mới nhất